Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Mẫu hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Mẫu hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán": http://123doc.vn/document/567075-mau-hop-dong-mo-tai-khoan-giao-dich-chung-khoan.htm







C
4
3 1
1
9
9
hà trần trung nhân
225196068
10
03
2004
công an khánh hòa
ngọc hiệp nha trang
96A4 trần phú nha trang
01676607899




ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)





C
4 3 1 1
9
9
hà trần trung nhân
225196068
10
03
2004
công an khánh hòa
ngọc hiệp nha trang
96A4 trần phú nha trang
01676607899




ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
4 3 1 1
9
9

HÀ TRẦN TRUNG NHÂN
20/06/1982

225196068
10/03/2004
công an khánh hòa
ngọc hiệp nha trang
01676607899
alexhavn@yahoo.com



Báo cáo thực tạp tại khách sạn đức hải


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Báo cáo thực tạp tại khách sạn đức hải": http://123doc.vn/document/567228-bao-cao-thuc-tap-tai-khach-san-duc-hai.htm


d) Tổ buồng
Là cơ sở kinh doanh chính của khách sạn, giữ chức năng tổ chức việc đón và phục
vụ nơi nghỉ ngơi của khách, cụthể:
- Chăm lo sự nghỉ ngơi của khách và phục vụ đầy đủ dịch vụ mà khách yêu cầu
thuộc phạm vi tổ buồng.
- Làm vệ sinh thường xuyên, định kỳ phòng ngủ, nhà hàng và toàn bộ khu vực bên
ngoài khách sạn.
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ tài sản trong phòng nghỉ, thường
xuyên kiểm tra các thiết bi tiện nghi để bổ sung và sửa chữa.
- Có biện pháp phòng chống cháy nổ, bảo mật phòng gian, bảo vệ tuyệt đối an toàn
tính mạng cho khách và Khách sạn, sẵn sàng giúp đỡ các cơ quan địa phương ngăn ngừa
các hành vi phạm pháp hoặc chống bệnh dịch.
- Phản ánh các ý kiến khen, chê của khách tới các bộ phận liên quan, đoàn kết giúp
đỡ nhau, học hỏi những chuyên môn ngoại ngữ, cải tiến phương pháp làm việc. Là tổ có
mối quan hệ mật thiết với bổ buồng, có chức năng và nhiệm vụ là và giặt là: nhận ga
giường, khăn trải giường, khăn mặt, khăn tắm, rèm cửa, khăn bàn của bộ phận buồng
chuyển xuống rồi tiến hành giặt, là, làm sạch đồng thời phục vụ giặt theo yêu cầu của
khách đồng thời chăm sóc và tưới cây cảnh.
c) Tổ sửa chữa kỹ thuật
Có chức năng và nhiệm vụ là sửa chữa và bảo dưỡng các đồ dùng vật dụng trong
Khách sạn khi có sự hư hỏng.
g) Tổ bảo vệ: Có nhiệm vụ hướng dẫn khách chỗ đỗ xe, trông giữ xe và bảo vệ các
tài sản trong khách sạn.
h) Tổ nhà hàng, bếp
Dưới sự giám sát của quản lý nhà hàng có chức năng và nhiệm vụ là: phục vụ nhu
cầu ăn uống của khách trong Khách sạn nói riêng và khách du lịch nói chung. Tạo ra những
món ăn ngon và làm hài lòng khách về chất lượng cũng như sự phục vụ.
3. Tổ chức lao động trong khách sạn
Với việc tổ chức phân công lao động trong Khách sạn như vậy nhìn chung là phù
hợp với tình hình kinh doanh của khách sạn. Tuy nhiên Công ty cần tập trung nhân lực hơn
vào bộ phận lữ hành và tổ marketing.
Hiện nay tổng số nhân viên ở 2 tổ lữ hành chính còn 2 người và tổ marketing là 3
người, chứng tỏ rằng đây là một con số ít ỏi mà ban quản lý khách sạn cần quan tâm và
điều thêm nhân lực, nếu không sẽ gây rất nhiều khó khăn trong công tác hoạt động kinh
doanh và khai thác thị trường.
- Về thời gian làm việc
Đối với các bộ phận: bộ phận hành chính bảo dưỡng, bộ phận marketing, bộ phận
lữ hành, bộ phận kế toán tôr chức và ban giám đốc thì thời gian làm việc theo giờ hành
chính (sáng từ 8 giờ chiều từ 13 đến 17h).
Đối với bộ phận: bảo vệ, lễ tân, nhà hàng và bộ phận buồng thì thời gian làm việc
chia thành 3 ca:
Ca 1: từ 6h đến 14h
Ca 2: từ 14h đến 22h
Ca 3: từ 22h đến 6h sáng hôm sau
Khi làm việc các nhân viên đều ăn mặc đúng trang phục của từng bộ phận và đeo
thẻ. Phần lớn các cán bộ nhân viên đã công tác 7 năm trong khách sạn. Song song với hoạt
động kinh doanh của khách sạn thì hoạt động kinh doanh đoàn đảng cũng phát triển lành
mạnh. Hàng năm khách sạn bầu ra những nhân viên ưu tú để đưa vào kết nạp Đảng ngoài
ra còn tham gia vào các hoạt động thể thao văn hoá.
III. TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN
1. Các hình thức kinh doanh chủ yếu của khách sạn
- Kinh doanh về dịch vụ lưu trú
- Kinh doanh về dịch vụ ăn uống
- Kinh doanh các dịch vụ khác
1.1. Về dịch vụ lưu trú
Khách sạn hiện có 35 phòng với 3 loại hạng và nó đáp ứng được nhu cầu cũng như
khả năng thanh toán của du khách.
* Bảng giá các loại phòng trong khách sạn
Các loại phòng Số lượng
Giá cả
VND USD
Loại 1 9 phòng: 2 giường 250.000
4 phòng: 3 giường 260.000
Loại 2 14 phòng 220.000
Loại 3 8 phòng 180.000
1.2. Về dịch vụ ăn uống
Bên cạnh nhu cầu lưu trú thì nhu cầu khách muốn được phục vụ đa dạng các món
ăn theo sở thích của ba miền Bắc - Trung - Nam để tăng sự thoả mãn đối với khách hàng
và tăng thêm nguồn thu cho nhà hàng khách sạn đã tập trung đầu tư vào nhà hàng mang
phong cách riêng như nhà hàng cơm văn phòng phục vụ khách là CBCNV trong cơ quan
tổng công ty và các cơ quan phụ cận hàng ngày bình quân 450-500 xuất ăn.
Đối với khách đang nghỉ tại khách sạn sẽ được phục vụ mang phong cách theo miền
Bắc - Trung - Nam khách có thể tự lựa chọn theo sở thích của mình chính vì vậy doanh thu
từ dịch vụ ăn uống và ba trong khách sạn cao hơn rất nhiều so với kinh doanh phòng nghỉ.
Ngoài ra nhà hàng phục vụ khách vào những dịp có thể thao quốc tế để khách tập trung tại
quầy bar vừa xem vừa sử dụng các dịch vụ của khách sạn.
Đối với khách nước ngoài trong khách sạn chủ yếu là khách du lịch lẻ chiếm tỷ lệ
5% nhưng lượng khách nước ngoài hàng ngày đến khách sạn sử dụng dịch vụ nhà hàng thì
rất lớn. Đây là một thuận lợi của khách sạn vì khách sạn nằm trại trung tâm thủ đô Hà Nội.
Nhà hàng của khách sạn là điểm đến của nhiều công ty du lịch đặt ăn cho khách khi khách
đi tàu về Hà Nội để đi tiếp tour và bữa tối khi khách chờ đi tàu sẽ giảm được rất nhiều chi
phí trong tour cho các công ty có sức cạnh tranh vị trí của khách sạn có điểm đỗ xe rất
thuận tiện với số lượng xe lớn và có của riêng để cho khách đi vào ga Hà Nội không phải
chen lấn, khách hàng có thể chọn các món ăn của 3 miền Bắc - Trung - Nam.
Cùng một lúc nhà hàng của khách sạn có thể phục vụ được khách nội địa ăn theo sở
thích của mình và khách nước ngoài với số lượng 350 khách.
2. Các nguồn khách chủ yếu của khách sạn
Hiện nay khách chủ yếu của khách sạn là cán bộ công nhân viên trong ngành đường
sắt đi công tác, thăm quan, khách đi du lịch của các công ty du lịch đặt, riêng lượng khách
quốc tế đi theo tour chủ yếu đặt ăn. Ngoài ra khách quốc tế đến ở khách sạn chủ yếu là
khách Trung Quốc.
Với đặc thù của khách sạn chủ yếu đón khách công vụ nên số lượng phòng dành
cho khách du lịch còn lại rất ít chủ yếu là khách lẻ và khách du lịch của các tỉnh về Hà Nội
thăm quan vào các ngày nghỉ cuối tuần. Đây là một đặc thù của khách sạn vì những ngày
nghỉ khách công vụ rất ít cho nên khách sạn thường giảm giá vào ngày thứ bảy và chủ nhật
cho khách du lịch nội địa để tận thu kinh doanh phòng nghỉ.
3. Những điểm mạnh và hạn chế trong kinh doanh và một số giải pháp làm
tăng hiệu quả kinh doanh của công ty
3.1. Những thuận lợi trong kinh doanh
Sau nhiều năm tổ chức hoạt động, tuy còn một số hạn chế song với những kết quả
đạt được đã đánh dấu một bước ổn định và phát triển của khách sạn trong việc tổ chức hoạt
động kinh doanh phục vụ cũng như các công tác khác mở ra những triển vọng tốt đẹp trong
những năm tới đây.
- Công tác quản lý và tổ chức nói chung cùng với công tác tổ chức kinh doanh nói
riêng đã đi vào ổn định, đi vào nề nếp. Đội ngũ cán bộ quản lý và phụ trách các tổ chuyên
môn nghiệp vụ đã làm quen với công tác điều hành và bước đầu đã có tiến bộ, nhận thức
được nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trước yêu cầu chung của đơn vị.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên của khách sạn đoàn kết gắn bó, nhiệt tình hăng say
trong công việc, luôn luôn chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp trên, hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao.
- Về cơ sở vật chất kỹ thuật của Khách sạn thì ngày càng được hoàn thiện, tạo điều
kiện và nâng cao khả năng kinh doanh phục vụ của Khách sạn, đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của khách khi đến với Khách sạn.
- Về giá cả: Phù hợp với khả năng thanh toán của khách, không quá cao. Khách sạn
đang cố gắng để từng bước mở rộng dịch vụ kinh doanh.
Khách sạn đã nhập thêm một số cây cảnh, chậu hoa để làm phong phú thêm các
chủng loại, làm cho khách khi đến với khách sạn sẽ cảm thấy thoải mái.
3.2. Những hạn chế trong kinh doanh của khách sạn
- Trong điều kiện hiện nay và trước những yêu cầu ngày càng cao của khách du lịch
và của nhân dân thì vấn đề khó khăn nhất là vón đầu tư để hoàn thiện và nâng cao cơ sở
vật chất kỹ thuật ngày một đồng bộ, hiện đại cho công việc kinh doanh của khách sạn.
- Đối với tình hình thị trường hiện nay thì khách đến với khách sạn tuy đã có nhiều
chuyển biến thuận lợi song vấn đề cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường luôn là những thách
thức lớn đối với khách sạn trong tình hình hiện nay, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của
các công ty và các khách sạn tỏng thành phố và ngoài khu vực.
- Đội ngũ cán bộ thì vẫn còn thiếu và bị hạn chế nhiều. Do vậy mà chất lượng và
hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu to lớn của sự phát triển.
- Việc sử dụng các dịch vụ của Khách sạn chưa cân bằng cho nên có ảnh hưởng
phần nào đến khả năng kinh doanh của Khách sạn.
- Khách đến với khách sạn khả năng thanh toán còn thấp, các dịch vụbổ sung đã
bước đầu được mở rộng nhưng chưa phong phú.
- Vào các mùa vắng khách, doanh thu giảm kéo theo vấn đề tiền lương của cán bộ
công nhân viên cũng giảm gây nên sự khó khăn trong công việc của cán bộ công nhân
viên.
3.3. Một số giải pháp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của khách sạn
Trên cơ sở đánh giá kết quả và những nguyên nhân còn tồn tại trong những năm
gần đây. Căn cứ vào cơ sở vật chất kỹ thuật và khả năng phát triển của Khách sạn, trong
năm 2005 Khách sạn tập trung một số mục tiêu cơ bản sau:
Tập trung đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân viên theo kịp với xu thế chung của thị
trường từng bước nâng cao chất lượng phục vụ khách và mở rộng các dịch vụ bổ sung
trong khách sạn như mở phòng vé máy bay, thanh toán cho khách bằng thẻ tín dụng (tuy
nhiên việc thanh toán cho khách bằng thẻ sẽ bị ảnh hưởng đến chi phí vì khách sẽ không
chấp nhận phí thanh toán bằng thẻ trong khi đó ngân hàng lại thu phí của khách sạn khi
thanh toán bằng thẻ) nhưng để cạnh tranh trong thị trường cũng như nâng cao chất lượng
dịch vụ khách sạn cũng cần nghiên cứu xem xét.
Ngoài ra nhà hàng nên đầu tư việc phục vụ ăn trong các hội nghị của các doanh
nghiệp theo phương thức phục vụ tại chỗ vì năng lực nhà hàng rất tiềm năng trong khi
khách sạn không có hội trường để tổ chức hội nghị.

PHẦN II
NỘI DUNG NGHIỆP VỤ BÀN BAR TẠI KHÁCH SẠN ĐỨC THÁI
I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHỤC VỤ BÀN
Trong ngành kinh doanh du lịch khách sạn thì công việc chủ yếu hiện nay của kinh
doanh dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí… Trong đó kinh doanh ăn uống
đóng vai trò hết sức quan trọng đối với khách sạn, nó đem lại cho khách sạn một nguồn thu
lớn.
Ngoài ra, phục vụ bàn không chỉ bó hẹp trong bữa ăn hàng ngày mà nó còn mở rộng
hoạt động phục vụ cho nhiều đối tượng với nhiều mục đích khác nhau như tiệc cưới, hội
nghị, hội thảo… Để làm tốt nhiệm vụ trên thì nhân viên bộ phận phải có chuyên môn cao
để đáp ứng được tất cả các yêu cầu của du khách trong quá trình phục vụ khách.
Bộ phận bàn là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với khách thông qua việc phục vụ khách
và nắm bắt thị hiếu của khách từ đó phối hợp với bộ phận bếp để xây dựng thực đơn sao ch
phù hợp với nhu cầu tâm lý của khách. Đồng thời bán các sản phẩm lưu niệm phục vụ
khách du lịch với một thái độ lịch sự, niềm nở… với phương châm "khách hàng là thượng
đế".
Ngoài những nghiệp vụ chính nhân viên bộ phận bàn còn tuyên truyền quảng bá
hình ảnh của Khách sạn nói riêng và nền văn hoá ẩm thực của Việt Nam nói chung, giúp
cho khách du lịch hiểu được giá trị văn hoá, con người Việt Nam nồng nàn mến khách.
Từ những điều trên cho em thấy được tầm quan trọng của bộ phận bàn trong việc
nghiên cứu sở thích của khách du lịch có liên quan liên kết với nhau đưa ra các sản phẩm
phù hợp với mọi đối tượng khách hàng để tăng hiệu quả kinh doanh của nhà hàng.
II. CƠ SỞ VẬT CHẤT, KĨ THUẬT CỦA BỘ PHẬN BÀN
1. Đặc điểm
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong nhà hàng khách sạn.
Nó là nền tảng, là tiêu đề cho quá trình hoạt động kinh doanh của nhà hàng.
Tất cả các trang thiết bị của nhà hàng phải được hoàn thiện đồng bộ về màu sắc, bố
trí sắp xếp sao cho hợp lý để khách cảm thấy thoải mái như đang ở chính trong ngôi nhà
của mình.
Mặc dù đã được xây dựng và đi vào hoạt động hơn 12 năm nhưng khách sạn vẫn
luôn giữ được vẻ khang trang ban đầu là nhờ vào cách thiết kế, bố trí độc đáo của nhà
hàng.
2. Trang thiết bị
Nhà hàng có khuôn viên rộng và thoáng mát, các phòng được trang bị đầy đủ tiện
nghi hiện đại như máy điều hoà để phục vụ khách một cách tốt nhất. Các phòng ăn, mỗi
phòng có 4 máy điều hoà được bố trí ở 4 góc phòng bên cạnh đó còn có quạt thông gió,
quạt treo tường… Ngoài ra, mỗi phòng còn có tranh phong cảnh của ba miền Bắc - Trung -
Nam và nhiều cây cảnh non bộ khác.
Phòng ăn có 1 quầy bar phục vụ đồ uống giải khát cho khách với đầy đủ dụng cụ
pha chế như máy sinh tố…
Bàn ghế bát đĩa của nhà hàng được bầy biện trang trí rất đẹp và sang trọng, việc vệ
sinh phòng ăn được đặt lên hàng đầu. Nhà hàng có đội ngũ nhân viên thường xuyên quét
dọn lau sàn nhà, lau cửa sổ… hàng ngày.
III. TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TRONG BỘ PHẬN BÀN - BAR TẠI NHÀ HÀNG
1. Tổ chức phân công lao động của bộ phận bàn - bar đứng đầu là tổ trưởng có
nhiệm vụ phân công lao động
+ Tổ trưởng bộ phận bàn - bar: Có nhiệm vụ quản lý lao động và điều hành toàn bộ
lao động trong tổ, tổ trưởng phân công lao động hợp lý hàng ngày, đảm bảo phục vụ khách
tốt nhất trong mọi trường hợp kể cả khi khách đông hay vắng.
Hàng ngày tổ trưởng kiểm tra toàn bộ những công việc của nhân viên trong tổ cũng
như trang phục, thái độ phục vụ khách, vệ sinh, quy trình phục vụ, kỹ thuật phục vụ bàn -
bar trước và khi phục vụ khách có gì sai sót phải uốn nắm kịp thời.
Hàng ngày trong thời gian khách ăn tổ trưởng phải có mặt tại nhà hàng, phòng ăn
của khách để đón khách và hướng dẫn chỉ đạo nhân viên phục vụ một cách kịp thời.
Tìm hiểu tâm lý của khách từ đó phối hợp với bộ phận bếp - bar để xây dựng thực
đơn, chế biến các món ăn đồ uống nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách.
Nắm vững trình độ của từng nhân viên trong tổ để có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao
tay nghề.
Hàng tuần tổ chức các buổi sinh hoạt tốt lắng nghe các ý kiến đóng góp để rút ra
những kinh nghiệm và tìm ra những biện pháp khắc phục.
+ Nhân viên phục vụ bàn: Có trách nhiệm đón khách sắp xếp chỗ ngồi cho khách,
đưa thực đơn cho khách chọn. Đồng thời tìm hiểu tâm lý khẩu vị ăn uống cho khách để
cùng bộ phận bếp xây dựng thực đơn nhằm đáp ứng nhu cầu của khách cả về số lượng và
chất lượng.
+ Nhân viên thu ngân: Có nhiệm vụ thanh toán với khách sau mỗi bữa ăn và tập
hợp kiểm kê chứng từ hoá đơn cơm trong ngày bán được bao nhiêu trong quá trình thanh
toán nếu có phiếu ký nợ thì phải lên bảng kê và giao cho bộ phận lễ tân, sau đó bộ phận lễ
tân tập hợp hoá đơn và thanh toán khi khách trả buồng.
+ Nhân viên chuẩn bị thu dọn: có nhiệm vụ chuẩn bị ăn xong phải có nhiệm vụ thu
dọn bàn ăn sạch sẽ.
* Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bộ phận này.
+ Với số lượng 25 nhân viên.
STT Trình độ Số lượng Tỉ lệ
1 Tốt nghiệp ĐH khoa du lịch, đại học ngoại ngữ 3 12%
2 TN trường THNVDL 11 44%
3 TN trường TMDL 11 44%
(Trích: dữ liệu 2005)
Tất cả các nhân viên ở nhà hàng đều thông thạo ngoại ngữ ít nhất là biết một thứ
tiếng.
Bảng số 4: Số lượng lao động của bộ phận bàn
Chức năng Số lượng Tỷ lệ
- Tổ trưởng 01 4%
- Nhân viên phục vụ bàn 12 48%
- Nhân viên chuẩn bị 12 48%
Tổng 25 100%
* Quy định về thời gian làm việc, nội dung của nhà hàng
* Thời gian làm việc của bộ phạn bàn được chia làm 3 ca
Ca 1: Từ 6 h đến 14h
Ca 2: Từ 10h đến 14h
Ca 3: Từ 14h đến 22h
Trong mỗi ca nhân viên đều phải làm tất cả các công việc mà bộ phận bàn đảm
nhiệm.
Nhân viên trong bộ phận được nghỉ ngơi luân phiên mỗi ngày trong một tuần tuỳ
theo sự phân công lao động của tổ trưởng. Từng bộ phận và sự sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ
máy rất hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.
b. Nội quy chung
Để đạt được mục tiêu đề ra kết quả cao trong lao động thì yêu cầu mỗi nhân viên
đều có ý thức tinh thần trách nhiệm thực hiện đúng nội quy quy định của nhà hàng.
- Tất cả nhân viên đều phải đến trước giờ làm việc 15 phút để nhận bàn giao ca, cất
tư trang cá nhân đúng nơi quy định.
- Khi làm việc nhân viên phải đeo thẻ của nhân viên phục vụ mà nhà hàng đã giao
cho, mặc đúng trang phục của bộ phận mình, tư trang cá nhân đầy đủ, đầu tóc gọn gàng.
- Chấp hành tốt mọi quy định của nhà hàng
- Nhiệt tình hăng say trong công việc phải ân cần chu đáo, khi giao tiếp lịch sự,
niềm nở, cởi mở gây thiện cảm với khách.
- Khiêm tốn tiếp thu ý kiến của khách và các bộ phận khác góp ý phê bình.
- Luôn giữ đúng vị trí, nội quy và nguyên tắc.
c) Nội quy đối với nhân viên bộ phận bàn
- Đến sớm từ 15 phút đến 30 phút để chuẩn bị trang phục, cất tư trang.
+ Nhận bàn giao ca.
- Làm vệ sinh phòng ăn, mở cửa phòng ăn, bật đèn, quét dọn, xem sổ báo ăn để biết
số lượng khách đã đặt trước và hình thức ăn của khách, vì trực tiếp tiếp xúc với khách nên
tác phong, thái độ vui vẻ, niềm nở khi đón tiếp và phục vụ khách, nhưng phải nhã nhặn,
lịch sự nhiệt tình ân cần chu đáo.
- Biết ứng xử khéo léo làm hài lòng khách.
- Phục vụ phải nhanh nhẹn nhưng khéo léo không hấp tấp và đúng quy trình kỹ
thuật.
- Trong khi phục vụ không được nghe lén chuyện của khách hàng hay mang câu
chuyện của khách đi bàn tán chỉ trỏ về một người khách nào. Nói chung phải là người kín
đáo không thóc mách vào chuyện của người khác.
- Phải luôn dành sự quan tâm ưu ái với người già và trẻ em.
- Khi giao tiếp với khách phải đoàn hoàng, lịch sự tỏ ra là người có văn hoá làm
sao để ngày càng được lịch sự uy tín của nhà hàng.
- Luôn có tinh thần trách nhiệm đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao, cùng tiến bộ.
- Thực hiện đúng nội quy, quy định của nhà hàng đề ra.
- Trang điểm nhã nhạn, phù hợp với bản thân, không loè loẹt trong khi phục vụ
khách.
- Nhân viên phải thường xuyên vệ sinh cá nhân, đầu tóc gọn gàng cắt móng tay,
móng chân sạch sẽ, mặc đúng đồng phục của nhà hàng.
- Trước khi vào phục vụ khách hàng không được ăn tỏi, hút thuốc là hoặc ăn những
đồ có mùi hôi tanh tránh để trường hợp hôi miệng trong khi phục vụ khách.
- Mọi tư trang tiền bạc không được mang vào nơi làm việc, không tiếp bạn bè người
thân trong giờ làm việc. Mọi trang phục sau khi phục vụ xong phải để đúng nơi qui định
không được mặc về nhà hay đi ra đường
- Không được gãi đầu gãi tai khạc nhổ trong phòng ăn của nhà hàng.
- Không sơn sửa móng tay móng chân loè loẹt.
- Nhân viên phải đến trước 15 phút để bàn giao ca làm việc đủ 8h trong một ngày
trong một tuần.
Tóm lại, nhân viên phục vụ bàn phải đảm bảo các yêu cầu và quy định trên thì mới
đáp ứng được tình hình kinh doanh hiện nay. Đó cũng là tiêu chuẩn của người nhân viên
phục vụ bàn.
3. Công việc cụ thể của nhân viên phục vụ bàn
Ca sáng từ 6h đến 14h
Ca chiều từ 14h đến 22h
3.1. Công việc phục vụ buổi sáng
- Ca sáng đến trước giờ làm việc 15 phút mở cửa phòng ăn, bật đèn kéo rèm, bật
quạt dọn vệ sinh phòng ăn sạch sẽ.
- Thay trang phục, đeo phù hiệu đầu tóc gọn gàng
- Xem sổ bàn giao ca của ca trước để biết được công việc đã làm, công việc đang
làm dở và công việc cần làm ngày hôm nay.
- Ra quầy lễ tân nhận phiếu chính xác có bao nhiêu suất ăn đặt trước và thực đơn
của khách, khách nào ănt rên phòng và có mang hoa quả lên phong hay không.
- Nhận được phiếu báo, tổ bàn sẽ báo cho bộ phận bếp biết để phối hợp phục vụ.
Sau khi nhận được phiếu báo ăn nhân viên bàn chuẩn bị sẵn các dụng cụ của bữa ăn.
- Quét dọn lau sàn nhà
- Bật quạt, điều hoà cho phòng ăn nhanh khô và điều chỉnh nhiệt độ phòng ăn thích
hợp phục vụ khách ăn uống
- Kê lại bàn ghế cho ngay ngắn, trải khăn phủ bàn
- Bày bàn ăn sáng kèm theo các lọ gia vị đi cùng
- Dụng cụ cần thiết khi bày bàn ăn sáng gồm: đĩa, cốc, thìa, giấy ăn. lọ tăm, gạt tàn,
hạt tiêu, gia vị…
- Phục vụ: khi khách đến ăn sáng, nhân viên phục vụ mở cửa mời khách vào bàn,
mang thực đơn cho khách lấy giấy bút ghi món ăn khách gọi và chuyển xuống bộ phận
bếp. Đồng thời đánh dấu vào phiếu báo ăn là khách ăn đã ghi vào sổ khách ăn sáng để theo
dõi chính xác khi thanh toán.
- Trường hợp nếu khách không đăng ký ăn sáng mà ăn thì nhân viên phục vụ đề
nghị khách thanh toán luôn.
VD: Khách ăn phở 1 suất
Cà phê
Tráng miệng bằng xoài.
Sau khi lấy yêu cầu của khách, nhân viên phục vụ mang xuống bếp để chế biến
trong lúc đó nhân viên bàn vào bày bàn. Đặt đĩa kê, thìa, dụng cụ công cộng ra: lọ hoa, gia
vị, tăm, tiêu. Đặt đĩa xoài, bê phở ra mời khách phục vụ khách. Khách ăn tráng miệng xong
mang cafộ mời khách.
- Nếu khách gọi ra tính tiền thì tổ bàn ra thanht oán
- Tiễn khách
- Lấy khay thu dọn mang vào bộ phận rửa
- Lau bàn sau khi khách đi khỏi nhà hàng
- Đến hết giờ ăn sáng nhân viên phục vụ bàn thu dọn dụng cụ của bữa sáng vào cất
đồ như: tăm, tiêu, gia vị, và chuẩn bị bàn bữa ăn trưa ra.
3.2. Công việc phục vụ ăn trưa
- Quét dọn lại phòng ăn buổi sáng
- Bê xếp bàn ghế
- Chuẩn bị phục vụ ăn tra
- Xuống bếp ghi những món ăn để phục vụ khách ăn trưa hôm nay là những món gì,
không có món gì để trả lời cho khách khi khách hỏi.
- Xem sổ báo ăn và thực đơn của nhà hàng, thông qua bộ phận bếp xem thực đơn có
gì thay đổi để phục vụ khách được dễ dàng
- Xem lại sổ báo ăn để biết lượng khách đặt trước, biết rõ được tên khách hàng, số
bàn, số lượng người, giờ ăn để kịp thời gian chuẩn bị.
- Kiểm tra lại tất cả các dụng cụ phục vụ khách đã đầy đủ chưa.
VD: thực đơn cho 6 khách Việt Nam
1. Súp gà
2. Sườn sốt chua ngọt
3. Lòng tràng gà xào hoa bí
4. Nem hải sản
5. Rau bí xào tỏi
6. Canh riêu cua
7. Cơm tám
8. Bia Hà Nội
9. Nước ngọt
10. Nho Mỹ tráng miệng
Thời gian ăn trưa là 11h.
- Nhân viên bàn đưa thực đơn cho tổ bếp chế biến món ăn
- Sau đó nhân viên bàn chuẩn bị bày bàn cho 6 người gồm: 6 đĩa kê, 6 bát, 6 khăn
ăn biểu tượng của nhà hàng, 6 gối đũa, 6 cốc uống bia và dụng cụ mở bia, nước ngọt, 6

L2-T22


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "L2-T22": http://123doc.vn/document/567467-l2-t22.htm


chống hông
- Đi thờng theo vạch kẻ 2 tay
dang ngang
2-3 lần
- Trò chơi: Nhảy ô 3-4 lần - GV nêu tên trò chơi
- Nhắc lại cách chơi
- Tập luyện theo tổ.
C. Phần kết thúc:
- Đi đều 2 4 hàng dọc và hát 2' - GV điều khiển
- Một số động tác thả lỏng 1'
- Nhận xét giao bài 1'
Kể chuyện
Tiết 21:
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I. Mục tiêu yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng nói:
- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- Kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp.
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Tập trung theo dõi bạn kể nhận xét đợc ý kiến của bạn, kể tiếp đợc lời của bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mặt nạ chồn và gà rừng.
iII. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Chim sơn ca và
bông cúc trắng
- 2HS kể
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện. - 1 HS nêu
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn kể chuyện:
Bài 1: Đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- Yêu cầu HS suy nghĩ trao đổi cặp
để đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.
- HS thảo luận nhóm 2,
- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu.
Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo
Đoạn 2: Trí khôn của Chồn
Đoạn 3: Trí khôn của Gà rừng
Đoạn 4: Gặp lại nhau
2.2. Kể toàn bộ câu chuyện - HS đọc yêu cầu
- Dựa vào tên các đoạn yêu cầu HS
tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện
- HS kể chuyện trong nhóm
- Mỗi HS trong nhóm tập kể lại toàn
bộ câu chuyện.
3. Thi kể toàn bộ câu chuyện - Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ
câu chuyện.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét nhóm
kể hay nhất.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Chính tả: (Nghe viết)
Tiết 43:
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I. Mục đích - yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng nghe viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong truyện
Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
2. Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn r/d/gi, dấu hỏi, dấu ngã.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3 a.
III. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng: ch - Cả lớp viết bảng con
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2. Hớng dẫn nghe viết
2.1. Hớng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc bài chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc lại bài
- Sự việc gì xảy ra với gà rừng và
chồn trong lúc dạo chơi ?
- Chúng gặp ngời đi săn, cuống quýt
nấp vào một cái hang. Ngời thợ săn
phấn khởi phát hiện thấy chúng lấy gậy
thọc vào hang bắt chúng.
- Tìm câu nói của ngời thợ săn ? - Có mà trốn bằng trời.
- Câu nói đó đợc đặt trong dấu gì ? - Câu nói đó đợc đặt trong dấu
ngoặc kép, sau dấu hai chấm.
- Viết chữ khó - HS tập viết trên bảng con
2.2. GV đọc bài chính tả - HS chép bài
- Đọc cho HS chép bài
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi đổi chéo vở kiểm tra
bài của nhau.
3. Hớng dần làm bài tập:
Bài 2: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu
- GV hớng dẫn học sinh - HS làm bảng con
a. reo giật gieo
b. giả nhỏ hẻm (ngõ)
Bài 3: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu
- GV hớng dẫn học sinh làm vào vở a. .mát trong từng giọt nớc hoà
tiếng chim.
.tiếng nào riêng giữa trăm nghìn
tiếng chung.
C. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Toán
Tiết 107:
Phép chia
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Bớc đầu nhận biết phép chia trong mỗi quan hệ với phép nhân.
- Biết đọc, tính kết quả của phép chia.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài kiểm tra một tiết.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Nhắc lại phép nhân 2 x 3 = 6
- Mỗi phần có 3 ô. Hỏi hai phần có
mấy ô ?
- Có 6 ô.
- Viết phép tính 2 x 3 = 6
2. Giới thiệu phép chia cho 2:
- GV kẻ một vạch ngang (nh hình vẽ)
- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau.
Mỗi phần có mấy ô ?
- Có 3 ô
- Ta đã thực hiện một phép tính mới
đó là phép chia ?
- Vậy là 6 : 2 = 3, dấu ( : ) gọi là dấu
chia.
3. Giới thiệu phép chia cho 3:
- Vẫn dùng 6 ô nh trên.
- 6 ô chia thành mấy phần để mỗi
phần có 3 ô ?
- 6 ô chia thành 2 phần.
- Ta có phép chia ? - Sáu chia ba bằng hai viết 6 : 3 = 2
4. Nêu nhận xét quan hệ giữa phép
nhân và phép chia.
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô. 2 x 3 = 6
- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, 6 : 2 = 3
mỗi phần có 3 ô.
- Từ phép nhân ta có thể lập đợc mấy
phép chia
- 2 phép chia
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
5. Thực hành:
Bài 1: - HS đọc yêu cầu
- Hớng dẫn HS đọc và tìm a) 3 x 5 = 15
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3
b) 4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
- Nhận xét chữa bài
c) 2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
Bài 2: Tính - HS làm bài
- Yêu cầu HS làm vào SGK 3 x 4 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
4 x 5 = 20
20 : 4 = 5
20 : 5 = 4
- Nhận xét chữa bài
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Thứ t ngày tháng 2 năm 2006
Thủ công
Tiết 21:
Gấp, cắt, dán phong bì (t2)
I. Mục tiêu:
- HS biết cách gấp, cắt, dán phong bì.
- Cắt, gấp, dán đợc phong bì
- Thích làm phong bì để sử dụng.
II. chuẩn bị:
GV: - Phong bì mẫu
- Mẫu thiếp chúc mừng .
HS: - Giấy thủ công, kéo, bút chì, thớc kẻ, hồ dán
II. hoạt động dạy học:
T.gian Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Thực hành:
Nêu lại các bớc gấp, cắt,
dán phong bì
+Bớc1:Gấp phong bì
+ Bớc 2: Gấp phong

+Bớc 3: Dán phong

- GV tổ chức cho HS
thực hành gấp, cắt, dán
phong bì
- HS thực hành
Đánh giá sản phẩm của HS HS trang trí, trng bày
sản phẩm.
C. Nhận xét
dặn dò:
- Nhận xét về tình hình
học tập sự chuẩn bị của
học sinh.
- Về nhà ôn lại các bài
đã học.
Tập đọc
Tiết 87:
Chim rừng tây nguyên
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng những tiếng khó: y-rơ-pao, rung động, ríu
rít, kơ púc, rớn ngắt, nghỉ hơi đúng.
- Biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả: rung động, mênh mông, ríu rít, chao l-
ợn
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ khó: Chao lợn, rợp, hoà âm, thanh mảnh.
- Hiểu nội dung bài: Chim rừng Tây Nguyên rất nhiều loài, với nâng cao bộ
lông nhiều màu sắc tiếng hót hay.
II. đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh ảnh đại bàng bay lợn
- Bảng phụ để điền những từ ngữ tả hình dáng, màu sắc, tiềng kêu, hoạt động
hoạt động của 3 loài chim.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn.
- 2 HS đọc
- Vì sao một trí khôn của Gà rừng
hơn chăm trí khôn của Chồn ?
- Vì một trí khôn của Gà rừng cứu đ-
ợc đôi bạn. Trăm trí khôn của Chồn lúc
gắp nạn biến sạch.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
2.1. GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
2.2. Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
a. Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc.
b. Đọc từng đoạn trớc lớp.
- GV hớng dẫn đọc ngắt giọng, nghỉ
hơi một số câu trên bảng phụ.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn tr-
ớc lớp.
- Giải nghĩa từ:
- Chao - Bay nghiêng đi nghiêng lại trên trời.
+ Rợp - (bóng che) kín
+ Hoà âm - Phối hợp nhiều âm với nhau cùng
một lúc
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV theo dõi các nhóm đọc.
- HS đọc theo nhóm.
d. Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
- Cả lớp và GV bình chọn cá nhân,
nhóm đọc hay nhất.
e. Cả lớp đọc ĐT
3. Hớng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
- Quanh hồ y-rơ-pao có những loài
chim nào ?
- Có đại bàng chân vàng mỏ đỏ,
thiên nga, kơ púc và nhiều loài chim
khác.
Câu 2:
- Tìm từ ngữ tả hình dáng, màu sắc,
tiếng kêu, hoạt động của chim đại
bảng, thiên nga, kơ púc.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn tả 3
loài chim.
- HS đọc bài.
- GV treo bảng phụ. - HS điền những từ ngữ tả đặc điểm
của từng loài chim.
4. Luyện đọc lại:
- HS thi đọc toàn bộ bài văn
- Nhận xét khuyến khích những đọc
tốt.
C. Củng cố dặn dò:
- Bài "Chim rừng Tây Nguyên" hôm
nay và bài "Vè chim" học tuần trớc cho
em nhận xét gì về các loài chim.
- Có rất nhiều loài chim trong đó có
nhiều loài chim đẹp sống ở nớc ta.
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
Tiết 21:
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim
Dấu chấm, dấu phẩy
I. mục đích yêu cầu:
1. Mở rộng vốn từ về chim chóc, biết thêm tên một số loài chim, một số thành
ngữ về loài chim.
2. Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy.
II. hoạt động dạy học:
- Tranh minh hoạ 7 loài chim ở bài tập 1.
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.
- 4 tờ phiếu viết nội dung bài tập 3.
III. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS hỏi đáp cụm từ ở đâu
- Nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
2. Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong
SGK trao đổi theo cặp.
- HS quan sát tranh và nói tên từng
loài chim.
- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu.
1. Chào mào; 2. Sẻ; 3. Cò; 4. Đại
bàng; 5. Vẹt; 6. Sáo, 7. Cú mèo.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: (Miệng) - HS đọc yêu cầu.
- GV giới thiệu tranh ảnh các loài
chim
- HS quan sát và thảo luận nhận ra
đặc điểm các loài chim.
- Gọi 2 HS lên bảng điền tên các loài
chim thích hợp vào chỗ trống.
a. Đen nh qua (đen, xấu)
b. Hôi nh cú
c. Nhanh nh cắt
d. Nói nh vẹt
c. Hót nh khớu
Bài 3: (Viết) - 1 HS đọc yêu cầu
- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng, 3, 4
HS lên thi làm bài.
- Ngày xa có đôi bạn Diệc và Cò.
Chùng thờng cùng ở, cùng ăn, cùng
làm việc và đi chơi cùng nhau. Hai bạn
gắn bó với nhau nh hình với bóng.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Về nhà học thuộc các
thành ngữ ở bài tập 2.
Toán
Tiết 108:
Bảng chia 2
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Lập bảng chia 2
- Thực hành chia 2
II. các hoạt động dạy học:
a. Kiểm tra bài cũ:
- Từ 1 phép nhân viết 2 phép chia. - 1 HS lên bảng
- 2 HS lên bảng
2 x 4 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
- Nhận xét, chữa bài.
b. Bài mới:
1. Giới thiệu chia 2 từ phép nhân 2.
a. Nhắc lại phép nhân 2.
- Gắn bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm
tròn.
- Mỗi tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn. - 8 chấm tròn
- Viết phép nhân - 2 x 4 = 8
b. Nhắc lại phép chia.
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn,
mỗi tấm có 2 chấm tròn. Hỏi có mấy
tấm bìa ?
8 : 2 = 4
c. Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 ta có
phép chia là 8 : 2 = 4
2. Lập bảng chia 2:
- Tơng tự nh trên cho HS tự lập bảng
chia hai
- HS lập bảng chia 2
2 : 2 = 1 12 : 2 = 6
4 : 2 = 2 14 : 2 = 7
6 : 2 = 3 16 : 2 = 8
8 : 2 = 4 18 : 2 = 9
10 : 2 = 5 20 : 2 = 10
- Cho HS học thuộc bảng chia 2.
3. Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả 6 : 2 = 3 2 : 2 = 1
vào SGK 4 : 2 = 2 8 : 2 = 4
10 : 2 = 5 12 : 2 = 6
Bài 2: - HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ? - Có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn
- Bài toán hỏi gì ? - Mỗi bạn đợc mấy cái kẹo
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải Tóm tắt:
Có : 12 cái kẹo
Chia : 2 bạn
Mỗi bạn:. cái kẹo ?
Bài giải:
Mỗi bạn đợc số kẹo là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo)
Đáp số: 6 cái kẹo
Bài 3:
- Mỗi số 4, 6, 7, 8 là kết quả của
phép tính nào ?
- HS tính nhẩm kết quả của các phép
tính. Rồi nối phép tính với kết quả
*VD: 6 là kết quả của phép tính 12 : 2.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Về nhà học thuộc bảng
chia 2.
Tự nhiên xã hội
Tiết 22:
Cuộc sống xung quanh (tiếp)
I. Mục tiêu:
HS biết:
- Kể tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của ngời dân
địa phơng.
- HS có ý thức, gắn bó yêu quê hơng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK ( T 44, 45, 46, 47)
- Tranh ảnh su tầm về nghề nghiệp và hoạt động chính của ngời dân.
III. các Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các nghề nghiệp của ngời
dân mà em biết.
- Nghề đánh cá, nghề làm muối ở
vùng biển, trồng trọt
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Giờ trớc các em
đã đợc biết một số ngành nghề ở miền
núi và các vùng nông thôn. Còn thành
phố có những ngành nghề nào hôm nay
chúng ta học.
*Hoạt động 1: Kể tên ngành nghề ở
thành phố.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận
- Kể tên một số ngành nghề ở thành
phố ?
*VD: Nghề công nhân, công an, lái
xe
- Từ kết quả thảo luận trên em rút ra
đợc điều gì ?
- ở thành phố cũng có rất nhiều
ngành nghề khác nhau.
*Kết luận: Cũng nh ở các vùng
nông thôn khác ở mọi miền những ngời
dân thành phố cũng làm nhiều ngành
nghề khác nhau.
*Hoạt động 2: Kể và nói tên một số ng-
ời dân ở thành phố thông qua hình vẽ.
- Ngành nghề của ngời dân trong
hình đó ?
- Nghề lái ô tô, bốc vác, nghề láo
tàu, hải quan.
- Hình vẽ 3 nói gì ? - ở đó có rất nhiều ngời đang bán
hàng, đang mua hàng.
- Ngời dân ở khu chơ đó làm nghề gì
?
- Hình 4 vẽ gì ? - Nghề buôn bán
- Vẽ nhà máy
- Những ngời làm trong nhà máy đó
gọi là nghề gì ?
- Công nhân.
- Em thấy hình 5 vẽ gì ? - Vẽ 1 khu nhà, trong đó có nhà trẻ,
bách hoá, giải khát.
- Những ngời làm trong nhà đó là
làm nghề gì ?
- Cô nuôi dạy trẻ, bảo vệ, ngời bán
hàng.
*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
B ớc 1:
- Ngời dân nơi bạn sống thờng làm
nghề gì ?
- Bác hàng xóm làm nghề thợ điện.
- Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó
cho các bạn trong lớp biết ?
- Công việc của bác là sửa chữa điện
bị hỏng.
c. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét, khen ngợi một số tranh
vẽ đẹp
- HS nghe
- Chuận bị cho bài học sau.
Thứ năm, ngày 16 tháng 2 năm 2006
Thể dục:
Tiết 44:
Bài 44:
Đi kiếng gót hai tay chống hông
trò chơi: Nhảy ô
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

ON THE DETERMINANTS OF CAPITAL STRUCTURE: AN EMPIRICAL STUDY OF VIETNAMESE LISTED FIRMS


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ON THE DETERMINANTS OF CAPITAL STRUCTURE: AN EMPIRICAL STUDY OF VIETNAMESE LISTED FIRMS": http://123doc.vn/document/567688-on-the-determinants-of-capital-structure-an-empirical-study-of-vietnamese-listed-firms.htm


Executive Summary
There exists or not an optimal capital structure to every business and if so, how its affect
to value firm is always an argumentative topic in the financial community over the past
decades. Capital structure has been an important focus point in the literature since Modigliani
and Miler (1958) have published their seminal research article, entitled “The cost of capital,
corporation finance and theory of investment” in the American Economic Review. The M&M
theory on capital structure claims that in an efficient market and in the absence of taxes,
bankruptcy costs, and asymmetric information, the value of a firm is independent of capital
structure.
Several theories have been developed in the attempt to arrive at one that is able to
explain the financing behavior of companies as well as establishing whether an optimal capital
structure exists. Theories such as agency theory (Jensen & Meckling, 1976) trade-off theory
(Modigliani and Miler, 1963) and Pecking order theory (Myer & Majluf, 1984; Myer, 1984),
with the latter two being the most dominant, have been developed and used in the attempt to
explain companies’ capital structure. The trade-off theory advances that the choice of capital
structure in a firm is a result of a trade-off theory between the benefits of debt, such as those
arising from interest debt tax shields, and the costs of debt, such as indirect and direct
bankruptcy costs (Myers, 1984), whereas the pecking order theory state that companies prefer
the cheapest source of funding, which due to information asymmetry, means companies prefer
internal to external funding as well as debt to equity funding (Myer & Majluf, 1984).
Numerous studies have carried out empirical tests of capital structure theories, trying to
establish whether they could explain the capital structure of company as well as figuring out
which determinants were important when considering companies’ capital structure in developed
countries and developing countries.
By learning about the situation of Vietnam businesses, I recognized Vietnam businesses
does not focus on building the capital structure consistent with its business, while enterprises in
developing countries, it is the first issue to decide for the formation and development of a
business.
To build an appropriate capital structure, Vietnam companies need to understand in such
conditions, their capital structure is subject to the impact of these factors. Our main objective is
to contribute to help Vietnamese businesses build an optimal structure, so I choose research
question “Indentify factors that affect the capital structure, inspection in Vietnam”.
This study used data from 88 non-financial companies listed on the Ho Chi Minh Stock
Exchange from 2008-2012, including 88 firms has largest market value by industry. All financial
data of 88 companies are derived from the financial statements on the website of these
companies.
5
5
Synthesis and analysis of qualitative data combined with statistical analysis of
quantitative data, comparing the results obtained with the previous results have been presented
in order to clarify the research problem. Tool use econometric models run on software Stata11.
This study aims to help the managers and the scientists have the empirical evidence
about the factors affecting on the capital structure of listed companies on the Ho Chi Minh
Stock Exchange.
This study shows that: the factors that affect the capital structure of Vietnam firms are
profitability, tangibility, size, growth, liquidity; and the factors impact on capital structure
strongest is size, probability and liquidity, in which:
- Relationship between capital structure and profitability is negative
- Firms that are larger in size tend to have more leverage.
- Liquidity has negative correlation with total debt to total assets.
- Tang has negative correlation with short-term debt and positive correlation with long-
term debt.
- Firms with more growth opportunities tend to have more long-term debt
- State companies tend to use more leverage than other companies
The negative relationships between profitability and leverage; positive relationships between
growth and long-term debt are confirming the presence of Pecking-order theory in determining
the financing behavior of Vietnam firms. The strong positive relationships between size and
leverage support the theoretical predictions of Trade-off theory.
In addition, the research results show the company is listed on the HCM City Stock Exchange
to use less long-term debt, this can be explained by the corporate bond market in Vietnam has
not found development, should be funded by businesses dependent on equity, short-term loans
from banks and commercial credits. Design thinking for increased funding for many businesses
need to promote development of the corporate bond market.
Key word: “Capital structure”, “leverage”, “debt”,
6
6
1. INTRODUCTION
1.1. BACKGROUND
In finance, the capital structure is the most debatable topic and continues to keep
researchers pondering. Capital structure refers to mix debt and equity used by a firm in
financing its assets. The capital structure decision is one of the most important decisions made
by financial management. The capital structure decision is at the center of many other decisions
in the area of corporate finance. These include dividend policy, project financing, issue of long-
term securities, financing of mergers, buyouts and so on. One of the many objectives of
corporate financial manager is to ensure the lower cost of capital and thus maximize the wealth
of shareholders. Capital structure is one of the effective tools of management to manage the cost
of capital. An optimal capital structure is reached at point where the cost of capital is the lowest.
Much on the empirical research on the determinants of firm’s capital structure has been
directed largely towards companies listed in developed countries, such as the US, UK and
Western Europe (Rajan and Zingales, 1995; Wald, 1999; Franck and Usha, 2002); little work
has been done to further our knowledge of capital structure within developing countries that
have different institutional structures. Recently, Booth et al (2001) provided the first empirical
study to test the explanatory power of capital structure models in developing countries. The
study used data from 10 developing countries to assess whether capital structure theory was
portable across countries with different institutional structures. It investigated whether the
stylized facts, which were observed from the studies of developed countries, could apply only to
these markets or whether they had more general applicability. The results were somewhat
skeptical of this premise. They provided evidence that firms’ capital choice decisions in
developing countries were affected by the same variables as they were in developed countries.
Nevertheless, there were persistent differences of institutional structure across countries
indicating that specific country factors were at work. Their findings suggest that although some
of the insights from modern finance theory are portable across countries, much remains to be
done to understand the impact of different institutional features on capital structure choices.
Booth et al. (2001) selected countries operating a market-orientated economic system,
which bore many similarities to developed countries. It is interesting and important to know
how capital structure theories work in a transitional economy environment within which
institutional structures differ not only from developed countries but also from developing
economies. Vietnam is the developing and transitional economy in the world, and therefore is
chosen as the focus of this study. It is hoped to answer the questions as following:
- The impact of firm-specific factors on the capital structure of the Vietnam firms?
- What are the results that can be achieved from testing of variables indentified from
theories?
7
7
- What variables can be derived from the theories of capital structures?
1.2. RESEARCH OBJECTIVES
In short, the purposes of the research are:
(1) An overview of the theory of capital structure in order to see the importance of an
optimal capital structure, the rationale for the development of the business in the long term.
(2) To understand the factors that affect the capital structure of a business is a lot of
researchers to analyze and debate to see the direction the impact of these factors on the capital
structure of a business.
(3) To survey and provide empirical evidence for the impact of these factors in Vietnam
through surveys capital structure of listed companies on the stock exchange in Ho Chi Minh
City (HOSE) in the economic model amount, then gives an overview of and practical capital
structure for Vietnamese business.

1.3. OUTLINE STRUCTURES
The remaining part of the thesis is structured as follows. Section Two offers a literature
review on capital structure, capital structure in financial theory and empirical evidence, and an
overview of Vietnamese economy. Section Three provides research methodology; with
characteristic of Vietnam’s stock market, data collection and the last discuss the practical
method used in order to conduct the econometric analysis of Vietnam listed companies’ capital
structures. Section Four present, discuss and evaluates the findings. Section Five conclusion and
recommendation the study.
8
8
2. LITERATURE REVIEW
2.1. CAPITAL STRUCTURE
Capital structure is the mix of financial instruments used to finance real investments by
corporations. Capital structure mention to the way businesses seeking financing through a
combination of plans to sell shares, options to purchase shares, bonds and loans. Optimal capital
structure is the plan, which is now the smallest capital cost and highest stock prices.
A capital structure is consistent with all important decisions by businesses not only need
to maximize the benefits obtained from individuals and organizations related to business and
business activities, but also by the impact of this decision to the business capability of
enterprises in the competitive environment.
Optimal capital structure involves trade-offs between costs and business benefits.
Financing with loan capital created "tax shield" for businesses, while reducing the level of
dispersion management decisions (especially with a limited number of business opportunities
and investments). The burden of debt, on the other hand training is offered to business
pressures. Funding from the share capital does not create user cost of capital for businesses.
However, shareholders may intervene in business activities operating high expectations on the
efficiency of production and business investors also create considerable pressure for managers.
Capital structure has been an important focus point in literature since Modigliani and
Miler stated publishing their research about it in 1958 and 1963, with the following
assumptions:
- No transaction costs
- No bankruptcy costs
- Firms issue only two types of claims: risk-free debt and equity
- Capital markets are complete
- Capital markets are competitive (individuals and firms are price takers)
- No taxes
Under the above set of assumptions, Modigliani and Miler showed that:
- Proposition I: A firm’s total market value is independent of its capital structure
- Proposition II: A firm’s cost of equity increases linearly with debt-equity ratio
During the decades which have passed since the emergence of Modigliani and Miler’s
propositions regarding capital structure, a vast amount of research, in somewhat different
directions, have added quite a bit of new knowledge in the discussion regarding capital
structure, which will be reviewed in this chapter. The starting point of that will be to look at
what could argued to be “mainstream” financial research in the field of capital structure, post
Modigliani and Miler.
9
9
2.2. CAPITAL STRUCTURE IN FINANCIAL THEORY
Taking its theoretical point of departure mainly from what could be defined as traditional finance
discourse, a number of newer theories, at least in comparison to the Miller and Modigliani
propositions, have in recent decades emerged for explaining a company’s choice of capital
structure. The ones reviewed in this section will be the trade-off theory, the agency cost theory
and the pecking-order theory.
2.2.1. THE TRADE-OFF THEORY
The trade-off theory explains firms’ choice of leverage by a trade-off between the benefits and
costs of debt. A trade-off of costs and benefits of borrowing, holding the firm's assets are viewed
as determiner of a firm’s optimal debt ratio. Main focus of a firm is to substitute debt for
equity, vice versa in order to find optimal debt ratio and maximize value of the firm.
Hence, trade-off theory can be summarized as balancing the different benefits and costs
associated with debt financing to have optimal capital structure. Debt also has disciplining
role because of reduction in free cash flow (Myers, 1984, p.577-578).
When a firm adjusts the optimum debt ratio, costs, and therefore lags, which are called as
adjustment costs, make optimal capital structure of each firm different (Myers, 1984, p.576).
Graham and Harvey (2001) suggest that firms need to identify their optimal capital structure and
endeavor to reach and keep it. As it is understood, there is large deviation in optimal capital
structure among firms.
Tax shield is also important point of the theory. Firms can deduct interest payment of debt from
tax, as a result net incomes of the firms increase. In order to maximize tax shield, firms may
choose higher debt levels (Graham, 2000, p. 1906). Therefore, firms with higher debt are
expected to have better financial performance. However, high amount of debt may cause risk of
bankruptcy and raising agency costs occurring between owners and managers (Brealey and
Myers, 2003). As it is seen, the theory does not only explain taxes and tax shields but effect of
financial distress due to high leverage. It propose that firm’s target capital structure is designed
by taxes, financial distress (cost of bankruptcy), and the agency conflict (Graham, 2000, p.
1907).
According to trade-off framework, firms set a target debt-to-value ratio and gradually moving
towards it, in much the same way that a firm adjusts dividends to move towards a target payout
ratio (Myers, 1984, p. 576). Many studies also support this framework such as Hovakimian,
Opler and Titman (2001), Fama and French (2002) Gaud, Jani, Hoesli, and Bender (2005),
Smith and Watts (1992), Byoun and Rhim (2003). These studies propose that firms move
towards their target ratio over the long run or the short term and the target debt ratio and actual
debt ratio is an important aspect to take into consideration.
10
10
2.2.2. THE AGENCY COST THEORY
Jensen and Meckling (1976) who are founders of the agency cost theory, subsequently define the
agency relationship inside the firm as: "A contract under which one or more person (the
principal) engages another person (the agent) to perform some service on their behalf which
involves delegating some decision making authority to the agent”.
According to the agency theory, the way of professional management style, which is the
separation of ownership and management may result agency conflicts that is caused by
insufficient work effort of manager, indulging in perquisites, choosing inputs or outputs
according to one’s preferences. Due to these reasons, a firm may fail to maximize its value.
Conversely, with these reasons one can maximize his/her own wealth and utility (Berger &
Bonaccorsidipatti, 2006).
However, the theory suggests that choosing best/optimal capital structure may mitigate agency
conflicts and decrease agency cost. Therefore, according to the theory, high leverage/debt ratio
help a firm to reduce its agency cost and mitigate agency conflicts. This debt ratio also
encourages managers to act more in the interests of shareholders. As a result, the firm’s value
increases.
2.2.3. THE PECKING-ORDER THEORY
The so called pecking-order theory or pecking-order hypothesis was developed by Stewart
Myers in 1984, as a way of describing the corporate finance behavior that he has observed
and based on that he pointed out three major points that corporate finance managers tends to
adhere to and that is highly relevant for capital structure choices. Myers’ (1984, p. 581) three
points are provided below:
1) Managers want to maintain stable shareholder dividends over time, despite possible
fluctuations in earnings, stock prices or investment opportunities.
2) Mangers prefer internal financing compared to external financing, i.e. funds which are raised
through the issuing of new either debt or equity shares.
3) If external financing is necessary, managers opt for the least risky option first and so on.
Myers ranks different securities based on their perceived riskiness, with going from straight debt
on one end of the spectrum, through common stock on the other end.
Thus it is argued that corporate financing behavior are a result of information asymmetry and
that investors are under informed about the value of projects within a company for instance,
leading to that the company surrenders a substantial amount of a projects net present value to the
investors, when utilizing external financing, particularly external equity financing. This is
because the cost of debt financing is smaller than equity financing, as the differences in the
market’s and the management valuation of it are smaller than in the case of equity financing. To
avoid getting into this scenario with external financing however, it is argued that companies
maintain financial slack at all times, thus being able to internally finance its profitable projects.
11
11
Financial slack as such could be defined as cash and marketable securities that the company
holds (Myers, 1984, p. 590)
2.3. EMPIRICAL EVIDENCE
After knowing theories of capital structure we need so see how much research work has been
done on capital structure with regard to justify the predictions of these theories by collecting
empirical evidence from all around the world. Is there any difference between developed and
developing world with regard to source of finance? As mentioned below all the empirical
evidence in the literature of capital structure subject to specific condition in which prediction of
some theories work while hypothesis of other theories do not. Likewise the behavior of firms to
adjust the capital structure is changing when they are confronted certain internal (company
specific) and external (outside of the firm) situation. Myers (2001) states all three theories of
capital structure are conditional because they work under their own set of assumption. It means
none of three theories can give vivid picture in practicing the capital structure. Eldomiaty and
Ismail (2009) argue that in practice, business conditions are dynamic that cause firms changing
their capital structure thus moving from one theory to another, for example, when the tax rate
increases firms issuing debt for taking advantage of tax shield (Trade-off theory). When debt
becomes less attractive to issue then firms may seek financing from retained earnings (Pecking-
order theory).
Cook and Tang (2010) posit well macroeconomic conditions help firm to adjust capital structure
toward target quicker than that in bad macroeconomic conditions. Korajczyk and Levy, (2003)
argue that ―our results support the hypothesis that unconstrained firms time their issue choice
to coincide with periods of favorable macroeconomic conditions, while constrained firms do
not. Barry et al (2008) argue that interest rate affects the leverage; firms issue more debt when
interest rate is low as compare to its historical level. Hennessy and Whited (2005) argue more
liquid firms hold lower level of leverage. They say debt issue is more attractive when it is used
to purchase back equity than when borrowed amount is distributed in shareholders.
There can be many economic (country specific) factors such as GDP growth, interest rate,
inflation, capital market development and situational factors which directly or indirectly affect
the capital structure of the firm. Graham and Harvey (2001) depict that firms consider the 17
price appreciation of share before issuing it, and debt rating and financial flexibility before
issuing debt. Miao (2005) claims to introduce competitive equilibrium model of capital
structure and industry dynamics, and says firms make capital structure decision on the basis of
peculiar technology shocks.
2.3.1. EVIDENCE FROM DEVELOPING COUNTRIES
Relatively little research work on firms’ financing decision has been done in developing
countries (Shah & Khan, 2007). The main difference between developing and developed world
is that in developed world firms finance their leverage with long term debt and short term debt
is mainly contributing in leverage of firms in developing world (Booth et al 2001). Tong and
12
12
Green (2005) inspect capital structure of listed Chinese companies and find evidence in the
support of pecking order theory (Cobham & Subramaniam, 1998). Huang and Song (2006)
examine capital structure of 1200 Chinese firms and find the results consistent with Trade-off
theory and Pecking order theory of capital structure. Eldomiaty and Ismail (2009) examine the
capital structure of Egyptian firms and find the evidence supporting Trade-off theory.
Gurcharan, (2010) examines the capital structure firms in selected four developing ASEAN
countries and finds significant negative relationship between profitability and growth in all four
counties but other determinants of capital structure are treating differently in each country.
Booth et al (2001) investigate capital structure of 10 developing countries and argue that there is
negative relationship between tangibility and leverage in Pakistan, Brazil, India and Turkey
unlike the corresponding results in G7 by (Rajan & Zingales, 1995). While investigating capital
structure of Pakistani companies (Shah and Hijazi 2004) also do not find significant relationship
between tangibility and leverage. Chakraborty, 2010) argue the positive relationship between
tangibility and leverage of Indian firms. Booth et al (2001) and (Shah and Hijazi, 2004) find
evidence supporting pecking-order theory. As mention above, evidences in developing world
indicate the dominancy of pecking order theory as compared to trade-off theory.
2.3.2. EVIDENCE FROM DEVELOPED COUNTRIES
It has been unanimously observed that most of the empirical research on corporate capital
structure is conducted in developed world (Mazur, 2007). Margaritis & Psillaki (2007)
investigate capital structure of 12,240 firms in New Zealand and find evidence consistent with
agency cost model. Frank & Goyal, (2009) examine capital structure of publically traded
American companies from 1950 to 2003 and find the evidence supporting some versions of
trade-off model. Beattie et al (2006) conducted survey research in which they examine the
capital structure of listed UK firms and evidence support the predictions of trade off theory as
well as pecking order theories. Huang & Ritter (2009) argue that US firms finance their
operations more with external equality than debt if cost of equity capital is low. Lipson &
Mortal (2009) investigate the relationship between liquidity and capital structure of US firms
and find negative relationship between liquidity and debt. Cook & Tang (2010) investigate the
financing behavior of US firms in good and bad economic condition and find that US firm
adjust their capital structure more quickly in good economic condition than bad. Antoniou et al
(2008) investigate capital structure of firm and find the evidences supporting Pecking-order
theory and Trade-off theory of capital structure. Bancel & Mittoo (2004) conduct survey in 16
European countries and find the evidences consistent with Trade-off theory of capital structure.
Rajan & Zingales (1995) investigate the capital structure of firms in G7 countries and find the
similar treatment of variables of capital structure in all seven industrialized countries. Brounen
et al (2006) conducted survey to investigate the capital structure of firms in Europe and find the
evidences consistent with pecking order theory. Allen & Mizuno (1989) examine the financing
decision of the Japanese firms and find evidences consistent with pecking order theory. Pushner
(1995) 18 analyses the capital structure of Japanese firms and finds evidence consistent with
13
13
agency cost theory. The evidence from Switzerland also supports pecking order and trade-off
(Drobetz & Fix, 2005).
2.4. OVERVIEW OF VIETNAMESE ECONOMY AND STOCK MARKETS
From 2007 to 2012 is the period witnessed a lot of volatility in the economy in general and
Vietnam Vietnam's stock market in particular. Therefore, the capital structure of firms in the
market is more volatile due to the economy. During this period, the capital structure of the
business by the book value (long-term debt on the book value of equity) generally range from
10% - 15% and the variation between the year is not too large. However, the capital structure of
the market value (long-term debt ratio on market value of equity) have very large fluctuations
between years and reflects more clearly the impact of the economy the capital structure of the
business. Although the value of the book or market value of the overall capital structure of
Vietnam enterprises have long-term debt ratio is not too high (below 15%). This shows that
Vietnam now mainly used by owners of capital (equity) rather than debt.
In 2007 was a year of prosperous development of Vietnam's economy with GDP growth rate of
8.48% annually on average, macroeconomic stability, the base rate of the period was 8.25%.
This period of development is very favorable for most businesses in the Vietnam market.
Especially in 2007, there are many businesses successful IPO, sold 100% of the issued shares
and earned huge surplus stock. It's a great motivation boost Vietnam businesses continue to
grow. Businesses tend to use more equity than debt to financial leverage tends to decrease. In
terms of book value, long-term debt in 2007 is 12.77%, based on market value; long-term debt
in 2007 was 8.1%.
After a period of prosperity, in 2008, brought to Vietnam market more "waves" with the global
financial crisis to make people spend limited countries making enterprises in the field of import
Shedding border. At the same time, rising domestic inflation (22.97%), so the base rate also
increased (12% - 14%) and reduced GDP growth (6.23%). As investors lost confidence in
Vietnam's stock market, the VN-INDEX plummeting (from 1100 peak of 2007, the VN-Index
dropped to 286 in 2008). Stocks that depreciate businesses can not use the advantage of the
equity that can not borrow because interest rates fluctuate constantly due to the macroeconomic
policies of the government to stabilize the economy.
Expressed most clearly the devaluation of equity on the stock market as measured by the rate of
long-term market value. Long-term debt ratio calculated as the average market value in 2008
increased the number of years of mutations observed (17.06%). The cause of this sudden
increase is due to the devaluation of equity investors lost confidence in Vietnam's stock market,
many investors withdraw capital or sell-off led to the collapse of the market school.
2008 also began a difficult period of Vietnam's economy in the years that followed. 2009 and
2010, thanks to the stimulus package, lending support of the government of Vietnam to
implement corporate restructuring towards capital-intensive rather than capital-intensive
14
14

Bai 3. cac goc tao boi mot duong thang cat hai duong thang


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bai 3. cac goc tao boi mot duong thang cat hai duong thang": http://123doc.vn/document/567905-bai-3-cac-goc-tao-boi-mot-duong-thang-cat-hai-duong-thang.htm



BÀI 3:
BÀI 3:
Cử nhân: Nguyễn Quang Tuynh
Cử nhân: Nguyễn Quang Tuynh

KIỂM TRA BÀI CŨ
KIỂM TRA BÀI CŨ
1 - Thế nào là hai góc đối đỉnh?Nêu tính
chất. (6đ)
2 - Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt
nhau tại A.Viết tên hai cặp góc đối đỉnh
có trong hình vẽ. (4đ)

a
a
b
b
c
c
B
A

BÀI 3:
BÀI 3:
A
A
B
B
c
c
b
b
a
a
1. Góc so le trong. Góc đồng vò.
1. Góc so le trong. Góc đồng vò.
4
4
3
3
3
3
2
2
4
4
1
1
2
2
1
1
- Các cặp góc
- Các cặp góc
so le trong:
so le trong:
1
1
3
3
A
A
1
1
và B
và B
3
3
A
A
4
4
và B
và B
2
2

A
A
B
B
c
c
b
b
a
a
1. Góc so le trong. Góc đồng vò.
1. Góc so le trong. Góc đồng vò.
4
4
3
3
3
3
2
2
4
4
1
1
2
2
1
1
- Các cặp góc
- Các cặp góc
so le trong:
so le trong:
1
1
3
3
A
A
1
1
và B
và B
3
3
A
A
4
4
và B
và B
2
2
- Các cặp góc
- Các cặp góc
đồng vò:
đồng vò:
2
2
2
2
A
A
1
1
và B
và B
1
1
A
A
2
2
và B
và B
2
2
A
A
3
3
và B
và B
3
3
A
A
4
4
và B
và B
4
4

A
A
B
B
c
c
b
b
a
a
1. Góc so le trong. Góc đồng vò.
1. Góc so le trong. Góc đồng vò.
4
4
3
3
3
3
2
2
4
4
1
1
2
2
1
1
- Các cặp góc
- Các cặp góc
trong cùng phía:
trong cùng phía:
1
1
A
A
1
1
và B
và B
2
2
A
A
4
4
và B
và B
3
3
- Các cặp ngoài
- Các cặp ngoài
cùng phía
cùng phía
2
2
1
1
A
A
2
2
và B
và B
1
1
A
A
3
3
và B
và B
4
4
(SGK)
(SGK)

2. Tính chất.
2. Tính chất.
Vẽ đg thẳng c cắt đg thẳng a và b tại A
Vẽ đg thẳng c cắt đg thẳng a và b tại A
và B sao cho hai góc so le trong bằng
và B sao cho hai góc so le trong bằng
nhau và bằng 45
nhau và bằng 45
o
o
.
.

2. Tính chất.
2. Tính chất.
Vẽ đg thẳng c cắt đg thẳng a và b tại A
Vẽ đg thẳng c cắt đg thẳng a và b tại A
và B sao cho hai góc so le trong bằng
và B sao cho hai góc so le trong bằng
nhau và bằng 45
nhau và bằng 45
o
o
.
.
a
a
b
b
c
c
A
A
B
B
(
(
)
)
4
4
2
2
1
1
3
3
4
4
2
2
1
1
3
3
A
A
3
3
= B
= B
1
1
= 45
= 45
o
o
A
A
3
3
= B
= B
1
1
= ?
= ?
- Viết các cặp góc
- Viết các cặp góc
đồng vò với số đo.
đồng vò với số đo.
-
-

2. Tính chất.
2. Tính chất.
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a;
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a;
b và trong các góc tao thành có một cặp
b và trong các góc tao thành có một cặp
góc so le trong bằng nhau thì:
góc so le trong bằng nhau thì:
a.
a.


Hai góc so le trong còn lại bằng nhau.
Hai góc so le trong còn lại bằng nhau.
b.
b.


Hai góc đồng vò bằng nhau.
Hai góc đồng vò bằng nhau.
a
a
b
b
c
c
A
A
B
B
(
(
)
)
4
4
2
2
1
1
3
3
4
4
2
2
1
1
3
3

4. Luyện tập.
4. Luyện tập.
Câu 1:
Câu 1:
Nhìn hình rồi điền vào dấu ( )
Nhìn hình rồi điền vào dấu ( )
n
n
m
m
d
d
M
M
N
N
5
5
4
4
3
3
2
2
8
8
7
7
6
6
1
1
a. M
a. M
1
1
và Là một cặp góc
và Là một cặp góc
so le trong.
so le trong.
b. và N
b. và N
6
6
Là một cặp
Là một cặp
góc đồng vò.
góc đồng vò.
c. M
c. M
4
4
và Là một cặp góc
và Là một cặp góc
trong cùng phía.
trong cùng phía.
d. và N
d. và N
5
5
Là một cặp
Là một cặp
góc ngoài cùng phía.
góc ngoài cùng phía.
N
N
7
7
M
M
2
2
N
N
7
7
M
M
2
2

4. Luyện tập.
4. Luyện tập.
Câu 2:
Câu 2:
Nhìn hình rồi điền vào dấu ( )
Nhìn hình rồi điền vào dấu ( )
a. EDC
a. EDC


và AEB Là cặp
và AEB Là cặp
góc
góc
b. BED và CDE Là
b. BED và CDE Là
cặp góc
cặp góc
c. CDE
c. CDE


và BAT Là cặp
và BAT Là cặp
góc
góc
E
M
T
A
B
C
D
đồng vò
đồng vò
trong cùng phía
trong cùng phía
đồng vò
đồng vò
d. TAB và DEB Là cặp góc
d. TAB và DEB Là cặp góc


ngoài cùng phía
ngoài cùng phía

850 từ cơ bản đã hoàn thành


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "850 từ cơ bản đã hoàn thành": http://123doc.vn/document/568110-850-tu-co-ban-da-hoan-thanh.htm


Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
850 TỪ CƠ BẢN
Tham khảo bài viết tại đây: http://www.facebook.com/notes/linho-english/%C4%91%E1%BB%83-n%C3%B3i-ti%E1%BA%BFng-anh-%C4%91%E1%BB
%83-n%C3%B3i-tr%C3%B4i-ch%E1%BA%A3y-c%E1%BA%A7n-bao-nhi%E1%BB%81u-t%E1%BB%AB-v%E1%BB%B1ng/459425770808631
ORDINAL
NUMBER
WORDS MEANING
ORDINAL
NUMBER
WORDS MEANING
1 Come(v) Đến 426 Rule run(n) Luật lệ chạy
2 Get(v) Đạt được 427 Week(n) Tuần lễ
3 Give(v) Đưa 428 Weight(n) Trọng lượng
4 Keep(v) Giữ 429 Wind(n) Gió
5 Let(v) Để cho 430 Wine(n) Rượu
6 Make(v) Làm cho 431 Winter(n) Màu đông
7 Put(v) Đặt, để 432 Woman(n) Đàn bà
8 Seem(v) Dường như 433 Wood(n) Gỗ
9 Take(v) Cầm lấy 434 Word(n) Lời
10 Be(v) Là, thì,ở 435 Work(n) Công việc
11 Do(v) Làm 436 Wound(n) Vết thương
12 Have(v) Có được 437 Writing(n) Viết
13 Say(v) Nói 438 Year(n) Năm
14 See(v) Nhìn 439 Angle(n) Góc
15 Send(v) Gửi 440 Ant(n) Con kiến
16 May(modal v) Có thể 441 Apple(n) Quả táo
17 Will(n) Sẽ 442 Arch(n) Cửa vòm
18 About(pre) Về 443 Arm(n) Cánh tay
19 Across(pre) Băng qua 444 Baby(n) Đứa bé
20 Against(pre) Chống lại 445 Bag(n) Cái túi
21 Among(pre) Trong số 446 Ball(n) Trái banh
22 At(pre) ở taij 447 Band(n) Cái dải
23 Before(adv) Trước 448 Basin(n) Cái bồn
24 Between(pre) ở giữa 449 Basket(n) Cái dỏ
25 Through(pre) Xuyên qua 450 Bath(n) Sự tắm
26 To(pre) Đến 451 Bed(n) Cái giường
27 Under(pre) ở phía dưới 452 Snash(n) Sự va chạm
28 Up(adv), (pre) ở phía trên 453 Smell(v) Ngửi
29 With(pre) Cùng 454 Smile(v) Cười
30 As(adv),(pre) Như là 455 Smoke(v) Hút
31 For(pre) Để cho 456 Sneeze(v) Hắt hơi
32 Of(pre) Của 457 Snow(n) Tuyết
33 Till(n), (conj) Đến tận khi 458 Soap(n) Xà phòng
Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
34 Than(conj) Hơn 459 Society(n) Xã hội
35 A(n), (article) Một, một cái 460 Son(n) Con trai
36 The (article) Một, một cái 461 Song(n) Bài hát
37 All(adj) Tất cả 462 Sort(n) Loại, thứ
38 Any (adj) Bất kỳ 463 Sound(n) Âm thanh
39 Every (adj) Mọi 464 Soup(n) Xúp
40 No(adj), (n) Không 465 Space(n) Vũ trụ
41 Other(adj) cái khác 466 Stage(n) Sân khấu
42 Some(adj) Một vài 467 Start(n) Bắt đầu
43 Such(adj) Như thế 468 Statement(n) Lời tuyên bố
44 That(pronoun) Cái đó 469 Steam(n) Hơi nước
45 This(pronoun) Cái này 470 Steel(n) Thép
46 I (pronoun) Tôi 471 Step(n) Bước
47 She(pronoun) Cô ta, bà ta 472 Stitch(n) Mũi khâu
48 He (pronoun) ông ta, anh ta 473 Stone(n) Đá
49 You(pronoun) Bạn, các bạn 474 Cake(n) Cái bánh
50 When (adv) Khi nào 475 Camera(n) Máy ảnh
51 Where(adv) ở đâu 476 Card(n) Thẻ, tấm thẻ
52 Why(adv), (n) Tại sao 477 Trade(n) Kinh doanh
53 Again(adv) Lặp lại 478 Transport(v) Vận chuyển
54 Ever(adv) Đã từng 479 Trick(n) Mưu mẹo
55 Far(adj) Xa 480 Trouble(n) Điều phiền
toái
56 Forward(adv) Phía trước 481 Turn(n) Sự thay đổi
57 Here(adv) ở đây 482 Twist(n) Sự xoắn lại
58 Near(adj) ở gần đây 483 Unit(n) Đơn vị
59 Now(adv) Bây giờ 484 Use(v) Dùng
60 Out(adv), (n) Bên ngoài 485 Value(n) Giá trị
61 Still(adv) Vẫn 486 Verve(n) Câu thơ
62 Then(adv) Sau đó 487 Vessel(n) Chậu
63 There(adv) ở đó 488 View(n) Quan điểm
64 Together(adv) Cùng nhau 489 Voice(n) Giọng nói
65 Well(adv) Tốt 490 Walk(v) Đi bộ
66 Almost(adv) Hầu như 491 War(n) Chiến
67 Enough(adj) Đủ 492 Wash(v) Rửa
68 Even(n), (adj) Ngay cả 492 Waste(n), (adj) Phí
69 Little(adj) Một ít 494 Water(n) Nước
70 Much(adj) Nhiều 495 Wave(n) Sóng biển
71 Not(adv) Không 496 Wax(n) Sáp
Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
72 Only(adj) (adv) Chỉ 497 Way(n) Cách
73 Quite(adv) Hoàn toàn 498 Weather(n) Thời tiết
74 By(pre) Do 499 Goat(n) Con dê
75 Down(adv) Phía dưới 500 Gun(n) Khẩu súng
76 From(pre) Từ 501 Hair(n) Tóc
77 In(pre) ở tại, vào lúc 502 Bee(n) Con ong
78 Off(adv), (pre) Xa ra, cách xa 503 Bell(n) Cái chuông
79 On(pre) ở trên 504 Berry(n) Quả mọng
80 Over(n), (pre) ở khắp 505 Bird(n) Con chim
81 Who(Pro) Ai 506 Blade(n) Bản, phiến
82 And(conj), (n) Và 507 Board(n) Cái bảng
83 Because(conj) Bởi vì 508 Boat(n) Con thuyền
84 But(conj) Nhưng 509 Bone(n) Xương
85 Or(n),( pre) Hoặc là 510 Book(n) Quyển sách
86 If(n), (conj) Nếu 511 Boot(n) ủng
87 Though(conj) Mặc dù 512 Bottle(n) Cái chai
88 While(n) Trong khi 513 Box(n) Cái hộp
89 How(adv) Như thế nào 514 Boy(n) Con trai
90 So(adv) Vì thế 515 Brain(n) Óc, não
91 Very(adj) Rất 516 Brake(n) Cái hãm
92 Yesterday(n) Hôm qua 517 Branch(n) Chi nhánh
93 Tomorrow(n) Ngày mai 518 Brick(n) Gạch
94 North(n) Phương bắc 519 Bridge(n) Cầu
95 South(n) Phương nam 520 Brush(n) Bàn chải
96 East(n) Phương đông 521 Brucket(n) Cái gàu
97 West(n) Phương tây 522 Bull(n) Bò đực
98 Please(v) Xin vui lòng 523 Botton(n) Nút
99 Yes(n) Vâng 524 Plate(n) Cái đĩa
100 Account(n) Tài khoản 525 Plough(n) Cái này
101 Act(v) Hành động 526 Pot(n) Cái bình
102 Addition(n) Thêm 527 Carriage(n) Xe ngựa
103 Adjustment(n) Điều chỉnh 528 Cart(n) Xe bò
104 Advertisement
(n)
Quảng cáo 529 Cat(n) Con mèo
Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
105 Agreement(n) Sự đồng ý 530 Chain(n) Chuỗi
106 Amount(n) Số lượng 531 Cheese(n) Pho mát
107 Air(n) Không khí 532 Chest(n) Pho mát
108 Amusement(n) Sự làm vui lòng 533 Cheek(n) má
109 Animal(n) Động vật 534 Chin(n) Cằm
110 Answer(v) Trả lời 535 Church(n) Nhà thờ
111 Apparatus(n) Dụng cụ 536 Circle(n) Vòng tròn
112 Approval(n) Sự chấp thuận 537 Clock(n) Đồng hồ
113 Argument(n) Sự tranh cãi 538 Cloud(n) Mây
114 Art(n) Nghệ thuật 539 Coat(n) Áo choàng
115 Comfort(n) Sự tiện nghi 540 Collar(n) Cổ áo
116 Company(n) Công ty 541 Comb(n) Chải
117 Committee(n) ủy ban 542 Cord(n) Dây
118 Comparion(n) Sự so sánh 543 Cow(n) Bò cái
119 Condition(n) Điều kiện 544 Cup(n) Cái tách
120 Connection(n) Sự liên kết 545 Curtain(n) Tấm màn
121 Cook(v) Nấu 546 Cushion(n) Dòng luồng
122 Control(v) Kiểm soát 547 Dog(n) Con chó
123 Copper(n), (adj) Bằng đồng 548 Door(n) Của
124 Coppy(v) Sao chép 549 Drain(n) ống dẫn nước
Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
125 Cork(n) Nút, nút chai 550 Drawer(n) Ngăn kéo
126 Cotton(n) Bông 551 Dress(n) Áo quần
127 Cough(v) Ho 552 Drop(n) Giọt
128 County(n) Hạt 553 Ear(n) Tai
129 Cover(n) Bao phủ 554 Egg(n) Quả trứng
130 Dust(n) Bụi bặm 555 Engine(n) Bộ máy
131 Earth(n) Trái đất 556 Eye(n) Con mắt
132 Edge(n) Bờ mép 557 Face(n) Khuôn mặt
133 Education(n) Giáo dục 558 Varm(n) Nông trang
134 Effect(v) Tác động 559 Hammer(n) Cái búa
135 And(Conj), (n) Và 560 Hand(n) Bàn tay
136 Error(n) Lỗi 561 Hat(n) Cái mũ
137 Example(n) Ví dụ 562 Head(n) Cái đầu
138 Event(n) Sự kiện 563 Heart(n) Trái tim
139 Exchange(n),
(v)
Sự trao đổi 564 Hook(n) Cái móc
140 Existence(n) Sự hiện hữu 565 Horn(n) Cái sừng
141 Expansion(n) Sự bành trướng 566 Horse(n) Con ngựa
142 Experience(n) Kinh nghiệm 567 Hospital(n) Bệnh viện
143 Expert(n) Chuyên gia 568 House(n) Ngôi nhà
Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
144 Fact(n) Thực thế 569 Island(n) Hòn đảo
145 Attact(v),(n) Sự tấn công 570 Jewel(n) Kim hoàn
146 Attemp(n) Sự cố gắng 571 Kettle(n) Cái nồi nhỏ
147 Attention(n) Sự có mặt 572 Keg(n) Thùng nhỏ
148 Authority(n) Sự thẩm quyền 573 Knee(n) Đầu gối
149 Back(n) Lưng 574 Knife(n) Con dao
150 Balance(n) Cân bằng 575 Knot(n) Cái nút
151 Base(n) Cơ sở 576 Leaf(n) Ngọn lá
152 Behavior(n) Cư xử 577 Leg(n) Cái chân
153 Belief(n) Niềm tin 578 Library(n) Thư viện
154 Birth(n) Sự sinh sản 579 Line(n) Dãy
155 Bit(n) Một ít 580 Lip(n) Môi
156 Bite(v) Cắn 581 Cock(n) Gà trống
157 Blood(n) Máu 582 Map(n) Bản đồ
158 Blow(v) Thổi 583 Match(n) Trận đấu
159 Body(n) Cơ thể 584 Monkey(n) Con khỉ
160 Brass(n) Đồng thau 585 Moon(n) Mặt trăng
161 Bread(n) Bánh mỳ 586 Mouth(n) cái miệng
162 Brother(n) Anh, em trai 587 Muscle(n) Bắp thịt
163 Building(n) Tòa nhà 588 Nail(n) Con ốc sên
Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
164 Burn(n) Bốc cháy 589 Neek(n) Cái cổ
165 Burst(n), (v) Bùng nổ 590 Pocket(n) Cái túi
166 Business(n) Công việc 591 Potato(n) Khoai tây
167 canvas(n) Vải bạt 592 Prison(n) Nhà tù
168 Crack(n) Đường nứt 593 Pump(n) Cái bơm
169 Credit(n) Thẻ tín dụng 594 Rail(n) Đường sắt
170 Crime(n) Tội phạm 595 Rat(n) Chuột cống
171 Crush(n) Ép 596 Receipt(n) Biên lai
172 Cry(v) Khóc 597 Ring(n) Chiếc nhẫn
173 Curent(n), (adj) Hiện hành 598 Rod(n) Cái que
174 Curve(v) Khắc chạm 599 Roof(n) Mái nhà
175 Damage(v) Phá hủy 600 Root(n) Rễ
176 Daughter(n) Em gái 601 Sail(n) Cái buồm
177 Day(n) Ngày 602 School(n) Trường học
178 Death(n) Cái chết 603 Scissors(n) Cái kéo
179 Debt(n) Nợ 604 Screw(n) Con ốc, vít
180 Decision(n) Quyết định 605 Seed(n) Hạt giống
181 Degree(v) Đồng ý 606 Sheep(n) Con cừu
182 Design(v) Thiết kế 607 Shelf(n) Cái giá sách
Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
183 Desire(v) Sự mong muốn 608 Ship(n) Con tàu
184 Destruction(n) Sự phá hủy 609 Shirt(n) Áo sơ mi
185 Detail(n) Chi tiết 610 Shoe(n) Chiếc giày
186 Development(n) Sự phát triển 611 Skin(n) Da
187 Degestion(n) Sự tiêu hóa 612 Skirt(n) Cái váy
188 Discovery(n) Sự khám phá 613 Snake(n) Con rắn
189 Discussion(n) Thảo luận 614 Sọck(n) Tất chân
190 Fall(n) Rơi, thác 615 Spade(n) Cái thuổng
191 Family(n) Gia đình 616 Sponge(n) Bọt biển
192 Father(n) Cha 617 Spoon(n) Cái thìa
193 Fear(n) Nỗi sợ hãi 618 Spring(n) Mùa xuân
194 Feeling(n) Cảm xúc 619 Square(n) Quảng trường
195 Fiction(n) Viễn tưởng 620 Sun(n) Mặt trời
196 Field(n) Lĩnh vực 621 Feather(n) Lông vũ
197 Fight(n) Cuộc chiến 622 Finger(n) Ngón tay
198 Fire(n) Lửa 623 Fish(n) Con cá
199 Flame(n) Ngọn lửa 624 Flag(n) Ngọn cờ
200 Flight(n) Chuyến bay 625 Floor(n) Nền nhà
201 Flower(n) Bông hoa 626 Fly(n) Con ruồi
202 Fold(n) Nếp gấp 627 Floor(n) Thực phẩm
Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
203 Food(n) Thức ăn 628 Fork(n) Cái rĩa
204 Force(n) Lực lượng 629 Fowl(n) Con gà
205 Form(n) Hình thức 630 Frame(n) Khung sườn
206 Friend(n) Bạn hữu 631 Garden(n) Khu vườn
207 Fruit(n) Trái cây 632 Girl(n) Cô gái
208 Glass(n) Kính gương 633 Glove(n) Găng tay
209 Gold(n) Vàng 634 Trousers(n) Quần dài
210 Government(n) Chính phủ 635 Umbrella(n) Cái ô
211 Grain(n) Hạt 636 Wall(n) Bức tường
212 Grass(n) Cỏ 637 Watch(n) Cái đồng hồ
213 Care(n) Sự thận trọng 638 Wheel(n) Bánh xe
214 Cause(n) Gây nên 639 Whip(n) Cái roi da
215 Chalk(n) Viên phấn 640 Whistle(n) Cái còi
216 Chance(n) Cơ hội 641 Window(n) Cửa sổ
217 Cloth(n) Vải vóc 642 Wing(n) Cánh
218 Coal(n) Than đá 643 Wine(n) Rượu
219 Colour(n) Màu sắc 644 Worm(n) Con sâu
220 Heat(n) Sức nóng 645 Needle(n) Cái kim khâu
221 Help(v), (n) Sự giúp đỡ 646 Nerve(n) Dây thần kinh
Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
222 History(n) Lịch sử 647 Net(n) Lưới
223 Hole(n) Cái lỗ 648 Nose(n) Cái mũ
224 Hope(n), (v) Hy vọng 649 Nut(n) Hạt dẻ
225 Hour(n) Giờ 650 Office(n) Cơ quan
226 Humour(n) Hài hước 651 Oven(n) Bếp lò
227 Ice(n) Băng, nước đá 652 Parcel(n) Gói hàng nhỏ
228 Idea(n) Ý tưởng 653 Pen(n) Cây bút
229 Impulse(n) Xúc động 654 Pencil(n) Bút chì
230 Increase(v) Gia tăng 655 Pig(n) Con lợn
231 Industry(n) Ngành CN 656 Pipe(n) Tẩu thuốc
232 Ink(n) Mực 657 Plane(n) Máy bay
233 Insect(n) Côn trùng 658 Table(n) Cái bàn
234 Instrument(n) Dụng cụ 659 Tail(n) Cái đuôi
235 Desease(n) Bệnh tật 660 Thread(n) Dây, sợi
236 Disgust(n) Sự ghê tởm 661 Throat(n) Cổ họng
237 Distance(n) Khoảng cách 662 Thrumb(n) Ngón tay cái
238 Distribution(n) Sự phân phối 663 Ticket(n) Vé
239 Division(n) Sự phân chia 664 Toe(n) Đầu ngón
chân
240 Double(n) Sự nghi ngờ 665 Tongue(n) Lưỡi
241 Drink(v) Uống 666 Tooth(n) Răng
Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
242 Driving(n) Lái 667 Town(n) Thành phố
243 Mass(n) Khối lượng 668 Train(n) Con tàu
244 Meal(n) Bữa ăn 669 Tray(n) Cái khay
245 Meat(n) Thịt 670 Tree(n) Cây cối
246 Measure(n) Đo, cân 671 Able(adj) Có thể
247 Meeting(n) Buổi mít tinh 672 Acid(n) Chất chua
248 Memory(n) Kí ức 673 angry(v) Giận
249 Metal(n) Kim loại 674 Automatic(adj) Tự động
250 Middle(n) ở giữa 675 Beautiful(adj) Xinh đẹp
251 Milk(n) Sữa 676 Black(adj) Màu đen
252 Mind(n) Tâm hồn 677 Boiling(adj) Sôi, đang sôi
253 Mine(n) Của tôi 678 Bright(adj) Sáng
254 Minute(n) Phút 679 Full(adj) Đầy
255 Mist(n) Sương 680 General(adj) Chung chung
256 Money(n) Tiền 681 Good(adj) Tốt
257 Month(n) Tháng 682 Great(adj) To lớn
258 Grip(n) Sự nắm chắc 683 Grey(adj) Màu xám
259 Group(n) Nhóm 684 Hanging(n), (adj) Treo lơ lửng
260 Growth(n) Sự phát triển 685 Happy Hạnh phúc
Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
261 Guide(v) Hướng dẫn 686 Hard(adj) Cứng
262 Harbour(n) Hải cảng 687 Separate(adj) Tách biệt
263 Harmony(n) Sự hòa hợp 688 Serious(adj) Nghiêm trọng
264 Hate(v) Ghét 689 Sharp(adj) Sắc bén
265 Hearing(n) Sự nghe 690 Smooth(adj) Trơn, phẳng
266 Plant(n) Cây trồng 691 Sticky(adj) Dính
267 Play(n) Vở kịch 692 Stiff(adj) Cứng rắn
268 Pleasure(n) Niềm vui 693 Straight(adj) Thẳng
269 Point(n) Điểm 694 Strong(adj) Khỏe
270 Poison(n) Chất độc 695 Sudden(adj) Bất ngờ
271 Polish(n) Đánh bóng 696 Broken(adj) Vỡ
272 Porter(n) Người khuân vác 697 Brown(adj) Màu nâu
273 Position(n) Vị trí 698 Cheap(adj) Rẻ
274 Powder(n) Bột 699 Chemical(adj) Thuộc hóa
chất
275 Price(n) Giá cả 700 Chief(adj) Chủ yếu
276 Power(n) Năng lực, quyền
thế
701 Clean(adj), (n) Sạch
277 Print(n) In 702 Common(adj) Chung chung
278 Process(n) Quá trình 703 Complex(adj) Phức tạp
279 Produce(v) Sản xuất 704 Conscious(adj) Ý thức tỉnh
táo
280 Profit(n) Lợi nhuận 705 Cut(n) Cắt
Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
281 Insurance(n) Bảo hiểm 706 Deep(adj) Sâu sắc
282 Interest(n) Mối quan tâm 707 Dependent(adj),
(n)
Phụ thuộc
283 Jelly(n) Thịt nấu đông 708 Early(adj) Sớm
284 Join(n) Nối, điểm nối 709 Elastic(adj), (n) Co giãn
285 Judge(v) Phân xử 710 Electric(n) Điện
286 Jump(v) Nhảy 711 Equal(adj) Cân bằng
287 Kick(v) Đá 712 Fat(adj) Béo
288 Kiss(v) Hôn 713 First(adj) Trước tiên
289 Know(v) Hiểu biết 714 Fixed(adj) Gắn chặt
290 Ledge(n) Gờ, rìa 715 Flat(adj), (n) Dẹt
291 Language(n) Ngôn gữ 716 Free(adj) Tự do
292 Laugh(v) Cười 717 Frequent(adj) Thường
xuyên
293 Law(n) Luật 718 Green(adj) Màu xanh lá
cây
294 Lead(v) Dẫn đến 719 Ill(adj) ốm
295 Learning(n) Học tập 720 Last(adj) ,(n) Cuối
296 Letter(n) Bằng da 721 Left(adj) Phía bên trái
297 Level(n) Mức 722 Loose(adj) Lỏng lẻo
298 Lift(n) Cầu thang máy 723 Loud(adj) Lớn
299 Light(n) Ánh sáng 724 Low(adj) Thấp
Sưu Tầm: Linho English Effortless English Club
300 Limit(n) Giới hạn 725 Healthy(adj) Giàu có
301 Linen(n) Vải 726 High(adj) Cao
302 Liquid(n) Chất lỏng 727 Hollow(adj) Lõm
303 List(n) Danh sách 728 Important(adj) Quan trọng
304 Look(v) Nhìn 729 Kind(adj) Tốt
305 Loss(n) Mất 730 Like(adj), (pre) Giống như
306 Morning(n) Buổi sáng 731 Living(n) Sống
307 Month(n) Tháng 732 Long(adj) Dài
308 Mother(n) Mẹ 733 Male(n) Giống đực
309 Motion(n) Sự chuyển động 734 Married(adj) Cưới hỏi
310 Moutain(n) Núi 735 Material(adj) Thuộc vật
chất
311 Move(v) Di chuyển 736 Medical(adj) Thuộc thuốc
men
312 Music(n) Âm nhạc 737 Military(n) Quân đội
313 Name(n) Tên 738 Natural(adj) Tự nhiên
314 Nation(n) Quốc gia 739 Necessary(adj),
(n)
Cần thiết
315 Need(n) Nhu cầu 740 New(adj) Mới
316 News(n) Tin tức 741 Normal(adj) Bình thường
317 Night(n) Đêm 742 Open(v) Mở
318 Noise(n) Tiếng ồn 743 Parallel(adj) Song song
319 Note(n) Ghi chú 744 Past(adj) Thuộc quá

GA LỚP 2 TUẦN 4


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA LỚP 2 TUẦN 4": http://123doc.vn/document/568388-ga-lop-2-tuan-4.htm


A/ MỤC ĐÍCH : Giúp HS.
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có dạng 29 + 5.
- Củng cố biểu tượng hình vuông, vẽ hình qua các điểm cho trước.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Que tính, bảng cài.
- Nội dung bài tập 3 viết sẵn ở bảng phụ.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
- HS 1: Thực hiện phép tính 9 + 5 , 9 + 3 , 9 + 7. Nêu cách đặt tính, viết phép tính 9 + 7.
- HS 2: Tính nhẩm 9 + 5 + 3 ; 9 + 7 + 2 ; Nêu cách tính 9 + 7 + 2.
+ Nhận xét ghi điểm.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn phép cộng 29 + 5.
Bước 1: Giới thiệu.
+ Nêu bài toán: Có 29 que tính, thêm 5 que
tính . Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
+ Muốn biết có tất cả ta làm như thế nào ?
Bước 2: Đi tìm kết quả.
+ Yêu cầu hs sử dụng que tính để tìm kết quả,
GV vừa nêu vừa sử dụng bảng cài.
Bước 3: Đặt tính và tính.
+ Gọi 1 hs lên bảng đặt tính và nêu lại cách
làm của mình.
Nhắc lại tựa bài.
+ Nghe và phân tích đề toán.
+ Thực hiện phép cộng 29 + 5.
+ Thao tác trên que tính và đưa ra kết quả: 34
que tính.( Có thể nêu nhiều cách ).
+ HS thực hiện nêu cách đặt tính và tìm kết
quả
III/ LUYỆN TẬP THỰC HÀNH:
Bài 1 :
+ Yêu cầu hs tự làm
Bài 2 :
+ Gọi hs đọc đề bài.
+ Muốn tính tổng ta làm như thế nào ?
+ Cần chú ý điều gì khi đặt tính ?
+ Yêu cầu hs làm vào vở, gọi 1 hs lên bảng
làm bài rồi chữa bài.
+ Gọi hs nhận xét bài của bạn.
+ Nêu cách cộng của phép tính 59 + 6, 19+7.
Bài 3:
+ Gọi 1 hs đọc đề.
+ Muốn có hình vuông ta phải nối mấy điểm
+ Làm bài rồi đổi vở cho nhau để kiểm tra.
+ Đọc đề bài.
+ Lấy các số hạng cộng lại với nhau.
+ Các số cùng hàng thẳng cột với nhau.
+ Làm bài.
+ Nhận xét kết quả, cách viết phép tính của
bạn.
+ Trả lời tương tự phép tính 29 + 5.
+ Nối các điểm để có hình vuông.
+ Nối 4 điểm.
với nhau ?
+ Yêu cầu làm bài và chữa bài.
+ Yêu cầu hs gọi tên 2 hình vuông vừa vẽ
được.
+ Thực hành nối để có 2 hình vuông.
+ Hình vuông ABCD, hình vuông MNPQ.
IV/ CỦNG CỐ DẶN DÒ :
- Nêu lại cách đặt tính và cách tính 29 + 5.
- Tổ chức cho trò chơi “ghép hình” .
- Dặn hs về làm bài và chuẩn bò bài sau.
- GV nhận xét tiết học.

ĐẠO ĐỨC : BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( T2)
A/ MỤC TIÊU :
- Học sinh hiểu khi có lỗi thì nên nhận và sửa lỗi để mau tiến bộ, được mọi người yêu
quý. Như thế mới là người dũng cảm.
- Học sinh biết nhận và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi.
- Học sinh biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận và sửa lỗi.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai cho hoạt động 1.
- Vở bài tập đạo dức.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng trả lời: Biết nhận lỗi và
sửa lỗi là người như thế nào ?
+ 2 hs sắm vai: người có lỗi xin nhận lỗi.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn hoạt động.
Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống.
+ 2 hs lên bảng trả lời.
+ 2 hs lên bảng thực hiện.
Nhắc lại.
Mục tiêu: Giúp hs lựa chọn và thực hành những hành vi nhận và sửa lỗi.
a/ Chia nhóm hs và phát phiếu giao việc.
Tình huống 1 : Lan đang trách Tuấn : Sao
bạn hẹn rủ mình cùng đi mà đi một mình.
+ Em sẽ làm gì nếu là Tuấn ?
GV nhận xét.
Tình huống 2 :Nhà cửa đang bừa bải, chưa
dọn dẹp.Mẹ hỏi Châu : Con đã dọn dẹp chưa
+ Em sẽ làm gì nếu là Châu ?
Tình huống 3 :Tuyết méo máo cầm quyển
sách : Bắt đến Trường đấy, làm rách sách.
+ Em sẽ làm gì nếu là Trường ?
Tình huống 4 :Xuân quên làm bài tập Tiếng
Viết. Sáng nay đến lớp các bạn kiểm tra bài
tập ở nhà.
+ Em sẽ làm gì nếu là Xuân ?
b/ Mỗi nhóm chọn 1 tình huống để sắm vai
c/ Các nhóm trình bày cách ứng xử qua tiểu
phẩm của nhóm.
d/ Nhận xét. Tuyên dương
Từng nhóm lắng nghe và chuẩn bò.
+ Cần xin lỗi bạn vì không giữ đúng lời hứa.
+ Cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa.
+ Xin lỗi bạn và dán lại sách cho bạn.
+ Nhận lỗi trước cô giáo và các bạn, không để
tái phạm lần nữa.
Hoạt động nhóm để chọn theo gợi ý của gv.
Các nhóm lần lượt trình bày.
Kết luận : Khi có lỗi, biết nhận lỗi và sửa lỗi mới là dũng cảm, đáng khen.
Hoạt động 2 : Thảo luận.
Mục tiêu : Giúp hs hiểu việc tỏ ý kiến và thái độ khi có lỗi để người khác hiểu đúng mình là việc
làm cấn thiết, là quyền của øng cá nhân.
GV cho hs tự chọn nhóm và chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận.
Tình huống 1: Cho nhóm 1 và 2.
Nội dung : Vân viết chính tả bò điểm xấu vì em nghe không rõ do tai kém, lại bgồi bàn cuối.
Vân muốn viết đúng nhưng không biết làm cách nào ?
Tình huống 2 : Cho nhóm 3 và 4.
Nội dung : Dương bò đau bụng nên ăn cơm không hết suất. Tổ em bò chê. Các bạn trách Dương
dù Dương đã nói lí do.
+ Tình huống 1 :Theo em, Vân nên làm gì ?
Đề nghò , yêu cầu người khác giúp đỡ, hiểu và
thông cảm là việc có nên không ? Tại sao ?
+ Tình huống 2 : Việc đó đúng hay sai, Dương
đã làm gì ?
+ Vân nên trình bày với cô giáo và các bạn
giúp đỡ vì không làm,sẽ có kết quả không tốt
đẹp và mọi người không hiểu mình.
+ Việc đó là sai vì Dương đã nêu lý do chính
đáng.
GV kết luận :
- Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bò người khác hiểu nhầm.
- Nên lắng nghe để hiểu người khác, không trách lỗi nhầm cho bạn.
- Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn bè sửa lỗi, như vậy mới là bạn tốt.
Hoạt động 3 : Tự liên hệ.
Mục tiêu : Giúp hs đánh giá, lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi từ kinh nghiệm bản thân.
+ Gọi một số hs lên kể những trường hợp mắc
lỗi và sửa lỗi.
+ Phân tích tìm ra cách giải quyết đúng.
+ Nhận xét, tuyên dương.
+ HS lên bảng trình bày.
+ Nghe bạn kể và phân tích nhận xét.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Qua bài học giúp em nhận biết thêm điều gì ?
- Dặn hs về ơn bài và chuẩn bò tiết sau.
- GV nhận xét tiết học.

Thứ ba, ngày 27 tháng 09 năm 2005
THỂ DỤC : BÀI 7.
ĐỘNG TÁC CHÂN – TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ”
I / MỤC TIÊU
- Ôn 2 động tác vươn thở và tay. Yêu cầu thực hiện ở mức tương đối chính xác .
- Học động tác chân.Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối đúng .
- Ôn trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động .
II /CHUẨN BỊ
-Sân phương tiện –sân trường ,1 cái còi .
III /NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 / PHẦN MỞ ĐẦU:
+ Yêu cầu HS thực hiện 4 hàng dọc
+ GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học .
+ Chạy nhẹ nhàng trên đòa hình tự nhiên ở sân
trường 1 hàng dọc .
-Đi theo đường vòng tròn và hít thở sâu .
-Trò chơi khởi động . Do GV chọn (1-2 p )
-Dừng lại : KTBC . Yêu cầu HS lên thực hiện
lại 2 động tác thể dục (GV điều khiển ,hô
nhòp , cùng HS đánh giá xếp loại ).
2 / PHẦN CƠ BẢN :
* Ôn 2 động tác đã học.Mỗi động tác 2 lần 8
nhòp.GV vừa hô nhòp vừa thực hiện lần 1 và 2
Lần 3 và 4:
+ Cho cả lớp tự ôn tập
* Ôn 3 động tác vươn thở, tay, chân: Mỗi
động tác 2 lần 8 nhòp.
Lần 1 : Cho từng tổ lên biểu diễn GV điều
khiển.
Lần 2 : Do cán sự lớp hô nhòpsau đó cùng HS
đánh giá.
Trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ.
GV nêu trò chơi, nhắc lại cách chơi và 2 cặp
lên làm mẫu. Sau đó chia tổ để chơi.
3/ PHẦN KẾT THÚC :
+ Cho hs cuối người thả lỏng.
+ Cuối lắc người thả lỏng.
+ GV và học sinh cùng hệ thống bài.
GV nhận xét giờ học và dặn hs chuẩn bò tiết
sau.
+ HS thực hiện tập hợp 4 hàng dọc.
+ Lắng nghe.
+ Cả lớp thực hiện.
+ Lớp trưởng cho cả lớp đi theo vòng tròn.
+ Thực hiện 2 động tác đã học.
+ Nghe và làm theo.
+ Lớp trưởng hô cho cả lớp tập.
Chuẩn bò để thực hiện.
Lần lượt từng tổ lên biểu diễn.
Từng tổ thực hiện lại.
2 cặp lên chơi trước sau đó cả lớp cùng chơi.
+ Thực hiện 5 – 6 lần.
+ Thực hiện 5 – 10 lần.
CHÍNH TẢ : ( NĐ) TÓC BÍM ĐUÔI SAM.
A/ MỤC TIÊU :
- Chép lại chính xác đoạn Thầy giáo nhìn hai bím tóc . . . em sẽ không khóc nữa.
- Trình bày đúng hình thức đoạn văn hội thoại.
- Viết đúng một số chữ có âm đầu r/ d/ gi; có vần yên/ iên; vần ân/ âng.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ chép sẵn nôi dung đoạn cần chép.
- Nội dung các bài tập chính tả.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 2 hs lên bảng, đọc các từ khó của tiết
trước và viết lên bảng.
+ Nhận xét.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu bài và ghi bảng
2/ Hướng dẫn tập chép:
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
+ Treo bảng phụ và yêu cầu hs đọc đoạn chép
+ Thầy giáo và Hà đang nói về chuyện gì ?
+ Tại sao Hà không khóc nữa ?
b/ Hướng dẫn viết từ khó.
+ Yêu cầu hs đọc các từ khó.
+ Yêu cầu hs viết các từ vừa đọc.
c/ Cho hs nhìn bảng chép bài, sau đó đọc cho
hs soát lỗi.
GV thu vở để chấm.
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
a/ Cách tiến hành.
+ Gọi hs đọc yêu cầu của đề
+ Yêu cầu làm vào vở.1 hs lên bảng.
+ Gọi hs nhận xét bài trên bảng.
Lời giải:
Bài 2: yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu niên.
Bài 3:
a) da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da.
b) Vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bàn chân
+ Viết : nghiêng ngã, nghi ngờ, nghe ngóng,
cây gỗ, trò chuyện, Dê Trắng, Bê Vàng.
Nhắc lại.
+ Vài hs đọc đoạn cần chép.
+ Về tím tóc của Hà.
Vì thầy khen bím tóc của Hà rất đẹp.
+ Đọc: thầy giáo, xinh xinh, nước mắt, nín…
+ 2 hs viết ở bảng, cả lớp viết ở bảng con.
+ Nhìn bảng để chép bài vào vở.
+ Đọc yêu cầu.
+ Làm bài.
+ Nhận xét bài ở bảng.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Hôm nay các em học chính tả bài gì ?
- Để viết đúng và đẹp cần chú ý điều gì ?
- Dặn hs về luyện viết lại và chuẩn bò bài sau.
- GV nhận xét tiết học.

TOÁN : 49 + 25.
A/ MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng có nhớ dạng 49 + 25.
- p dụng kiến thức về phép cộng trên để giải các bài toán có liên quan.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng cài, que tính.
- Ghi sẵn bài tập 2 lên bảng phụ.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
Gọi 2 hs lên bảng thực hiện các yêu cầu:
+ HS1 : Đặt tính và thực hiện phép tính 69 + 3 ; 39 + 7, nêu rõ cách làm đối với bài 39+7.
+ HS2 : Đặt tính và thực hiện phép tính 29 + 6 ; 79 + 2, nêu rõ cách làm đối với bài 79+2.
Nhận xét ghi điểm.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn 49 + 25.
Bước 1 : Giới thiệu.
+ Nêu bài toán : Có 49 que tính , thêm 25 que
tính. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
+ Muốn biết tất cả có bao nhiêu que tính ta
làm như thế nào ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả.
+ Cho hs sử dụng que tính để tìm kết quả.
+ GV thao tác trên que tính và bảng cài như
các tiết trước. Phân tích hàng chục và hàng
đơn vò để có :
49: Gồm 4 chục và 9 đơn vò.
25: Gồm 2 chục và 5 đơn vò.
Vậy : 49 + 25 = 74.
Bước 3 : Đặt tính và tính.
+ Gọi 1 hs lên bảng đặt tính, thực hiện phép
tính sau đó nêu lại cách làm của mình.
HS nhắc lại.
+ Nghe và phân tích đề toán.
+ Thực hiện phép cộng 49 + 25.
+ HS thao tác trên que tính để tìm được 74.
+ Làm theo giáo viên.
49 Viết 49 rồi viết 25 dưới 49 sao cho 5
25 thẳng cột với 9. 2 thẳng cột với 4. viết
74 dấu cộng và kẻ vạch ngang và cộng.
3/ LUYỆN TẬP THỰC HÀNH :
Bài 1:
+ Yêu cầu hs tự làm bài, 3 hs lên bảng mỗi hs
làm 3 con tính.
+ Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính :
69 + 24 ; 69 + 6.
+ Nhận xét và ghi điểm.
Bài 2 :
+ Bài toán yêu cầu làm gì ?
+ Làm vào vở, nhận xét bài của bạn và tự
kiểm tra bài của mình.
+ Mỗi hs nêu cách làm của 1 phép tính.
+ Tìm tổng của phép cộng.
+ Để tìm được tổng ta làm như thế nào ?
+ Yêu cầu hs tự làm, gọi 1 hs lên bảng giải
+ Nhận xét.
Bài 3 :
+ Gọi 1 hs đọc đề.
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì ?
+ Cho hs làm vào vở theo tóm tắt sau:
Tóm tắt :
Lớp 2A : 29 học sinh.
Lớp 2B : 25 học sinh.
Cả hai lớp : . . . học sinh ?
+ Cộng các số hạng với nhau.
+ Làm bài vào vở rồi chữa bài.
+ Đọc đề bài.
+ Số hs lớp 2A là 29 , lớp 2B là 25.
+ Tổng số hs cả hai lớp.
+ Làm bài vào vở rồi chữa bài.
Bài giải :
Số học sinh cả hai lớp là :
29 + 25 = 54 ( học sinh )
Đáp số : 54 học sinh.

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Yêu cầu hs nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng.
- Dặn hs về làm bài và chuẩn bò bài sau.
- GV nhận xét tiết học.

KỂ CHUYỆN : TÓC BÍM ĐUÔI SAM.
A/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại được nội dung đoạn 1 và 2 của câu chuyện.
- Nhớ và kể được đoạn 3 bằng lời của mình.
- Biết tham gia cùng các bạn dựng lại câu chyện theo vai.
- Nghe bạn kể và nhận xét được lời của bạn.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Tranh minh hoạ đoạn 1 và 2.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi 3 hs lên bảng, phân vai cho 3 em kể lại
câu chuyện : Bạn của Nai nhỏ.
+ Nhận xét và ghi điểm.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn kể chuyện :
a/ Kể lại đoạn 1 và 2 theo tranh.
+ Treo tranh minh hoạ và yêu cầu hs dựa vào
tranh kể trong nhóm.
+ Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.
+ Gọi hs nhận xét sau mỗi lần kể.
b/ Kể lại đoạn 3 .
+ Cho hs đọc yêu cầu 2 trong SGK. Hỏi:
- Kể bằng lời nghóa là thế nào ?
- Em có được kể y nguyên như SGK không ?
+ Cho hs suy nghó và kể trước lớp.
3/ Kể lại toàn bộ câu chuyện.
+ Yêu cầu hs kể theo hình thức phân vai.
@ Kể lần 1:
+ GV làm người dẫn chuyện phối hợp kể cùng
học sinh.
+ Yêu cầu hs nhận xét.
@ Kể lần 2 :
+ Gọi hs xung phong nhận vai kể. Hướng dẫn
nhiệm vụ của từng vai sau đó cho thực hành
+ 3 HS lên bảng theo yêu cầu của GV.
Nhắc lại tựa bài.
+ Quan sát tranh và kể cho nhau nghe.
+ Từng nhóm cử đại diện lên kể đoạn 1 và 2.
+ Nhận xét bạn kể.
+ HS tự đọc yêu cầu và nhớ lại .
- Kể bằng lời của mình chừ không phải học
thuộc đoạn kể.
- Không được kể y nguyên trong sách.
Thực hiện kể đoạn 3
+ Một số hs nhận vai kể
+ Nhận xét về từng vai diễn.
+ Tự nhận vai và thực hiện kể. Sao đó nhận
xét bạn kể.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Hôm nay, các em được học kể chuyện gì ?
- Câu chuyện đã giúp em hiểu điều gì ?
- Dặn hs về chuẩn bò bài sau. GV nhận xét tiết học.
Thứ tư, ngày 28 tháng 09 năm 2005.
TOÁN : LUYỆN TẬP.