Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

L2-T22


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "L2-T22": http://123doc.vn/document/567467-l2-t22.htm


chống hông
- Đi thờng theo vạch kẻ 2 tay
dang ngang
2-3 lần
- Trò chơi: Nhảy ô 3-4 lần - GV nêu tên trò chơi
- Nhắc lại cách chơi
- Tập luyện theo tổ.
C. Phần kết thúc:
- Đi đều 2 4 hàng dọc và hát 2' - GV điều khiển
- Một số động tác thả lỏng 1'
- Nhận xét giao bài 1'
Kể chuyện
Tiết 21:
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I. Mục tiêu yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng nói:
- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- Kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp.
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Tập trung theo dõi bạn kể nhận xét đợc ý kiến của bạn, kể tiếp đợc lời của bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mặt nạ chồn và gà rừng.
iII. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Chim sơn ca và
bông cúc trắng
- 2HS kể
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện. - 1 HS nêu
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn kể chuyện:
Bài 1: Đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
- Yêu cầu HS suy nghĩ trao đổi cặp
để đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.
- HS thảo luận nhóm 2,
- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu.
Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo
Đoạn 2: Trí khôn của Chồn
Đoạn 3: Trí khôn của Gà rừng
Đoạn 4: Gặp lại nhau
2.2. Kể toàn bộ câu chuyện - HS đọc yêu cầu
- Dựa vào tên các đoạn yêu cầu HS
tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện
- HS kể chuyện trong nhóm
- Mỗi HS trong nhóm tập kể lại toàn
bộ câu chuyện.
3. Thi kể toàn bộ câu chuyện - Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ
câu chuyện.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét nhóm
kể hay nhất.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Chính tả: (Nghe viết)
Tiết 43:
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I. Mục đích - yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng nghe viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong truyện
Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
2. Luyện viết các chữ có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn r/d/gi, dấu hỏi, dấu ngã.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3 a.
III. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng: ch - Cả lớp viết bảng con
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2. Hớng dẫn nghe viết
2.1. Hớng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc bài chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc lại bài
- Sự việc gì xảy ra với gà rừng và
chồn trong lúc dạo chơi ?
- Chúng gặp ngời đi săn, cuống quýt
nấp vào một cái hang. Ngời thợ săn
phấn khởi phát hiện thấy chúng lấy gậy
thọc vào hang bắt chúng.
- Tìm câu nói của ngời thợ săn ? - Có mà trốn bằng trời.
- Câu nói đó đợc đặt trong dấu gì ? - Câu nói đó đợc đặt trong dấu
ngoặc kép, sau dấu hai chấm.
- Viết chữ khó - HS tập viết trên bảng con
2.2. GV đọc bài chính tả - HS chép bài
- Đọc cho HS chép bài
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi đổi chéo vở kiểm tra
bài của nhau.
3. Hớng dần làm bài tập:
Bài 2: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu
- GV hớng dẫn học sinh - HS làm bảng con
a. reo giật gieo
b. giả nhỏ hẻm (ngõ)
Bài 3: Lựa chọn - 1 HS đọc yêu cầu
- GV hớng dẫn học sinh làm vào vở a. .mát trong từng giọt nớc hoà
tiếng chim.
.tiếng nào riêng giữa trăm nghìn
tiếng chung.
C. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Toán
Tiết 107:
Phép chia
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Bớc đầu nhận biết phép chia trong mỗi quan hệ với phép nhân.
- Biết đọc, tính kết quả của phép chia.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài kiểm tra một tiết.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Nhắc lại phép nhân 2 x 3 = 6
- Mỗi phần có 3 ô. Hỏi hai phần có
mấy ô ?
- Có 6 ô.
- Viết phép tính 2 x 3 = 6
2. Giới thiệu phép chia cho 2:
- GV kẻ một vạch ngang (nh hình vẽ)
- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau.
Mỗi phần có mấy ô ?
- Có 3 ô
- Ta đã thực hiện một phép tính mới
đó là phép chia ?
- Vậy là 6 : 2 = 3, dấu ( : ) gọi là dấu
chia.
3. Giới thiệu phép chia cho 3:
- Vẫn dùng 6 ô nh trên.
- 6 ô chia thành mấy phần để mỗi
phần có 3 ô ?
- 6 ô chia thành 2 phần.
- Ta có phép chia ? - Sáu chia ba bằng hai viết 6 : 3 = 2
4. Nêu nhận xét quan hệ giữa phép
nhân và phép chia.
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô. 2 x 3 = 6
- 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, 6 : 2 = 3
mỗi phần có 3 ô.
- Từ phép nhân ta có thể lập đợc mấy
phép chia
- 2 phép chia
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
5. Thực hành:
Bài 1: - HS đọc yêu cầu
- Hớng dẫn HS đọc và tìm a) 3 x 5 = 15
15 : 3 = 5
15 : 5 = 3
b) 4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
- Nhận xét chữa bài
c) 2 x 5 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
Bài 2: Tính - HS làm bài
- Yêu cầu HS làm vào SGK 3 x 4 = 12
12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
4 x 5 = 20
20 : 4 = 5
20 : 5 = 4
- Nhận xét chữa bài
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Thứ t ngày tháng 2 năm 2006
Thủ công
Tiết 21:
Gấp, cắt, dán phong bì (t2)
I. Mục tiêu:
- HS biết cách gấp, cắt, dán phong bì.
- Cắt, gấp, dán đợc phong bì
- Thích làm phong bì để sử dụng.
II. chuẩn bị:
GV: - Phong bì mẫu
- Mẫu thiếp chúc mừng .
HS: - Giấy thủ công, kéo, bút chì, thớc kẻ, hồ dán
II. hoạt động dạy học:
T.gian Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Thực hành:
Nêu lại các bớc gấp, cắt,
dán phong bì
+Bớc1:Gấp phong bì
+ Bớc 2: Gấp phong

+Bớc 3: Dán phong

- GV tổ chức cho HS
thực hành gấp, cắt, dán
phong bì
- HS thực hành
Đánh giá sản phẩm của HS HS trang trí, trng bày
sản phẩm.
C. Nhận xét
dặn dò:
- Nhận xét về tình hình
học tập sự chuẩn bị của
học sinh.
- Về nhà ôn lại các bài
đã học.
Tập đọc
Tiết 87:
Chim rừng tây nguyên
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng những tiếng khó: y-rơ-pao, rung động, ríu
rít, kơ púc, rớn ngắt, nghỉ hơi đúng.
- Biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả: rung động, mênh mông, ríu rít, chao l-
ợn
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ khó: Chao lợn, rợp, hoà âm, thanh mảnh.
- Hiểu nội dung bài: Chim rừng Tây Nguyên rất nhiều loài, với nâng cao bộ
lông nhiều màu sắc tiếng hót hay.
II. đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh ảnh đại bàng bay lợn
- Bảng phụ để điền những từ ngữ tả hình dáng, màu sắc, tiềng kêu, hoạt động
hoạt động của 3 loài chim.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Một trí khôn hơn trăm trí
khôn.
- 2 HS đọc
- Vì sao một trí khôn của Gà rừng
hơn chăm trí khôn của Chồn ?
- Vì một trí khôn của Gà rừng cứu đ-
ợc đôi bạn. Trăm trí khôn của Chồn lúc
gắp nạn biến sạch.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
2.1. GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
2.2. Hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
a. Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc.
b. Đọc từng đoạn trớc lớp.
- GV hớng dẫn đọc ngắt giọng, nghỉ
hơi một số câu trên bảng phụ.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn tr-
ớc lớp.
- Giải nghĩa từ:
- Chao - Bay nghiêng đi nghiêng lại trên trời.
+ Rợp - (bóng che) kín
+ Hoà âm - Phối hợp nhiều âm với nhau cùng
một lúc
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV theo dõi các nhóm đọc.
- HS đọc theo nhóm.
d. Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
- Cả lớp và GV bình chọn cá nhân,
nhóm đọc hay nhất.
e. Cả lớp đọc ĐT
3. Hớng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
- Quanh hồ y-rơ-pao có những loài
chim nào ?
- Có đại bàng chân vàng mỏ đỏ,
thiên nga, kơ púc và nhiều loài chim
khác.
Câu 2:
- Tìm từ ngữ tả hình dáng, màu sắc,
tiếng kêu, hoạt động của chim đại
bảng, thiên nga, kơ púc.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn tả 3
loài chim.
- HS đọc bài.
- GV treo bảng phụ. - HS điền những từ ngữ tả đặc điểm
của từng loài chim.
4. Luyện đọc lại:
- HS thi đọc toàn bộ bài văn
- Nhận xét khuyến khích những đọc
tốt.
C. Củng cố dặn dò:
- Bài "Chim rừng Tây Nguyên" hôm
nay và bài "Vè chim" học tuần trớc cho
em nhận xét gì về các loài chim.
- Có rất nhiều loài chim trong đó có
nhiều loài chim đẹp sống ở nớc ta.
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
Tiết 21:
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim
Dấu chấm, dấu phẩy
I. mục đích yêu cầu:
1. Mở rộng vốn từ về chim chóc, biết thêm tên một số loài chim, một số thành
ngữ về loài chim.
2. Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu phẩy.
II. hoạt động dạy học:
- Tranh minh hoạ 7 loài chim ở bài tập 1.
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.
- 4 tờ phiếu viết nội dung bài tập 3.
III. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS hỏi đáp cụm từ ở đâu
- Nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
2. Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong
SGK trao đổi theo cặp.
- HS quan sát tranh và nói tên từng
loài chim.
- Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu.
1. Chào mào; 2. Sẻ; 3. Cò; 4. Đại
bàng; 5. Vẹt; 6. Sáo, 7. Cú mèo.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: (Miệng) - HS đọc yêu cầu.
- GV giới thiệu tranh ảnh các loài
chim
- HS quan sát và thảo luận nhận ra
đặc điểm các loài chim.
- Gọi 2 HS lên bảng điền tên các loài
chim thích hợp vào chỗ trống.
a. Đen nh qua (đen, xấu)
b. Hôi nh cú
c. Nhanh nh cắt
d. Nói nh vẹt
c. Hót nh khớu
Bài 3: (Viết) - 1 HS đọc yêu cầu
- GV dán 3, 4 tờ phiếu lên bảng, 3, 4
HS lên thi làm bài.
- Ngày xa có đôi bạn Diệc và Cò.
Chùng thờng cùng ở, cùng ăn, cùng
làm việc và đi chơi cùng nhau. Hai bạn
gắn bó với nhau nh hình với bóng.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Về nhà học thuộc các
thành ngữ ở bài tập 2.
Toán
Tiết 108:
Bảng chia 2
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Lập bảng chia 2
- Thực hành chia 2
II. các hoạt động dạy học:
a. Kiểm tra bài cũ:
- Từ 1 phép nhân viết 2 phép chia. - 1 HS lên bảng
- 2 HS lên bảng
2 x 4 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
- Nhận xét, chữa bài.
b. Bài mới:
1. Giới thiệu chia 2 từ phép nhân 2.
a. Nhắc lại phép nhân 2.
- Gắn bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm
tròn.
- Mỗi tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn. - 8 chấm tròn
- Viết phép nhân - 2 x 4 = 8
b. Nhắc lại phép chia.
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn,
mỗi tấm có 2 chấm tròn. Hỏi có mấy
tấm bìa ?
8 : 2 = 4
c. Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 ta có
phép chia là 8 : 2 = 4
2. Lập bảng chia 2:
- Tơng tự nh trên cho HS tự lập bảng
chia hai
- HS lập bảng chia 2
2 : 2 = 1 12 : 2 = 6
4 : 2 = 2 14 : 2 = 7
6 : 2 = 3 16 : 2 = 8
8 : 2 = 4 18 : 2 = 9
10 : 2 = 5 20 : 2 = 10
- Cho HS học thuộc bảng chia 2.
3. Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả 6 : 2 = 3 2 : 2 = 1
vào SGK 4 : 2 = 2 8 : 2 = 4
10 : 2 = 5 12 : 2 = 6
Bài 2: - HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ? - Có 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn
- Bài toán hỏi gì ? - Mỗi bạn đợc mấy cái kẹo
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải Tóm tắt:
Có : 12 cái kẹo
Chia : 2 bạn
Mỗi bạn:. cái kẹo ?
Bài giải:
Mỗi bạn đợc số kẹo là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo)
Đáp số: 6 cái kẹo
Bài 3:
- Mỗi số 4, 6, 7, 8 là kết quả của
phép tính nào ?
- HS tính nhẩm kết quả của các phép
tính. Rồi nối phép tính với kết quả
*VD: 6 là kết quả của phép tính 12 : 2.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Về nhà học thuộc bảng
chia 2.
Tự nhiên xã hội
Tiết 22:
Cuộc sống xung quanh (tiếp)
I. Mục tiêu:
HS biết:
- Kể tên một số nghề nghiệp và nói về những hoạt động sinh sống của ngời dân
địa phơng.
- HS có ý thức, gắn bó yêu quê hơng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK ( T 44, 45, 46, 47)
- Tranh ảnh su tầm về nghề nghiệp và hoạt động chính của ngời dân.
III. các Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các nghề nghiệp của ngời
dân mà em biết.
- Nghề đánh cá, nghề làm muối ở
vùng biển, trồng trọt
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Giờ trớc các em
đã đợc biết một số ngành nghề ở miền
núi và các vùng nông thôn. Còn thành
phố có những ngành nghề nào hôm nay
chúng ta học.
*Hoạt động 1: Kể tên ngành nghề ở
thành phố.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận
- Kể tên một số ngành nghề ở thành
phố ?
*VD: Nghề công nhân, công an, lái
xe
- Từ kết quả thảo luận trên em rút ra
đợc điều gì ?
- ở thành phố cũng có rất nhiều
ngành nghề khác nhau.
*Kết luận: Cũng nh ở các vùng
nông thôn khác ở mọi miền những ngời
dân thành phố cũng làm nhiều ngành
nghề khác nhau.
*Hoạt động 2: Kể và nói tên một số ng-
ời dân ở thành phố thông qua hình vẽ.
- Ngành nghề của ngời dân trong
hình đó ?
- Nghề lái ô tô, bốc vác, nghề láo
tàu, hải quan.
- Hình vẽ 3 nói gì ? - ở đó có rất nhiều ngời đang bán
hàng, đang mua hàng.
- Ngời dân ở khu chơ đó làm nghề gì
?
- Hình 4 vẽ gì ? - Nghề buôn bán
- Vẽ nhà máy
- Những ngời làm trong nhà máy đó
gọi là nghề gì ?
- Công nhân.
- Em thấy hình 5 vẽ gì ? - Vẽ 1 khu nhà, trong đó có nhà trẻ,
bách hoá, giải khát.
- Những ngời làm trong nhà đó là
làm nghề gì ?
- Cô nuôi dạy trẻ, bảo vệ, ngời bán
hàng.
*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
B ớc 1:
- Ngời dân nơi bạn sống thờng làm
nghề gì ?
- Bác hàng xóm làm nghề thợ điện.
- Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó
cho các bạn trong lớp biết ?
- Công việc của bác là sửa chữa điện
bị hỏng.
c. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét, khen ngợi một số tranh
vẽ đẹp
- HS nghe
- Chuận bị cho bài học sau.
Thứ năm, ngày 16 tháng 2 năm 2006
Thể dục:
Tiết 44:
Bài 44:
Đi kiếng gót hai tay chống hông
trò chơi: Nhảy ô
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét