Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

Vốn cố định


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Vốn cố định": http://123doc.vn/document/569832-von-co-dinh.htm


LỜI MỞ ĐẦU
Chu trình tái sản xuất xã hội gồm các khâu sản xuất -> phân phối ->
trao đổi ->tiêu dùng. Trong đó sản xuất đóng vai trò quyết định cho quá trình
tồn tại kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài ra sản xuất còn đáp ứng nhu cầu
của thị trường cụ thể là người tiêu dùng. Để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh, doanh nghiệp cần có một hệ thống quản lý thích hợp để theo dõi
hoạt động của doanh nghiệp để từ đó có các biện pháp phương hướng đúng
đắn. Trong hệ thống việc quản lý và sử dụng vốn có vai trò quan trọng , nó
giúp nắm rõ được tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện hành và quá
khứ. Nhận thấy được tầm quan trọng trên, kết hợp với kiến thức đã học và
quá trình thực tập tại công ty TNHH in và thương mại Nhật Sơn cùng với sự
giúp đỡ của thầy giáo Đoàn Trần Nguyên. Em đã thực hiện báo cáo tốt
nghiệp với đề tài “Vốn cố định”. Vì trong nghiên cứu còn hạn chế do đó
trong quá trình xem xét không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự góp ý, bổ sung của thầy giáo, các cán bộ lãnh đạo nghiệp vụ ở công ty để
đề tài này được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn.
1
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CẤU QUẢN LÝ CỦA
CÔNG TY TNHH IN VÀ THƯƠNG MẠI NHẬT SƠN
A. Đặc điểm của công ty TNHH in và thương mại Nhật Sơn
1) Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty TNHH in và thương mại Nhật Sơn
Tên giao dịch: Nhat Son Trading and printing company limited
Văn phòng chính: Phòng 404 tập thể in 15 Láng Hạ - phường Láng Hạ -
quận Đống Đa – Hà Nội.
Cơ sở sản xuất: 47 Nguyễn Tuân – Thanh Xuân – Hà Nội
Vốn điều lệ : 1.700.000.000 VNĐ do 2 thành viên góp vốn. Tỷ lệ góp
vốn là 88,24% và 11,76%
Ban đầu công ty là cơ sở sản xuất Thành Công. Lúc đầu đội ngũ công
nhân còn ít, máy móc thiết bị còn hạn chế, quy mô sản xuất nhỏ. Nhưng
nền kinh tế ngày càng phát triển và để phù hợp với tình hình của thị
trường. Doanh nghiệp đã quyết định chuyển đổi cơ cấu kinh doanh, mua
sắm thêm máy móc, trang thiết bị mới, đổi mới công nghệ sản xuất , đào
tạo tay nghề cho công nhân viên, điều chỉnh chế độ làm việc phù hợp
nhằm đạt hiểu quả sản xuất cao nhất. Tổng số lao động mà công ty sử
dụng là 70 người trong đó có 12 nhân viên văn phòng chiếm 17% và 58
nhân viên sản xuất chiếm 83%.
Cơ sở sản xuất Thành Công được thành lập tháng 4 năm 2001. Sau
đổi tên và nâng cấp thành công ty In và thương mại Nhật Sơn được thành
lập ngày 15/3/2002 đăng ký thay đổi tên lần thứ 1 ngày 20/8/2003. Công
ty được Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 0102004741 từ ngày 15/3/2002.
2
Trong thời gian từ lúc thành lập đến nay, doanh nghiệp đã không ngừng
cải tiến máy móc, hoàn thiện quy trình sản xuất, chăm lo đến đời sống
công nhân, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu thuộc 2 lĩnh vực là sản xuất và
thương mại.
Về sản xuất:
• In và các dịch vụ liên quan đến in
• Sản xuất và gia công nhãn mác, bao bì.
• Tạo mẫu và thiết kế in.
Về thương mại:
• Buôn bán thiết bị vật tư ngành in
• Dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị in.
2) Chức năng nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất và thương mại
Công ty có chức năng chủ yếu là sản xuất và thương mại.
• Sản xuất là quá trình làm tăng thêm độ dày bóng đẹp, bền cho
sản phẩm sau khi đã in ấn mẫu mã.
Nhiệm vụ:
- Để bảo quản sản phẩm
- Thu hút được thị hiếu của khách hàng
• Thương mại là ngành nghề đi song song với sản xuất mà doanh
nghiệp Nhật Sơn đã đưa ra. Tuy nhiên đối với doanh nghiệp,
thương mại chưa phát triển mạnh mà mọi hoạt động chủ yếu chỉ
tập trung vào sản xuất, kinh doanh các mặt hàng bao bì đồ hộp,
nhãn mác theo nhu cầu của thị trường.
3
3) Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Đây là một doanh nghiệp tư nhân có kết cấu đơn giản, quy mô lãnh
đạo phù hợp với tỷ lệ % nhân viên văn phòng. Căn cứ vào chức năng
nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy quản lý được xây dựng theo mô hình.
- Giám đốc:là người đứng đầu công ty có vai trò quan sát lãnh đạo
toàn bộ công ty bằng cách thông qua nhân viên cấp dưới như trưởng
phòng,quản đốc,tổ trưởng Ngoài ra giám đốc còn phụ trách các hợp
đồng và chịu trách nhiệm ký các hợp đồng kinh tế.
- Phó giám đốc kinh doanh:chịu trách nhiệm về quản lý,giám sát
phòng tài vụ,phòng kế hoạch.phòng tài chính.
Quản đốc
Phân xưởng
SX
Tổ in nhũTổ láng Tổ dập Tổ xén
khuôn
Tổ dán Tổ
phun
4
Giám đốc
Phó GĐ kinh
doanh
Phó GĐ kỹ
thuật
Phòng kế
hoạch
Phòng tài
vụ
Bộ phận
vận tải
Bộ phận
kho
Kế toán
trưởng
- Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật,máy móc,thiết
bị tại phân xưởng và giám sát phân xưởng thông qua quán đốc.
- Phòng kế hoạch:chịu trách nhiệm nghiên cứu thiết kế ra các mẫu
mã,bao bì,in ấn ngoài ra còn thiết lập các kế hoạch sản xuất kinh
doanh hoạt động cho doanh nghiệp trong thời gian hiện tại và tương
lai.
- Bộ phận kho:có nhiem vụ kiểm kê,lưu giữ số lượng giá trị nguyên
vật liệu,hàng hoá,nhập xuất kho.
- Bộ phận vận tải: đóng vai trò luân chuyển hàng hoá,vật tư,nguyên
vật liệu theo yêu cầu của quản lý.
4)Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
- Kế toán trưởng : có trách nhiệm , quyền hạn cao nhất trong phòng tài vụ
chịu trách nhiệm báo cáo các tình hình sổ sách kinh doanh lên Giám đốc vào
thời kỳ (tháng, quý, năm) và là người tổn kết , tổng hợp sổ sách báo cáo tài
chính , báo cáo thuế vào cuối niên độ.
- Kế toán vật tư: chịu trách nhiệm về các loại vật tư, nguyên vật liệu của
doanh nghiệp mua về nhập kho hay xuất kho cho phân xưởng
- Kế toán hàng hoá: chịu trách nhiệm về các loại hàng hoá, xuất bán , hàng
hoá mua vào, nắm bắt tình hình thành phẩm trong hệ thống sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
5
KT trưởng
KT hàng hoá KT thuế
KT vật tư
- Kế toán thuế: có nhiệm vụ theo dõi báo cáo thuế cho Giám đốc, cơ quan
chức năng của nhà nước, đồng thời có nhiệm vụ theo dõi chi tiết thu chi
trong quỹ và tài khoản tại ngân hàng.
5) Hệ thống quá trình sản xuất sản phẩm
Hiện nay DN tiến hành sản xuất 1 số mặt hàng chủ yếu như hộp hương.hộp
giấy ….
* Sản xuất hộp hương:
Nguyên vật liệu đánh nhũ láng dập  dán
* Sản xuất hộp giấy:
Nguyên vật liệu phun dập  dán
Nguyên vật liệu thường là giáy bìa đã in sẵn mẫu.DN chỉ làm công tác dịch
vụ gia công sau in để tăng thêm độ bóng, đẹp bền cho sản phẩm
B. Những vấn đề chung về vốn và vai trò của vốn trong sản xuất kinh doanh
I. Khái niệm và phân loại vốn
1) Khái niệm về vốn
- Về phương diện kỹ thuật: Vốn là các loại hàng hoá tham gia vào qua trình
sản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác.trong phạm vi nền kinh tế,
vốn bao gồm mọi hàng hoá được sản xuất ra để hỗ trợ cho hàng hoá và dịch
vụ khác. Như vậy vốn vừa là hàng hoá đầu vào vừa là hàng hoá đầu ra của
nền kinh tế.
- Về phương diện tài chính: vốn là tất cả tài sản mở ra, lúc đầu thường biểu
hiện bằng tiền trong nền trong sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Như vậy vốn được biểu diễn bằng tiền nhưng phải là tiền được vận động với
mục đích sinh lời.
2) Phân loại vốn
* Căn cứ vào hình thái biểu diễn vốn được chia làm 2 loại:
6
- Vốn hữu hình: bao gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu
hiện bằng hiện vật (nhà xưởng, máy móc, thiết bị).
- Vốn vô hình: là giá trị của tài sản vô hình (bản quyền, phát minh sáng
chế…)
Việc nhận thức đúng đắn về các hình thái biểu hiện của vốn sẽ giúp việc
quản lý và khai thác triệt để về vốn đặc biệt là vốn vô hình.
* Căn cứ vào phương thức luân chuyển:
- Vốn cố định: là giá trị của tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh
- Vốn lưu động: là giá trị của tài sản lưu động.
c)Nguồn hình thành vốn: để tiến hành sản xuất kinh doanh,DN cần vốn.Vốn
được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau song căn cứ vào nội dung kinh
tế,vốn dược chia làm 2 loại cơ bản:
-Nguồn vốn chủ sở hữu: đối với 1DN tổng tài sản nhỏ sẽ thể hiện quy mô
hoạt động của DN song trong nền kinh tế thị trường điều quan trọng hơn là
khối lượng tài sản mà DN đang nắm giữ dược hình thành từ những nguồn
nào.Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện rõ trách nhiệm quản lý của DN, đối với
lượng tài sản mà mình dang nắm giữ.Mặt khác nguồn vốn chủ sở hữu cũng
thể hiện khả năng tự chủ của DN trong việc điều hành sản xuất KD.Vốn chủ
sở hữu dược hình thành từ các nguồn vốn sau:
+Số tiền đóng góp của các nhà đầu tư-người chủ sở hữu của DN
+Tạo dược thông qua lợi nhuận thu được từ kết quả sản xuất KD
+Bao gồm việc chênh lệch đánh giá lại tài sản,chênh lệch tỷ giá,các quỹ
khen thưởng phúc lợi…
-Nguồn vốn vay:trong nền kinh tế thị trường hầu như không 1 DN nào chỉ
hoạt động bằng vốn tự có mà đều hoạt động bằng nhiều nguồn trong đó vốn
vay chiếm tỷ trọng đáng kể.Nguồn vốn vay dược thể hiện bằng các phương
thức chủ yếu sau:
7
+Tín dụng ngân hàng
+Phát hành trái phiếu công ty
+Tín dụng thương mại
II. Vốn cố định:
1) Khái niệm và phân loại tài sản cố định
a) Khái niệm:
Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài liệu có giá trị lớn hơn tham
gia nhiều quá trình sản xuất kinh doanh, còn giá trị của nó được dich chuyển
dần dần từng phần voà giá trị sản phẩm trong từng chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
b) Phân loại tài sản cố định:
Là cách phân chia toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp theo những tiêu
thức nhất định để phục vụ cho nhu cầu quản lý của doanh nghịêp. Thông
thường tài sản cố định của doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức
sau:
- Theo hình thái biểu hiện:
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản cố định được biểu hiện
bằng hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng…
+Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không được biểu
hiện bằng vật chất cụ thể (chi phí thành lập doanh nghiệp , phát minh sáng
chế )
- Phân loại theo mục đích sử dụng:
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh (Lợi nhuận…)
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, an ninh, quốc phòng
+ Tài sản cố định thuộc diện bảo quản hộ theo quyêt định cuả chính
phủ.
-Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng
8
+TSCĐ đang dùng vào hoạt động SXKD
+TSCĐ không cần dùng
+TSCĐ chưa cần dùng
+TSCĐ chờ thanh lý
c)Kn VCĐ:là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ ma DN dã đầu tư vào
quá trình SXKD
2) Hao mòn tài sản cố định
Tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất thường bị tác động bởi 2 yếu
tố đó là: hao mò và trượt giá.trong đó yếu tố hao mòn quyết định lớn đến giá
trị của tài sản cố định. Trên thực tế có 2 loại hao mòn:
- Hao mòn hữu hình: là quá trình hao mòn về vật chất và giá trị tài sản cố
định trong quá trình sử dụng.
+ Hao mòn vật chất: lá sự thay đổi trạng thái vật lý ở các bộ phận và
giảm tính năng sử dụng ban đầu của tài sản cố định
+ Hao mòn về giá trị: tài sản cố định giảm dần giá trị cùng với quá
trình dịch chuyển vào giá trị sản phẩm sản xuất ra.
- Hao mòn vô hình: là sự giảm sút về quá trình trao dổi do ảnh hưởng của
tiến bộ khoa học kỹ thuật.
+ Hao mòn vô hình loại 1: là tài sản cố định bị giảm giá trị trao đổi do
có những tài sản cố định khác như cũ song giá mua lại rẻ hơn, do đó trên thị
trường tài sản cố định cũ bị mất đi phần giá trị của mình.
tỷ lệ hao mòn VH loại 1= (G
d
-G
h
) *100
G
d
+ Hao mòn vô hình loại 2: thể hiện ở chỗ, do tiến bộ KHKT làm xuất
hiện những TSCD mới có năng suất cao hơn nhưng giá mua lại rẻ hơn. Khi
xuất hiện hàng loạt máy móc mới thì lúc đó điều kiện SX do máy móc mới
quyết định tức là đại bộ phận SX của nghành là do máy móc mới sản xuâts
9
ra. Chi phí SX trung bình để SX ra các sản phẩm do máy móc mới quyết
định vì vậy phần giá trị cuả sản phẩm cũng được tính theo mức giá của máy
móc mới. Do máy móc cũ đã mất 1 phần gía trị của mình, phần đó đán lẽ
phải được chuyển hơn vào giá trị của sản phẩm nhưng không chuyển được
do xuất hiện của máy móc mới. Lượng giá trị tài sản cố định mất đi do hao
mòn vô hình loại 2 gây ra được tính kể từ khi máy móc mới xuất hiện cho
đến khi máy móc cũ hết thười gian sử dụng
tỷ lệ hao mòn vô hình loại 2= G
d
* 100
G
k
+ Hao mòn vô hình loại 3: Do tài sản cố định không được sử dụng, do
chấm dứt chu kỳ sản xuất kinh doanh, do tài sản cố định lạc hậu lỗi thời.
3)Khấu hao TSCĐ: là phần chuyển dịch phần giá trị hao mòn TSCĐ trong
quá trình sử dụng theo các phương pháp thích hợp
+Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
+Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Mức KH hàng năm của TSCĐ=Giá trị còn lại của TSCĐ*Tỷ lệ KH có diều
chỉnh
Tỷ lệ KH có điều chỉnh=tỷ lệ KH theo phương pháp đường thẳng*Hệ số
điều chỉnh
+ Phương pháp KH theo số lượng.khối lượng sản phẩm
Mức trích KH trong tháng=SLSX trong tháng*Mức trích KH bq tính theo
1đvị sản phẩm
4)Lập kế hoạch KH TSCĐ
* Mục đích: thông qua kế hoạch KH TSCĐ có thể thây được nhu cầu
tăng,giảm VCĐ trong kỳ và khả năng các nguồn tài chính bù dắp cho nhu
cầu đó để DN xem xét, lựa chọn các quyết định đầu tư đổi mới TSCĐ trong
tương lai
10
*Trình tự lập kế hoạch trong tương lai
Bước 1: Xác định phạm vi và NG của TSCĐ phải trích khấu hao năm KH
NG đk TSCĐ=NGTSCĐ phải trích+ NGTSCĐ phải trích - NGTSCĐ trich
phải trích KH KH đkỳ trước KH tăng kỳ truớc KH giảm kỳ trước
Bước 2: Xác định NG tăng, NG giảm và NG bình quân tăng,NG bq giảm
của TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ KH
-NG bq tăng của TSCĐ phải trích khấu hao
NG
t
=NG
t
*số tháng sử dụng TSCĐ trong kỳ( năm )
12 ( tháng )
-NG bq giảm của TSCĐ phải trích KH
NG
g
=NG
g
*số tháng sử dụng trong kỳ( năm)
12( tháng )
Bước 3: Xác định NG bq của TSCĐ phải trích khấu hao năm KH
NG
KH
=NG
d
+ NG
t
– NG
g
Bước 4 : Xác định mức khấu hao bq năm KH
M
KH
= NG
KH
* T
KH
5)Các biện pháp bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ
*Bảo toàn VCĐ:thực chất là duy trì đảm bảo 1 lượng vốn để khi kết thúc 1
vong tuần hoàn bằng số vốn nay DN có thể thu hồi hoặc mở rộng số vốn mà
DN đã bổ ra đầu tư ban đầu
*Một số biện pháp bảo toàn
-Đánh giá đúng giá trị của TSCĐ tạo diều kiện phản ánh chính xác tình
hình biến động của VCĐ,quy mô vốn phải bảo toàn, điều chỉnh kịp thời giá
trị của TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng,tính đủ chi phí khấu hao không để
mất VCĐ:
+ Đánh giá theo NG của TSCĐ
+Đánh giá theo giá trị khôi phục
11
+Đánh giá theo giá trị còn lại
-Lựa chọn phương pháp KH và xác định mức KH thích hợp không để
mất vốn và hạn chế tối đa ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình
Về nguyên tắc:là mức KH phải phù hợp với hao mòn thực tế của
TSCĐ(hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình).Nếu KH thấp hơn mức hao
mòn thực tế sẽ không bảo dảm thu hồi đủ vốn khi TSCĐ hết thời gian sử
dụng.Ngược lại sẽ làm tăng chi phí 1 cách giả tạo làm giảm LN của DN
-Chú trọng đổi mới trang thiết bị phương pháp công nghệ sx đông thời
nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hiện có của DN cả về thời gian và công
suất,kịp thời thanh lý các TSCĐ không cần dùng hoặc dã hư hỏng,k dự tữ
quá mức các TSCĐ chưa cần dùng
-Thực hiện tốt chế dộ bảo dưỡng sửa chữa dự phòng TSCĐ không để xảy ra
tình trạng TSCĐ bị hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường.
Trong trường hợp TSCĐ phải tiến hành sửa chữa lớn cần cân nhắc tính
toán kỹ hiệu quả của nó.Xem xét giữa chi phí sửa chũa cần mở ra với việc
đầu tư mua sắm TSCĐ mới để quyết dịnh cho phù hợp.Nếu chi phần sửa
chữa lớn hơn mua sắm mới thì nên thay thế TSCĐ cũ
-DN phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong KD đẻ hạn
chế tổn thất VCĐ do các nguyên nhân khách quan.Một số biện pháp là DN
có thể mua bảo hiểm,lập quỹ dự phòng tài chính,trích trước chi phí ,dự
phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính.
6.Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh
nghiệp.Vốn cố định là phần vốn biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố
định của doanh nghiệp,phản ánh bằng năng lực sản xuất kinh doanh hiện có.
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là nội dung quan
trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp,thông qua tài chính, doanh
nghiệp có những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài chính
12
như điều chỉnh quy mô cơ cấu vốn đầu tư. Đầu tư mới hay hiện đại hóa tài
sản cố định về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của tài sản cố định
hiện có nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định của
doanh nghiệp cần xác định đúng đắn hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng
vốn cố định. Hệ thống chỉ tiêu đó bao gồm:
• Hệ thống các chỉ tiêu tổng hợp
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu (hay DTT )
VCĐ bq trong kỳ
Ý nghĩa: 1 đồng vốn cố định sử dụng trong thời kỳ có thể tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu (hay DTT) trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = LN trước và sau thuế *100
VCĐ bq trong kỳ
Ý nghĩa: 1 đồng vốn cố định sử dụng thì sẽ tạo ra bao nhiêu dồng lợi nhuần
trước hoặc sau thuế.
Sức sản xuất = Doanh thu thuần
NG TSCĐ
Sức hao phí =NG TSCĐ
Doanh thu thuần
13
PHẦN II:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VCĐ TẠI DN
A.Thực trạng công tác quản lý vốn tại DN
1.Ta thấy vốn một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh
doanh vì vậy DN có nhiệm vụ tổ chức huy động các loại vốn cần thiết cho
nhu cầu kinh doanh . Đồng thời tiến hành phân phối quản lý và sử dụng vốn
hiện có 1 cách hợp lý,có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ
chính sách quản lý kinh tế tài chính .Việc tiến hành phân tich tình hinh biến
động vốn sẽ giúp cho nhà kinh doanh thấy được thực trạng tài chính của DN.
*Phân tích biến động TSCĐ và ĐTDH
Tài sản Quý 3 Quý 4
Chênh lệch
Mức %
TSCĐ+ĐTDH 412.182.776 469.605.605
A.TSCĐ 326.888.276 377.301.183 50.412.907 115,4%
-NG TSCĐ 331.214.940 517.214.940 186.000.000 156%
-KH TSCĐ ( 4.326.664 ) (139.913.757)
B. ĐTTCDH 85.294.500 92.304.422 7.009.922 108,22%
NX: Qua cơ cấu tài sản cố định ta thấy TSCĐ của doanh nghiệp quý 4 tăng
so với quý 3 một lượng là 50.412.907 hay tăng 115,4% ( vượt mức 15,4% ).
Điều đó chứng tỏ DN đang tổ chức cơ cấu kinh doanh mới, đầu tư mua sắm
TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN đồng thời cho
ta thấy rằng công ty đang có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất,tăng hiệu
quả kinh doanh để có thể đứng vững trên thị trường.Ngoài ra các khoản đầu
tư tài chính dài hạn của quý 4 cũng tăng lên so với quý 3 là 7.009.922 hay
tăng 108,22% ( vượt mức 8,22% ) chứng tỏ DN đang có xu hướng đầu tư
vào các hoạt động có tính lâu dài tạo tiền đề để tồn tại và phát triển của DN.
*Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
14

Tiết 13: Ôn tập bài hát khúc hát chim sơn ca


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tiết 13: Ôn tập bài hát khúc hát chim sơn ca": http://123doc.vn/document/570159-tiet-13-on-tap-bai-hat-khuc-hat-chim-son-ca.htm



Hội thi
Giáo viên dạy giỏi
môn âm nhạc
Quận cầu giấy 2006 -2007
Người dạy : Hoàng thị yên
Trường thcs dịch vọng


Tiết 13:
Ôn tập bài hát
khúc hát chim sơn ca
Tập đọc nhạc số 5
Âm nhạc thường thức:
Giới thiệu nhạc sĩ Bê-
tô-ven

Ôn tập bài
hát
Khúc hát chim sơn ca


Gam đô trưởng và các nốt có trong bài
-ÂM hình tiết tấu chính
C
Đen Đen Trắng








GA Cong Nghe 11 - 09-10


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA Cong Nghe 11 - 09-10": http://123doc.vn/document/570512-ga-cong-nghe-11-09-10.htm


Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản
I/ Mục tiêu:
- Vẽ đợc 3 hình chiếu của vật thể đơn giản.
- Ghi đợc các kích thớc trên các hình chiếu của vật thể đơn giản.
- Trình bày đợc bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật.
II/ Nội dung- Ph ơng tiện dạy học :
1/ Nội dung:
- Đọc bài 3 Sgk và các tài liệu tham khảo liên quan đến bài.
2/ Ph ơng tiện dạy học :
- Mô hình giá chữ L (hình 3. 1 sgk)
- Tranh vẽ phóng to hình 3. 2 sgk
- Các đề bài hình 3 chiều.
III/ Tiến trình bài giảng:
1/ ổ n định lớp :
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK trang 13.
3/ Giảng bài mới:
Nội dung T/g Hoạt động và dạy học
I/ Giới thiệu cách vẽ chung:
- Lấy giá chữ L làm ví dụ.
Bớc 1: Cho học sinh phân tích hình dạng vật thể và chọn
các hớng chiếu. (Hình 3. 2- Sgk)
- Giá có dạng chữ L nội tiếp trong khối hình hộp chữ
nhật, phần thẳng đứng có lỗ hình trụ ở giữa.
- Chọn 3 hớng chiếu lần lợt vuông góc với mặt trớc, mặt
trên, mặt bên trái của vật thể.
B ớc 2 : Chọn tỉ lệ thích hợp với khổ giấy A4 và kích thớc
của vật thể.
- Bố trí 3 hình chiếu cân đối trên bản vẽ theo đúng sự
liên hệ chiếu.
B ớc 3 : Lần lợt vẽ mờ bằng nét mảnh từng phần của vật thể
theo sự phân tích hình dạng của khối hình học.
B ớc 4 : Tô đậm các nét thấy, đờng bao thấy của vật thể trên
các hình biểu diễn. Dùng nét đứt để biểu diễn các cạnh
khuất, đờng bao khuất
B ớc 5 : Kẻ các đờng gióng kích thớc, đờng kích thớc và ghi
con số kích thớc trên các hình chiếu.
II/ Tổ chức thực hành:
- Giáo viên giao đề bài cho học sinh và nêu các yêu cầu
của bài làm.
- Giáo viên giải đáp các thắc mắc cho học sinh.
- GV trình bày nội dung bài thực hành
và nêu tóm tắt các bớc tiến hành.
- Gọi 1 HS nhắc lại sự liên hệ về kích
thớc và vị trí giữa các hình chiếu bằng
cách trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Hình chiếu đứng, chiếu bằng,
chiếu cạnh cho biết các kích thớc nào
của vật thể?
Câu 2: Trong PPCG1 các hình chiếu đ-
ợc đặt nh thế nào?
Câu3: Ba hình chiếu của hình hộp chữ
nhật là những hình nào?
Câu 4: Ba hình chiếu của hình trụ tròn
xoay là những hình nào?
(Lu ý : Mỗi kích thớc chỉ ghi 1 lần).
Học sinh nhận đề và làm bài theo yêu
cầu và theo hớng dẫn của giáo viên.
4/ Củng cố:
- Giáo viên thu bài làm của học sinh, sau đó nhận xét, đánh giá giờ thực hành về sự chuẩn bị của học
sinh, kĩ năng làm bài và thái độ học tập của học sinh.
5/ Bài tập :-Yêu cầu học sinh đọc trớc bài 4 SGK.
IV/ Rút kinh nghiệm:



Tiết 4- Bài 4 : Mặt cắt và hìnhcắt

5
I/ Mục tiêu :
- Hiểu đợc một số kiến thức về mặt cắt và hình cắt.
- Biết cách vẽ mắt cắt và hình cắt của vật thể đơn giản.
II/ Nôị dung - Ph ơng tiện dạy học :
1) Nội dung:
- Khái niệm về hình cắt và mặt cắt.
- Cách vẽ các loại mặt cắt và hình cắt khác nhau.
2) Ph ơng tiện dạy học :
- Mô hình, tranh vẽ phóng tohình 4. 1 và 4. 2 SGK
- Có thể dùng chơng trình Power poin để dạy.
III/ Tiến trình bài giảng:
1) ổ n định lớp :
- Kiểm tra sĩ số.
2) Kiểm tra bài cũ:
- ở lớp 8 các em đã học về hình cắt vậy vì sao trên bản vẽ phải dùng hình cắt?
- Cho vật thể đơn giản có rãnh hoặc lỗ, yêu cầu học sinh vẽ 3 hình chiếu.
3) Giảng bài mới :
Nội dung T/g Hoạt động và dạy học
I/ Khái niệm về mặt cắt và hình cắt:
Giả sử dùng 1 mp tởng tợng song song với
1 mp hình chiếu cắt vật thể ra làm 2 phần.
Chiếu vuông góc phần vật thể ở sau mp cắt
lên mp hình chiếu song song với mp cắt đó
đợc :
- Hình biểu diễn các đờng bao của vật thể
nằm trên mp cắt gọi là mặt cắt.
- Hình biểu diễn mặt cắt và các đờng bao
của vật thể sau mp cắt gọi là hình cắt.
Mặt cắt đợc thể hiện bằng đờng gạch gạch.
II/ Mặt cắt:
- Dùng để biểu diễn hình dạng tiết diện
vuông góc của vật thể.
1) Mặt cắt chập :
- Là mặt cắt đợc vẽ ngay trên hình chiếu t-
ơng ứng. Đờng bao của mặt cắt chập đợc
vẽ bằng nét liền mảnh.
-
2) Mặt cắt rời :
- Là mặt cắt đợc vẽ ở ngoài hình chiếu, đ-
ờng bao của mặt cắt rời đợc vẽ bằng nét
liền đậm.
III/ Hình cắt:
1) Hình cắt toàn bộ :
- Hình cắt sử dụng một mp cắt và dùng để
biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể.
Dựa vào kiểm tra bài cũ GV nêu lí
do vì sao phải cắt.
- Cho HS đọc phần k/n, quan sát
hình 4. 1 SGK trên tranh vẽ
khổ to và rút ra k/n thế nào là
mặt cắt, hình cắt? Mặt cắt và
hình cắt khác nhau nh thế nào?
- Thế nào là mp cắt, hình cắt và
mặt cắt?
- Mặt cắt chập dùng để biểu
diễn mặt cắt có hình dạng đơn
giản.
HS quan sát hình 4. 2 và 4. 3 SGK
và vẽ vào vở.
- Mặt cắt rời đợc đặt gần hình
chiếu tơng ứng và liên hệ với
hình chiếu bằng nét chấm gạch
mảnh.
HS quan sát hình 4. 4 và vẽ vào
vở.
HS quan sát hình 4. 1 và 4. 5, vẽ

6
2) Hình cắt một nửa :
- Hình biểu diễn gồm 1 nửa hình cắt ghép
với 1 nửa hình chiếu, đờng phân cách là
trục đối xứng đợc vẽ bằng nét chấm gạch
mảnh.
- Hình cắt một nửa dùng để biểu diễn vật
thể đối xứng. Trên phần hình cắt thờng
không vẽ các nét đứt.
3) Hình cắt cục bộ :
- Hình biểu diễn vật thể dới dạng hình cắt, đ-
ờng giới hạn phần hình cắt vẽ bằng nét lợn
sóng.
hình 4. 5 vào vở.
HS quan sát hình 4. 6 và vẽ vào
vở.
HS quan sát hình 4. 7 và vẽ vào
vở.
4/ Củng cố:
- Trả lời câu hỏi SGK trang 24.
5/ Bài tập về nhà:
- Đọc phần thông tin bổ sung.
- Làm BT 1, 2 SGK trang 24, 25.
- Xem trớc bài 5.
IV/ Rút kinh nghiệm:





















Tiết 5- Bài 5 : Hình chiếu trục đo

7
I/ Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc các khái niệm về hình chiếu trục đo.
- Biết cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản.
II/ Nội dung- Ph ơng tiện dạy học :
1) Nội dung :
- Khái niệm về hình chiếu trục đo
- Cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể.
2) Ph ơng tiện :
- Các tranh vẽ phóng to hình 5. 1 và bảng 5. 1 SGK
- Khuôn vẽ e líp.
III/ Tiến trình bài giảng:
1) ổ n định lớp :
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục.
2) Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là mặt cắt và hình cắt?Hình cắt và mặt cắt dùng để làm gì?
- Phân biệt các loại hình cắt?
3) Giảng bài mới:
Nội dung T/g Hoạt động và dạy học
I/ Khái niệm:
1) Thế nào là hình chiếu trục đo :
- Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của
vật thể đợc xây dựng bằng phép chiếu song song.
H ) Cách xây dựng hình chiếu trục đo :
- Gắn vào vật thể hệ trục toạ độ vuông góc OXYZ với
các toạ độ theo 3 chiều dài, rộng và cao của vật thể.
Chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góclên mp hình
chiếu (P) theo phơng chiếu l (l không song song với
P) và không song song với các trục toạ độ. Trên mp
(P) nhận đợc một hình chiếu của vật thể và hệ toạ
độOXYZ. Hình biểu diễn đó gọi là hình chiếu trục
đo của vật thể.
2) Thông số cơ bản của hình chiếu trục đo:
a) Góc trục đo:
- Trong phép chiếu trên, hình chiếu của các trục toạ
độ là OX, OY, OZ gọi là các trục đo. Góc giữa
các trục đo :
XOY, YOZ, XOZ gọi là các góc trục đo.
b) Hệ số biến dạng:
Là tỉ số độ dài hình chiếu của 1 đoạn thẳng nằm trên
trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó.
Hoạt động 1: tìm hiểu khái
niệm về hình chiếu trục đo.
Câu hỏi 1: Các hình 3. 9
Sgk trang 21 có đặc điểm
gì?
Thể hiện cả 3 chiều (3
kích thớc ) của vật thể.
Câu hỏi 2: Hình chiếu
trục đo có u điểm gì?
- Dễ nhận biết hình
dạng của vật thể.
Câu hỏi 3:
- Hình chiếu trục đo đợc
vẽ trên 1 hay nhiều mp
hình chiếu?
- 1 mp hình chiếu.
Câu hỏi 4:
Vì sao phơng chiếu l
không đợc song song với
mp hình chiếu và các trục
toạ độ?
- Hs vẽ hình 5. 1 vào vở.
- Giới thiệu trên tranh
vẽ khổ to.
- Góc trục đo và các hệ
số biến dạng thay đổi
liên quan đến các yếu
tố nào?
- Vị trí của các trục toạ
độ hoặc phơng chiếu l
đối với mp hình chiếu

8
OA
AO ''
= p là hệ số biến dạng theo trục OX
OB
BO ''
= q là hệ số biến dạng theo trục OY
OC
CO ''
= r là hệ số biến dạng theo trục OX
II/ Hình chiếu trục đo vuông góc đều.
1) Đặc điểm: Trong hình chiếu trục đo vuông góc ều l
r (P) và 3 hệ số biến dạng bằng nhau p = q = r.
2)Thông số cơ bản:
a) Góc trục đo : XOY=YOZ=XOZ=120
0
b) Hệ số biến dạng : p = q = r = 0, 8
- Để dễ vẽ quy ớc lấy p = q = r = 1, trục OZ biểu
thị chiều cao đợc đặt thẳng đứng.
2) Hình chiếu trục đo của hình tròn:
- Là các hình elip có các hớng khác nhau.
- Quy ớc Elip có trục dài bằng 1, 22 d, trục ngắn
bằng 0, 7 d (d là đòng kính của hình tròn).
III/ Hình chiếu trục đo xiên góc cân:
1)Đặc điểm:
- Trong hình chiếu trục đo xiên góc cân l không
vuông góc với P.
- Các hệ số biến dạng bằng nhau từng đôi một.
p = q; q =r ; r =p.
2) Thông số cơ bản:
a) Góc trục đo: XOZ=90
0
, XOY=135
0
b)Hệ số biến dạng: p =r = 1; q= 0, 5
IV/ Cách vẽ hình chiếu trục đo:
Phải căn cứ vào đặc điểm hình dạng của vật thể để
chọn cách vẽ hình chiếu trục đo cho phù hợp.
Giới thiệu các bớc vẽ trên bảng 5. 1 sgk (30).
P.
+ KL: Các góc trục đo và
các hệ số biến dạng là 2
thông số cơ bản của
HCTĐ.
HS vẽ hình 5. 2 vào vở.
- Học sinh quan sát hình
5. 3 Sgk.
Trong hình chiếu trục đo
xiên góc cân, các mặt của
vật thể song song với mp
toa độ XOZ không bị biến
dạng
4/Củng cố:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 31.
5/Bài tập:
- Làm BT 1, 2 SGK trang 31.
IV/ Rút kinh nghiệm:







Tiết 6- Bài 6 : Thực hành : Biểu diễn vật thể.
I/ Mục tiêu:

120
o
120
o
45
o
Z
9
- Đọc đợc bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
- Vẽ đợc hình chiếu thứ 3, hình cắtvà hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ 2 hình
chiếu.
II/ Chuẩn bị bài thực hành:
1) Chuẩn bị nội dung :
- Nghiên cứu bài 6 SGK, tìm hiểu các bớc tiến hành vẽ.
2) Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học :
- Chuẩn bị hình vẽ 6. 3 SGK (trang 33).
- Chuẩn bị mô hình và các dụng cụ vẽ cần thiết.
III/ Tiến trình tổ chức thực hành:
1) ổ n định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các thông số cơ bản của hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân.
3) Giảng bài mới:
*)Phần 1 : Giới thiệu baì:
- Giáo viên trình bày nội dung bài thực hành và nêu tóm tắt các bớc tiến hành.
B ớc 1 : Đọc bản vẽ 2 hình chiếu và phân tích hình dạng vật thể cần vẽ.
B ớc 2 : Vẽ hình chiếu thứ 3. (Có thể chọn hình bất kỳ tuỳ đối tợng học sinh).
B ớc 3 : Vẽ hình cắt.
B ớc 4 : Vẽ hình chiếu trục đo
Các bớc vẽ hình chiếu trục đo tơng tự nh bài 3 đã làm.
*) Phần 2: Tổ chức thực hành:
- Giáo viên giao bài cho từng học sinh và nêu yêu cầu của bài làm. (Có đề in cho từng
học sinh)
- Học sinh làm bài theo sự hớng dẫn của giáo viên.
4) Củng cố :
- Hết giờ giáo viên thu bài của học sinh về kí, kiểm tra những gì đã làm đợc của học sinh.
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành: về sự chuẩn bị của học sinh, kĩ năng làm bài của học
sinh.
- Thái độ học tập của học sinh.
5) Bài tập:
- Yêu cầu học sinh tiếp tục nghiên cứu bài tập của mình và xem kĩ các tiêu chuẩn về trình
bày bản vẽ để thực hiện bài làm cho tốt.
IV/ Rút kinh nghiệm:






Tiết 7- Bài 6 : Thực hành : Biểu diễn vật thể (Tiếp)
I/ Mục tiêu:

10
- Đọc đợc bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
- Vẽ đợc hình chiếu thứ 3, hình cắtvà hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ 2 hình
chiếu.
II/ Chuẩn bị bài thực hành:
3) Chuẩn bị nội dung :
- Nghiên cứu bài 6 SGK, tìm hiểu các bớc tiến hành vẽ.
4) Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học :
- Chuẩn bị hình vẽ 6. 3 SGK (trang 33).
- Chuẩn bị mô hình và các dụng cụ vẽ cần thiết.
III/ Tiến trình tổ chức thực hành:
1) ổ n định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bớc vẽ hình chiếu trục đo.
- Nêu các loại hình cắt, cách vẽ hình cắt.
3) Giảng bài mới:
Phần 1 :
- Giáo viên trả bài lần trớc cho các em.
- Giáo viên nhận xét qua về bài làm giờ trớc của các em. Nêu các bớc để hoàn thiện bản vẽ
và những chỗ sai cần sửa.
Phần 2 :
- Học sinh tiếp tục hoàn thiện bài làm của mình.
- Vẽ hình cắt và vẽ hình chiếu trục đo.
4) Củng cố :
- Hết giờ giáo viên thu bài của học sinh về chấm.
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành: về sự chuẩn bị của học sinh, kĩ năng làm bài của học
sinh.
- Thái độ học tập của học sinh.
5) Bài tập:
- Yêu cầu học sinh đọc trớc bài 7 SGK.
IV/ Rút kinh nghiệm:







Tiết 8- Bài 7 : Hình chiếu phối cảnh
I)Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc khái niệm về hình chiếu phối cảnh.
- Biết cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh của vật thể đơn giản.

11
II/ Nội dung Ph ơng tiện dạy học :
1) Nội dung :
- Một số khái niệm cơ bản về hình chiếu phối cảnh.
- Cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ.
2) Ph ơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ phóng to HCPC các hình 7. 1;7. 2; 7. 3 SGK.
- Sử dụng máy chiếu nếu có.
III) Tiến trình bài giảng:
1) ổ n định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu các phép chiếu đã học? Cách xác định hình chiếu của 1 điểm trong các loại phép chiếu vừa nêu.
3) Giảng bài mới :
Nội dung t/g Hoạt động và dạy
học
I/ Khái niệm:
1)Hình chiếu phối cảnh là gì?
Hìnhchiếu phối cảnh là hình biểu diễn đợc xây dựng bằng phép
chiếu xuyên tâm.
mặt phẳng
vật thể
tầm mắt
mặt phẳng
điểm nhìn
mặt tranh
t
t
Trong phép chiếu này:
- Tâm chiếu là mắt ngời quan sát (điểm nhìn).
- Mặt phẳng hình chiếu là một mặt phẳng thẳng đứng tởng tợng
gọi là mặt tranh.
- Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt các vật thể cần biểu diễn gọi
là mặt phẳng vật thể.
- Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm
mắt. MP này cắt mặt tranh theo 1 đờng thẳng gọi là đờng chân
trời (tt)
2)ứ ng dụng của hình chiếu phối cảnh
- Để biểu diễn các công trình có kích thớc lớn nh nhà cửa, cầu đ-
ờng
3) Các loại hình chiếu phối cảnh:
- Thờng có 2 loại :
+ Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ
+ Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ
*)Hình chiếu phối cảnh 1điểm tụ: nhận đợc khi mặt tranh song
song với một mặt của vật thể.
3) Học sinh quan
sát hình 7. 1
SGK và cho
nhận xét.
4) Các viên gạch
càng ở xa càng
nhỏ lại
5) Các đờng thẳng
trong thực tế
song song với
nhau và không
song song với
mắt phẳng hình
chiếu, gặp nhau
tại 1 điểm, đợc
gọi là điểm tụ.
Học sinh quan sát
tiếp hình 7. 2
- Yêu cầu Hs
quan sát hình 7.
1 và 7. 3 để
nhận xét và phân
biệt.
- Thế nào là
HCPC 1 điểm
tụ, 2 điểm tụ ?
Chúng giống và
khác nhau ở
những điểm
nào?
- Giáo viên đa ra
đề bài:
Cho vật thể có dạng
chữ L. Hãy vẽ phác

12
*)Hình chiếu phối cảnh2 điểm tụ:
nhận đợc khi mặt tranh không song song với một mặt nào của vật
thể.
II/ Ph ơng pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh:
*) Kết luận : Để vẽ HCPC của vật thể, ta vẽ HCPC của các điểm
thuộc vật thể.
HCPC 1 điểm tụ của
vật thể.
- HS nghiên cứu các
bớc vẽ trong SGK,.
Giáo viên hớng dẫn
từng bớc vẽ, học sinh
vẽ theo vào vở.
4) Củng cố :
- Nêu lại các khái niệm, các bớc vẽ HCPC 1 điểm tụ.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 40.
5) Bài tập :
- Vẽ hình 7. 4 SGK trang 40.
- Ôn lí thuyết và bài tập chơng 1 để giờ sau kiểm tra 1 tiết.
IV/ Rút kinh nghiệm:






13
Tiết 9: Kiểm tra
I/ Mục đích - Yêu cầu:
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá sự nhận thức và kĩ năng làm bài của học sinh trong
phần vẽ kĩ thuật cơ sở.
- Qua bài làm của học sinh giáo viên tự rút ra cách dạy cho phù hợp với từng đối tợng
học sinh.
II/ Hình thức kiểm tra:
Gồm 2 phần: Phần lí thuyết là các câu hỏi trắc nghiệm.
Phần thực hành học sinh làm 1 bài tập nhỏ.
III/ Nội dung kiểm tra:
Đề bài1:
I/ Lí thuyết: (3đ)
Câu 1: Kích thớc của khung tên là kích thớc nào?
a/ Dài 140mm, rộng 22mm. b/ Dài 140mm, rộng 32mm.
c/ Dài 140mm, rộng 42mm. d/ Dài 130mm, rộng 32mm.
Câu 2: Một chi tiết có chiều dài 10 cm đợc vẽ trên bản vẽ 10 mm. Chi tiết đó đợc vẽ theo
tỉ lệ nào?
a/ TL 1: 1 b/ TL 1: 10 c/ TL 10: 1
Câu 3: Hình chiếu đứng của vật thể cho biết kích thớc nào của vật:
a/ Chiều dài, chiều rộng b, Chiều rộng, chiều cao. c/ Chiều dài, chiều cao.
II/ Bài tập: (7 đ)
Cho 2 hình chiếu, vẽ hình chiếu thứ 3 và hình chiếu trục đo của vật thể.
4)C ủng cố:
- Hớng dẫn qua về các bài tập và các câu trắc nghiệm.
5) Bài tập :
- Đọc trớc bài 8.
Đề bài2:
I/ Lí thuyết: (3đ)
Câu 1: Kích thớc của khung tên là kích thớc nào?
a/ Dài 130mm, rộng 22mm. b/ Dài 140mm, rộng 32mm.

14

giáo án hóa 8 chi tiết


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giáo án hóa 8 chi tiết": http://123doc.vn/document/570841-giao-an-hoa-8-chi-tiet.htm


Giáo án hóa 8



4v= G@?
&$M@YZ*Z.+
DR
• 4K8-AN09A\$g- DAtF
6^g- BA2
• TP#\$@F\1>FAN[N5@g- 8N59g5
Aog-
•  R5a>0@NF09MPRPRRDDDDDDDDD
De<6
• VRRaX)[0A9AFAf gƒ[)]DD
• 49)cQQ#
DN@YWPY
4@YW[iN@\ 4@YW[M &WP<;
4@YW
A895<$ƒ>$9$@8
<F[j\08
F[>-Bj
4@YW
@M_MN9m
Q\$QA@N
~M@MN89)\$
ANt]
&Q-Y@$
$@j
OBM@QA@NA2-
P•5@ \$89)j
&Q#>$g- D
O1g- >$Bj
&Q>$A
O1A>$Bj
4@YW
5@$ Q<8
{%„9)cDO19)N
9)c5AoQ<8 ;
>$9Bj
V#\$@!8N-9)
c5AoQ<8j
4~NNk5Ao
Pk\$N5h
5;>k
_MN\$5;>k
i)5@M)A29$DDD
7N
&3Q &QA@N
P•5@
:9) )
Q#
V@3L
N@>19o\$5;>k
4MMA
4K;@>1\$N>$9
• ,Q9)
• )cA
0WM2[Q>$
@
^
0 W  M2 [ 9)  >Q 
L
DA 
4g-  
iX9L5W>m
\Q
OFPR Q#
A 
72>m$@AN
OFPRQ
DN5Aog- 
&hMA
OFPRMA

5
Giáo án hóa 8

•9~5]5h8
N59W5Aog



4@YW"
[) Mh>Y
WPF[<$
@"PFPR\Lg- \$\†

P

\LA
VuP^<$1 (*


  @

9  e  <6  <$  #
$G@9!ˆ†



9
P

  

 @

  !

  

  








_M





Š
†

j
;@>19\$5;>k
• @  g  -  \$@
QAL
• /<}>
• ,M2Qk
,8NP#\$@M#AN
\LF\1>F
4M5;>k
4M@\FPR
e<6Q g- N\$
9)c
O

Mcˆ<
Š


5†


!




"

THỰC HÀNH
&$M@Y%Z*Z.+
DR
• /$9_G\$<NMPR9WM)PRR5@ ^F09
• T-9WM)@NF09;
• &h9-9WM)_h@$5@:&
De<6
• VRR0A)[)09Af gƒaX>
• 4<W>| 5‹
DN@YWPY
4@YW[N@\ 4@YW[M
4@YW
7895M#e<65@:&[PR
RA2
4@YW
&9RF[<$#$
@NG9h9t@

W5@<$
#$
D 4QPmN$F09
D $F09
D TN@N@ A _;  F 09 \$ \


k5B
"D /$9\0M ^#$\$5
PRR
iQ0M)PRR;\$NMPR
iQ09WM)_h@$5@:&
5G@5NMPR
D4QPm9)M)_h@$\$NM
PRPRR5@ ^F09
=Ki7?

6
Giáo án hóa 8

4oG9~5]5t89>ŒAM
PR
4@YW
F09
,u)093>|\$ 5‹\$@
)Q
,)Q<}aX
,u0A\$@)09
G@Po0W50A
7QM2>|~;j
•{sNF095G9~5]51Jd
\L0W;[N
F09
@\$@)A@;9)c\$N
`A@;%9>Q\$@AL
i >u\$@ 8
`rrQ)\$@ 8_>
•{_MNj
4QPm 
V•Af  g)093Q>
<}aX=>]LM1 5
N)09Q90)09\L
QA2k?
•9~M@MN5h-\Q9)
<
4@YW"
4QPmM\k5BG@9m
@NG9P\$5PRR
4@YW%
,5Q<$&
D$F09
F09
N$MA
&!Jd
• :5‹;"
@

• 7Q M2>|\m
;{W;[>|
>Q
@

•{các chất khác nhau có nhiết độ nóng chảy
khác nhau
F09
N$MA
&1Jd
• >o;J))095@
M)
• N-t5>
5h->$9)c5hMY
<
Dk5B
 & 4D-sK 7D_;&



7
Giáo án hóa 8



% NGUYÊN TỬ
&$M@Y+Z*Z.+
DR
• @4K<->$Y\2•o5^\L0\$rY@5N
• T-Y!X9 5@@\$@5@\$u89[]
• T-5@M)G>G5@<}M) 5@@D•>G5@>28W\$Mh $
•>Q \$k9$A;c>A-
De<6
• VRRKXP5@@J9GG>29DDDD
T;9 1
• 472
DN@YWPY
4@YW[iN@\ 4@YW[M &WP<;
Ž7895<$ƒ@\FPR\L
\18#\$@<\1
8#X9N$@j
@\FPR\18!Y@\$
\18!Y@->$95
rN\1>0$@j
4@YW
N\18-Y@5r!j
-Y@5r!j
r2MAQPm
M N0>$Bj
u89[G>G5@j
]MlJdJG9Y!\$
>Q  \o  -    Y@    
$@j
4@YW
iQ0  Y! -  Y@
<>@YYo>$ 5@@
\$@5@
2<N@u89[r
>@YY
$@>$•>@Yj
Q0MX[
5;>k
G@P@
ˆ
\$3MA
&>$tY\2•
o\$5^\L0
,  2    MA  \$  G
;;[N@\
4MG\$<$
G@Po
&•>@Y•M)
5@Y!
_MNMX\$5;>k
I.Nguyên tử là gì ?
• &>$tY
\2•o\$5^
\L0
• &X9
    4Y  ! 9 0
FP
  OoY@<L
G>G5@=90F!9?
• ,u89G>G5@
AF0G
0F!9
A)>-5o
II.Hạt nhân nguyên tử 
D 4Y 5@@ 
AF0
0FP
9

{9
G
D 4Y@5@ 
AF0
A290
9

•9

• &•>@Y
KA
• 5@
M) •M)G

8
Giáo án hóa 8

[@u)\$o
5@9gG91
JdB\LM) 5@@\$G>G5@
iQ0
9

•9

•'(D.


9
G
•+.D.
*

•9~M@MNA)>-
tN>@YY
\BM@A)>-[
<}A)>-[Y!
4@YW
i\iQ0
5@      G>G5@
8  W  5    J
_Y!\$Mh J $
r >Q 9g>Q 9WM)
G>G5@6D
iQ0>YMX[@JM)
GM)>Q GM)G>Q @$•
>$<@j
K) <}M)G
A)>-[ \$<}
\$>QG5L
9

•9
D
q9
G
•9
D
OB9
G
_N<d
4MG\$\$@\D
  •>G5@  8  W  5
J_Y!\$
Mh J $r>Q D9g>Q
9WM)G>G55@6D
&kG>G5@9$N
A;c>A
sMN\$5;>k
&    @J  *
G
 Mh  J
$>Q >Q @$•'G
• OB9
G
_N<d
9

•9
D!

III.Lớp electronMA
4@YW" 
[) sMNMXP5@9GJ5XLM)F- \$@25)M
& K) 5@Y! M)G5@ K)>Q G K)G>Q @$
4P5@
G
&
J
@4Kh>YtA3QAN09Y@AF0N
Y•>@Y>Q G>G5@j
VuP^95'MA
<$1 "%MA5%\$'

' NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
&$M@Y+Z*Z.+
DR

9
Giáo án hóa 8

&h9-)>$1 - t•>@Y•M) 5@@5@Y
!<AF0ŒbB\$N<8P•$@j
T-•>0 5c9\LA)>-N)5@\o5N‘D
`a>0\LN\AF0[N)
De<6
5\l’•>0 }5c9A)>-‘D“\$<;’9WM))“
T; R @1
DN@YWPY
4@YW[iN@\ 4@YW[M &WP<;
4@YW
7895
&>$BjY@[
j
rMX5<; RG9~
@<M) M)GM)>Q GM)G
>Q  @$ •[   
9
4@YW
7t\2
•>Qk
”&  )   •  @
R9r”>@Y•
O1)>$Bj
2<N@N•
>@Y F   

n4K>$9<$1 
,LM)F- \$@25)
u •
)
5<;8<)
g  AF  0  •  <@  
  j)  •    @u
DDD\$@
4@YW
,~5.
)5@+)
#    ^ >Y  >$  )
!Y@
5G@5DDDDD
4~A8")L
5@\o5N
4QPm9
4P5@9„DDDDDDDDD
5@  M)  "    )  
DDDDDDDDDDDDDD5@\o5N
4@YW4@YW
5;>k>F
– PR
M) •M)G•
M)>Q G•
M)G@$••
&6~G@MA
;@>198@$$
<;
•
•
")
IJ"+"„
K>%*„
&29(%„
I.Nguyên tố hóa học:
,6bMA
qK) >$M)u5@
)
7F0
 qg)-<8
P•<}@utN5@
t\@
qOFPR
J
<@
,X
7>7
 qgAF0Xk•
[)
II.Có bao nhiêu nguyên tố hóa
họcMA

10
&D M) M)G M)
 + .
 . .
 + 
" ( *
% ( .
Giáo án hóa 8

[  )•9  ~ L    AF
0\$NM)F- \$@2
5)<;M

Kh"(„
G@Po\$MA
;@>198@$$
<;PQ
) 7444 CM)Y5@

M) M)G M)
" 
% '
* '
' '
VuP^4WAF0[9WM))ku
T$1 $5.
e<6<$9Q
"
( NGUYÊN TỐ HÓA HỌC= G@?
&$M@Y'Z+Z.+
DMục tiêu 

11
Giáo án hóa 8

&h9-A)>$Bj<-\6N<@P-$@j9g)
9WA)5<JPR<;MA5"
4M5a>0Abc\AF0Xk5a>0A;c>$9<$1 JN6
)
D Chuẩn bị 
:1
T;9
T;MA5"
DCác hoạt động dạy học
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Bài cũ)>$Bj
iAF0[N)
M 29X MhAl9
9DDDD
t<$1 MA
Hoạt động2
&      A)  >-  \2
•<dF<}B_N
oA20JPR
OB\1k_Q>
ZA)>-[
<@>$9\6A)>-
>$\6<@
\hD\D
OF  PR  M  >  <;    A)
>- F <}D\D  [ N

NN56A)>-$@
<M#uft
N
\1  5@  N      5
$@f
  $@  u  j  
J  u    4  <@  
>j
A)>-6<}\>$A)
>-    )  t  N
    k      >$
A)
O1A)>$Bj
9g    )  •    9W
A)5<0P@
P#\$@A)8JN
6>$$@
,6b)
AF0N)
<$1 
•N<@
<%I•%@J
•J
OFPR
7)>-[
4P5@@J<@J
4•\I•'\
•\•".\
5;>k
fP5@
cJ
Ju4
".Z•".>
&A)>$A)>-
F<}\
5B<$N>$9\$;5
<;9
&A)[`>$
`•"D•"
•{`>$&
M) •M)G•(
I.Nguyên tử khối :(N.T.K)
,\6<@ =D\D? 
\•Z  A)  >-  [
<@
2-N.T.K :
 /$A)>-[
F<}\6<@
OFPR
•\•
•".—G•%'

12
Giáo án hóa 8

:N 1 
&)`u ">
4D•9~JN6
`=AM) M)G?
Q  Pm  ;  JN  6
A)[`•j
5<;8@$$<$1
Hoạt động3
Củng cố  @      
9MA
>$9<$1 M)
5<;Z"MA8@$$
<;M
,9
;@>19\$@$$
<;PQ!
-Luyên tập
 ) 7F0 M) M)G M) KY5@ &DD7
 .
 + .
  '
"  "
Dặn dò  4<$>$9<$1 "•{*MA5.
e<6<$9Q,-  !
"
*
ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT - PHÂN TỬ
&$M@Y.Z+Z.+

13
Giáo án hóa 8

DMục tiêu
@M8-- >$Bj79>@YAN A9DDDD
`a>0A;c !<0-N>@Y
`a>0N\9\LN\AF0N)
D Chuẩn bị 
N5\lMA
HNAN09\Lg- )
DCác hoạt động dạy học
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1
7895A)>$Bj
4~JN6)˜<
˜u<$
>
Hoạt động2
5G@5Q092B
-59W9m
4D.92BW59m
X
4D9mAFP5@\$@J
5G@5\$Q0 M
X[9WM)- 
4D\$D[Q\$9)
c
4o
N- u
89  B  AN    \L  $
j
O1>$B- >$
Bj
iQ 0   X9 A9
>@Y\$ A9
nMh9\$Wt
A9\$A9>@Y2PR
4- ƒ>$9>@Y
>$
4- \2
4- t
@4K>$9<$1 MAZ'
iQ0u89Y@[
\$- 
5;>k
˜•D•"=\?
\1˜>$
sMN5\l
5;>k
,•X9>@Y

4- X9>@Y
5>
&6bG@MA
&G\$<$
;@>1\$5;>k
qN>$:\$
OBY@r>@Y
qN  -    AF  9@
J>@P5J<@
i>@U
OB9gP@)5
>Y@
4K ;@ >1 \$ 5; >k  /
DĐơn chất và hợp chất :

Đơn chất 
• ,6bMA
• :!>@YMA
• ,u89Y@MA
-Hợp chất 
• ,6bMA
• :!>@YMA
• ,u89Y@MA
DLuyên tập
qN>$:\$
OBY@r>@Y
qN  -    AF  9@
J>@P5J<@
i>@U
OB9gP@)5
>Y@

14

mini2440 manual


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "mini2440 manual ": http://123doc.vn/document/571176-mini2440-manual.htm


1. Overview
1.1 Description
The MINI2440 is a single board computer based on Samsung S3C2440 microprocessor.


1.1.1 Topview of Board

1.1.2 Hardware Features
CPU
- Samsung S3C2440A

400MHz

Max. 533Mhz

SDRAM
- 64M SDRAM
- 32bit DataBus
- SDRAM Clock 100MHz

Flash
- 64M or 128M Nand Flash,
- 2M Nor Flash,BIOS installed

LCD
- 4 wire resistive touch screen interface
- Up to 4096 color STN,3.5 inches to12.1 inches, up to 1024x768 pixels
- Up to 64K color TFT,3.5 inches to 12.1 inches, up to1024x768 pixels

Interface and Resource
- 1 10/100M Ethernet RJ-45(DM9000)
- 3 Serial Port
- 1 USB Host
- 1 USB Slave Type B
- 1 SD Card Interface
- 1 Stereo Audio out

1 Micro In


- 1 20-Pin JTAG
- 4 USER LEDs
- 6 USER buttons
- 1 PWM Beeper
- 1 POT can be used for A/D converter adjust
- 1 AT24C08 for I2C test
- 1 20-Pin Camera Interface
- 1 Battery for RTC
- Power In(5V), with switch and lamp

Oscillator Frequency
- 12MHz

RTC
- Internal

Expand Interface
- 1 34-Pin 2.0mm GPIO
- 1 40-Pin 2.0mm System Bus

Dimension
- 100 x 100(mm)

OS Support
- Linux 2.6
- Android
- WinCE 5 and 6



For Nand Flash Boot, 4k Bytes BootSram mapped to nGCS0 space
For Nor Flash Boot, Nor Flash mapped to nGCS0 space
SDRAM address space: 0x30000000-0x34000000
1.2.2 Jumpers
MINI2440 has 1 Jumper, J2:
(1) J2 Power voltage selection for LCD module
3,5“ LCD 5V→
7,0“ LCD 5V→

1.2 Hardware Resource
1.2.1 Memory Map and Chip Selection
S3C2440 support 2 boot mode: Nand Flash boot and Nor Falsh boot. Memory map and chip
selection is different based on different boot mode:
1.2.3 Interfaces

1.3 Linux Features
Version
- Linux 2.6
File system
- yaffs
- cramfs
- Ext2
- Fat32
- NFS
Basic driver(with source code)
- 3 serial driver
- DM9000 driver
- Audio driver
- RTC driver
- LED driver
- USB Host driver
- LCD driver
- Touch screen driver
- USB camera
- USB mouse, keyboard, U-disk, mobile-disk
- SD Card driver
Linux Application
- busybox1.2.0
- Telnet

Ftp

inetd
- boa(web server)
- madplay
- snapshot
- ishow
- ifconfig

ping

route
Embedded GUI(with source code)
- Qt/Embedded
1.4 Windows CE Features
Version
- WindowsCE.net 5.0
Features
- DM9000 driver(source code)
- USB keyboard

USB mouse

USB disk

mobile hard disk
- 3 serial port COM driver
- USB ActiveSync
- Audio driver
- SD driver
- Real time clock
- Registry saving
- Flash save when power lost
- Screen rotating
Default features(Simplify Chinese)
- XP style interface
- Windows Media Player 9.0(mp3, mpeg2, mpeg4, wmv, wav)
- Super Player
- Photo viewer, Note Pad
- IE6
- ftp,telnet,httpd server
- COM debugger
2. How to use MINI2440
Linux images were loaded before shipment (supervivi

zImage_n35

root_default.img)

Note the
procedures below will be run under Windows


2.1 Hardware Setup
2.1.1 Boot Mode
Boot mode can be selected by S2, according words on silk screen


S2 connect to Nor Flash side

system will boot from Nor Flash


S2 connect to Nand Flash side

system will boot from Nand Flash



BIOS which pre-loaded in Nor Flash and Nand Flash are the same in shipment. By default, S2 had
been connected to Nand Flash.
2.1.2 External connection
1. Connect serial port 0 to PC COM port by a dummy modem cable
2. Connect Ethernet port to PC by a cross cable
3. Connect DC 5V power adapter to power supply in
4. Connect your phone set to stereo out(Green)
5. Connect your LCD module to LCD connector
6. Connect with PC by a USB cable
2.1.3 Hypterminal Setup

2.2 BIOS Function
2.2.1 Enter BIOS
Supervivi had been pre-loaded in Nor Flash before shipment. Set S2 to Nor Flash can enter BIOS
main menu after power on:


About supervivi:
Supervivi is a bootloader based on Samsung open source vivi. It can be used as a tool to download
and burn OS image to the flash on board. It can also be used to for parameters configuration.
Supervivi download OS image file from PC by USB port.

Supervivi can be installed in either Nor Flash or Nand Flash. When Supervivi is booting from Nand
Flash, user can hold down space bar in Hypterminal when board booting, to force supervivi enter
main menu. Or supervivi will directly boot OS image by default.

Supervivi also has a Download&Run feature which can run user image directly. There is a sample
code 2440test on CD-ROM for this kind application.
2.2.2 Install USB Driver
DNW USB driver for windows is located on CD-ROM \windows tool\usb. Install this driver when
board connected to PC first time. Open DNW, “usb:ok” will indicated on DNW title bar if USB
connection successfully:


USB device list on PC after driver installation

Giao an dao duc 2 ca nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an dao duc 2 ca nam": http://123doc.vn/document/571463-giao-an-dao-duc-2-ca-nam.htm


KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : ĐẠO ĐỨC
BÀI 2 : BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU :
- Biết khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi, đồng thời biết nhắc bạn nhận lỗi và
sửa lỗi.
- Rèn kó năng thực hành đúng việc sửa chữa lỗi lầm.
- Giáo dục học sinh có tính dũng cảm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Phiếu học tập, dụng cụ sắm vai.
HS : Vở bài tập
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn đònh : (1 phút ) Hát
2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
-Muốn học tập sinh hoạt đúng giờ chúng ta cần phải làm gì ?
- Kiểm tra VBT.
-Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : “Biết nhận lỗi và sữa lỗi”
b/ Các hoạt động dạy học :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
15 ph
10 ph
*Hoạt động 1 :Tìm hiểu, phân tích
truyện Cái bình hoa.
Mục tiêu : Học sinh hiểu được ý nghóa
truyên.
-GV kể chuyện và nêu câu hỏi.
-Nhận xét kết luận : Biết nhận lỗi và
sữa lỗi giúp em mau tiến bộ.
*Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến, thái độ.
Mục tiêu : Biết bày tỏ ý kiến qua 2 tình
huống.
-GV nêu lần lượt từng tình huống
-Nhận xét kết luận : Biết nhận và sửa
lỗi giúp em mau tiến bộ và được mọi
người yêu mến.
-Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu
hỏi.
-Hs bày tỏ ý kiến tán thành hay
không tán thành.
-Hs nhắc lại.
4.Củng cố : (4 phút)
-Vì sao cần nhận và sữa lỗi khi có lỗi ?
-GV nhận xét.

IV. HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : (1 phút)
-Nhận xét-Xem lại bài-Chuẩn bò kể lại 1 trường hợp em đã nhận và sữa lỗi.
-Rút kinh nghiệm:




Ngày soạn : / / 200 TUẦN 4
Ngày dạy : / / 200 *****
KẾ HOẠCH BÀI HỌC

MÔN : ĐẠO ĐỨC
BÀI 2 : BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU :
- Biết khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi, đồng thời biết nhắc bạn nhận lỗi và
sửa lỗi.
- Rèn kó năng thực hành đúng việc sửa chữa lỗi lầm.
- Giáo dục học sinh có tính dũng cảm, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Dụng cụ sắm vai. Phiếu BT.
HS : Vở bài tập
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn đònh : (1 phút ) Hát
2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
-Biết nhận lỗi và sữa lỗi khi nào ?
-Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : “Biết nhận lỗi và sữa lỗi”
b/ Các hoạt động dạy học :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
9 ph
8 ph
8 ph
*Hoạt động 1:Đóng vai theo tình
huống.
Mục tiêu : Giúp hs lựa chọn và thực
hành biết nhận và sữa lỗi.
-GV phát phiếu giao việc theo các tình
huống.
-Kết luận : Khi có lỗi biết nhận và sữa
lỗi là dũng cảm, đáng khen.
*Hoạt động 2 : Thảo luận.
Mục tiêu : Biết nhắc bạn nhận lỗi và
sửa lỗi.
-GV chia nhóm và phát phiếu giao việc
theo tình huống.
-Kết luận : Cần bày tỏ ý kiến của mình
khi bò người khác hiểu nhầm.
*Hoạt động 3 : Tự liên hệ
Mục tiêu : Giúp hs đánh giá và lựa
chọn hành vi nhận và sửa lỗi từ kinh
-Hs làm cá nhân.
-Trình bày trước lớp.
-Nhóm theo dõi.
-Các nhóm thảo luận.
-Đại diện nhóm lên trình bày kết
quả.

nghiệm bản thân.
-Y/C hs tự liên hệ bản thân.
-Khen ngợi HS biết nhận lỗi và sửa lỗi.
-Nhận xét khen ngợi.
Kết luận chung : Ai cũng có khi mắc
lỗi. Điều quan trọng là phải biết nhận
lỗi và sửa lỗi,…
-Vài hs kể cho cả lớp cùng nghe
những việc mình đã nhận và sữa
lỗi.
4.Củng cố : (4 phút)
-Vì sao cần nhận và sữa lỗi khi có lỗi ?
-GV nhận xét.
IV. HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : (1 phút)
-Nhận xét-Xem lại bài-Làm VBT
-Rút kinh nghiệm:




Ngày soạn : / / 200 TUẦN 5
Ngày dạy : / / 200 *****
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : ĐẠO ĐỨC

BÀI 3 : GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU :
- Biết ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp.
- Biết phân biệt gọn gàng hay không gọn gàng.
- Biết sống gọn gàng, ngăn nắp .Yêu mến, đồng tình với những bạn sống gọn
gàng, ngăn nắp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Dụng cụ sắm vai. Tranh.
HS : Xem trước bài.
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn đònh : (1 phút ) Hát
2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
-Biết nhận lỗi và sữa lỗi mang lại lợi ích gì ?
- Kiểm tra VBT -Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : “Gọn gang, ngăn nắp”
b/ Các hoạt động dạy học :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
9 ph
8 ph
8 ph
* Hoạt động 1: Hoạt cảnh Đồ dùng để ở
đâu ?
Mục Tiêu : Giúp hs biết được lợi ích của
sống gọn gàng, ngăn nắp.
-GV nêu kòch bản.
-Nhận xét kết luận : Tính bừa bãi của
bạn Dương khiến nhà cửa lộn xộn,…
*Hoạt động 2 : Thảo luận nhận xét nội
dung tranh.
Mục tiêu : Hs phân biệt gọn gàng hay
chưa gọn gàng, ngăn nắp.
-Y/C hs quan sát tranh .
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
-Nhận xét kết luận.
* Hoạt động 3 : Xử lí tình huống.
Mục tiêu : Biết đề nghò bày tỏ ý kiến của
mình với người khác.
-GV nêu tình huống Y/C hs bày tỏ ý
kiến.
-Các nhóm thảo luận, hoạt cảnh
cho cả lớp cùng xem.

-Hs quan sát.
-Làm việc theo nhóm.
-Các nhóm trình bày.
-HS suy nghó, bày tỏ ý kiến cá
nhân.

-Kết luận : Nga nên bày tỏ ý kiến của
mình, yêu cầu mọi người,…
4.Củng cố : (4 phút)
-Vì sao cần phải sống ngăn nắp, gọn gàng ?
-GV nhận xét.
IV. HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : (1 phút)
-Nhận xét-Xem lại bài.
-Rút kinh nghiệm:




Ngày soạn : / / 200 TUẦN 6
Ngày dạy : / / 200 *****
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : ĐẠO ĐỨC
BÀI 3 : GỌN GÀNG NGĂN NẮP (Tiết 2)

I. MỤC TIÊU :
- Biết ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp.
- Biết phân biệt gọn gàng hay không gọn gàng.
- Biết sống gọn gàng, ngăn nắp .Yêu mến, đồng tình với những bạn sống gọn
gàng, ngăn nắp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Dụng cụ sắm vai.
HS : VBT.
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn đònh : (1 phút ) Hát
2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
-Biết sống gọn gàng, ngăn nắp mang lại lợi ích gì ?
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : “Gọn gàng, ngăn nắp”
b/ Các hoạt động dạy học :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
10 ph
15 ph
* Hoạt động 1: Đóng vai theo tình
huống.
Mục Tiêu : Biết ứng xử phù hợp để giữ
nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp
-Y/C hs sắm vai theo tình huống.
-Nhận xét kết luận : Em nên cùng mọi
người giứ gọn gàng ngăn nắp nơi ở,…
*Hoạt động 2 : Tựu liên hệ
Mục tiêu : Kiểm tra việc hs giữ gọn
gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
-GV nêu từng việc làm gọn gàng, ngăn
nắp.
-GV nhận xét khen ngợi.
-Kết luận chung : Sống gọn gàng,
ngăn nắp làm cho nhà của sạch đẹp,…
-Các nhóm thảo luận, sắm vai.
-Trình bày trước lớp.

-Hs nêu ý kiến bằng cách giơ
tay.
4.Củng cố : (4 phút)
-Sống ngăn nắp, gọn gàng có lợi ích gì?
-GV nhận xét.
IV. HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : (1 phút)
-Nhận xét-Xem lại bài-Hs biết giừ gìn gọn gàng, ngắn nắp.
-Rút kinh nghiệm:






Ngày soạn : / / 200 TUẦN 7
Ngày dạy : / / 200 *****
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN : ĐẠO ĐỨC
BÀI 4 : CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (Tiết1)
I. MỤC TIÊU :
- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những công việc nhà phù hợp với khả năng.
- Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của em đối với ông bà, cha
mẹ.
- HS có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Tranh. Thẻ màu. Dụng cụ sắm vai.
HS : VBT.
III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn đònh : (1 phút ) Hát
2. Kiểm tra bài cũ : (4 phút)
-Biết sống gọn gàng, ngăn nắp mang lại lợi ích gì ?
- Kiểm tra VBT-Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : “Chăm làm việc nhà”
b/ Các hoạt động dạy học :
TL HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
10 ph
10 ph
5 ph
* Hoạt động 1: Phân tích bài thơ “Khi
mẹ vắng nhà”
Mục Tiêu : Hs biết một tấm gương
chăm làm việc nhà.
-GV đọc bài thơ : Khi mẹ vắng nhà.
-GV nêu câu hỏi.
-Nhận xét kết luận : Bạn nhỏ làm việc
nhà vì bạn thương mẹ,…
*Hoạt động 2 : Bạn làm gì ?
Mục tiêu : Biết làm một số việc nhà
phù hợp với khả năng.
-GV phát tranh cho các nhóm. Y/C các
nhóm nêu tên các việc làm trong tranh.
-Kết luận : Chúng ta nên làm những
*Hoạt động 3 : Điều này đúng hay sai
-Hs đọc lại.
-Hs trả lời.

-Các nhóm thảo luận, trình bày
trước lớp.

Mục tiêu : Hs có nhận thức thái độ
đúng với công việc gia đình.
-GV nêu lần lượt từng ý kiến.
-Nhận xét kết luận.
Kết luận chung : Tham gia làm việc
nhà phù hợp với khả năng là quyền và
bổn phận của trẻ em.
-Hs trình bày ý kiến bằng thẻ
màu.
4.Củng cố : (4 phút)
-Chăm làm việc nhà có lợi ích gì ?
-GV nhận xét.
IV. HO ẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : (1 phút)
-Nhận xét - Xem lại bài - Hs biết giúp cha mẹ làm việc nhà,…
-Rút kinh nghiệm:




Ngày soạn : / / 200 TUẦN 8

GA dao dua 5 ca nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA dao dua 5 ca nam": http://123doc.vn/document/571772-ga-dao-dua-5-ca-nam.htm


Tiết 1
A. Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét, ghi điểm
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Trong cuộc sống
hằng ngày chúng ta đôi khi mắc lỗi với mọi
ngờ . Vậy chúng ta phải có trách nhiệm nh
thế nào với việc làm đó . Bài học hôm nay
giúp các em hiểu rõ hơn .
2. Nội dung bài
* Hoạt động 1: tìm hiểu chuyện
Chuyện của bạn Đức
a) Mục tiêu: HS thấy rõ diễn biến
của sự việc và tâm trạng của Đức , biết phân
tích đa ra quyết định đúng.
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện
H: Đức gây ra chuyện gì?
H: Sau khi gây ra chuyện , Đức cảm thấy thế
nào?
H: Theo em , Đức nên giải quyết việc này
nh thế nào cho tốt? vì sao?
GV: Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và
chỉ có Đức và Hợp biết . Nhng trong lòng
Đức cảm thấy day dứt và suy nghĩ mình phải
có trách nhiệm về hành động củan mình .
Các em đã đa ra giúp Đức một số cách giải
quyết vừa có tình vừa có lí. Qua câu chuyện
của Đức chúng ta rút ra ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm. 1 HS đọc to cho cả lớp nghe
- HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi trong
SGK
- Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có
Đức và Hợp biết
- Trong lòng đức tự thấy phải có trách nhiệm
về hành động của mình và suy nghĩ tìm cách
giải quyết phù hợp nhất.
- HS nêu cách giải quyết của mình
- cả lớp nhận xét bổ xung.
5
a) Mục tiêu: HS xác định đợc những việc làm
nào là biểu hiện của ngời sống có trách nhiệm
hoặc không có trách nhiệm.
b) cách tiến hành
- GV chia lớp thành nhóm 2
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận
- GVKL:
+ a, b, d, g, là những biểu hiện của ngời sống
có trách nhiệm
+ c, đ, e, Không phải là biểu hiện của ngời
sống có trách nhiệm
+ Biết suy nghĩ trớc khi hành động, dám nhận
lỗi, sửa lỗi, làm viwcj gì thì làm đến nơi đến
chốn là những biểu hiện của ngời sống có
trách nhiệm. Đó là những điều chúng ta cần
học tập.
* Hoạt động 3: bày tỏ thái độ( bài tập 2)
a) Mục tiêu: HS biết tán thành những ý kiến
đúng và không tán thành những ý kiến không
đúng.
b) Cách tiến hành
- GV nêu từng ý kiến của bài tập 2
+ Bạn gây ra lỗi, mình biết mà không nhắc
nhở là sai.
+ mình gây ra lỗi, nhng không ai biét nên
không phải chịu trách nhiệm.
+ cả nhóm cùng làm sai nên mình không
phải chịu trách nhiệm.
+ chuyên không hay xảy ra lâu rồi thì không
cần phải xin lỗi.
+ không giữ lời hứa với em nhỏ cũng là thiếu
trách nhiệm và có xin lỗi.
- yêu cầu HS giải thích tại sao lại tán thành
hoặc phản đối ý kiến đó.
KL: Tán thành ý kiến a, đ
- 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời kết quả
- HS bày tỏ bằng cách giơ thẻ màu theo quy -
ớc.
6
- không tán thành ý kiến b, c, d.
3. Củng cố dặn dò
- về chuẩn bị trò chơi đóng vai theo bài tập 3.
tiết 2
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( bài tập 3 SGK)
a) Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống
b) cách tiến hành
- Gv chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ
mỗi nhóm sử lí một tình huống
- N1: Em mợn sách của th viện đem về,
không may để em bé làm rách
- N2: Lớp đi cắm trại, em nhận đem túi thuốc
cứu thơng. Nhng chẳng may bị đau chân, em
không đi đợc .
- N3: Em đợc phân công phụ trách nhóm 5
bạn trang trí cho buổi Đại hội Chi đội của
lớp, nhng chỉ có 4 bạn đến tham gia chuẩn
bị .
- N4: Khi xin phép mẹ đi dự sinh nhật bạn,
em hứa sẽ về sớm nấu cơm. Nhmg mải vui ,
em về muộn.
KL: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải
quyết. Ngời có trách nhiệm cầ phải chọn cách
giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm cuỉa
mình và phù hợp với hoàn cảnh.
* Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
a) Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên hệ bản
thân kể lại mmột việc làm của mình dù rất
nhỏ và tự rút ra bài học.
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS kể lại việc chứng tỏ mình có
trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm :
+ chuyện xảy ra thế nào? lúc đó em đã làm
gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
KL: Khi giải quyết công việc hay sử lí tình
huống một cách có trách nhiệm, chúng ta
thấy vui và thanh thản. Ngợc lại, khi làm một
- Hs thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời kết quả dới hình thức
đống vai.
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ xung
- HS suy nghĩ và kể lại cho bạn nghe
- HS trình bày trớc lớp
- HS tự rút ra bài học qua câu chuyện mình
vừa kể
7
việc thiếu trách nhiệm dù không ai biết, tự
chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng.
Ngời có trách nhiệm là ngời trớc
khi làm một việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận
mnhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù
hợp ; Khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám
nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt.
* củng cố dặn dò
- HS nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Tuần 5+ 6
Ngày soạn: Ngày dạy:thứ ngày tháng năm
Bài 3: Có chí thì nên
I. mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Trong cuộc sống, con ngời thờng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách. Nhng nếu có
ý chí, có quyết tâm và tìm kiếm sự hỗ trợ của những ngời tin cậy, thì sẽ vợt qua đợc khó khăn
để vơn lên trong cuộc sống.
- Xác định đợc những thuận lợi, khó khăn của mình , biết đề ra kế hoạch vợt khó của bản
thân.
- Cảm phục những tấm gơng có ý chí vợt lên khó khăn để trở thành những ngời có ích trong
gia đình và xã hội.
II. Tài liệu và phơng tiện
- Một số mẩu chuyện về những tấm gơng vợt khó nh nguyễn ngọc kí. nguyễn Đức Trung
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ của bài học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài:
2. Nội dung bài:
* Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm
- 2 HS nêu bài học
8
gơng vợt khó của Trần Bảo Đồng.
a) Mục tiêu: HS biết đợc hoàn cảnh và
những biểu hiện vợt khó của Trần Bảo Đồng.
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu HS đọc thông tin về Trần Bảo
Đồng trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi
trong SGK.
H: Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì
trong cuộc sống và trong học tập?
H: Trần bảo Đồng đã vợt khó khăn để vơn
lên nh thế nào?
H:Em học tập đợc những gì từ tấm gơng đó?
KL: Từ tấm gơng Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù
gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhng nếu
có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian
hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt vừa giúp đợc
gia đình mọi việc .
* Hoạt động 2: xử lí tình huống
a) Mục tiêu: HS chọn đợc cách giải quyết
tích cực nhất , thể hiện ý chí vợt lên khó khăn
trong các tình huống.
b) Cách tiến hành
- GV chia lớp thành nhóm 4 . Mỗi nhóm thảo
luận 1 tình huống
+ tình huống 1: đang học lớp 5, một tai nạn
bất ngờ đã cớp đi của Khôi đôi chân khiến em
không thể đi đợc . Trong hoàn cảnh đó, Khôi
có thể sẽ nh thế nào?
+ Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo, vừa
qua lại nị lũ lụt cuốn trôi hjết nhà cửa đồ đạc .
Theo em , trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể
làm gì để có thể tiếp tục đi học
- GV: Trong những tình huống trên, ngời ta
- HS đọc SGK 1 HS đọc to cả lớp cùng nghe.
- HS đọc câu hỏi trong SGK và trả lời
- Nhà nghèo, đông anh em, cha hay đau ốm,
hàng ngày còn phải gúp mẹ bán bán bánh mì.
- Đồng đã sử dụng thời gian hợp lí và phơng
pháp học tập tốt . Nên suốt 12 năm học Đồng
luôn luôn là học sinh giỏi. Đỗ thủ khoa, đợc
nhận học bổng Nguyễn Thái Bình,
- Em học tập đợc ở Đồng ý chí vợt khó trong
học tập, phấn đấu vơn lên trong mọi hoàn
cảnh .
- Các nhóm thảo luận
- đại diện nhóm lên trình bày ỹ kiến của
nhóm
- lớp nhận xét bổ xung.
9
có thể tuyệt vọng , chán nản, bỏ học biết v-
ợt qua mọi khó khăn để sống và tiếp tục học
tập mới là ngời có chí.
* Hoạt động 3: Làm bài tập 1-2 Trong SGK
a) Mục tiêu: HS phân biệt đợc những biểu
hiện của ý chí vợt khó và những ý kiến phù
hợp với nội dung bài học
b) cách tiến hành
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- GV nêu lần lợt từng trờng hợp, HS giơ thẻ
màu thể hiện sự đánh giá của mình
Bài 1: Những trờng hợp dới đây là biểu hiện
của ngời có ý chí?
+ Nguyễn Ngọc kí bị liệt cả 2 tay, phải dùng
chân để viết mà vẫn học giỏi.
+ Dù phải trèo đèo lội suối, vợt đờng xa để
đến trờng nhng mai vẫn đi học đều.
+ vụ lúa này nhà bạn Phơng mất mùa nên có
khó khăn, Phơng liền bỏ học.
+ chữ bạn Hiếu rất xấu nhng sau 2 năm kiên
trì rèn luyện chữ viết , nay Hiếu viết vừa đẹp ,
vừa nhanh.
Bài 2: em có nhận xét gì về những ý kiến d-
ới đây?
+ Những ngời k huyết tật dù cố gắng học
hành cũng chẳng để làm gì.
+ " có công mài sắt có ngày nên kim"
+ chỉ con nhà nghèo mới cần có chí vợt khó,
còn con nhà giàu thì không cần.
+ Con trai mới cần có chía.
+ Kiên trì sửa chữa bằng đợc một khiếm
khuyết của bản thân ( nói ngọng, nói lắp )
cũng là ngời có chí.
- GV nhận xét
- KL: Các em đã phân biệt rõ đâu là biểu
hiện của ngời có ý chí. Những biểu hiện đó đ-
ợc thể hiện trong cả việc nhỏ và việc lớn ,
trong cả học tập và đời sống
- HS thảo luận nhóm 2
- HS giơ thẻ theo quy ớc
10
-> Ghi nhớ : SGK
3. củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Hs đọc ghi nhớ
Tiết 2
* Hoạt động 1: Làm bài tập 3
a) mục tiêu: mỗi nhóm nêu đợc một tấm gơng tiêu biểu để kể cho cả lớp cùng nghe.
b) cách tiến hành
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV ghi tóm tắt lên bảng theo mẫu sau:
- HS thảo luận nhóm về những tấm gơng đã s-
u tầm đợc
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
nhóm
STT Hoàn cảnh Những tấm gơng
1 Khó khăn của bản thân
2 Khó khăn về gia đình
3 Khó khăn khác
GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ngay trong lớp học , trờng mình và có kế
hoạch để giúp bạn vợt khó
* Hoạt động 2: tự liên hệ( Bài tập 4)
a) Mục tiêu: HS biết liên hệ bản thân, nêu đợc những khó khăn trong cuộc sống , trong học
tập và đề ra đợc cách vợt khó khăn.
b) Cách tiến hành
- HS tự phân tích những khó khăn của bản thân theo mẫu sau:
STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục
1
2
3
4
11

- Yêu cầu HS thảo luận
- KL: lớp ta có một vài bạn có nhiều khó khăn
ở trong lớp nh bạn: Bản thân các bạn đó
cần nỗ lực cố gắng để tự mình vợt khó. Nhng
sự cảm thông, chia sẻ, động viên, giúp đỡ của
bạn bè, tập thể cũng hết sức cần thiết để giúp
các bạn vợt qua khó khăn , vơn lên.
- Trong cuộc sống mỗi ngời đều có những
khó khăn riêng và đều cần phải có ý chí để v-
ợt lên.
- Sự cảm thông, động viên, giúp đỡ của bạn
bè, tập thể là hết sức cần thiết để giúp chúng
ta vợt qua khó khăn, vơn lên trong cuộc sống.
3. Củng cố - dặn dò
- Nêu lại ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- HS trao đổi những khó khăn của mình với
nhóm
- Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều khó khăn
hơn trình bày trớc lớp
- lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ

Tuần 7+ 8
Ngàysoạn: 11/ 10/ 06 Ngày dạy :thứ ngày tháng năm
Bài 4: nhớ ơn tổ tiên
I. Mục tiêu
Học xong bài này HS biết:
- Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia ddinhf dòng học.
- Thhể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tỗt đẹp của gia đình , dòng
họ bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng.
- Biết ơn tổ tiên; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
II. Tài liệu và phơng tiện
- Các tranh ảnh , bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng V]ơng.
- Các câu ca dao tục ngữ , thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên.
III. các hoạt động dạy học
Tiết 1
12
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ
Hãy kể những việc mình đã làm thể hiện là
ngời có ý chí:
- Em đã làm đợc những việc gì?
- Tại sao em lại làm nh vậy
- Việc đó mang lại kết quả gì?
- GV nhận xét đánh giá
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: Ai cũng có tổ tiên dòng
họ của mình. vậy để nhớ đến tổ tiên ta cần thể
hiện nh thế nào. Bài học hôm nay các em sẽ
hiểu rõ điều đó.
2. Nội dung bài
* Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung truyện
Thăm mộ
a) Mục tiêu: Giúp HS biết đợc một biểu
hiện của lòng biết ơn tổ tiên.
b) Cách tiến hành
- GV kể chuyện Thăm mộ
- Yêu cầu HS kể :
- H: Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã
làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
- H: Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì
khi kể về tổ tiên?
- H: vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp
mẹ?
H: Qua câu chuyên trên, các em có suy nghĩ
gì về trách nhiệm của con cháu với tổ tiên,
ông bà? vì sao?

KL:" Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ.
Mỗi ngời điều phải biết ơn tổ tiên và biết thể
hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể .
*Hoạt động 2: làm bài tập 1, trong SGK
- 3 HS kể
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe
- 1->2 HS kể lại
- bố cùng Việt ra thăm mộ ông nội , mang
xẻng ra don mộ đắp mộ thắp hơng trên mộ
ông
- Bố muốn nhắc việt phải biết ơn tổ tiên và
biểu hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể
đó là học hành thật giỏi để nên ngời.
- việt muốn lau dọn bàn thờ để tỏ lòng biết ơn
tổ tiên.
- Em thấy rằng mỗi chúng ta cần phải có trách
nhiệm giữ gìn , tỏ lòng biết ơn với tổ tiên, ông
bà, ohát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình
, dòng hoc, của dân tộc VN ta.
13
a)Mục tiêu : Giúp HS biết đợc nhuững
việc làm để thể hiện lòng biết ơn tổ tiển .
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Gọi HS trả lời
a. Cố gắng học tập , rèn luyện để trở thành
ngời có ích cho gia đình, quê hơng, đất nớc.
b. không coi trọng các kỉ vật của gia đình
dòng họ.
c. Giữ gìn nền nếp tốt của gia đình.
d. Thăm mộ tổ tiên ông bà.
đ. dù ở xa nhng mỗi dịp giỗ, tết đều không
quên viết th về thăm hỏi gia đình, họ hàng
GVKL: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn
tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể,
phù hợp với khả năng nh các việc: a, c, d, đ.
* Hoạt động 3: Tự liên hệ
a) Mục tiêu: HS tự biết đánh giá bản thân
qua đối chiếu với những việc cần làm để tỏ
lòng biết ơn tổ tiên.
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV gọi HS trả lời
- GV nhận xét, khen ngợi những em đã biết
thể hiện lòng biết ơn các tổ tiên bằng việc làm
cụ thể và nhắc nhở HS khác học tập theo bạn.
- HS thảo luận nhóm
- đại diện lên trình bày ý kiến về từng việc
làm và giải thích lí do
- lớp nhận xét
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc đã làm
và cha làm đợc về sự thể hiện lòng biết ơn tổ
tiên.
- HS trình bày trớc lớp
- HS cả lớp nhận xét
VD: cùng bố mẹ đi thăm mộ tổ tiên ông bà
Cố gắng học tập chú ý nghe lời thầy cô
Giữ gìn các di sản của gia đình dòng họ
Góp tiền cho các đền chùa
gìn giữ nền nếp gia đình
14

POWERPOINT


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "POWERPOINT": http://123doc.vn/document/572018-powerpoint.htm


09/13/13
Introduction to Power
Point 2000
5
Microsoft PowerPoint
là chương trình tốt cho phép
chuẩn bị tư liệu thuyết trình dạng slides.
Mỗi trang màn hình mà khán giả được xem gọi là một slide.
09/13/13
Introduction to Power
Point 2000
6
Trước khi bắt đầu

Tiền kiến thức

Thân thuộc với môi trường Windows.

Thành thạo Microsoft Word.

Sử dụng Unicode trong soạn thảo.

Chú ý

Ở lớp, làm theo hướng dẫn.

Ở nhà, tùy biến.
09/13/13
Introduction to Power
Point 2000
7
Khởi động PowerPoint 2000

Menu Start/Programs/Microsoft PowerPoint
Tạo bản trình diễn có
nội dung tự động
Tạo bản trình diễn
với mẫu có sẵn
Tạo bản trình diễn trắng
để người dùng tự thiết kế
Mở 1 bản trình
diễn đã tạo từ
trước lưu trong
ổ đĩa
Không hiển thị
hộp thoại này
trong những lần
khởi động sau

09/13/13
Introduction to Power
Point 2000
8
Cửa sổ làm việc của PowerPoint 2000
09/13/13
Introduction to Power
Point 2000
9
Mở một tệp trắng mới

C1: Kích chuột vào biểu tượng New trên Toolbar.

C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+N

C3: Vào menu File/New…/Blank Presentation

Chọn một kiểu
Slide
(Slide Layout),

Ấn nút OK.

09/13/13
Introduction to Power
Point 2000
10
Mở một tệp mới sử dụng mẫu (template)
sẵn có

Vào menu File/New Hộp thoại New Presentation xuất
hiện, chọn tab Design Templates


Chọn một kiểu
Template

Ấn nút OK.

Khi đó tất cả các
slide của bản trình
diễn đều có mẫu
đã chọn.
09/13/13
Introduction to Power
Point 2000
11
Mở một tệp đã ghi trên ổ đĩa

C1: Kích chuột vào biểu tượng Open trên Toolbar.

C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+O

C3: Vào menu File/Open…

1. Chọn nơi chứa tệp
2. Chọn tệp cần mở
3. Bấm nút Open
để mở tệp
Bấm nút
Cancel để hủy
lệnh ghi tệp
09/13/13
Introduction to Power
Point 2000
12
Ghi tệp vào ổ đĩa (Save)

C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên
Toolbar

C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S

C3: Vào menu File/Save

Nếu tệp chưa được ghi lần nào sẽ xuất hiện hộp thoại
Save As, chọn nơi ghi tệp trong khung Save in, gõ tên
tệp cần ghi vào khung File name, ấn nút Save.

Nếu tệp đã được ghi trước từ trước thì lần ghi tệp hiện
tại sẽ ghi lại sự thay đổi kể từ lần ghi trước.
09/13/13
Introduction to Power
Point 2000
13
Ghi tệp vào ổ đĩa với tên khác (Save As)

Khi ghi tệp với 1 tên khác thì tệp cũ vẫn tồn tại, tệp
mới được tạo ra có cùng nội dung với tệp cũ.

Vào menu File/Save As
1. Chọn nơi ghi tệp
2. Gõ tên mới cho tệp
3. Bấm nút
Save để ghi tệp
Bấm nút
Cancel để hủy
lệnh ghi tệp

09/13/13
Introduction to Power
Point 2000
14
Thoát khỏi PowerPoint

C1: Ấn tổ hợp phím Alt+F4

C2: Kích chuột vào nút Close ở góc trên cùng bên
phải cửa sổ làm việc của PowerPoint.

C3: Vào menu File/Exit

Nếu chưa ghi tệp vào ổ đĩa thì xuất hiện 1 Message
Box, chọn:

Yes: ghi tệp trước khi thoát,

No: thoát không ghi tệp,

Cancel: huỷ lệnh thoát.

gai an luyen tu va cau lop 4.doc


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "gai an luyen tu va cau lop 4.doc": http://123doc.vn/document/572362-gai-an-luyen-tu-va-cau-lop-4-doc.htm


3 phút
xinh xinh – nghênh nghênh
inh – ênh
- Cặp có vần giống nhau hoàn toàn.
choắt – thoắt (oắt)
Bài tập 4:
- Chốt ý
- Hai tiếng vần với nhau là hai tiếng có phần
vần giống nhau. Có thể giống hoàn toàn
hoặc không hoàn toàn.
Bài tập 5:
- Đây là câu đố chữ (ghi tiếng) nên cần tìm
lời giải ghi tiếng .
- Hướng dẫn học sinh nhìn hình vẽ để đoán
chữ rồi viết ra giấy (Béo tròn là người mập ,
gọi là ú)
 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc lại cấu tạo của tiếng .
- Mỗi tiếng thường luôn có những bộ phận
nào? Cho ví dụ
- Tìm những tiếng chỉ người trong gia đình
mà phần vần.
+ có một âm
+ có hai âm
- Chuẩn bò bài: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu,
đoàn kết
làm vào giấy rồi dán băng dính
vào bảng lớp .
- Học sinh tự phát biểu theo suy
nghó của mình.
- Học sinh thi giải đúng ,nhanh
câu đố bằng cách viết ra giấy
(bảng con)
* chữ “bút”
- bút bớt đầu là út ,đầu đuôi bỏ
hết là ú ,để nguyên là bút.
- Âm đầu vần và thanh
- Phải có âm chính và thanh
Các ghi nhận, lưu ý:









Ngày: Tuần: 2
Môn: Luyện từ và câu
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hệ thống hoá những từ ngữ trong chủ điểm đã học

2.Kó năng:
- Mở rộng thêm vốn từ về lòng nhân hậu và đoàn kết .
- Luyện cách sử dụng các từ ngữ đó .
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt ,và thích sử dụng Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ .
- Các từ ngữ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH
1 phút
5 phút
1 phút
28phút
 Khởi động:
 Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà.
- GV nhận xét
 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu:
- Để giúp các em có nhiều vốn từ xây dựng
một bài tập làm văn. Hôm nay cô sẽ hướng
dẫn các em thêm một số vốn từ ngữ về nhân
hậu, đoàn kết
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc yêu
cầu của bài tập .
- Giáo viên nêu lại yêu cầu của bài và thực
hiện
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh kẻ coat
theo từng đức tính hay nêu miệng .Lưu ý hoc
sinh trong bài tập đọc đã học.
- Sau đó giáo viên tổng kết lại và kết luận .
Bài tập 2:
- Giáo viên yêu cầu hai học sinh đọc yêu cầu
- HS sửa bài
- HS nhận
xét
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hiện và nêu kết
quả.
- Học sinh trao đổi nhóm và trình
3 phút
của bài tập .
- Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm .
- Lần lượt từng nhóm sẽ trình bày giáo viên
rút ra kết luận .
Bài tập 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
của bài.
- Giáo viên cho lần lượt các em đặt câu và
sửa câu cho các em.
- Giáo viên nhận xét.
Bài tập 4:
- Giáo viên cho học sinh phân nhóm và thảo
luận theo yêu cầu của bài tập 4.
- Giáo viên cho từng nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét và cho học sinh nhận
xét và kết luận .
 Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại một số từ có tiếng
nhân
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài: Dấu hai chấm
bày ý kiến của nhóm
- Tiếng “nhân” có nghóa là người:
Các từ nhân loại, nhân tài, nhân
dân.
- Tiếng “nhân” có nghóa là “lòng
thương người”: Các từ nhân hậu,
nhân ái, nhân đức, nhân từ.
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đặt câu
- Học sinh thảo luận nhóm về lời
khuyên của 3 câu tục ngữ.
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm bổ sung ý kiến.
Các ghi nhận, lưu ý:











Ngày: Tuần: 2
Môn: Luyện từ và câu
BÀI: DẤU HAI CHẤM
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Kiến thức : Biết được tác dụng của dấu hai chấm trong câu ,báo hiệu bbộ phận đứng sau nó là
lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
2.Kó năng:
- Biết dùng dấu hai chấm khi viết bài văn ,thơ .
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt, và thích sử dụng Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH
1 phút
5 phút
1 phút
10 phút
5 phút
15 phút
 Khởi động:
 Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà.
- GV nhận xét
 Bài mới:
 Giới thiệu :
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận
xét
- Giáo viên yêu cầu :
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về
dấu hai chấm trong câu đó .
- Giáo viên chốt.
• Câu a,b: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau
là lời nói của nhân vật
• Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi
sau là lời giải thích .
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi
nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc
toàn văn yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm
- 2,3 học sinh đọc ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Bảng
phụ
3 phút
Bài tập 2:
 Củng cố - Dặn dò:
- Dấu hai chấm khác với dấu chấm chỗ nào
- Về nhà tìm trong các bài tập đọc đã học
các trường hợp dùng dấu hai chấm .
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bò bài: Từ đơn, từ phức
- Học sinh trả lời
Câu a: Có tác dụng giải thích và
báo hiệu phần lời nói của tu hú.
Câu b: Có tác dụng giải thích .
- Học sinh đọc yêu cầu .
- Cả lớp thực hành viết đoạn văn
vào giấy nháp .
- 1 số học sinh đọc đoạn văn .
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu
Các ghi nhận, lưu ý:
















Ngày: Tuần: 3
Môn: Luyện từ và câu
BÀI: TỪ ĐƠN – TỪ PHỨC
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu và nhận biết được sự khác giữa tiếng và từ.
2.Kó năng:
- Hiểu và nhận biết được từ đơn và từ phức .Làm quen với từ điển .
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt ,và thích sử dụng Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- Từ điển
- Sách giáo khoa
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH
1 phút
5 phút
1 phút
10 phút
 Khởi động:
 Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà.
- GV nhận xét
 Bài mới:
 Giới thiệu :
Để giúp các em hiểu thêm về từ và nhằm
nâng cao kiến thức kó năng viết văn xuôi.
Hôm nay cô sẽ hướng dẫn tiếp các em về từ
đơn và từ phức .
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận
xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm xem có
bao nhiêu từ. Lưu ý học sinh mỗi từ phân
cách nhau bằng dấu /
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét từ nào
có một tiếng, từ nào có hai tiếng .
- Giáo viên cho học sinh xem xét và trả lời.
- Giáo viên kết luận .
* Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
* Từ phức là từ gồm nhiều tiếng
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- Nhóm thực hiện thảo luận .
- Học sinh đếm và nêu lên
- Học sinh nhận xét
- Nhiều học sinh nhắc lại
Bảng
phụ
5 phút
15 phút
3 phút
- Giáo viên lưu ý học sinh
* Từ có nghóa khác có một số từ không có
nghóa do đó phải kết hợp với một số tiếng
khác mới có nghóa .
Ví dụ : bỏng – xuý
- Theo em tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
- Sau khi học sinh trả lời giáo viên nhận xét
và kết luận .
* Tiếng cấu tạo nên từ .Từ dùng để tạo thành
câu .
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi
nhớ
- Giáo viên cho học sinh đọc nhiều lần phần
ghi nhớ .
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài
tập .
- Cả lớp trao đổi và làm theo nhóm .
- Đại diện nhóm trình bày từ nào một tiếng,
từ nào hai tiếng và đọc to từ đó .
Bài tập 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tra từ điển và
ghi lại 3 từ đơn , 3 từ phức .
- Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh đặt
câu.
 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bò bài: Mở rộng vốn từ
- Học sinh nhận xét và nêu theo ý
mình.
- Nhiều học sinh đọc phần ghi
nhớ.
- 1 học sinh đọc .
- Nhóm trình bày
- Học sinh tra từ điển. Từ điển
Các ghi nhận, lưu ý:






Ngày: Tuần: 3
Môn: Luyện từ và câu
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Tiếp tục mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm nhân hậu ,đoàn kết .
2.Kó năng:
- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ về chủ điểm đó.
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt, và thích sử dụng Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- Từ điển
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH
1 phút
5 phút
1 phút
28 phút
 Khởi động:
 Bài cũ : Từ đơn và từ phức
- Tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
Nêu ví dụ :
- Giáo viên nêu câu và hỏi số từ ở câu
Lớp / em / học tập / rất / chăm chỉ.
 Bài mới :
Hoạt động1: Giới thiệu
- Chúng ta đã đựoc học một tiết luyện từ và câu
nói về lòng nhân hậu , đoàn kết
- Hôm nay chúng ta tiếp tục chủ điểm.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
a) Tìm các từ có tiếng hiền .
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tra tự điển, tìm
chữ với vần iên.
b) Tương tự tìm chữ a vần ac có thể tìm
thêm bằng trí nhớ .
- Giáo viên giải thích các từ học sinh vừa tìm có
thể cho vài em mở từ điển để giải thích từ.
Bài tập 2:
- Tiếng cấu tạo từ .
- Từ cấu tạo câu
- Mở rộng vốn từ nhân hậu và
đoàn kết .
- 2 học sinh đọc yêu cầu cả ví
dụ.
- Thi đua nhóm xem nhóm nào
tìm nhiều tiếng nhất sẽ thắng.
- Hoạt động nhóm, thư ký ghi
lại.
Từ điển
3 phút
- Giáo viên chia lớp thành bốn nhóm ,phat cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy đã viết sẵn bảng từ cảu bài
tập 2.Thư ký làm nhanh nhóm nào làm xong dán
bài trên bảng lớp .
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Giáo viên chốt lại và xếp đúng các bảng từ
trên bảng phụ .
* Nhân hậu :
- nhân ái ,hiền hậu,phúc hậu,đôn hậu,trung hậu,
nhân từ.
+ tàn ác ,hung ác ,độc ác
* Đoàn kết :
- cưu mang, che chở, đùm bọc.
+ đè nén , áp bức,chia rẽ.
Bài tập 3:
- Giáo viên gợi ý.
- Phải chon từ nào trong ngoặc mà nghóa của
nó phù hợp với nghóa của từ khác trong câu để
tạo thành câu có nghóa hợp lý.
Bài tập 4:
- Giáo viên gợi ý.
- Muốn hiểu nghóa của thầnh ngữ em phải hiểu
cả nghóa đen và nghóa bóng của các từ .
 Củng cố - Dặn Dò.
- Tìm thêm các từ thuộc chủ điểm trên .
- Nhận xét tiết
- Chuẩn bò bài : Từ ghép & từ láy
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài .
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài theo nhóm.
- 2 hoc sinh đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài theo nhóm .
- Thư ký điền nhanh vào bảng
các từ tìm được.
- Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh làm vào sách.
- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm
- Giải thích các câu thành ngữ.
- Cả lớp nhận xét .
Các ghi nhận, lưu ý:






Ngày: Tuần: 4
Môn: Luyện từ và câu
BÀI: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết được hai cách cấu tạo từ phức của Tiếng Việt, ghép những tiếng có nghóa lại với
nhau (từ ghép), phối hợp những tiếng có âm hay vần lặp lại với nhau (từ láy)
2.Kó năng:
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ đơn và từ láy.
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt ,và thích sử dụng Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- Từ điển học sinh
- Bảng từ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH
1 phút
5 phút
1 phút
10 phút
 Khởi động:
 Bài cũ : Mở rộng vốn từ: hân hậu và
đoàn kết.(tt)
- Từ phức khác với từ đơn ở điểm nào? Cho ví
dụ:
- Tìm một số từ có tiếng “nhân”.
 Bài mới :
 Giới thiệu
- Các em đã biết thế nào là từ đơn và từ
phức .Hôm nay chúng ta học bài từ ghép và từ
láy.
- Giáo viên ghi tên bài dạy .
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận
xét
• Tìm hiểu bài:
- Giáo viên cho hai học sinh đọc yêu cầu của
bài.
- Giáo viên yêu cầu nhận xét những từ
“truyện thầm thì” ,”ông cha”, “truyện cổ”.
- Giáo viên giải thích nghóa cho học sinh
Muốn có những từ trên phải do những tiếng
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Học sinh đọc câu thơ 1.
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu .
- Truyện cổ = tiếng truyện +