LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty du lịch và xúc tiến thương mại": http://123doc.vn/document/1052623-hoan-thien-cong-tac-hach-toan-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-tai-cong-ty-du-lich-va-xuc-tien-thuong-mai.htm
sản xuất kinh doanh và tính giá thành trên góc độ kế toán tài chính cụ thể nh sau:
2.2.1. Phân theo yếu tố chi phí.
Nhằm phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí đ-
ợc phân theo yếu tố. Ưu điểm của cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và
phân tích định mức vốn lu động cũng nh việc kiểm tra và phân tích dự toán chi phí.
Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí đợc chia làm 7 yếu tố:
+ Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh
(loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu,
động lực).
+ Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong
kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
+ Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng và
phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên. Yếu tố BHXH, BHYT,
KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công
nhân viên.
+ Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh.
+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha
phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2.2.2. Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ toàn bộ chi
phí cho từng đối tợng. Theo quy định hiện hành, giá thành toàn bộ sản phẩm bao
gồm 5 khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch
vụ.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lơng, tiền công và các khoản
phụ cấp mang tính chất tiền lơng trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho
các quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT (phần trích vào chi phí).
+ Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các khoản chi phí còn lại phát sinh
trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên vật
liệu và chi phí nhân công trực tiếp nói trên.
+ Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến
việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến
quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà
không tách đợc cho bất kỳ hoạt động hay phân xởng nào.
2.2.3: Phân theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí sản
phẩm và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với việc sản
xuất ra đợc sản phẩm hoặc đợc mua. Còn chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm
lợi tức trong một kỳ nào đó. Nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản
xuất ra hoặc đợc mua nên đợc xem là các chi phí, phí tổn cần đợc khấu hao ra từ lợi
nhuận của thời kỳ mà các chi phí đó phát sinh.
2.3.4. Phân theo hoạt động sản xuất kinh doanh
Do đặc điểm sản xuất của ngành dịch vụ du lịch đó là cùng lúc có nhiều hoạt
động kinh doanh đợc thực hiện đồng thời (ví dụ hoạt động kinh doanh hớng dẫn du
lịch, kinh doanh dịch vụ lu trú, dịch vụ kinh doanh vận chuyển, dịch vụ kinh doanh
đồ lu niệm ). Mỗi hoạt động có đặc trng riêng về chi phí, chi phí trong kinh doanh
dịch vụ du lịch có chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Các chi phí trực tiếp đợc
hạch toán theo từng hoạt động kinh doanh. Cụ thể:
Hoạt động kinh doanh hớng dẫn du lịch chi phí trực tiếp bao gồm tiền trả cho các
khoản ăn uống của khách, tiền thuê phơng tiện đi lại, vé tham quan , tiền lơng trả
cho nhân viên hớng dẫn du lịch.
Hoạt động kinh doanh lu trú chi phí trực tiếp bao gồm chi phí tiền lơng, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phi vệ sinh.
Các chi phí gián tiếp có liên quan đến nhiều hoạt động kinh doanh bao gồm các
chi phí quản lý kinh doanh nh tiền lơng cán bộ quản lý, khấu hao tài sản cố định sẽ
đợc tập hợp riêng sau đó phân bổ cho từng hoạt động kinh doanh.
3. Giá thành sản phẩm, dịch vụ:
2.1. Khái niệm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ đã
hoàn thành.
Các khoản chi phí đợc tính vào giá thành sản phẩm đó là những chi phí tham gia
trực tiếp và gián tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm. Những chi phí này phải
phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và
các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động
sống. Mọi cách tính toán mang tính chủ quan mà không phản ánh đợc một cách
đúng đắn sự hao phí các yếu tố sản xuất trong giá thành sẽ làm ảnh hởng đến hiệu
quả kinh doanh và việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.2. Phân loại giá thành.
Trong thực tế, để đáp ứng yêu cầu và mục đích của công tác quản lý và hạch toán
giá thành đợc phân loại theo nhiều loại khác nhau. Cụ thể có một số cách phân loại
giá thành sau:
3.2.1. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành: Giá thành
kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc xác định trớc khi bớc vào sản xuất kinh
doanh dựa trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí
của kỳ kế hoạch.
+ Giá thành định mức: cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm.
Giá thành định mức đợc xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại
từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng) nên giá thành
định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc
trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
+ Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất
sản phẩm.
Ưu điểm của cách phân loại này: Đó là quan sát, quản lý chi phí đợc chặt chẽ,
nắm đợc nguyên nhân làm tăng giảm định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó,
nhà quản lý có những biện pháp điều chỉnh kế hoạch sản xuất và định mức chi phí
cho phù hợp.
3.2.2: Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này, giá thành đợc chia thành giá thành sản xuất và giá thành
tiêu thụ.
+ Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng): là chỉ tiêu phản ánh tất
cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong
phạm vi phân xởng sản xuất.
+ Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu thụ đợc
tính theo công thức:
Giá thành toàn bộ Giá thành sản xuất Chi phí quản lý Chi phí
= + +
của sản phẩm của sản phẩm doanh nghiệp bán hàng
Ưu điểm của cách phân loại này là giúp nhà quản lý biết đợc kết quả kinh
doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ của doanh nghiệp. Tuy nhiên,
việc lựa chọn những tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp trong thực tế còn rất nhiều hạn chế nên cách phân loại này chỉ còn mang ý
nghĩa học thuật, nghiên cứu.
4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Có thể nói, chi phí sản xuất và giá thành là hai thuật ngữ luôn đi đôi với nhau.
Hoạt động hạch toán chi phí, tập hợp chi phí với mục đích tính toán số tiền mà
doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá khứ để sản xuất ra sản phẩm dịch vụ. Nhng nếu chỉ
hạch toán, tập hợp chi phí không thì cha đủ bởi vì không phải tất cả chi phí đó đều
dùng vào việc sản xuất ra sản phẩm. Vì vậy, để xác định đúng số chi phí để sản xuất
ra sản phẩm hay giá trị thực của sản phẩm, dịch vụ thì cần thiết phải tính giá thành.
Để công việc tính giá thành đợc chính xác đòi hỏi công tác tập hợp chi phí sản xuất
phải chặt chẽ, chính xác. Chi phí sản xuất là cơ sở tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Khi tính toán đợc giá thành, giúp cho doanh nghiệp xác định đợc yếu tố sản xuất
nào sử dụng hợp lý, hiệu quả, yếu tố sản xuất nào sử dụng cha hợp lý dẫn đến hiệu
quả cha cao. Từ đó, doanh nghiệp có cơ sở đa ra các biện pháp điều chỉnh chi phí
sản xuất kinh doanh cho phù hợp nhằm nâng cao đợc chất lợng sản phẩm, hạ thấp
giá thành.
Tóm lại, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, dịch vụ là hai khái niệm luôn đi
đôi với nhau. Khi tập hợp chi phí mục đích là tính giá thành, giá thành đợc tính toán
chính xác sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện đợc tái sản xuất giản đơn, tái
sản xuất mở rộng. Vai trò của chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm dịch
vụ là rất quan trọng đối với công tác quản lý và hạch toán của doanh nghiệp.
II. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá
thành sản phẩm, dịch vụ.
1. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình tổ chức hạch toán sản xuất, việc xác định đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Thực chất việc xác định đối tợng hạch
toán chi phí sản xuất kinh doanh là việc xác định nơi xác định chi phí và nơi chịu
chi phí. Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động kinh doanh khác nhau do đó đối
tợng tập hợp chi phí cũng có thể khác nhau. Trong thực tế, các doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh du lịch thờng tập hợp chi phí theo hoạt động kinh doanh. Tập hợp
chi phí theo từng hoạt động có nghĩa là các chi phí liên quan đến hoạt động nào thì
đợc tập hợp trực tiếp cho hoạt động đó (ví dụ hoạt động hớng đẫn du lịch, hoạt động
kinh doanh ăn uống, kinh doanh dịch vụ lu trú).Tuỳ theo yêu cầu của chế độ hạch
toán kinh tế nội bộ của các tổng công ty mà các đơn vị phụ thuộc có thể lựa chọn
đối tợng tập hợp chi phí theo địa điểm kinh doanh dịch vụ . Trên cơ sở đối tợng
hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn phơng pháp hạch toán (tập hợp) chi phí thích
ứng. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các
phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất kinh doanh
trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Thông thờng, phơng pháp
hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm các phơng pháp nh hạch toán chi
phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân xởng
Nội dung chủ yếu của phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ
(hoặc sổ) chi tiết hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đã xác định, phản
ánh các chi phí liên quan đến đối tợng. Hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng đối t-
ợng. Do đặc điểm kinh doanh du lịch có nhiều hoạt động đợc thực hiện đồng thời,
các chi phí phục vụ kinh doanh có thể liên quan đến một hoặc nhiều hoạt động. Vì
vậy, phơng pháp tập hợp chi phí dich vụ du lịch thờng bao gồm 2 bớc sau đây:
Bớc 1: Những chi phí cơ bản liên quan đến hoạt động kinh doanh nào thì tập
hợp trực tiếp cho hoạt động đó. Những chi phí cơ bản liên quan đến nhiều hoạt động
kinh doanh thì đợc tập hợp riêng để cuối tháng tiến hành phân bổ cho từng hoạt
động theo tiêu chuẩn phù hợp.
Bớc 2: Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
Những chi phí chung trong kinh doanh du lịch bao gồm chi phí dịch vụ mua
ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại, , khấu hao tài sản cố định, công cụ đồ
dùng và các chi phí khác. Các chi phí này liên quan đến nhiều hoạt động khác nhau
nên khi chi phí phát sinh cũng đợc tập hợp riêng để cuối tháng phân bổ cho từng
hoạt động kinh doanh.
Tóm lại, việc xác định đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí là rất cần thiết
trớc khi chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh. Mỗi đối tợng hạch toán chi phí thờng
chỉ thích ứng với một phơng pháp hạch toán và tập hợp chi phí.
2. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
2.1. Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
Xác định đối tợng tính giá thành thực chất là việc xác định sản phẩm, bán thành
phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đối tợng
đó có thể là một sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây
chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm.
Để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản
phẩm ngay cả khi chúng là một, ta phải dựa vào nhiều tiêu chuẩn khác nhau nh đặc
điểm quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp) vào loại hình sản xuất
(đơn chiếc, hàng loạt) vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh dịch vụ,loại sản phẩm dịch vụ mà ngời
ta xác định đối tợng tính giá thành cho phù hợp. Kinh doanh dịch vụ du lịch có
nhiều hoạt động khác nhau, mỗi hoạt động có đặc điểm riêng và thc hiện một số
dịch vụ nhất định nên việc xác định đối tợng tính giá thành hợp lí là rất cần thiết.
Cụ thể, hoạt động hớng dẫn du lịch thì đối tợng tính gía thành thờng là tuor du lịch
hoặc đối tợng tính giá thành của hoạt động vận chuyển là ngời hoặc 1000 ngời. Km.
Hành khách vận chuyển.
2.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Trong thực tế có rất nhiều phơng pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc
vào phơng pháp tập hợp chi phí. Về cơ bản, phơng pháp tính giá thành bao gồm một
số phơng pháp sau:
2.2.1: Phơng pháp trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn):
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
giản đơn, số lợng mặt hàng ít sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn
nh các nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ). Đối tợng
hạch toán chi phí ở các doanh nghiệp này là từng loại sản phẩm, dịch vụ. Giá thành
sản phẩm đợc tính bằng cách trực tiếp lấy tổng số chi phí sản xuất cộng hoặc trừ số
chênh lệch giữa sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho số lợng sản phẩm
hoàn thành.
2.2.2: Phơng pháp hệ số:
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá
trình sản xuất cùng sử dụng một số nguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đợc
đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau. Và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại
sản phẩm mà đợc tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Theo phơng pháp này, kế
toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc. Từ
đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để
tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Ta có một số công thức sau:
Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm gốc=
Tổng số sản phẩm gốc (kể cả quy đổi)
Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi sản phẩm
= x
sản phẩm từng loại sản phẩm gốc từng loại
III. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên:
1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, việc tiêu dùng nguyên vật liệu trực tiếp cho
việc chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ là điều không tránh khỏi. Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu, vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất
dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất nguyên vật liệu cho đối t-
ợng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất kinh doanh hoặc sản
phẩm, dich vụ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó. Trong trờng hợp vật liệu xuất
dùng có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí mà không hạch toán riêng biệt ra
đợc thì sẽ tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan. Công thức phân
bổ nh sau:
Chi phí vật liệu phân bổ Tổng chi phí vật liệu Tỷ lệ (hay hệ số)
= x
cho từng đối tợng cần phân bổ phân bổ
Trong đó:
Tỷ lệ (hay hệ số) Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tợng
=
phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ
số, theo trọng lợng
Để thuận tiện trong công tác hạch toán, theo dõi các khoản chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản
này không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng hạch toán chi phí (phân x-
ởng, sản phẩm, dịch vụ)
Bên nợ: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất kinh
doanh
Bên có: Giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho.
Giá trị kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
Kế toán tiến hành công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nh sau:
* Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng để chế tạo sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 621- Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 152- Giá thực tế xuất dùng theo từng loại
* Nếu mua nguyên vật liệu về không nhập kho mà xuất trực tiếp cho sản xuất, kế
toán ghi:
Nợ TK 621- Giá mua cha có thuế
Nợ TK 133 (1331)- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112
* Nếu xuất dùng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152- Chi tiết vật liệu
Có TK 621- Chi tiết đối tợng
* Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành:
Nợ TK 154- Chi tiết theo từng đối tợng
Có TK 621- Chi tiết theo từng đối tợng
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 151,152,331,111 TK621 TK 154
112,411,311
Vật liệu dùng trực tiếp chế tạo Kết chuyển chi phí
sản phẩm, tiến hành lao vụ, nguyên vật liệu trực tiếp
dịch vụ TK 152
Vật liệu dùng không hết
nhập kho hay chuyển kỳ sau
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động mà doanh nghiệp phảI trả
cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh
tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lơng nh phụ cấp độc hại,
phụ cấp làm đêm. Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp nh
BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh
doanh theo một tỷ lệ nhất định với tiền lơng của công nhân sản xuất.
Để theo dõi và hạch toán chi phí này, kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công
trực tiếp. Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch
toán chi phí giống nh TK 621.
Bên nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp phát sinh
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Kế toán hạch toán chi phí nhân công trực tiếp nh sau:
+ Phản ánh tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
hay thực hiện lao vụ trong kỳ.
Nợ TK 622- Chi tiết theo đối tợng
Có TK 334- Tổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân
trực tiếp
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 19%
Nợ TK 622- Chi tiết theo đối tợng
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
+ Trích trớc tiền lơng nghỉ phép vào chi phí và các khoản tiền lơng trích trớc khác
(ngừng sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch)
Nợ TK 622- Chi tiết theo đối tợng
Có TK 335- Tiền lơng trích trớc
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào cuối kỳ
Nợ TK 154- Chi tiết theo đối tợng
Có TK 622- Chi tiết theo đối tợng
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lơng và phụ cấp lơng Kết chuyển chi phí
phải trả cho CN trực tiếp SX nhân công trực tiếp
TK 338
Các khoản đóng góp theo tỷ lệ
với tiền lơng của CNTTSX
thực tế phát sinh
3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất ra sản phẩm
sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi
phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Để
theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản
xuất chung. Mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ.
+ Bên nợ: Phản ánh chi phí phát sinh thực tế trong kỳ
+ Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Hạch toán chi phí sản xuất chung đợc tiến hành nh sau:
+ Tính ra tiền lơng phải trả cho nhân viên phân xởng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét