Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

GA Cong Nghe 11 - 09-10


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA Cong Nghe 11 - 09-10": http://123doc.vn/document/570512-ga-cong-nghe-11-09-10.htm


Vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản
I/ Mục tiêu:
- Vẽ đợc 3 hình chiếu của vật thể đơn giản.
- Ghi đợc các kích thớc trên các hình chiếu của vật thể đơn giản.
- Trình bày đợc bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật.
II/ Nội dung- Ph ơng tiện dạy học :
1/ Nội dung:
- Đọc bài 3 Sgk và các tài liệu tham khảo liên quan đến bài.
2/ Ph ơng tiện dạy học :
- Mô hình giá chữ L (hình 3. 1 sgk)
- Tranh vẽ phóng to hình 3. 2 sgk
- Các đề bài hình 3 chiều.
III/ Tiến trình bài giảng:
1/ ổ n định lớp :
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục.
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK trang 13.
3/ Giảng bài mới:
Nội dung T/g Hoạt động và dạy học
I/ Giới thiệu cách vẽ chung:
- Lấy giá chữ L làm ví dụ.
Bớc 1: Cho học sinh phân tích hình dạng vật thể và chọn
các hớng chiếu. (Hình 3. 2- Sgk)
- Giá có dạng chữ L nội tiếp trong khối hình hộp chữ
nhật, phần thẳng đứng có lỗ hình trụ ở giữa.
- Chọn 3 hớng chiếu lần lợt vuông góc với mặt trớc, mặt
trên, mặt bên trái của vật thể.
B ớc 2 : Chọn tỉ lệ thích hợp với khổ giấy A4 và kích thớc
của vật thể.
- Bố trí 3 hình chiếu cân đối trên bản vẽ theo đúng sự
liên hệ chiếu.
B ớc 3 : Lần lợt vẽ mờ bằng nét mảnh từng phần của vật thể
theo sự phân tích hình dạng của khối hình học.
B ớc 4 : Tô đậm các nét thấy, đờng bao thấy của vật thể trên
các hình biểu diễn. Dùng nét đứt để biểu diễn các cạnh
khuất, đờng bao khuất
B ớc 5 : Kẻ các đờng gióng kích thớc, đờng kích thớc và ghi
con số kích thớc trên các hình chiếu.
II/ Tổ chức thực hành:
- Giáo viên giao đề bài cho học sinh và nêu các yêu cầu
của bài làm.
- Giáo viên giải đáp các thắc mắc cho học sinh.
- GV trình bày nội dung bài thực hành
và nêu tóm tắt các bớc tiến hành.
- Gọi 1 HS nhắc lại sự liên hệ về kích
thớc và vị trí giữa các hình chiếu bằng
cách trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Hình chiếu đứng, chiếu bằng,
chiếu cạnh cho biết các kích thớc nào
của vật thể?
Câu 2: Trong PPCG1 các hình chiếu đ-
ợc đặt nh thế nào?
Câu3: Ba hình chiếu của hình hộp chữ
nhật là những hình nào?
Câu 4: Ba hình chiếu của hình trụ tròn
xoay là những hình nào?
(Lu ý : Mỗi kích thớc chỉ ghi 1 lần).
Học sinh nhận đề và làm bài theo yêu
cầu và theo hớng dẫn của giáo viên.
4/ Củng cố:
- Giáo viên thu bài làm của học sinh, sau đó nhận xét, đánh giá giờ thực hành về sự chuẩn bị của học
sinh, kĩ năng làm bài và thái độ học tập của học sinh.
5/ Bài tập :-Yêu cầu học sinh đọc trớc bài 4 SGK.
IV/ Rút kinh nghiệm:



Tiết 4- Bài 4 : Mặt cắt và hìnhcắt

5
I/ Mục tiêu :
- Hiểu đợc một số kiến thức về mặt cắt và hình cắt.
- Biết cách vẽ mắt cắt và hình cắt của vật thể đơn giản.
II/ Nôị dung - Ph ơng tiện dạy học :
1) Nội dung:
- Khái niệm về hình cắt và mặt cắt.
- Cách vẽ các loại mặt cắt và hình cắt khác nhau.
2) Ph ơng tiện dạy học :
- Mô hình, tranh vẽ phóng tohình 4. 1 và 4. 2 SGK
- Có thể dùng chơng trình Power poin để dạy.
III/ Tiến trình bài giảng:
1) ổ n định lớp :
- Kiểm tra sĩ số.
2) Kiểm tra bài cũ:
- ở lớp 8 các em đã học về hình cắt vậy vì sao trên bản vẽ phải dùng hình cắt?
- Cho vật thể đơn giản có rãnh hoặc lỗ, yêu cầu học sinh vẽ 3 hình chiếu.
3) Giảng bài mới :
Nội dung T/g Hoạt động và dạy học
I/ Khái niệm về mặt cắt và hình cắt:
Giả sử dùng 1 mp tởng tợng song song với
1 mp hình chiếu cắt vật thể ra làm 2 phần.
Chiếu vuông góc phần vật thể ở sau mp cắt
lên mp hình chiếu song song với mp cắt đó
đợc :
- Hình biểu diễn các đờng bao của vật thể
nằm trên mp cắt gọi là mặt cắt.
- Hình biểu diễn mặt cắt và các đờng bao
của vật thể sau mp cắt gọi là hình cắt.
Mặt cắt đợc thể hiện bằng đờng gạch gạch.
II/ Mặt cắt:
- Dùng để biểu diễn hình dạng tiết diện
vuông góc của vật thể.
1) Mặt cắt chập :
- Là mặt cắt đợc vẽ ngay trên hình chiếu t-
ơng ứng. Đờng bao của mặt cắt chập đợc
vẽ bằng nét liền mảnh.
-
2) Mặt cắt rời :
- Là mặt cắt đợc vẽ ở ngoài hình chiếu, đ-
ờng bao của mặt cắt rời đợc vẽ bằng nét
liền đậm.
III/ Hình cắt:
1) Hình cắt toàn bộ :
- Hình cắt sử dụng một mp cắt và dùng để
biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể.
Dựa vào kiểm tra bài cũ GV nêu lí
do vì sao phải cắt.
- Cho HS đọc phần k/n, quan sát
hình 4. 1 SGK trên tranh vẽ
khổ to và rút ra k/n thế nào là
mặt cắt, hình cắt? Mặt cắt và
hình cắt khác nhau nh thế nào?
- Thế nào là mp cắt, hình cắt và
mặt cắt?
- Mặt cắt chập dùng để biểu
diễn mặt cắt có hình dạng đơn
giản.
HS quan sát hình 4. 2 và 4. 3 SGK
và vẽ vào vở.
- Mặt cắt rời đợc đặt gần hình
chiếu tơng ứng và liên hệ với
hình chiếu bằng nét chấm gạch
mảnh.
HS quan sát hình 4. 4 và vẽ vào
vở.
HS quan sát hình 4. 1 và 4. 5, vẽ

6
2) Hình cắt một nửa :
- Hình biểu diễn gồm 1 nửa hình cắt ghép
với 1 nửa hình chiếu, đờng phân cách là
trục đối xứng đợc vẽ bằng nét chấm gạch
mảnh.
- Hình cắt một nửa dùng để biểu diễn vật
thể đối xứng. Trên phần hình cắt thờng
không vẽ các nét đứt.
3) Hình cắt cục bộ :
- Hình biểu diễn vật thể dới dạng hình cắt, đ-
ờng giới hạn phần hình cắt vẽ bằng nét lợn
sóng.
hình 4. 5 vào vở.
HS quan sát hình 4. 6 và vẽ vào
vở.
HS quan sát hình 4. 7 và vẽ vào
vở.
4/ Củng cố:
- Trả lời câu hỏi SGK trang 24.
5/ Bài tập về nhà:
- Đọc phần thông tin bổ sung.
- Làm BT 1, 2 SGK trang 24, 25.
- Xem trớc bài 5.
IV/ Rút kinh nghiệm:





















Tiết 5- Bài 5 : Hình chiếu trục đo

7
I/ Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc các khái niệm về hình chiếu trục đo.
- Biết cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản.
II/ Nội dung- Ph ơng tiện dạy học :
1) Nội dung :
- Khái niệm về hình chiếu trục đo
- Cách vẽ hình chiếu trục đo của vật thể.
2) Ph ơng tiện :
- Các tranh vẽ phóng to hình 5. 1 và bảng 5. 1 SGK
- Khuôn vẽ e líp.
III/ Tiến trình bài giảng:
1) ổ n định lớp :
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục.
2) Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là mặt cắt và hình cắt?Hình cắt và mặt cắt dùng để làm gì?
- Phân biệt các loại hình cắt?
3) Giảng bài mới:
Nội dung T/g Hoạt động và dạy học
I/ Khái niệm:
1) Thế nào là hình chiếu trục đo :
- Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của
vật thể đợc xây dựng bằng phép chiếu song song.
H ) Cách xây dựng hình chiếu trục đo :
- Gắn vào vật thể hệ trục toạ độ vuông góc OXYZ với
các toạ độ theo 3 chiều dài, rộng và cao của vật thể.
Chiếu vật thể cùng hệ toạ độ vuông góclên mp hình
chiếu (P) theo phơng chiếu l (l không song song với
P) và không song song với các trục toạ độ. Trên mp
(P) nhận đợc một hình chiếu của vật thể và hệ toạ
độOXYZ. Hình biểu diễn đó gọi là hình chiếu trục
đo của vật thể.
2) Thông số cơ bản của hình chiếu trục đo:
a) Góc trục đo:
- Trong phép chiếu trên, hình chiếu của các trục toạ
độ là OX, OY, OZ gọi là các trục đo. Góc giữa
các trục đo :
XOY, YOZ, XOZ gọi là các góc trục đo.
b) Hệ số biến dạng:
Là tỉ số độ dài hình chiếu của 1 đoạn thẳng nằm trên
trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó.
Hoạt động 1: tìm hiểu khái
niệm về hình chiếu trục đo.
Câu hỏi 1: Các hình 3. 9
Sgk trang 21 có đặc điểm
gì?
Thể hiện cả 3 chiều (3
kích thớc ) của vật thể.
Câu hỏi 2: Hình chiếu
trục đo có u điểm gì?
- Dễ nhận biết hình
dạng của vật thể.
Câu hỏi 3:
- Hình chiếu trục đo đợc
vẽ trên 1 hay nhiều mp
hình chiếu?
- 1 mp hình chiếu.
Câu hỏi 4:
Vì sao phơng chiếu l
không đợc song song với
mp hình chiếu và các trục
toạ độ?
- Hs vẽ hình 5. 1 vào vở.
- Giới thiệu trên tranh
vẽ khổ to.
- Góc trục đo và các hệ
số biến dạng thay đổi
liên quan đến các yếu
tố nào?
- Vị trí của các trục toạ
độ hoặc phơng chiếu l
đối với mp hình chiếu

8
OA
AO ''
= p là hệ số biến dạng theo trục OX
OB
BO ''
= q là hệ số biến dạng theo trục OY
OC
CO ''
= r là hệ số biến dạng theo trục OX
II/ Hình chiếu trục đo vuông góc đều.
1) Đặc điểm: Trong hình chiếu trục đo vuông góc ều l
r (P) và 3 hệ số biến dạng bằng nhau p = q = r.
2)Thông số cơ bản:
a) Góc trục đo : XOY=YOZ=XOZ=120
0
b) Hệ số biến dạng : p = q = r = 0, 8
- Để dễ vẽ quy ớc lấy p = q = r = 1, trục OZ biểu
thị chiều cao đợc đặt thẳng đứng.
2) Hình chiếu trục đo của hình tròn:
- Là các hình elip có các hớng khác nhau.
- Quy ớc Elip có trục dài bằng 1, 22 d, trục ngắn
bằng 0, 7 d (d là đòng kính của hình tròn).
III/ Hình chiếu trục đo xiên góc cân:
1)Đặc điểm:
- Trong hình chiếu trục đo xiên góc cân l không
vuông góc với P.
- Các hệ số biến dạng bằng nhau từng đôi một.
p = q; q =r ; r =p.
2) Thông số cơ bản:
a) Góc trục đo: XOZ=90
0
, XOY=135
0
b)Hệ số biến dạng: p =r = 1; q= 0, 5
IV/ Cách vẽ hình chiếu trục đo:
Phải căn cứ vào đặc điểm hình dạng của vật thể để
chọn cách vẽ hình chiếu trục đo cho phù hợp.
Giới thiệu các bớc vẽ trên bảng 5. 1 sgk (30).
P.
+ KL: Các góc trục đo và
các hệ số biến dạng là 2
thông số cơ bản của
HCTĐ.
HS vẽ hình 5. 2 vào vở.
- Học sinh quan sát hình
5. 3 Sgk.
Trong hình chiếu trục đo
xiên góc cân, các mặt của
vật thể song song với mp
toa độ XOZ không bị biến
dạng
4/Củng cố:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 31.
5/Bài tập:
- Làm BT 1, 2 SGK trang 31.
IV/ Rút kinh nghiệm:







Tiết 6- Bài 6 : Thực hành : Biểu diễn vật thể.
I/ Mục tiêu:

120
o
120
o
45
o
Z
9
- Đọc đợc bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
- Vẽ đợc hình chiếu thứ 3, hình cắtvà hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ 2 hình
chiếu.
II/ Chuẩn bị bài thực hành:
1) Chuẩn bị nội dung :
- Nghiên cứu bài 6 SGK, tìm hiểu các bớc tiến hành vẽ.
2) Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học :
- Chuẩn bị hình vẽ 6. 3 SGK (trang 33).
- Chuẩn bị mô hình và các dụng cụ vẽ cần thiết.
III/ Tiến trình tổ chức thực hành:
1) ổ n định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các thông số cơ bản của hình chiếu trục đo vuông góc đều và xiên góc cân.
3) Giảng bài mới:
*)Phần 1 : Giới thiệu baì:
- Giáo viên trình bày nội dung bài thực hành và nêu tóm tắt các bớc tiến hành.
B ớc 1 : Đọc bản vẽ 2 hình chiếu và phân tích hình dạng vật thể cần vẽ.
B ớc 2 : Vẽ hình chiếu thứ 3. (Có thể chọn hình bất kỳ tuỳ đối tợng học sinh).
B ớc 3 : Vẽ hình cắt.
B ớc 4 : Vẽ hình chiếu trục đo
Các bớc vẽ hình chiếu trục đo tơng tự nh bài 3 đã làm.
*) Phần 2: Tổ chức thực hành:
- Giáo viên giao bài cho từng học sinh và nêu yêu cầu của bài làm. (Có đề in cho từng
học sinh)
- Học sinh làm bài theo sự hớng dẫn của giáo viên.
4) Củng cố :
- Hết giờ giáo viên thu bài của học sinh về kí, kiểm tra những gì đã làm đợc của học sinh.
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành: về sự chuẩn bị của học sinh, kĩ năng làm bài của học
sinh.
- Thái độ học tập của học sinh.
5) Bài tập:
- Yêu cầu học sinh tiếp tục nghiên cứu bài tập của mình và xem kĩ các tiêu chuẩn về trình
bày bản vẽ để thực hiện bài làm cho tốt.
IV/ Rút kinh nghiệm:






Tiết 7- Bài 6 : Thực hành : Biểu diễn vật thể (Tiếp)
I/ Mục tiêu:

10
- Đọc đợc bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản.
- Vẽ đợc hình chiếu thứ 3, hình cắtvà hình chiếu trục đo của vật thể đơn giản từ 2 hình
chiếu.
II/ Chuẩn bị bài thực hành:
3) Chuẩn bị nội dung :
- Nghiên cứu bài 6 SGK, tìm hiểu các bớc tiến hành vẽ.
4) Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học :
- Chuẩn bị hình vẽ 6. 3 SGK (trang 33).
- Chuẩn bị mô hình và các dụng cụ vẽ cần thiết.
III/ Tiến trình tổ chức thực hành:
1) ổ n định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bớc vẽ hình chiếu trục đo.
- Nêu các loại hình cắt, cách vẽ hình cắt.
3) Giảng bài mới:
Phần 1 :
- Giáo viên trả bài lần trớc cho các em.
- Giáo viên nhận xét qua về bài làm giờ trớc của các em. Nêu các bớc để hoàn thiện bản vẽ
và những chỗ sai cần sửa.
Phần 2 :
- Học sinh tiếp tục hoàn thiện bài làm của mình.
- Vẽ hình cắt và vẽ hình chiếu trục đo.
4) Củng cố :
- Hết giờ giáo viên thu bài của học sinh về chấm.
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành: về sự chuẩn bị của học sinh, kĩ năng làm bài của học
sinh.
- Thái độ học tập của học sinh.
5) Bài tập:
- Yêu cầu học sinh đọc trớc bài 7 SGK.
IV/ Rút kinh nghiệm:







Tiết 8- Bài 7 : Hình chiếu phối cảnh
I)Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc khái niệm về hình chiếu phối cảnh.
- Biết cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh của vật thể đơn giản.

11
II/ Nội dung Ph ơng tiện dạy học :
1) Nội dung :
- Một số khái niệm cơ bản về hình chiếu phối cảnh.
- Cách vẽ phác hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ.
2) Ph ơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ phóng to HCPC các hình 7. 1;7. 2; 7. 3 SGK.
- Sử dụng máy chiếu nếu có.
III) Tiến trình bài giảng:
1) ổ n định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ :
Hãy nêu các phép chiếu đã học? Cách xác định hình chiếu của 1 điểm trong các loại phép chiếu vừa nêu.
3) Giảng bài mới :
Nội dung t/g Hoạt động và dạy
học
I/ Khái niệm:
1)Hình chiếu phối cảnh là gì?
Hìnhchiếu phối cảnh là hình biểu diễn đợc xây dựng bằng phép
chiếu xuyên tâm.
mặt phẳng
vật thể
tầm mắt
mặt phẳng
điểm nhìn
mặt tranh
t
t
Trong phép chiếu này:
- Tâm chiếu là mắt ngời quan sát (điểm nhìn).
- Mặt phẳng hình chiếu là một mặt phẳng thẳng đứng tởng tợng
gọi là mặt tranh.
- Mặt phẳng nằm ngang trên đó đặt các vật thể cần biểu diễn gọi
là mặt phẳng vật thể.
- Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm
mắt. MP này cắt mặt tranh theo 1 đờng thẳng gọi là đờng chân
trời (tt)
2)ứ ng dụng của hình chiếu phối cảnh
- Để biểu diễn các công trình có kích thớc lớn nh nhà cửa, cầu đ-
ờng
3) Các loại hình chiếu phối cảnh:
- Thờng có 2 loại :
+ Hình chiếu phối cảnh 1 điểm tụ
+ Hình chiếu phối cảnh 2 điểm tụ
*)Hình chiếu phối cảnh 1điểm tụ: nhận đợc khi mặt tranh song
song với một mặt của vật thể.
3) Học sinh quan
sát hình 7. 1
SGK và cho
nhận xét.
4) Các viên gạch
càng ở xa càng
nhỏ lại
5) Các đờng thẳng
trong thực tế
song song với
nhau và không
song song với
mắt phẳng hình
chiếu, gặp nhau
tại 1 điểm, đợc
gọi là điểm tụ.
Học sinh quan sát
tiếp hình 7. 2
- Yêu cầu Hs
quan sát hình 7.
1 và 7. 3 để
nhận xét và phân
biệt.
- Thế nào là
HCPC 1 điểm
tụ, 2 điểm tụ ?
Chúng giống và
khác nhau ở
những điểm
nào?
- Giáo viên đa ra
đề bài:
Cho vật thể có dạng
chữ L. Hãy vẽ phác

12
*)Hình chiếu phối cảnh2 điểm tụ:
nhận đợc khi mặt tranh không song song với một mặt nào của vật
thể.
II/ Ph ơng pháp vẽ phác hình chiếu phối cảnh:
*) Kết luận : Để vẽ HCPC của vật thể, ta vẽ HCPC của các điểm
thuộc vật thể.
HCPC 1 điểm tụ của
vật thể.
- HS nghiên cứu các
bớc vẽ trong SGK,.
Giáo viên hớng dẫn
từng bớc vẽ, học sinh
vẽ theo vào vở.
4) Củng cố :
- Nêu lại các khái niệm, các bớc vẽ HCPC 1 điểm tụ.
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 40.
5) Bài tập :
- Vẽ hình 7. 4 SGK trang 40.
- Ôn lí thuyết và bài tập chơng 1 để giờ sau kiểm tra 1 tiết.
IV/ Rút kinh nghiệm:






13
Tiết 9: Kiểm tra
I/ Mục đích - Yêu cầu:
- Thông qua bài kiểm tra đánh giá sự nhận thức và kĩ năng làm bài của học sinh trong
phần vẽ kĩ thuật cơ sở.
- Qua bài làm của học sinh giáo viên tự rút ra cách dạy cho phù hợp với từng đối tợng
học sinh.
II/ Hình thức kiểm tra:
Gồm 2 phần: Phần lí thuyết là các câu hỏi trắc nghiệm.
Phần thực hành học sinh làm 1 bài tập nhỏ.
III/ Nội dung kiểm tra:
Đề bài1:
I/ Lí thuyết: (3đ)
Câu 1: Kích thớc của khung tên là kích thớc nào?
a/ Dài 140mm, rộng 22mm. b/ Dài 140mm, rộng 32mm.
c/ Dài 140mm, rộng 42mm. d/ Dài 130mm, rộng 32mm.
Câu 2: Một chi tiết có chiều dài 10 cm đợc vẽ trên bản vẽ 10 mm. Chi tiết đó đợc vẽ theo
tỉ lệ nào?
a/ TL 1: 1 b/ TL 1: 10 c/ TL 10: 1
Câu 3: Hình chiếu đứng của vật thể cho biết kích thớc nào của vật:
a/ Chiều dài, chiều rộng b, Chiều rộng, chiều cao. c/ Chiều dài, chiều cao.
II/ Bài tập: (7 đ)
Cho 2 hình chiếu, vẽ hình chiếu thứ 3 và hình chiếu trục đo của vật thể.
4)C ủng cố:
- Hớng dẫn qua về các bài tập và các câu trắc nghiệm.
5) Bài tập :
- Đọc trớc bài 8.
Đề bài2:
I/ Lí thuyết: (3đ)
Câu 1: Kích thớc của khung tên là kích thớc nào?
a/ Dài 130mm, rộng 22mm. b/ Dài 140mm, rộng 32mm.

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét