Thứ Tư, 16 tháng 4, 2014

GIÁO TRÌNH TỰ ĐỘNG HÓA THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIÁO TRÌNH TỰ ĐỘNG HÓA THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG ": http://123doc.vn/document/559979-giao-trinh-tu-dong-hoa-thiet-ke-cau-duong.htm



iii 
2.1. Macro là gì? 102 
2.2. Tạo Macro 102 
2.2.1. Tạo Macro theo kịch bản 102 
2.2.2. Tạo Macro sử dụng VBA 105 
2.3. Quản lý Macro 105 
2.4. Sử dụng Macro 106 
2.4.1. Thực thi Macro bằng phím tắt 107 
2.4.2. Thực thi Macro thông qua trình quản lý Macro 107 
2.4.3. Thực thi Macro trực tiếp từ VBAIDE 107 
2.5. Hiệu chỉnh Macro 108 
2.6. Vấn đề an toàn khi sử dụng Macro 108 
3. Xây dựng hàm mới trong Excel   108 
3.1. Khái niệm về
hàm trong Excel 108 
3.2. Tạo hàm mới bằng VBA 109 
3.2.1. Tại sao phải dùng hàm? 109 
3.2.2. Cấu trúc hàm 110 
3.2.3. Tạo hàm mới 110 
3.3. Hàm trả về lỗi 112 
4. Add‐in và Phân phối các ứng dụng mở rộng   114 
4.1. Khái niệm về Add-In 115 
4.2. Trình quản lý Add-In 115 
4.3. Tạo Add-In 116 
4.4. Phân phối và Cài đặt Add-In 118 
5. Hệ thống các đối tượ
ng trong Excel   118 
5.1. Mô hình đối tượng trong Excel 118 
5.2. Một số đối tượng cơ bản trong Excel 120 
5.2.1. Đối tượng Application 120 
5.2.2. Đối tượng Workbook 124 
5.2.3. Đối tượng Window 127 
5.2.4. Đối tượng Worksheet 129 
5.2.5. Đối tượng Range 132 
5.2.6. Tập đối tượng Cells 137 
6. Sự kiện của các đối tượng trong Excel   138 
6.1. Tạo bộ x
ử lý sự kiện cho một sự kiện 139 
6.2. Sự kiện trong Workbook 140 
6.3. Sự kiện trong Worksheet 142 
6.4. Sự kiện trong UserForm 144 
6.5. Sự kiện không gắn với đối tượng 145 
7. Các thao tác cơ bản trong Excel   147 
7.1. Điều khiển Excel 147 
7.1.1. Thoát khỏi Excel 147 
7.1.2. Khoá tương tác người dùng 148 
7.1.3. Thao tác với cửa sổ 148 
7.1.4. Khởi động Excel từ chươ
ng trình khác 149 
7.2. Làm việc với Workbook 151 
7.2.1. Tạo mới, mở, lưu và đóng workbook 151 
7.3. Làm việc với Worksheet 152 
7.3.1. Tạo mới, xoá và đổi tên worksheet 152 
7.4. Làm việc với Range và Cells 153 
7.4.1. Duyệt qua từng ô trong vùng dữ liệu 153 
7.4.2. Duyệt qua từng ô trong vùng dữ liệu theo hàng và cột 153 
7.4.3. Vùng có chứa dữ liệu – Thuộc tính UsedRange 154 
7.5. Làm việc với biểu đồ 155 
7.5.1. Tạo mới biểu đồ 155 
7.5.2. Thêm một chuỗi số liệu vào bi
ểu đồ đã có 157 
7.6. Sử dụng các hàm có sẵn trong Excel 158 

iv 
8. Giao diện người dùng   158 
8.1. Điểu khiển nhúng trong Worksheet 159 
8.1.1. Điều khiển Spin Button 160 
8.1.2. Điều khiển ComboBox 160 
8.1.3. Điều khiển Command Button 161 
8.2. Các hộp thoại thông dụng 162 
8.2.1. Hộp thoại InputBox của Excel – Hàm InputBox 162 
8.2.2. Hộp thoại Open – Hàm GetOpenFilename 164 
8.2.3. Hộp thoại Save As – Hàm GetSaveAsFilename 166 
8.2.4. Hộp thoại chọn thư mục – Đối tượng FileDialog 167 
8.2.5. Các hộp thoại mặc
định trong Excel – Tập đối tượng Dialogs 167 
8.2.6. Thực thi mục trình đơn Excel từ VBA 169 
8.3. Hộp thoại tuỳ biến – UserForm 170 
8.3.1. Tạo mới UserForm 170 
8.3.2. Hiển thị UserForm 171 
8.3.3. Các điều khiển trên UserForm 172 
8.4. Thao tác trên thanh trình đơn 173 
8.4.1. Cấu trúc của hệ thống thanh trình đơn 174 
8.4.2. Tạo trình đơn tuỳ biến 175 
8.4.3. Xoá trình đơn tuỳ biến 178 
8.4.4. Gán phím tắt cho Menu Item 179 
CHƯƠNG V: LẬP TRÌNH TRÊN AUTOCAD 182
 
1. Tổng quan về AutoCAD   182 
1.1. Khả năng của AutoCAD 182 
1.2. Giao diện của AutoCAD 183 
1.3. Khả năng mở rộng của AutoCAD 184 
2. Quản lý dự án VBA trong AutoCAD   185 
2.1. Dự án VBA trong AutoCAD 185 
2.2. Trình quản lý dự án VBA 186 
2.2.1. Tạo mới, Mở và Lưu dự án VBA 187 
2.2.2. Nhúng và tách dự án VBA 188 
2.3. Quản lý dự án VBA từ dòng lệnh 189 
3. Macro   189 
3.1. Khái niệm Macro trong AutoCAD 189 
3.2. Tạo mới và Hiệu chỉnh Macro 190 
3.3. Thực thi Macro 191 
3.4. Định nghĩa lệnh mới bằng AutoLISP 192 
3.4.1. Tạo dự án mới 192 
3.4.2. Tạo và thử nghiệm Macro HelloWorld 193 
3.4.3. Tạo lệnh mới bằng AutoLISP 194 
4. Hệ thống đối tượng trong AutoCAD   194 
4.1. Mô hình đối tượng trong AutoCAD 194 
4.2. Một số đối t
ượng chính trong AutoCAD 196 
4.2.1. Đối tượng Application 196 
4.2.2. Đối tượng Document 197 
4.2.3. Tập đối tượng 199 
4.2.4. Đối tượng phi hình học 199 
4.2.5. Đối tượng hình học 200 
5. Các thao tác cơ bản trong AutoCAD   201 
5.1. Điều khiển AutoCAD 201 
5.1.1. Tạo mới, Mở, Lưu và Đóng bản vẽ 201 
5.1.2. Khởi động và thoát khỏi chương trình AutoCAD 204 
5.1.3. Sử dụng các lệ
nh sẵn có của AutoCAD 206 
5.1.4. Thu phóng màn hình bản vẽ (zoom) 206 
5.1.5. Nhập dữ liệu người dùng từ dòng lệnh của AutoCAD 208 


5.1.6. Thiết lập biến hệ thống 215 
5.2. Tạo mới đối tượng hình học 218 
5.2.1. Xác định nơi chứa đối tượng 218 
5.2.2. Khai báo và tạo đối tượng hình học 219 
5.2.3. Tạo đối tượng Point 220 
5.2.4. Tạo đối tượng dạng đường thẳng 221 
5.2.5. Tạo đối tượng dạng đường cong 224 
5.2.6. Tạo đối tượng văn bản 227 
5.3. Làm việc với đối tượng SelectionSet 228
 
5.3.1. Khai báo và khởi tạo đối tượng SelectionSet 229 
5.3.2. Thêm đối tượng hình học vào một SelectionSet 230 
5.3.3. Thao tác với các đối tượng trong SelectionSet 235 
5.3.4. Định nghĩa bộ lọc đối tượng cho SelectionSet 236 
5.3.5. Loại bỏ đối tượng hình học ra khỏi SelectionSet 238 
5.4. Hiệu chỉnh đối tượng hình học 239 
5.4.1. Hiệu chỉnh đối tượng sử dụng các phương thức 240 
5.4.2. Hiệu chỉnh đối tượng sử dụng các thuộ
c tính 247 
5.4.3. Hiệu chỉnh đường đa tuyến 251 
5.4.4. Hiệu chỉnh văn bản đơn 253 
5.5. Làm việc với lớp (Layer) 255 
5.5.1. Tạo lớp mới 255 
5.5.2. Truy xuất và thay đổi tên một lớp đã có 256 
5.5.3. Thiết lập lớp hiện hành 257 
5.5.4. Thiết lập các chế độ hiển thị của lớp 257 
5.5.5. Xoá lớp 259 
5.6. Thao tác với kiểu đường – Linetype 259 
5.6.1. Tải kiểu đường vào AutoCAD 259
 
5.6.2. Truy xuất và đổi tên kiểu đường 260 
5.6.3. Thiết lập kiểu đường hiện hành 260 
5.6.4. Xoá kiểu đường đã có 261 
5.7. Thao tác với đường kích thước – Dimension 261 
5.7.1. Kiểu đường kích thước – DimensionStyle 261 
5.7.2. Tạo đường kích thước 264 
5.7.3. Định dạng đường kích thước 269 
5.8. Thao tác với dữ liệu mở rộng – XData 269 
5.8.1. Gán dữ liệu mở rộng 270 
5.8.2. Đọc dữ liệu mở rộng 271 
6. 
Giao diện người dùng   272 
6.1. Thao tác với thanh trình đơn 272 
6.1.1. Cấu trúc của hệ thống thanh trình đơn 272 
6.1.2. Tạo trình đơn 273 
6.1.3. Xoá thanh trình đơn 275 
PHẦN III: TÀI LIỆU THAM KHẢO 277
 





M
M


 
 
Đ
Đ


U
U
 
 

1
P
P
H
H


N
N


I
I
:
:


M
M




Đ
Đ


U
U


1. Tổng quan về thiết kế và tự động hóa thiết kế công trình giao
thông
Công tác thiết kế luôn có một vị trí quan trọng từ khi lập dự án cho đến khi thi công, hoàn
thành và đưa công trình vào sử dụng. Từ trước đến nay, công tác khảo sát thiết kế được biết đến
như một quá trình gồm nhiều công đoạn khác nhau, mà mục đích cuối cùng là xác lập cấu tạo
của công trình, cách thức thi công chủ đạo để tạo ra công trình trên thực địa và phương pháp
khai thác công trình một cách hiệu quả nhất. Kết quả c
ủa công tác thiết kế được thể hiện dưới
dạng hồ sơ thiết kế, nghĩa là quá trình thiết kế nhắm đến việc tạo ra một bộ hồ sơ thiết kế, mà
trong đó nó mô tả một cách đầy đủ toàn bộ mục đích của quá trình thiết kế. Thông thường hồ
sơ thiết kế bao gồm những thành phần cơ bản như sau:
Ø
Ø


Bản thuyết minh: nơi thể hiện những cơ sở cho công tác thiết kế, lập luận của người thiết
kế và giải thích những vẫn đề cơ bản của phương án thiết kế.
Ø
Ø

Các loại bảng tính, bảng thống kê: nơi trình bày các kết quả tính toán trong quá trình thiết
kế, là cơ sở cho việc lập bản vẽ và xác định chi phí đầu tư cho công trình.
Ø
Ø

B
ản vẽ: nơi thể hiện chi tiết nhất cấu tạo của công trình cũng như phương pháp chủ đạo
để thi công công trình.
Ø
Ø

Dự toán: nơi thể hiện cách thức xác định tổng mức đầu tư cho công trình.
Mức độ chi tiết của những thành phần trong hồ sơ thiết kế phụ thuộc vào yêu cầu trong từng
giai đoạn của quá trình đầu tư cho công trình. Ví dụ giai đo
ạn lập bản vẽ thi công đòi hỏi mức
độ chi tiết cao nhất.
Nếu xem xét kỹ hơn bên trong của hồ sơ thiết kế công trình giao thông thì ai cũng nhận thấy
rằng chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau theo một quan hệ logic khá rõ ràng, ví dụ các kích
thước hình học trong bản vẽ sẽ phải phù hợp với kết quả tính toán được trình bày trong các
bảng tính. Điều này nói lên rằng, khi mô tả mối liên hệ trên thành mộ
t chuỗi các lệnh thì ta đã
có trong tay thành phần cơ bản nhất của tự động hóa thiết kế công trình giao thông. Vấn đề còn
lại là tìm kiếm giải pháp thích hợp để thực hiện tự động hóa.
Tự động hóa một công việc được hiểu là công việc đó được thực hiện tự động hoàn toàn hay
một phần nhờ có sự trợ giúp của các thiết bị. Ví dụ như quá trình chế tạo xe h
ơi được tự động
hóa nhờ hệ thống robot trong các dây truyền sản xuất. Trong lĩnh vực thiết kế công trình giao
thông, do sản phẩm của công tác này là hồ sơ thiết kế, cho nên thiết bị trợ giúp phù hợp là các
hệ thống có khả năng tạo văn bản, tính toán kết cấu, vẽ các đối tượng hình học, dựng mô
hình
Hệ thống thông tin, bao gồm phần cứng (máy tính, máy in, máy quét ) và phần mềm (các
chương trình ứ
ng dụng), đã và đang được triển khai rộng rãi trong khắp các công ty tư vấn thiết
kế công trình giao thông bởi chúng có những đặc điểm rất phù hợp cho việc lập hồ sơ thiết kế
công trình:
Ø
Ø

Máy tính cùng với các phần mềm chạy trên chúng cho phép thực hiện nhiều công việc
khác nhau như: phân tích kết cấu, vẽ đối tượng hình học, tạo văn bản, dựng mô hình
Ø
Ø

Tố
c độ tính toán nhanh, điều này cho phép đưa ra nhiều hơn một phương án thiết kế với
thời gian có thể chấp nhận được.
Ø
Ø

Khả năng lưu trữ và tận dụng lại dữ liệu đạt hiệu quả rất cao, điều này cho phép người
thiết kế có thể tận dụng lại tối đa dữ liệu đã có từ trước. Ví dụ, vớ
i hệ thống các bản vẽ in
trên giấy, việc tận dụng lại đạt hiệu quả rất thấp, hầu như chỉ ở mức tham khảo thông tin,
G
G
I
I
Á
Á
O
O
 
 
T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H
 
 
T
T


 
 
Đ
Đ


N
N
G
G
 
 
H
H
O
O
Á
Á
 
 
T
T
H
H
I
I


T
T
 
 
K
K


 
 
C
C


U
U
 
 
Đ
Đ
Ư
Ư


N
N
G
G
 
 

2
trong khi đó, nếu như cũng các bản vẽ này được lưu trữ trong máy tính, ngoài việc cho
phép tham khảo tương tự như bản vẽ in trên giấy, nó còn cho phép tận dụng lại chính các
thành phần trong bản vẽ đó để chỉnh sửa, kế thừa, và kết quả ta sẽ có được một bản vẽ
mới từ những dữ liệu cũ.
Có thể nói rằng mức độ tự động hóa thi
ết kế công trình hiện nay đang ở nhiều cấp độ khác
nhau, tùy theo từng công việc cụ thể, điều này được thể hiện rõ trong cách thức tạo ra từng
thành phần trong hồ sơ thiết kế. Ví dụ, trong thiết kế cầu, phần phân tích kết cấu có mức độ tự
động hóa rất cao, nhưng việc tạo bản vẽ lại có mức độ tự động hóa thấp hơn nhiề
u. Tuy vậy, xu
hướng nâng cao mức độ tự động hóa đang ngày càng rõ nét bởi sự phát triển rất mạnh của các
phần mềm chuyên dụng, chúng đang là công cụ hỗ trợ không thể thiếu cho các kỹ sư thiết kế,
đồng thời là thành phần chủ chốt cho quá trình tự động hóa. Nhờ chúng mà việc phân tích kết
cấu công trình trở nên nhanh chóng và chính xác, nhờ chúng mà việc đưa ra các phương án
thiết kế của tuyến đường cũng nh
ư việc tạo mô hình ba chiều động trở thành hiện thực.

Hình I-1: Tự động hóa thiết kế hình học đường ô tô với Civil 3D 2008
M
M


 
 
Đ
Đ


U
U
 
 

3

Hình I-2: Tự động hóa phân tích kết cấu với Midas Civil
2. Đôi nét về các phần mềm dùng cho thiết kế công trình giao
thông
Các phần mềm dùng trong thiết kế công trình nói chung rất đa dạng và hỗ trợ hầu hết các công
đoạn trong quá trình thiết kế. Ngay từ công đoạn khảo sát địa hình, toàn bộ quá trình từ xử lý
dữ liệu (bình sai, chuyển đổi định dạng) đến dựng mô hình bề mặt đều đã được tự động hóa ở
mức cao, hầu hết các nội dung liên quan đến sử lý số liệu khảo sát đều
được tự động thực hiện
như: vẽ đường đồng mức, phân tích độ dốc bề mặt, xác định đường tụ thủy, xác định lưu vực,
vẽ mặt cắt và dựng mô hình ba chiều.
Dựa vào công năng của các phần mềm có thể chia chúng làm hai nhóm:
Ø
Ø

Nhóm các phần mềm đa năng: là những phần mềm có thể dùng cho nhiều mục đích khác
nhau, đại diện cho nhóm này là AutoCAD và Excel, ta có thể s
ử dụng chúng trong hầu
hết các giai đoạn của quá trình tạo hồ sơ thiết kế. Tuy nhiên, để có thể sử dụng đa năng,
các phần mềm này được thiết kế không tập trung vào một lĩnh vực cụ thể nào, khiến cho
mức độ tự động hóa cho từng công việc không được cao khi thực hiện trực tiếp trên các
phần mềm này. Ta có thể dùng AutoCAD để tạo các bản vẽ kỹ
thuật cho ngành cơ khí
cũng như công trình, bởi nguyên tắc tạo bản vẽ trong AutoCAD là “lắp ghép” từ những
đối tượng hình học cơ bản. Với Excel, ta có thể dùng để lập dự toán hay tạo bảng tính
duyệt kết cấu, bởi mỗi ô trong bảng tính của nó đều có thể nhận bất cứ nội dung nào.
G
G
I
I
Á
Á
O
O
 
 
T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H
 
 
T
T


 
 
Đ
Đ


N
N
G
G
 
 
H
H
O
O
Á
Á
 
 
T
T
H
H
I
I


T
T
 
 
K
K


 
 
C
C


U
U
 
 
Đ
Đ
Ư
Ư


N
N
G
G
 
 

4

Hình I-3: AutoCAD và Excel
Ø
Ø

Nhóm các phần mềm chuyên dụng: là các phần mềm chỉ dùng được cho một mục đích cụ
thể nào đó. Bởi đích nhắm đến của chúng là rõ ràng cho nên mức độ tự động hóa là rất
cao. Ví dụ trong phân tích kết cấu, sau khi nhập xong số liệu, phần mềm phân tích kết cấu
sẽ tự động hoàn toàn trong việc tính và xuất kết quả. Bởi sự đa dạng của các bài toán thiết
k
ế, cho nên các phần mềm loại này cũng rất đa dạng về chủng loại và nguồn gốc, chúng
có thể được tạo ra từ những công ty sản xuất phần mềm chuyên nghiệp như Hài Hòa,
AutoDesk, MIDAS IT, hay từ chính những công ty tư vấn thiết kế, và thậm chí từ
chính những kỹ sư thiết kế. Cũng bởi tính đa dạng này mà việc lựa chọn để tìm được một
phần mề
m phù hợp đôi khi là một bài toán khó đối với người sử dụng. Dựa trên mức độ
phổ biến trong sử dụng, có thể kể ra một số phần mềm chuyên dụng sau:




Trong lĩnh vực phân tích kết cấu: MIDAS/Civil, RM, SAP, ANSYS, LUSAS,
ABAQUS.




Trong lĩnh vực địa kỹ thuật: Geo-Slope, Plaxis, MIDAS GTS.




Trong lĩnh vực địa hình, bản đồ: Land Desktop, Topo, MapInfo, CAD Overlay.




Trong lĩnh vực thiết kế hình học đường ô tô: Nova-TDN, Civil 3D.
Do công trình giao thông luôn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố xung quanh nó, cho nên quá trình
thiết kế luôn gặp phải những bài toán riêng, đặc biệt và không thể khái quát được. Những bài
toán này hầu như không có lời giải tổng quát, và cũng bởi điều này khiến cho không có một
phần mềm chuyên dụng nào có thể giải quyết được mọi vấn đề, nhất là trong thiết kế đường ô
tô. Bên cạ
nh đó, do có sự khác nhau trong cách trình bày và thể hiện bản vẽ, nên thông thường
các phần mềm chuyên dụng chỉ có thể đáp ứng việc tạo bản vẽ ở mức cơ bản, còn việc bổ sung
thêm chi tiết để hoàn thiện bản vẽ thường được làm thủ công. Những nhược điểm này của các
phần mềm chuyên dụng lại là điều kiện cho sự ra đời các phần mềm dạ
ng Add-in
1
, chúng
thường được phát triển bởi các kỹ sư cầu đường trong công ty tư vấn thiết kế công trình giao
thông và chạy cùng với các phần mềm chính, chúng tác động trực tiếp lên kết quả do phần
mềm chính tạo ra với mục đích là hoàn thiện chúng theo yêu cầu riêng của chính công ty đó.
3. Lựa chọn phần mềm dùng cho thiết kế công trình giao thông
Với sự đa dạng về chủng loại và xuất xứ của các phần mềm chuyên dụng, khiến cho việc chọn
mua phần mềm gặp nhiều khó khăn, nhất là đối với những đơn vị ít kinh nghiệm trong việc


1
Add-in: đây là các chương trình dạng phụ trợ hoặc tiện ích được thiết kế để cùng hoạt động với chương trình
chính. Mục đích dùng để mở rộng các khả năng cho chương trình chính. Các chương trình dạng Add-in này có thể
do chính người dùng tạo ra bằng nhiều loại công cụ khác nhau. Không phải chương chính chính nào cũng chấp
nhận Add-in, AutoCAD, MS.Office là hai phần mềm cho phép sử dụng Add-in điển hình.
M
M


 
 
Đ
Đ


U
U
 
 

5
triển khai các hệ thống phần mềm. Do đó, để trang bị được phần mềm phù hợp với công việc
của mình cần phải thực hiện một số công việc chính sau:
Ø
Ø

Chuẩn bị về nhân lực: để khai thác hiệu quả phần mềm, nhất là các phần mềm chuyên
dụng, cần có nhân lực đáp ứng được cả hai yêu cầu:




Có kiến thức tin học cơ bản: sử dụng tốt hệ điều hành Windows (hoặc tương đương),
in ấn, tìm kiếm tài liệu trên Internet.




Có kiến thức chuyên môn phù hợp.
Ø
Ø

Phân tích công việc cần tự động hóa để xác định rõ các yêu cầu cần được thỏa mãn khi
triển khai ứng dụng phần mềm. Ví dụ, để tự động hóa công tác thiết kế kết cấu, những
yêu cầu sau cần được thỏa mãn:




Tính được nội lực và chuyển vị của kết cấu dưới tác dụng của các loại tải trọng (cần
nêu cụ thể, ví dụ như các trường hợp tổ hợp tải trọng).




Đưa ra được mô tả về phân bố ứng suất tại một số vị trí (cần nêu cụ thể, ví dụ tại các
nơi có cấu tạo hình học thay đổi đột ngột).




Có thể tính duyệt được mặt cắt.




Có thể tạo bản vẽ (cần nêu cụ thể mức độ chi tiết của bản vẽ) và hỗ trợ in ra máy in.




Có thể kết nối dữ liệu với các phần mềm khác (cần chỉ rõ định dạng kết nối, ví dụ yêu
cầu nhập/xuất cấu tạo hình học của kết cấu từ/sang định dạng *.DXF).




Có thể thêm các tính năng mới cho phần mềm bằng các công cụ dạng Add-in (yêu cầu
này có thể không bắt buộc phải có).
Ø
Ø

Tìm hiểu, càng nhiều càng tốt, các phần mềm chuyên dụng mà có thể đáp ứng được
những yêu cầu trên. Có nhiều cách để thu thập thông tin:




Kinh nghiệm của các đơn vị, cá nhân đã sử dụng.




Giới thiệu từ nhà sản xuất phần mềm về tính năng, giá cả và chế độ hỗ trợ trong quá
trình dùng sản phẩm của họ.




Đánh giá phần mềm của các tạp chí chuyên ngành.




Tìm thông tin liên quan trên Internet.

Hình I-4: Tìm kiếm thông tin trên Internet với Google.com




Sử dụng phiên bản dùng thử miễn phí của phần mềm để tự kiểm chứng.
G
G
I
I
Á
Á
O
O
 
 
T
T
R
R
Ì
Ì
N
N
H
H
 
 
T
T


 
 
Đ
Đ


N
N
G
G
 
 
H
H
O
O
Á
Á
 
 
T
T
H
H
I
I


T
T
 
 
K
K


 
 
C
C


U
U
 
 
Đ
Đ
Ư
Ư


N
N
G
G
 
 

6
Ø
Ø

Đàm phán với nhà cung cấp phần mềm để tìm ra một giải pháp hợp lý nhất trước khi
quyết định mua sản phẩm.
4. Chuyên biệt hóa phần mềm
Khi được trang bị phần mềm với mục đích tự động hóa công tác thiết kế thì ta mới giải quyết
được các bài toán cơ bản trong quá trình thiết kế, bởi không có phần mềm nào, mà ngay từ đầu,
lại có thể đáp ứng được mọi vấn đề sẽ xuất hiện sau này, còn rất nhiều vấn đề mới sẽ liên tục
phát sinh trong quá trình thiết kế những công trình cụ thể. Nói cách khác, việc trang bị ph
ần
mềm nào đó chỉ là bước đầu cho quá trình tự động hóa, nhưng đây là bước đi quan trọng nhất.
Có nhiều cách giải quyết các vấn đề phát sinh này, mà cơ bản và tốt nhất là hai giải pháp:
Ø
Ø

Phản hồi những vấn đề phát sinh cho nhà sản xuất phần mềm để họ nâng cấp phiên bản,
sau đó cập nhật lại. Giải pháp này thường mất nhiều thời gian và trong nhiề
u trường hợp
là không khả thi.
Ø
Ø

Tự bổ sung thêm những khả năng mới cho phần mềm đang sử dụng để chúng có thể giải
quyết được vấn đề phát sinh. Giải pháp này đòi hỏi phải có nhân lực am hiểu về chuyên
môn cầu đường và công nghệ thông tin, đồng thời phần mềm đang sử dụng phải cho phép
cập nhật tính năng mới từ phía người dùng. Nhân lự
c đáp ứng được yêu cầu này chính là
kỹ sư xây dựng công trình giao thông được trang bị thêm những kiến thức về tin học phù
hợp, đây là mục tiêu chính của môn học Tự động hóa thiết kế cầu đường và cũng là mục
tiêu của chính giáo trình này.
Phần mềm, mà người dùng có thể tự tạo thêm các khả năng mới cho nó, phải có một số
đặc điểm sau:




Cung cấp tính năng cho phép người dùng có thể tự mình bổ sung thêm chức năng cho
chính phần mềm đó. Ví dụ phần mềm AutoCAD cho phép người dùng sử dụng công
cụ lập trình, như AutoLISP hay ObjectARX, để tự xây dựng thêm những chức năng
mới trong AutoCAD.

Hình I-5: Bổ sung tính năng mới cho AutoCAD




Cho phép nhúng các phần mềm dạng Add-in vào bên trong, ví dụ như các chương
trình trong bộ MS.Office (Excel, Word, Power Point ). Các chương trình dạng Add-
in có thể được xây dựng từ một số công cụ lập trình (ví dụ ta có thể dùng VSTO -
Visual Studio Tools for Office - để xây dựng các chương trình dạng Add-in nhúng vào
trong bộ Office)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét