LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở công ty xây dựng số 9": http://123doc.vn/document/1051620-mot-so-y-kien-de-xuat-nham-hoan-thien-cong-tac-ke-toan-tap-hop-chi-phi-va-tinh-gia-thanh-san-pham-o-cong-ty-xay-dung-so-9.htm
đợc các định mứclao độngvật t, tiền vốn, sử dụng máy, các chi phí khác cho từng công
trình, hạng muc công trình, từng bộ phận thi công theo điểm dừng kỹ thuật, thoe niên dộ,
nhằm giảm đợc chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lợng
sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên để thực hiện có kết quả thì việc thanh toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải đạt những yêu cầu sau:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, lựa chon phơng pháp tổng hợp chi
phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất thích hợp với các đặc điểmtổ chức, xí nghiệp để
thực hiện tốt việc tập hợp chi phí sản xuất.
- Phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật t, nhân công, sử dụng máy
thi công, các dự toán về chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định
mức, dự toán các khoản thiệt hại, mất mát, h hỏng trong sản xuất và đề ra biện pháp
ngăn chặn kịp thời.
- Tính toán chính xác, kịp thờigiá thành sản phẩm xây lắp, các sản phẩm và lao vụ
hoàn thành khác của xí nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình,
hạng mục công trình, đa ra khả năng,biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu
quả.
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời đối tợng, công tác xây lắp hoàn
thành, định kỳ tiến hành bàn giao, kiểm kê đánh giá khối lợng thi công dở dang theo quy
định.
- Đánh giá kết quả hoạt động một cách đúng dắn ở từng công trình, hạng mục công
trình, tổ đội thi công, trong từng thời kỳ nhất địng. Kịp thời lập báo cáo về chi phí sản
xuất và tính giá thành công tác xây lắp, cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin cần
thiết về chi phí sản xuất và tính giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
II. Nội dung cơ bản về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh
nghiệp xây lắp:
2.1. Bản chất và phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp:
2.1.1. Bản chất của chi phí trong doanh nghiệp xây lắp:
5
Bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào dù lơn hay nhỏ, dù kinh doanh trên lĩnh vực
nào thì quá trình sản xuất kinh doanh đều nhất thiết phải có sự kết hợp các yếu tố cơ bản
đó là đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động. Các yếu tố về t liệu lao động, đối
tợng lao động (biểu hiện cụ thể là hao phí về lao động vật hoá) dới sự tác động có mục
đích của sức lao động ( biểu hiện là hao phí lao động sống) qua quá trình biến đổi sẽ tạo
nên các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
Để đo lờng hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao
nhiêu nhằm tổng hợp và xác định kết quả đầu ra phục vụ cho nhu cầu quản lý thì mọi hao
phí cuối cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ gọi là chi phí sản xuất kinh doanh.
Nh vậy chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ hao phí về lao động sốn và lao động vật
hoámà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiế hành sản xuất kinh doanh trong thời kỳ nhất định và
đợc biểu hiện bằng tiền. Thực chất đây là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của yếu
tố sản xuất vào đối tợng đợc tính giá.
Đối với chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp cũng đợc hiểu nh trên tuy nhiên
nó đợc thẻe hiện rõ hơn trong công thức sau:
G
XL
= C+V+m
Trong đó:
- G
XL
: Là giá trị của sản phẩm xây lắp.
- C : là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất tiêu hao trong quá trình tạo sản phẩm xây lắp.
- V : Là chi phí tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động tham gia quá trình xây
dựng.
- m : là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động xây lắp tạo ra
sản phẩm.
Các khoản chi nh tiền phạt về hợp đồng, hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức, lãi
phải trả vay quá hạn thanh toán không đ ợc coi là chi phí sản xuất.
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất:
Trong doanh nghiệp xây dựng chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế
và công dụng khác nhau. Việc quản lý chi phí không dựa vào số liệu phản ánh tổng hợp
chi phí sản xuấtmà còn phải căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt
6
nhằm phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất phát sinh theo từng công
trình, hạng mục công trình.
Do đó phân loại chi phí là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí sản xuất
và tính giá thành của sản phẩm xây lắp. Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa
học và thống nhất không những có ý nghĩa quan trọng đối với công tác tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm xây lắp mà cònlà cơ sỏ kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất, hạ
giá thành của sản phẩm, phát huy hơn nữa vai trò của kế toán đối với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
Việc phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp đợc thực hiện theo những tiêu thức
sau:
* Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dungkinh tế của chi phí sản xuất
khác nhaucó thể chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chi phícó
cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ra ở lĩnh vực nào, ở đâu,
mục đích và tác dụng của chi phí sản xuất ra sao?
Toàn bộ các chi phí này đợc chia ra thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế mà doanh nghiệp đã sử dụng trong thời
kỳ.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm y tế,
bảo hiểm xã hội, chi phí công đoàn của công nhân và nhân viên hoạt động trong doanh
nghiệp xây lắp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là số tiền khấu hao trong kỳ của toàn bộ TSCĐ
trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi ra về các dịch vụ,ua
từ bên ngoài nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác băng tiền: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh
doanh xây lắp ngoài bốn yếu tố trên.
7
Phân loại theo cách này sẽ cho kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí trong hoạt động
xây lắp, phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp đồng thời phân tích tình
hình thực hiẹn dự toán chi phí cho kỳ sau.
* Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí:
căn cứ vào mục đích sử dụng và công dụng của chi phí đối với hoạt dộng cụ thẻ trong
đơn vị để phân loại chi phí hoạt động của doanh nghiệp thành các loại:
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ các loại chi phí liên quan đén hoạt động quản lý và phục
vụ sản xuất trong phạm vi các xí nghiệp, các tổ đội sản xuất. Chi phí chế tạo sản phẩm
xây lắp còn đợc chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạo
sản phẩm xây lắp nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công.
+ Chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung): Là những chi phí phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện các lao
vụ dịch vụ ở bộ phận tổ đội sản xuất.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và phục vụ chung kháccó liên quan đến hoạt dộng của cả doanh nghiệp.
- Chi phí hoạt động khác: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí về hoạt động tài chính
và chi phí về hoạt động bất thờng.
- Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng xác định số chi phí đã chi ra trong từng
lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp .
Ngoài hai cách phân loại nh trên còn có nhiều cách khác để phân loịa chi phí nhng
trong doanh nghiệp xây lắp hai cách phân loại trên đợc áp dụng chủ yếu, đặc biệt là phân
loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí bởi vì do đặc tính của dự toán công
trình xây lắp là đợc phân loại theo tng khoản mục.
2.2. Giá thành và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
8
Trong sản xuất, chi phí chỉ là một mặt thể hiện hao phí. để đánh giá chất lợng sản
xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí phải đợc xem xét trong mối quan hệ chặt
chẽ với kết quả sản xuất. Đó cũng là một mặt cơ bản của quá trình sản xuất. Quan hệ so
sánh này đã hình thành nên khái niệm giá thành sản xuất. Giá thành sản phẩm xây lắp
là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí máy thi công, chi phí sản
xuất chung và các chi phí trực tiếp khác tính cho từng công trình, hạng mục công trình
hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ớc đã hoàn thành, nghiệp thu, bàn
giao và đợc chấp nhận thanh toán.
Trong doanh nghiệp xây lắp giá thành sản phẩm mang tính chất cá biệt, tính cá biệt
này thể hiện trớc hết là mỗi công trình, hạng mục công trình sau khi hoàn thành đều có
giá trị riêng. Mặt khác, sản phẩm xây lắp đợc xác định giá bán trớc khi hoàn thành bởi vì
do đặc tính của ngành xây dựng là thi công một công trình thì doanh nghiệp phải tham gia
đấu thầu và phải đa ra một giá nhận thầu phù hợp do đó giá thành thực tế của một công
trình hoàn thành quyết định tới sự lỗ lãi của doanh nghiệp.
Với những doanh nghiệp thực hiện cả chức năng xây dựng nhà văn phòng, ca hàng để
bán cho các đối tợng có nhu cầu sử dụng thì việc xây dựng giá thành phù hợp là một yếu
tố quan trọng để tính giá bán.
2.2. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành :
Trớc hết để thấy đợc mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành ta phân biệt rõ
hai yếu tố:
Về phạm vi chi phí bao gồm cả chi phí cho sản xuất sản phẩm, chi phí quản lý doanh
nghiệp và tiêu thụ sản phẩm. Còn giá thành sản xuất chỉ bao gồm chi phí sản xuất sản
phẩm là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung). Mặt khác khi nói
đến chi phí sản xuất là đợc giới hạn trong một thời kỳ nhất định không cần biết nó sản
xuất cho sản phẩm gì, đã hoàn thành hay cha. còn khi nói đến giá thành sản phẩmlại đợc
giới hạn là chi phí sản xuất của khối lợng về một sản phẩm nhất định đã hoàn thành.
Hơn nữa, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thành sản
phẩm xây lắp là chi phí sản xuất đợc tính cho một công trình, hạng mục công trinh. Bên
cạnh đó chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm hoàn thành mà còn liên quan
9
đến sản phẩm dở cuối kỳ và sản phẩm hỏng còn giá thành sản phẩm không liên quan đến
chi phí sản xuất của sản phẩm tồn cuối kỳ.
Tuy nhiên quá trình sản xuất là một qúa trình thống nhất bao gồm hai mặt: mặt hao
phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh hao phí còn giá thành sản
phẩm phản ánh kết quả sản xuất .
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đợc biểu hiện qua sơ đồ
sau:
Qua sơ đồ ta thấy :
kỳcuối dang dở
xuất nsảphí Chi
-
kỳtrong sinhphát
xuất nsảphí Chi
kỳầuĐ dang dở
xuất nsảphí Chi
phẩm nsả thành
giá Tổng
+=
Khi chi phí sản xuất dở dang dầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ hoặc
không có sản phẩm dở dang thì giá thành sản phẩm trùng với chi phí sản xuất.
Chính vì vậy, trong xây dựng cơ bản muốn tính đúng giá thành sản phẩm xây lắp phải
kết hợp chính xác kịp thời các chi phí phát dinh theo đối tợng chịu chi phí cụ thể.
2.2.3 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp :
a. Giá thành dự toán :
Do đặc thù của sản phẩm xây lắp là có giá trị rất lớn, thời gian thi công dài lại mang
tính đơn chiếc cho nên mỗi công trình, hạng mục công trình đều có giá trị dự toán riêng.
Căn cứ vào giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình có thể xác định đợc
giá thành dự toán, giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần lãi định mức :
mức ịnhĐ Lãi
HMCT CT,của
toán dự thành Giá
HMCT CT,của
toán dự Giá
+=
10
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
Chi phí phát sinh
trong kỳ
Chi phí sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Tổng giá thành sản
phẩm
Gía thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật về đơn giá
của Nhà nớc.
b. Giá Thành kế hoạch :
Là giá thành đợc xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các
định mức, đơn giá, biện pháp thi công. Giá thành kế hoạch tính theo công thức sau :
hoạchkế
thành giá hạ Mức
HMCT CT,của
toán dự thành Giá
HMCT CT, từngcủa
hoạch kếthành Giá
=
c. Giá thành thực tế :
Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí
thực tế để hoàn thành khối lợng xây lắp. Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kế
toán về chi phí sản xuất của khối lợng xây lắp đợc thực hiện trong kỳ.
Giữa ba loại giá thành trên thực hiện thờng có mối quan hệ về mặt lợng nh sau :
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch giá thành thực tế
Việc so sánh các loại giá thành này đợc thể hiện trên cùng một đối tợng tính giá thành
( Từng công trình, hạng mục công trình hhoặc khối lợng xây lắp hoàn thành nhất định).
Mặt khác do đặc thù của sản phẩm xây lắp, để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý
về chi phí sản xuất và tính giá thành, trong doanh nghiệp xây lắp giá thành công tác xây
lắp còn đợc theo dõi trên hai mặt của khối lợng hoàn thành quy ớc.
Giá thành của sản phẩm xây láp hoàn chỉnh là giá thành của những công trình, hạng
mục công trình đã hoàn thành, đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và chất lợng theo thiết kế hợp
đồng bàn giao và đợc chủ đàu t nghiệp thu chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu này cho ta đánh
giá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất, thi công trọn vẹn một công trình.
Tuy nhiên chỉ tiêu này có một nhợc điểm là không đáp ứng kịp thời các số liệu cần thiết
cho việc quản lý sản xuất và giá thành trong suốt quá trình thi công công trình.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và đảm bảo chỉ đạo sản xuất kịp thời đòi hỏi phải xác
định giá thành khối lợng xây lắp quy ớc. Khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là khối l-
ợng hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và phải thoả mãn các điều kiện sau :
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật, mỹ thuật.
11
- Khối lợng phải đợc xác định một cách cụ thể và đực chủ đầu t nghiệp thu thanh toán.
- Phải đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý giá thành khối lợng sản phẩm quy ớc, phản ánh
kịp thời chi phí sản xuất về đối tợng xây lắp, từ đó giúp cho doanh nghiệp phân tích kịp
thời các chi phí đã chi racho từng đối tợng để có biện pháp quản lý thích hợp, cụ thể. Chỉ
tiêu này có nhợc điểm là không phản ánh đợc một cách toàn diện, chính xác giá thành của
từng công trình, hạng mục công trình. Do đó để đảm bảo các yêu cầu về quản lý thì phải
sử dụng cả hai chỉ tiêu trên.
III. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp :
3.1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp :
Đối tợng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất phát sinh cần phải đ-
ợc tập hợp theo phạm vi giới hạn đó.
Việc lựa chọn đối tợng tập hợp các chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp có sự khác
nhau. Điều đó phụ thuộc vào đặc điểm, tình hình tổ chức kinh doanh, yêu cầu trình độ
quản lý, cũng nh quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Khi xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trớc hết phải căn cứ vào mục đích sử
dụng của chi phí, sau đó căn cứ vào địa điểm phát sinh của chi phí. Nh vậy thực chất việc
xác định hạch toán chi phí là việc xác đinh giới hoạn tập hợp chi phí hay xác định nơi
phát sinh và nơi chịu chi phí.
Trong ngành xây dựng cơ bản, do sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, thời gian
xây dựng lâu, mỗi công trình có dự toán thiết kế riêng vì vậy đối tợng tập hợp chi phí
trong doanh nghiệp xây lắp thờng là các công trình, hoặc nhóm hạng mục công trình theo
từng đơn đặt hàng. Doanh nghiệp căn cứ vào đối tợng tập hợp chi phí, điều kiện bảo quản,
vật liệu lao động, trình độ quản lý và kế toán của các đơn vị để áp dụng phơng pháp hạch
toán.
3.2. Đối tợng tính giá thành :
là các loại sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất ra cần phải đợc
tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần
thiết trong toàn bộ công việc tính gía thành sản phẩm.
12
Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tính giá thành là các công trình, hạng mục công
trình hoàn thành bàn giao, các sản phẩm lao vụ hoàn thành khác nếu có.
3.3. Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
sản phẩm xây lắp :
Giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành có mối quan
hệ chặt chẽ vơi nhau, nếu điều đó thể hiện : Số liệu chi phí sản xuất đã đợc tập hợp trong
kỳ theo từng đối tợngtính giá thành có liên quan. Mặt khá một đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành và ngợc la một đối tợng tính giá
thành lại có thể bao gồm nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Về bản chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí theo đó và cùng
phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí giá thành. Tuy nhiên giữa hai
đối tợng này cũng có những điểm khác nhau. đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
xác định giúp cho việc tích giá thành sản phẩm. Việc xác định đối tợng tínhgiá thành lại
là căn cứ để kế toánmở các thẻ tính giá thành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo từng
đối tợng giúp cho doanh nghiệp kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
IV. Hạch toán chi phí sản xuất trong donah nghiệp xây lắp :
Cũng giống nh sản xuất kinh doanh khác, doanh nghiệp xây lắp sử một trong hai ph-
ơng pháp kế toán cơ bản là phơng pháp lê khai thờng xuyên(KHTX) và phơng pháp kiểm
kê định kỳ(KKĐK).
4.1. Kế toán tập hựop chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những doanh nghiệp xây lắp có quy mô lớn, tiến
hành đồng thời nhiều hoạt động.
*Tài khoản sử dụng:
TK 621_Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK622_Chi phí nhân công trực tiếp.
TK623_chi phí sử dụng may thí công.
TK627_Chi phí sản xuất chung.
TK154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
13
ngoài ra còn một số tài khoản khác nh:TK632,TK334, TK338, TK111
* Phơng pháp tập hợp các yếu tố chi phí:
Theo phơng pháp này có những yếu tố đợc tập hợp trực tiếp nhng cũng có những yếu
tố không đợc tập hợp trực tiếp mà đợc tập hợp, phân bổ cho những đối tợng liên quan.
a. Tập hợp chi phí trực tiếp:
chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản
phẩm xây lắp, nó bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
+ khi nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà để luôn tại công trình, kế toán xem
xét nó có phải là đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng hay không, nếu là đối tợng chịu thuế
giá trị gia tăng thì kế toán phải xác định vốn thực tế của vật liệu không bao gồm thuế giá
trị gia tăng để cho vào chi phí sản xuất, đồng thời xác định số thuế đầu vào đợc khấu trừ.
kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK621_chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK133_thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ
Có TK111, 112, 331
+ khi xuất kho vật liệu trực tiếp và công trình, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán tiến
hành định khoản:
Nợ TK621_chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK152, 153_nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
Cuối kỳ chi phí này đợc kết chuyển vào TK154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế
toán tiến hành định khoản:
Nợ TK154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK621_chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp: là số lao động sống đã hao phí trong quá trình trực tiếp
sản xuất ra sản phẩm. Nó bao gồm tiền lơng, tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất.
Khi các chi phí này phát sinh thì kế toán ghi:
Nợ TK622_chi phí nhân công trực tiếp
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét