A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, do chíng quyền Mãn Thanh suy yếu hèn nhát mà đất nước Trung Hoa
rộng lớn, có nền văn minh lâu đời bị các nước đế quốc xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
- các phong trào đấu tranh chống phong kiến và đế quốc diễn ra hết sức sôi nổi, tiêu biểu là cuộc vận động
Duy Tân (1898), phong trào Nghĩa Hòa Đoàn (1900), Cách mạng Tân Hợi (1911). Ý nghĩa lịch sử của các
phong trào đó.
- Giải thích được các khái niệm: “Nửa thuộc địa, nửa phong kiến”; “Vận động Duy Tân”…
2. Kĩ năng:
Bước đầu biết nhận xét, đánh giá trách nhiệm của triều đình Mãn Thanh trong việc Trung Quốc để rơi vào
tay các nước đế quốc; biết sử dụng lược đồ Trung Quốc để trình bày các sự kiện tiêu biểu của phong trào
Nghĩa Hòa Đoàn và cách mạng Tân Hợi.
3. Thái độ:
Biểu lộ sự cảm thông, khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống đế quốc, phong kiến, đặc
biệt là cuộc Cách mạng Tân Hợi.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
Em hãy trình bày nguyên nhân, tính chất, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Xi-pay?
2. Giới thiệu bài mới:
GV có thể gợi mở như sau: Các em hãy theo dõi bài giảng để giải thích vì sao vào cuối thế kỉ XIX, nước
Trung Hoa rộng lớn, đông dân nhất thế giới lại bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé? Nhân dân Trung Quốc
đã tiến hành những cuộc đấu tranh như thế nào để giành độc lập dân tộc?
3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: Cá nhân
GV giới thiệu khái quát Trung Quốc.
GV cho HS quan sát hình “Các nươc đế quốc xâu xé
cái bánh ngọt Trung Quốc”.
H: Bức tranh nói lên điều gì? Tại sao tác giả bức
tranh lại ví Trung Quốc như cái bánh ngọt khổng lồ bị
cắt như vậy?
Gọi HS phát biểu, sau đó GV giải thích: đây là bức
tranh biếm họa trong SGK Lịch sử Pháp với dòng chú thích
“Chiếc bánh Ga-tô Trung Hoa”, ví như Trung Quốc cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX như chiếc bánh khổng lồ, không một đế
quốc nào nuốt nổi mà phải tranh chấp, gianh giật, chia sẻ. Quá
trình xâm lược Trung Quốc của các nước đế quốc được miêu tả
qua hình ảnh cái bánh ngọt lớn đã bị các nước đế quốc cắt rời
từng phần. Ngồi xung quang là sáu người với chiếc dĩa trong
tay. Kể từ trái qua phải, đó là chân dung của Hoàng đế Đức,
Tổng thống Pháp, Nga hoàng, Nhật hoàng, Tổng thống mĩ và
Thủ tướng Anh đương thời.
Hoạt động 2: Cá nhân
H: Hãy nêu phong trào đấu tranh tiêu biểu chống đế quốc
của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỉ XIX?
HS dựa vào SGK trả lời:
- Thái bình Thiên quốc do Hồng Tú Toàn lãnh đạo
- Cuộc vận động Duy Tân: Sau cuộc chiến Trung –Nhật
(1894-1895), phong trào đấu tranh chống đế quốc và phong
kiến lên cao. Một số người trong giai cấp thống trị Trung Quốc
chủ trương cải cách chính trị, thay thế chế độ quân chủ chuyên
chế bằng chế độ quân chủ lập hiến, theo con đường Minh Trị
Duy Tân ở Nhật Bản. Hai người lãnh đạo phái Duy Tân là
Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu.
H: Thái độ của triều đình Mãn Thanh trước những
chủ trương duy tân như thế nào?
HS dựa vào SGK trả lời:
GV bổ sung: Từ Hi Thái hậu đã bắt giam vua Quang
1. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược:
- Viện cớ nhà Thanh “bế quan tỏa cảnh”, Anh tiến
hành lược Trung Quốc 6/1840. Mãn Thanh kí Hiệp
ước chấp nhận yêu cầu của Anh.
- Các nước đế quốc xâu xé, mở đầu cho quá trình
Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong
kiến.
2. Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc
từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX:
- Giữa thế kỉ XIX, nhân dân Trung Quốc tiếp tục nổi
dậy chống đế quốc, phong kiến. Tiêu biểu là khởi
nghĩa Thái bình Thiên quốc (1851).
- Cuộc vận động Duy Tân (1898) của Khang Hữu Vi,
Lương Khải Siêu lãnh đạo được vua Quang Tự ủng
hộ, sau 103 ngày thất bại.
- 5 -
Tự. Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu bỏ trốn ra
nước ngoài. Phong trào Duy Tân qua 103 ngày đã chấm
dứt.
H: Em có nhận xét đánh giá gì về phong trào Duy Tân?
GV hướng HS về nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch
sử.
+ Khách quan:
+ Chủ quan:
+ Ý nghĩa:
- Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn:
GV yêu cầu HS dựa vào SGK tóm tắt diến biến cuộc
khởi nghĩa.
GV giúp HS phân tích Bọn đế quốc nhân đó thành lập liên
quân 8 nước (Anh, Mĩ, Nhật, Nga, Đức, Pháp, ÁO, I-ta-li-a)
tiến đánh Bắc Kinh, cướp bóc của cải, giết hại nhân dân.
(14/8/1900, Bắc Kinh thất thủ, Từ Hi Thái hậu, vua Quang Tự
cùng quần thần phải bỏ chạy khỏi kinh đô. Quân đội các nước
đế quốc đã tiến hành tàn sát, đốt phá, cướp bóc cực kì tàn bạo
tại Thiên Tân và Bắc Kinh. Hoảng sợ trước các nước đế quốc
triều đình Mãn Thanh đã quay sang thỏa hiệp với chúng, chống
lại Nghĩa Hòa Đoàn, kí Hiệp ước Tân Sửu (1901) Trung Quốc
trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
Hoạt động 3: Cá nhân
- Về Tôn Trung Sơn và Trung Quốc Đồng minh hội:
+ GV phân tích cho các em về Tôn Dật Tiên (GV kể
vài nét về tiểu sử của ông).
+ GV nhấn mạn năm (1905), thành lập Trung Quốc
Đồng minh hội một chính đảng đầu tiên của giai cáp
tư sản Trung Quốc.
- Về Cách mạng Tân Hợi:
+ GV sử dụng lược đồ Trung Quốc để trình bày diễn
biến của Cách mạng Tân Hợi:
H: Nêu ý nghĩa lịch sử và hạn chế của cuộc Cách
mạng Tân Hợi?
HS dựa vào SGK trả lời:
* Hạn chế:
Không thủ tiêu giai cấp phong kiến; không đụng
chạm đến các nước đế quốc; không giải quyết vấn đề
ruộng đất cho nông dân.
GV chốt ý.
- Nguyên nhân:
+ Khách quan: Giai cấp tư sản còn yếu, phong kiến
bảo thủ mạnh, đất nước bị nô dịch.
+ Chủ quan: Chưa dựa vào quần chúng, chưa triệt để
kiên quyết.
- Ý nghĩa: Đã làm lung lay chế độ phong kiến, mở
đường cho tư tưởng tiến bộ vào Trung Quốc.
- Khởi nghĩa Nghĩa Hòa Đoàn: (SGK)
3. Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân Hợi:
- Năm 1905, Trung Quốc Đồng minh hội thành lập.
- Mục tiêu của Hội: đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục
Trung Hoa, thành lập Dân quốc, bình đẳng ruộng đất
cho dân cày.
- Cách mạng Tân Hợi:
+ Ngày 9/5/1911, Mãn Thanh trao quyền kinh doanh
đường sắt cho đế quốc, làm bùng nổ cuộc đấu tranh.
+ Diễn biến: (Học SGK)
+ Kết quả: Viên Thế Khải làm Tổng thống, Tôn
Trung Sơn từ chức, cách mạng chấm dứt.
* Ý nghĩa:
- Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa
tư bản phát triển.
- Có ảnh hưởng nhất định đối với cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc một số nước ở châu Á.
3. Củng cố:
- Cuối thời Mãn Thanh, nước Trung Hoa phong kiến dần suy yếu, bị các nước tư bản chia nhau xâm chiếm.
- Nhân dân Trung Quốc đã đấu tranh đòi duy tân dất nước và tham gia khởi nghĩa vũ tranh chống đế quốc,
lật đổ thế lực phong kiến trong phong trào Nghĩa Hòa Đoàn và Cách mạng Tân Hợi (1911).
Bài tập: Dựa vào lược đồ, trình bày diễn biến Cách mạng Tân Hợi (1911).
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học:
Trả lời cầu hỏi và bài tập cuối bài.
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Ngày soạn: 20/9/2007. Ngày dạy: 26/9-03/10/2007
Tiết : 04-05 Bài: 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
(TỪ CUỐI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX)
- 6 -
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Từ sau thế kỉ XIX, các nước đế quốc mở rộng và hoàn thành việc thống trị các nước Đông Nam Á. Hầu
hết các nước khu vực này, trừ Xiêm đều trở thành thuộc địa. Sự áp bức, bóc lột của chủ nghĩa thực dân là
nguyên nhân thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển ở các nước Đông Nam Á
nói riêng.
- Trong khi giai cấp phong kiến trở thành công cụ, tay sai cho chủ nghĩa thực dân thì giai cấp tư sản dân tộc
ở các nước thuộc địa mặc dù còn non yếu, đã tổ chức và lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. Đặc biệt,
giai cấp công nhân ngày một trưởng thành, từng bước vươn lên vũ đài đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiêu biểu vào cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỉ XX diễn ra ở các
nước Đông Nam Á, trước tiên là In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam.
2. Kĩ năng:
- Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX để trình bày những sự kiện tiêu biểu.
- Phân biệt được những nét chung, riêng của các nước trong khu vực Đông Nam Á thời kì này.
3. Thái độ:
- Nhận thức đúng về thời kì phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc chống chủ nghĩa đế quốc,
chủ nghĩa thực dân.
- Có tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, tiến bộ của nhân dân các nước
trong khu vực.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
- Lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX.
- Các tài liệu, chuyên khảo về In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin vào đầu thế kỷ XX.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
Câu 2 : Cách mạng Tân Hợi có ý nghĩa lịch sử to lớn, đạt được những kết quả quan trọng nào ?
2. Giới thiệu bài mới:
Vào cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh quá trình xâm lược thuộc địa, các
nước ở Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa hay phụ thuộc của chủ nghĩa đế quốc. Phong trào đấu tranh chống chủ
nghĩa thực dân của các nước Đông Nam Á, đặc biệt là của In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, và ba nước Đông Dương nổ ra
khá sôi nổi, cuối cùng thất bại. Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc,
tìm hiêut bài “Các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX” chúng ta sẽ rõ.
3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: Cá nhân
- Trước tiên, GV sử dụng lược đồ Đông Nam Á giới
thiệu ngắn gọn về khu vực Đông Nam Á: vị trí địa lý,
tầm quan trọng chiến lược, tài nguyên, có nền văn
minh lâu đời.
Tiếp đó, GV nêu câu hỏi gây sự chú ý, tập trung:
- Em có nhận xét gì về vị trí địa lý của các quốc gia
Đông Nam Á ? (nằm trên đường giao thương từ Đông
sang Tây, có vị trí chiến lược quan trọng… )
- Tại sao Đông Nam Á lại trở thành đối tượng xâm
lược của các nước tư bản phương Tây ?
HS trả lời :
Các nước tư bản cần thị trường, thuộc địa, mà Đông Nam
Á là vùng chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ
phong kiến suy yếu…
GV nêu câu hỏi: Sử dụng lược đồ, trình bày quá
trình xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân
phương Tây ?
Gọi HS lên bảng trình bày:
GV sử dụng lược đồ Đông Nam Á, chỉ vị trí địa lýcủa
In-đô-nê-xi-a và lưu ý HS nắm những nét cơ bản
trong SGK, song cần tập trung làm nổi bật những ý
sau :
- In-đô-nê-xi-a là nước lớn nhất ở Đông Nam Á, một
1. Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào
các nước Đông Nam Á:
- Các nước Đông Nam Á, khủng hoảng, suy yếu, là
cơ hội tốt cho các nước phương Tây xâm lược.
- In-đô-nê-xi-a, bị thực dân Tây Ban Nha, Bồ đào
Nha, rồi đến Hà Lan xâm chiếm, thống trị.
- Phi-líp-pin, bị thực dân Tây Ban Nha sau đó Mĩ xâm
chiếm, thống trị.
- Miến Điện, bị thực dân Anh xâm chiếm 1885, sáp
nhập tỉnh Ấn Độ thuộc Anh.
- Mã Lai, đầu thế kỉ XX trở thành thuộc địa của Anh.
- Cuối thế kỉ XIX, Pháp hoàn thành xâm lược Đông
Dương.
- Xiêm trở thành vùng tranh chấp của Anh và Pháp.
2. Phong trào chống thực dân Hà Lan của nhân
dân In-đô-nê-xi-a:
- 7 -
quần đảo rộng lớn với hơn 13.600 đảo nhỏ. Hình thù
In-đô-nê-xi-a giống như “một chuỗi ngọc vấn vào
đường xích đạo”.
- Chính sách thống trị của thực dân Hà Lan đã làm
bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của
nhân dân In- đô-nê-xi-a, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa
Đi-pô-nê-gô-rô (1825 – 1830 ) và cuộc chiến đấu anh
dũng của nhân dân đảo A-chê.
H: Hãy trình bày phong trào đấu tranh chống thực
dân Hà Lan của nhân dân In-đô-nê-xi-a ?
HS trả lời :
GV chốt ý
Hoạt động 2: Cá nhân
Sử dụng lược đồ Đông Nam Á, GV chỉ cho HS vị trí
địa lý của Phi-lip-pin.
GV mở rộng thêm: Phi-lip-pin là một quốc gia hải
đảo, được ví như một “dải lửa” trên biển vì sự hoạt
động của nhiều núi lửa.
GV nêu câu hỏi:Nêu tóm tắt phong trào đấu tranh
chống xâm lược tiêu biểu của nhân dân Phi-lip-pin
GV bổ sung chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp (Tiết 2)
Dựa vào lược đồ, GV cần nêu các ý:
H: Em hãy nêu những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
nhân dân Campuchia?
HS dựa vào SGK trả lời:
GV chốt ý
H: Em hãy nêu những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
nhân dân Lào?
HS dựa vào SGK trả lời:
GV nhấn mạnh sự đoàn kết của nhân dân 3 nước
chống thực dân Pháp. Đây là biểu hiện đầu tiên của
liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương vì độc
lập, tự do của mỗi nước.
H: Em có nhận xét gì về sự đấu tranh của nhân dân ba
nước Đông Dương? Ý nghĩa?
Có thể gợi ý cho HS
- Các cuộc khởi nghĩa của 3 nước Đông Dương cuối thế kỉ XIX
-đầu thế kỉ XX khá sôi nổi, thể hiện tinh thần bất khuất, độc lập
dân tộc; song đều thất bại, do tính tự phát, do sĩ phu hay nông
dân lãnh đạo, thiếu đường lối đúng đắn và thiếu tổ chức.
GV sử dụng lược đồ ĐNÁ và giới thiệu: Vào giữa thế
kỉ XIX, cũng như các nước ĐNÁ khác, vương quốc
Xiêm đứng trước đe dọa của các nước thực dân
phương Tây.
H: Nội dung cuộc cải cách của Ra-ma IV, Ra-ma V?
Nội dung: Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ; giải phóng sức lao
động; xóa bỏ nghĩa vụ lao dịch cho nông dân 3 tháng; giảm
thuế ruộng…; khuyến khích tư nhân kinh doanh công thương
nghiệp, ngân hàng; cải cách theo các nước phương Tây.
H: Tác dụng (ý nghĩa) của cải cách đã tiến hành? Hạn chế?
HS trả lời:
- Hạn chế: Duy trì quyền lực chính trị, kinh tế của
- Cuộc khởi nghĩa Đi-pô-nê-gô-rô (1825-1830) và
cuộc chiến đấu của đảo A-chê. Thực dân Hà Lan
không chinh phục được A-chê.
- Phong trào nông dân do Sa-min lãnh đạo năm 1890.
- Đến đầu thế kỷ XX, giai cấp công nhân và tư sản đã
trưởng thành về ý thức dân tộc.
- Nhiều tổ chức công nhân ra đời, truyền bá chủ nghĩa
Mác, đặt cơ sở cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
3. Phong trào chống thực dân ở Phi-lip-pin:
- Năm 1571, thực dân Tây Ban Nha đặt ách thống trị.
- Nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân liên tiếp
nhưng đều bị thất bại.
- Hai xu hướng trong phong trào giải phóng dân tộc
Phi-lip-pin:
+ Xu hướng cải cách của Hô-xê RI.dan với “Liên
minh Phi-lip-pin”
+ Xu hướng bạo động của Bô-ni-pha-xi-ô.
- Cuộc cách mạng 1896-1898 đã thành lập nước Cộng
hòa Phi-lip-pin.
- Mĩ áp đặt chủ nghĩa thực dân lên Phi-li-pin. Phi-lip-
pin tiếp tục đấu tranh chống Mĩ , giành độc lập.
4. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của
nhân dân Cam-pu-chia:
- Năm 1884, Cam-pu-chia thành thuộc địa Pháp.
- Cuộc khởi nghĩa do hoàng thân Si-vô-tha (1861-1892).
- Cuộc khởi nghĩa do A-cha Xoa lãnh (1863-1866).
- Cuộc khởi nghĩa do nhà sư Pu-côm-bô ở Kra-chê
(1866-1867) đã liên minh với nhân dân Việt Nam.
5. Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của
nhân dân Lào:
- Năm 1893, Lào trở thành thuộc địa của Pháp.
- Nhân dân Lào đã đấu tranh chống Pháp:
+ Cuộc khởi nghĩa do Pha-ca-đuốc chỉ huy (1901-1903)
+ Cuộc khởi nghĩa do ông Kẹo và Com-ma-đam chỉ
huy (1901-1937).
+ Cuộc khởi nghĩa Chậu Pa-chay (1918-1922).
- Ý nghĩa: Những cuộc nổi dậy biểu lộ tinh thần yêu
nước và tinh thần đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông
Dương.
6. Xiêm (Thái Lan) giữa thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX:
- Hoàn cảnh: Giữa thế kỉ XIX, trước nguy cơ xâm
nhập của dân phương Tây. Ra-maIV, Ra-ma V tiến
hành cải cách duy tân.
- Nội dung: (Học SGK)
-Ý nghĩa: Giúp Xiêm phát triển theo tư bản chủ nghĩa.
Đồng thời thi hành chính sách ngoại giao mềm dẻo
giữ được độc lập tương đối về chính trị.
- 8 -
tầng lớp quý tộc phong kiến Xiêm.
3. Củng cố:
- Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng về quân sự, kinh tế, chế độ phong kiến đang trên đà suy
yếu. Vì vậy, các nước tư bản phương Tây đã lần lượt đánh chiếm các nước trong khu vực này, biến thành
thuộc địa hay phụ thuộc.
- Nhân dân các nước Đông Nam Á tiến hành kháng chiến chống xâm lược, đặc biệt sau khi giai cáp phong
kiến đầu hàng, họ lại tiếp tục chiến đấu để giải phóng dân tộc.
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học:
Bài này học trong hai tiết, các em làm bài tập và câu hỏi ở cuối mỗi mục.
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 5
- 9 -
Ngày soạn: 25/8/2007. Ngày dạy: 10/10/2007
Tiết : 06 Bài: 5 CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA-TINH
(Thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nguyên nhân quá trình xâm lược châu Phi và Mĩ La-tinh của các nước thực dân, đế quốc.
- Chính sách thống trị; phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
2. Kĩ năng:
Nâng cao kĩ năng bộ môn, biết liên hệ những kiến thức đã học trong cuộc sống thực tế hiện nay.
3. Thái độ:
Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế, sự ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi và Mĩ La-tinh chống
chủ nghĩa thực dân.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Lược đồ châu Phi, Mĩ La-tinh ; tài liệu có liên quan đến bài.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
Nêu nội dung và ý nghĩa của những chính sách cải cách mà Ra-ma VI và Ra-ma đã thực hiện đối với Thái Lan?
2. Giới thiệu bài mới:
Châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh là thuộc địa lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên, có nền văn hóa lâu đời và trờ
thành đối tượng xâm lược và thống trị của thực dân phương Tây. Phong trào đấu tranh bảo vệ đất nước giải
phóng dân tộc ở đây diễn ra như thế nào? Qua bài học chúng ta sẽ rõ.
3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: Cá nhân và theo nhóm
- GV dùng lược đồ châu Phi giới thiệu khái quát về địa
lí, lịch sử văn hóa, kinh tế, chính trị của các nước châu
Phi.
- GV hướng dẫn HS căn cứ nội dung phần II và lược đồ
hình 53 lập bảng thống kê về thuộc địa các nước đế quốc
theo 2 cột (tên các nước thực dân và tên các nước thuộc
địa).
- GV chia lớp làm 2 nhóm:
N1: Vì sao Anh và Pháp lại đi đầu trong việc xâm chiếm
các thuộc địa châu Phi?
N2: Em có nhận xét gì về quá trình xâm lược của các
nước đế quốc ở châu Phi?
Mỗi nhóm HS cử đại diện trình, cho Hs khác bổ sung và
GV nhấn mạnh.
- Đầu thế XX việc phân chia thuộc địa ở châu Phi giữa
các nước đế quốc căn bản hoàn thành.
- Sự phân chia thuộc địa ở châu Phi không đồng đều tạo
ra mâu thuẫn giữa các nước đế quốc.
Hoạt động 2: Theo nhóm và cá nhân
GV chia lớp làm 2 nhóm:
N1: Nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh của
nhân dân châu Phi?
GV trình bày trên lược đồ sau đó hướng dẫn HS căn
cứvào nội dung SGK lập niên biểu theo 3 cột (thời
gian, tên phong trào và kết quả).
N2: Em hãy nhận xét phong trào đấu tranh chống
xâm lược của nhân dân châu Phi ?
H: Vì sao phong trào đấu tranh chống xâm lược của
nhân dân châu Phi đa số đều bị thất bại?
HS dựa vào SGK trả lời, gọi em khác bổ sung và GV
chốt ý.
Hoạt động 2: Cá nhân và theo nhóm
1. Châu Phi:
* Khái quát chung:
- Là nơi có nền văn minh lâu đời, châu Phi đã trở
thành đối tượng xâm lược vì:
+ Có vị trí chiến lược quan trọng
+ Thị trường rộng lớn, nguồn nhân công rẻ mạt
+ Tài nguyên phong phú
Quá trình xâm lược
Tên thực dân Thuộc địa
Anh Ai Cập, Nam Phi, Nê-gê-ri-a, Bờ biển vàng,Găm-bi-
a, Kê-ni-a, U-gan-đa, Xô-ma-li, Xu-đăng.
Pháp Tây Phi, Xích đạo châu Phi, Ma-đa-ga-xca, một phần
Xô-ma-li, An-giê-ri, Tuy-ni-di, Xa-ha-ra.
Đức Camơrun, Tôgô, Tây Nam Phi, Tandania
Bỉ Công-gô
Bồ Đào Nha Mô-dăm-bích, Ăng-gô-la, Ghi-nê
* Các cuộc đấu tranh:
- Nguyên nhân các cuộc đấu tranh: Do chính sách áp
bức bóc lột hà khắc của thực dân phương Tây.
Thời gian Tên phong trào Kết quả
+ 1877-1898
+ 1830-1847
+ 1879-1882
+ 1885-1896 - Khởi nghĩa Mô-ha-hét ở Xu-đăng
- Khởi nghĩa Áp-đen Ca-đê ở An-giê-ri
- Phong trào “Ai Cập trẻ” do đại tá A-mét A-ra-bi lãnh đạo
- Cuộc đấu tranh của nhân dân Ê-ti-ô-pi-a Thất bại
Thất bại
- 10 -
- GV dùng lược đồ khu vực Mĩ Latinh giới thiệu khái
quát về địa lí, lịch sử văn hóa, kinh tế, chính trị của khu
vực.
- GV chia HS làm 2 nhóm:
N1: Nêu đặc của khu vực Mĩ Latinh?
N2: Chính sách thống trị của các nước đế quốc ở khu vực
Mĩ Latinh?
HS đại diện trình bày, em khác bổ sung và GV chốt ý.
H: Tác động của chính sách thống trị của các nước đế
quốc ở khu vực Mĩ Latinh?
HS dựa vào SGK trả lời, gọi em khác bổ sung và GV
chốt ý.
- GV chia HS làm 2 nhóm:
N1: Nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh của nhân
dân khu vực Mĩ Latinh?
HS dựa vào SGK trả lời
- GV trình bày, sau đó căn cứ nội dung SGK lập niên
biểu về các phong trào theo 3 cột (thời gian, tên phong
trào và kết quả)
H: Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh chống xâm
lược của nhân dân Mĩ Latinh?
HS dựa vào SGK trả lời, gọi em khác bổ sung và GV
chốt ý.
H:Tình hình khu vực Mĩ Latinh sau khi giành độc lập?
GV hướng dẫn HS đọc và nắm trong SGK
H: Những chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực
Mĩ Latinh? Mục đích của nó?
-GV giải thích khái niệm “Cái gậy lớn”, “Ngoại giao
đồng đô la” và liên hệ với quá trình độc chiếm kênh đào
Pa-na-ma.
HS dựa vào SGK trả lời, gọi em khác bổ sung và GV
chốt ý.
Thất bại
Thắng lợi
* Nguyên nhân thất bại:
- Nổ ra liên tục, biểu hiện tinh thần yêu nước.
- Do trình độ tổ chức thấp; chênh lệnh lực lượng.
2. Khu vực Mĩ Latinh:
- Thế kỉ XV, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Anh, Pháp,
Hà Lan lần lượt xâm chiếm.
- Chính sách thống trị:
+ Tàn sát dân bản địa, đưa nô lệ từ châu Phi sang.
- Tác động:
+ Hình thành cư dân đa sắc tộc
+ Đại bộ phận cư dân nói tiếng Tây Ban Nha và Bồ
Đào Nha một số nói tiếng Hà Lan (thuộc ngữ hệ
Latinh) -> Khu vực Mĩ Latinh
+ Bùng nổ các cuộc đấu tranh.
* Các cuộc đấu tranh:
- Nguyên nhân: (Học SGK)
- Nổ ra quyết liệt, nhiều quốc gia độc lập ra đời.
- Năm 1823, Mĩ đưa học thuyết Mơn-rô để độc quyền
thống trị.
- Đầu thế kỉ XX, Mĩ áp dụng chíng sách “Cái gậy lớn”
và “Ngoại giao đồng đô la” để biến thành “sân
sau”của Mĩ.
3. Củng cố:
- Giáo viên khái quát lại quá trình xâm lược của các nước đế quốc và cuộc đấu tranh chống thực dân tiêu
biểu của nhân dân châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
- Chính sách bành trướng của Mĩ ở khu vực Mĩ Latinh
- Đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở đây
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học:
Trả lời câu hỏi và bài tập ở cuối bài
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 6. Chú ý nguyên nhân, tính chất, kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Ngày soạn: 05/10/2007. Ngày dạy: 17/10/2007
Chương II CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 -1918)
Tiết : 07 Bài: 6 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 -1918)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Chiến tranh thế giới thứ nhất đã bộc lộ mâu thuẫn giữa đế quốc và đế quốc vid bản chất của đế quốc là
gây chiến tranh xâm lược.
- các giai đoạn của cuộc chiến tranh cũng như quy mô, tính chất và hậu quả tai hịa của nó đối với xã hội
loài người.
- Chỉ có Đảng Bôn-sê-vích đứng đầu là Lê-nin đứng trước thử thách của chiến tranh, lãnh đạo giai cấp vô
sản và các dân tộc trong đế quốc Nga thực hiện khẩu hiệu “Biến chiến tranh đế quốc thành nội chiến cách
mạng”, giành hòa bình và cải tạo xã hội.
2. Kĩ năng:
- Phân biệt được: “Chiến tranh đế quốc”, “Chiến tranh nhân dân”, “Chiến tranh chính nghĩa”, “Chiến tranh
phi nghĩa”.
- Biết trình bày diễn biến chiến tranh trên bản đồ thế giới.
3. Thái độ:
- 11 -
Giáo dục tinh thần đấu tranh chống đế quốc, bảo vệ hòa bình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân các nước
vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong cuộc đấu tranh
chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Lược đồ Chiến tranh thế giới thứ nhất; bảng thống kê kết quả của chiến tranh; tranh ảnh có liên quan.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: Chính sách bành trướng của Mĩ ở khu vực Mĩ Latinh như thế nào?
2. Giới thiệu bài mới: Trong lịch sử loài người, đã có nhiều cuộc chiến tranh diễn ra, song tại sao cuộc
chiến tranh 1914 -1918 lại gọi là Chiến tranh thứ nhất? Nguyên nhân, diễn biến và kết quả của nó ra sao? Hôm
nay chúng ta sẽ giải đáp vấn đề trên.
3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Gợi cho HS nhớ lại tình hình của các đế quốc Đức, Anh,
Pháp, Mỹ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
GV: Do đâu có sự phát triển không đều ấy và từ tình hình ấy
dẫn đến hậu quả gì?
HS: Trả lời theo hiểu biết của mình.
GV: Các đế quốc “trẻ’’ phát triển kinh tế mạnh nhưng lại ít
thuộc địa hơn các đế quốc “già”dẫn đến chiến tranh giành
thuộc địa. Mâu thuẫn ấy dẫn đến hậu quả gì?
HS: Từ mâu thuẫn đó hình thành 2 khối đế quốc kình địch nhau.
+Khối liên minh: Đức, Áo-hung, I-ta-li-a (1882)
+Khối hiệp ước: Anh, Pháp, Nga. (1907)
GV: Mục đích của chiến tranh? Duyên cớ trực tiếp đưa đến
cuộc chiến tranh bùng nổ là gì?
HS: Trả lời.
* Củng cố: vì sao các nước đế quốc ráo riết chuẩn bị Chiến
tranh thế giới thứ nhất?
* Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Diễn biến của chiến tranh?
HS: Trình bày từng giai đoạn theo nội dung SGK.
GV: Nhấn mạnh các ý
GV: Giai đoạn 2 của cuộc chiến tranh. Tình hình chiến sự giai
đoạn 2 diễn ra ntn? Em có nhận xét gì?
HS: Dựa vào sự kiện sgk trả lời
GV: Nhấn mạnh: Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và
giành thắng lợi → sự ra đời của nhà nước XHCN đầu tiên góp
phần buộc Đức nhanh chóng đầu hàng
GV: Sử dụng bản đồ chiến tranh thế giới thứ nhất trình bày
diễn biến của chiến tranh qua 2 giai đoạn.
Giải thích hai kênh hình sgk: GV phóng to: Đức ký đầu hàng
không điều kiện chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
GV: Chia lớp làm 2 nhóm + Nhóm 1:Hậu quả của chiến
tranh? + Nhóm 2: Tính chất của cuộc chiến tranh?
Sau khi đại diện nhóm trả lời, cho HS nhận xét, GV nhận xét
chốt ý ghi bảng
GV: Tổng kết hậu quả của chiến tranh trên bảng xi-mi-li cho
HS quan sát nhận xét. Tính chất của chiến tranh?
HS: Là cuộc chiến tranh phi nghĩa phản động
GV: Tổng kết ý
I. Nguyên nhân của chiến tranh:
- Sự phát triển không đều của CNĐQ.
- Mâu thuẫn sâu sắc giữa các đế quốc →
hình thành 2 khối đối địch nhau:
+ Khối Liên minh: Đức, Áo-Hung, I-ta-
li-a (1882).
+ Khối hiệp ước: Anh, Pháp, Nga
(1907).
- Mục đích của chiến tranh: chia lại thế
giới.
- Duyên cớ: Ngày 28-6-1914, Thái tử Áo -
Hung bị ám sát → Đức, Áo - Hung chớp
lấy cơ hội gây ra chiến tranh.
II. Những diễn biến của Chiến tranh:
- Diễn biến: Ngày 28/7/1914, Áo – Hung
tuyên chiến với Xéc-bi, ngày 1-8-1914 Đức
tuyên chiến với Nga, Anh, Pháp- chiến
tranh bùng nổ
1. Giai đoạn 1 (1914- 1916): Ưu thế
thuộc phe Liên minh, chiến tranh lan rộng
với quy mô toàn thế giới.
2. Giai đoạn 2 (1917 - 1918):
- Ưu thế thuộc phe Hiệp ước, phe Hiệp
ước tiến hành phản công.
- Phe Liên minh thất bại, đầu hàng
III. Kết cục của chiến tranh thế giới
thứ nhất:
- Hậu quả: 10 triệu người chết, 20 triệu
người bị thương, cơ sở vật chất bị tàn phá
nặng.
- Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi.
3. Củng cố: Làm bài tập nhanh
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học: Như đã củng cố
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 7
- 12 -
Ngày soạn: 15/10/2007. Ngày dạy: 24/10/2007
Chương III NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI
Tiết : 08 Bài: 7 NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Những thành tựu văn hóa và sự phát triển của văn học nghệ thuật từ thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Nắm được các trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học trong thời
kì cận đại.
2. Thái độ:
Nhận thức vai trò, ý nghĩa của văn hóa nghệ thuật và các trào lưu tư tưởng tiến bộ đã mở đường cho sự phát
triển của xã hội tạo nên bước ngoặt quan trọng của văn hóa nhân loại.
3. Kĩ năng:
Vận dụng những kiến thức đã học về thành tựu văn hóa nghệ thuật và các trào lưu tư tưởng tiến bộ những
giá trị trong bước phát triển đi lên của loài người.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
GV cho Hs sưu tầm trước các tranh ảnh, mẩu chuyện về các nhà văn hóa, nghệ thuật, tư tưởng
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: Trình bày hậu quả, tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?
2. Giới thiệu bài mới: Những thành tựu văn hóa nghệ thuật và các trào lưu tư tưởng tiến bộ thời cận đại có
ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của xã hội thời điểm này. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ.
3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: Cá nhân
GV cho HS làm việc với SGK, có thể cho
HS kể một vài nét về một số nhà thơ tiêu
biểu. Sau đó GV bổ sung.
GV chốt: Có thể nói đây là thời kì phát
triển rực rỡ nhất của văn hoá, nghệ thuật, tư
tưởng. Họ đã làm sáng tỏ những những quan
điểm về vũ trụ, về xã hội, về con người. Họ
được xem là những người đi trước dọn
đường cho cách mạng bùng nổ và thắng lợi.
Hoạt động 2: Nhóm
Cho HS tìm hiểu SGK lần lượt những
thành tựu, cho đại diện nhóm trình bày giới
thiệu một số tác phẩm của những nhà văn
nhà thơ lớn. Cụ thể
Cho HS bổ sung, GV nhấn mạnh thêm và hỏi:
H: Những thành tựu văn hoá trong buổi đầu
cận đại có ý nghĩa gì đói với sự phát triển xã
hội?
H: Giai cấp phong kiến lúc bấy giờ đã có
phản ứng gì trước sự ra đời và phát triển của
văn học nghệ thuật?
GV chốt ý nghi bảng
Hoạt động 3: Cá nhân
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung SGK
và nắm được các ý . Chốt ý nghi bảng.
I. Sự phát triển văn hóa trong buổi đầu thời cận đại:
- Sự xuất hiện những nhà văn nhà thơ lớn như: La Phong-
ten, Mô-li-e
- Thời kì này cũng xuất hiện nhiều danh nhân văn hóa lớn
như: Bét-tô-ven, Mô-da (âm nhạc); Rem-bran (hội họa);
Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô (nhà tư tưởng.
- Họ được xem là những người đi trước dọn đường cho cách
mạng bùng nổ và thắng lợi.
II. Thành tựu của văn học nghệ thuật tự thế kỉ XIX đến
đầu thế kỉ XX:
a. Về văn học:
- Các tác giả nổi tiếng: Vích-to Huy-gô, Lét-tôn-xtôi, Mac
Tuên, Lỗ Tấn, Bécnasô, Giắc-lơn-đơn
Các tác phẩm
- Các tác phẩm này phản ánh đời sống nhân dân đương thời.
Đặc biệt những người lao động nghèo khổ.
b. Về nghệ thuật:
- Những nhà danh họa, âm nhạc nổi tiếng: Van-gốc, Phu-gi-
ta, Pi-cat-xô, Lê-vi-tan
- Những tác phẩm đã thể hiện quan điểm mới về cái đẹp, mà
con người muốn hướng đến.
III. Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời, phát triển của
chủ nghĩa xã hội khoa học từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế
kỉ XX:
- Các trào lưu tư tưởng tiến bộ đại diện: Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê, Ô-oen,
- Nội dung: Xây dựng xã hội mới không có bóc lột.
- Những quan điểm mới về nhận thức thế giới về xã hội của Hê-
ghen, Phoi-ơ-bếch.
- Những lí luận mới về kinh tế, chính trị của A-đam Xmít, Ri-các-
đô.
- Các cơ sở hình thành học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học:
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị Anh; chủ nghĩa xã hội
Pháp.
3. Củng cố: GV tóm tắt những nội dung chính của bài học
- 13 -
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học:
Nắm được phần đã củng cố
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 8 ÔN TẬP. Xem lại kiến thức cơ bản Lịch sử thế giới cận đại lớp 10 và 11.
Ngày soạn: 15/10/2007. Ngày dạy: 31/10/2007
Tiết : 09 Bài: 8 ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách có hệ thống.
2. Thái độ:
Củng cố lại một số thái độ cơ bản đã được tiến hành giáo dục ở các bài học.
3. Kĩ năng:
Rèn luyện tốt hơn các kĩ năng học tập bộ môn, chủ yếu là hệ thống hoá kiến thức, phân tích sự kiện, khái
quát, rút ra kết luận, lập bảng thống kê.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Bảng thống kê các sự kiện cơ bản của Lịch sử thế giới cận đại.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới: Để củng cố những kiến thức đã học một cách sâu sắc và có hệ thống của Lịch sử thế
giới cận đại. Đây là thời kì phát triển nhảy vọt so với các thời đại trước đó. Hôm nay chúng ta ôn tập.
3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI
GV hướng dẫn HS những sự kiện cơ bản của thời cận đại, sau
đó lập bảng thống kê.
I. Những kiến thức cơ bản:
Lập bảng thống kê về các sự kiện chính
theo thời gian.
Thời gian Sự kiện - nội dung cơ bản Kết quả, ý nghĩa
GV hướng dẫn HS nhận thức những điểm chủ yếu về cách
mạng tư sản.
Hoạt động 1: Nhóm:
Nhóm 1: Nguyên nhân các cuộc cách mạng tư sản (Phân biệt
nguyên nhân sâu xa chung, nguyên nhân trực tiếp).
Đại diện nhóm 1 trả lời, HS bổ sung, GV chốt ý
Nhóm 2: Hình thức, diễn biến các cuộc cách mạng tư sản
(Không giống nhau)
Đại diện nhóm 2 trả lời, HS bổ sung, GV chốt ý
Nhóm 3: Kết quả, tính chất, ý nghĩa của các cuộc cách mạng
tư sản.
Đại diện nhóm 3 trả lời, HS bổ sung, GV chốt ý
Nhóm 4: Hệ quả của cách mạng công nghiệp.
Đại diện nhóm 4 trả lời, HS bổ sung, GV chốt ý
Hoạt động 2: Cả lớp
GV phát vấn
H: Vì sao chế độ tư bản chứađựng nhiều mâu thuẫn?
TL: Xã hội tư bản tiến bộ, song vẫn là chế độ tư hữu về tư
II. Nhận thức đúng những vấn đề chủ
yếu:
1. Thắng lợi của cách mạng tư sản và
xác lập chủ nghĩa tư bản:
- Nguyên nhân các cuộc cách mạng tư sản:
+ Nguyên nhân sâu xa: do mâu thuẫn giữa
lực lượng sản xuất mới (TBCN) với quan
hệ phong kiến.
+ Nguyên nhân trực tiếp: Vua Sác-lơ I
chống Quốc hội, “sự kiện chè Bô-xtơn”.
- Hình thức, diễn biến các cuộc cách
mạng tư sản:
Chiến tranh giải phóng dân tộc, nội chiến,
chiến tranh cách mạng bảo vệ Tổ quốc, sự
thống nhất đất nước (từ trên xuống hoặc từ
dưới lên).
- Kết quả, tính chất, ý nghĩa của các cuộc
cách mạng tư sản:
Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII, là
cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, song
vẫn có hạn chế.
- Hệ quả: Kinh tế; Xã hội.
- Những đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc:
Xuất hiện các tổ chức độc quyền; xâm
lược
2. Những mâu thuẫn cơ bản của chế độ
tư bản chủ nghĩa. Phong trào công nhân
và phong trào chống thực dân xâm lược:
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét