LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "gai an luyen tu va cau lop 4.doc": http://123doc.vn/document/572362-gai-an-luyen-tu-va-cau-lop-4-doc.htm
xinh xinh – nghênh nghênh
inh – ênh
- Cặp có vần giống nhau hoàn toàn.
choắt – thoắt (oắt)
Bài tập 4:
- Chốt ý
- Hai tiếng vần với nhau là hai tiếng có phần
vần giống nhau. Có thể giống hoàn toàn
hoặc không hoàn toàn.
Bài tập 5:
- Đây là câu đố chữ (ghi tiếng) nên cần tìm
lời giải ghi tiếng .
- Hướng dẫn học sinh nhìn hình vẽ để đoán
chữ rồi viết ra giấy (Béo tròn là người mập ,
gọi là ú)
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc lại cấu tạo của tiếng .
- Mỗi tiếng thường luôn có những bộ phận
nào? Cho ví dụ
- Tìm những tiếng chỉ người trong gia đình
mà phần vần.
+ có một âm
+ có hai âm
- Chuẩn bò bài: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu,
đoàn kết
làm vào giấy rồi dán băng dính
vào bảng lớp .
- Học sinh tự phát biểu theo suy
nghó của mình.
- Học sinh thi giải đúng ,nhanh
câu đố bằng cách viết ra giấy
(bảng con)
* chữ “bút”
- bút bớt đầu là út ,đầu đuôi bỏ
hết là ú ,để nguyên là bút.
- Âm đầu vần và thanh
- Phải có âm chính và thanh
Các ghi nhận, lưu ý:
Ngày: Tuần: 2
Môn: Luyện từ và câu
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hệ thống hoá những từ ngữ trong chủ điểm đã học
2.Kó năng:
- Mở rộng thêm vốn từ về lòng nhân hậu và đoàn kết .
- Luyện cách sử dụng các từ ngữ đó .
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt ,và thích sử dụng Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ .
- Các từ ngữ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH
1 phút
5 phút
1 phút
28phút
Khởi động:
Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà.
- GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu:
- Để giúp các em có nhiều vốn từ xây dựng
một bài tập làm văn. Hôm nay cô sẽ hướng
dẫn các em thêm một số vốn từ ngữ về nhân
hậu, đoàn kết
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc yêu
cầu của bài tập .
- Giáo viên nêu lại yêu cầu của bài và thực
hiện
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh kẻ coat
theo từng đức tính hay nêu miệng .Lưu ý hoc
sinh trong bài tập đọc đã học.
- Sau đó giáo viên tổng kết lại và kết luận .
Bài tập 2:
- Giáo viên yêu cầu hai học sinh đọc yêu cầu
- HS sửa bài
- HS nhận
xét
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hiện và nêu kết
quả.
- Học sinh trao đổi nhóm và trình
3 phút
của bài tập .
- Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm .
- Lần lượt từng nhóm sẽ trình bày giáo viên
rút ra kết luận .
Bài tập 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
của bài.
- Giáo viên cho lần lượt các em đặt câu và
sửa câu cho các em.
- Giáo viên nhận xét.
Bài tập 4:
- Giáo viên cho học sinh phân nhóm và thảo
luận theo yêu cầu của bài tập 4.
- Giáo viên cho từng nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét và cho học sinh nhận
xét và kết luận .
Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại một số từ có tiếng
nhân
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài: Dấu hai chấm
bày ý kiến của nhóm
- Tiếng “nhân” có nghóa là người:
Các từ nhân loại, nhân tài, nhân
dân.
- Tiếng “nhân” có nghóa là “lòng
thương người”: Các từ nhân hậu,
nhân ái, nhân đức, nhân từ.
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đặt câu
- Học sinh thảo luận nhóm về lời
khuyên của 3 câu tục ngữ.
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm bổ sung ý kiến.
Các ghi nhận, lưu ý:
Ngày: Tuần: 2
Môn: Luyện từ và câu
BÀI: DẤU HAI CHẤM
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Kiến thức : Biết được tác dụng của dấu hai chấm trong câu ,báo hiệu bbộ phận đứng sau nó là
lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
2.Kó năng:
- Biết dùng dấu hai chấm khi viết bài văn ,thơ .
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt, và thích sử dụng Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH
1 phút
5 phút
1 phút
10 phút
5 phút
15 phút
Khởi động:
Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà.
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận
xét
- Giáo viên yêu cầu :
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về
dấu hai chấm trong câu đó .
- Giáo viên chốt.
• Câu a,b: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau
là lời nói của nhân vật
• Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi
sau là lời giải thích .
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi
nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc
toàn văn yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm
- 2,3 học sinh đọc ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Bảng
phụ
3 phút
Bài tập 2:
Củng cố - Dặn dò:
- Dấu hai chấm khác với dấu chấm chỗ nào
- Về nhà tìm trong các bài tập đọc đã học
các trường hợp dùng dấu hai chấm .
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bò bài: Từ đơn, từ phức
- Học sinh trả lời
Câu a: Có tác dụng giải thích và
báo hiệu phần lời nói của tu hú.
Câu b: Có tác dụng giải thích .
- Học sinh đọc yêu cầu .
- Cả lớp thực hành viết đoạn văn
vào giấy nháp .
- 1 số học sinh đọc đoạn văn .
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu
Các ghi nhận, lưu ý:
Ngày: Tuần: 3
Môn: Luyện từ và câu
BÀI: TỪ ĐƠN – TỪ PHỨC
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu và nhận biết được sự khác giữa tiếng và từ.
2.Kó năng:
- Hiểu và nhận biết được từ đơn và từ phức .Làm quen với từ điển .
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt ,và thích sử dụng Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- Từ điển
- Sách giáo khoa
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH
1 phút
5 phút
1 phút
10 phút
Khởi động:
Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà.
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Để giúp các em hiểu thêm về từ và nhằm
nâng cao kiến thức kó năng viết văn xuôi.
Hôm nay cô sẽ hướng dẫn tiếp các em về từ
đơn và từ phức .
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận
xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đếm xem có
bao nhiêu từ. Lưu ý học sinh mỗi từ phân
cách nhau bằng dấu /
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét từ nào
có một tiếng, từ nào có hai tiếng .
- Giáo viên cho học sinh xem xét và trả lời.
- Giáo viên kết luận .
* Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
* Từ phức là từ gồm nhiều tiếng
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- Nhóm thực hiện thảo luận .
- Học sinh đếm và nêu lên
- Học sinh nhận xét
- Nhiều học sinh nhắc lại
Bảng
phụ
5 phút
15 phút
3 phút
- Giáo viên lưu ý học sinh
* Từ có nghóa khác có một số từ không có
nghóa do đó phải kết hợp với một số tiếng
khác mới có nghóa .
Ví dụ : bỏng – xuý
- Theo em tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
- Sau khi học sinh trả lời giáo viên nhận xét
và kết luận .
* Tiếng cấu tạo nên từ .Từ dùng để tạo thành
câu .
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi
nhớ
- Giáo viên cho học sinh đọc nhiều lần phần
ghi nhớ .
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài
tập .
- Cả lớp trao đổi và làm theo nhóm .
- Đại diện nhóm trình bày từ nào một tiếng,
từ nào hai tiếng và đọc to từ đó .
Bài tập 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tra từ điển và
ghi lại 3 từ đơn , 3 từ phức .
- Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh đặt
câu.
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bò bài: Mở rộng vốn từ
- Học sinh nhận xét và nêu theo ý
mình.
- Nhiều học sinh đọc phần ghi
nhớ.
- 1 học sinh đọc .
- Nhóm trình bày
- Học sinh tra từ điển. Từ điển
Các ghi nhận, lưu ý:
Ngày: Tuần: 3
Môn: Luyện từ và câu
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Tiếp tục mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm nhân hậu ,đoàn kết .
2.Kó năng:
- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ về chủ điểm đó.
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt, và thích sử dụng Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- Từ điển
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH
1 phút
5 phút
1 phút
28 phút
Khởi động:
Bài cũ : Từ đơn và từ phức
- Tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
Nêu ví dụ :
- Giáo viên nêu câu và hỏi số từ ở câu
Lớp / em / học tập / rất / chăm chỉ.
Bài mới :
Hoạt động1: Giới thiệu
- Chúng ta đã đựoc học một tiết luyện từ và câu
nói về lòng nhân hậu , đoàn kết
- Hôm nay chúng ta tiếp tục chủ điểm.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1:
a) Tìm các từ có tiếng hiền .
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tra tự điển, tìm
chữ với vần iên.
b) Tương tự tìm chữ a vần ac có thể tìm
thêm bằng trí nhớ .
- Giáo viên giải thích các từ học sinh vừa tìm có
thể cho vài em mở từ điển để giải thích từ.
Bài tập 2:
- Tiếng cấu tạo từ .
- Từ cấu tạo câu
- Mở rộng vốn từ nhân hậu và
đoàn kết .
- 2 học sinh đọc yêu cầu cả ví
dụ.
- Thi đua nhóm xem nhóm nào
tìm nhiều tiếng nhất sẽ thắng.
- Hoạt động nhóm, thư ký ghi
lại.
Từ điển
3 phút
- Giáo viên chia lớp thành bốn nhóm ,phat cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy đã viết sẵn bảng từ cảu bài
tập 2.Thư ký làm nhanh nhóm nào làm xong dán
bài trên bảng lớp .
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Giáo viên chốt lại và xếp đúng các bảng từ
trên bảng phụ .
* Nhân hậu :
- nhân ái ,hiền hậu,phúc hậu,đôn hậu,trung hậu,
nhân từ.
+ tàn ác ,hung ác ,độc ác
* Đoàn kết :
- cưu mang, che chở, đùm bọc.
+ đè nén , áp bức,chia rẽ.
Bài tập 3:
- Giáo viên gợi ý.
- Phải chon từ nào trong ngoặc mà nghóa của
nó phù hợp với nghóa của từ khác trong câu để
tạo thành câu có nghóa hợp lý.
Bài tập 4:
- Giáo viên gợi ý.
- Muốn hiểu nghóa của thầnh ngữ em phải hiểu
cả nghóa đen và nghóa bóng của các từ .
Củng cố - Dặn Dò.
- Tìm thêm các từ thuộc chủ điểm trên .
- Nhận xét tiết
- Chuẩn bò bài : Từ ghép & từ láy
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài .
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài theo nhóm.
- 2 hoc sinh đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài theo nhóm .
- Thư ký điền nhanh vào bảng
các từ tìm được.
- Đại diện nhóm trình bày
- Học sinh làm vào sách.
- 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm
- Giải thích các câu thành ngữ.
- Cả lớp nhận xét .
Các ghi nhận, lưu ý:
Ngày: Tuần: 4
Môn: Luyện từ và câu
BÀI: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết được hai cách cấu tạo từ phức của Tiếng Việt, ghép những tiếng có nghóa lại với
nhau (từ ghép), phối hợp những tiếng có âm hay vần lặp lại với nhau (từ láy)
2.Kó năng:
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ đơn và từ láy.
3.Thái độ:
- Học sinh yêu thích học môn Tiếng Việt ,và thích sử dụng Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
- Từ điển học sinh
- Bảng từ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐDDH
1 phút
5 phút
1 phút
10 phút
Khởi động:
Bài cũ : Mở rộng vốn từ: hân hậu và
đoàn kết.(tt)
- Từ phức khác với từ đơn ở điểm nào? Cho ví
dụ:
- Tìm một số từ có tiếng “nhân”.
Bài mới :
Giới thiệu
- Các em đã biết thế nào là từ đơn và từ
phức .Hôm nay chúng ta học bài từ ghép và từ
láy.
- Giáo viên ghi tên bài dạy .
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận
xét
• Tìm hiểu bài:
- Giáo viên cho hai học sinh đọc yêu cầu của
bài.
- Giáo viên yêu cầu nhận xét những từ
“truyện thầm thì” ,”ông cha”, “truyện cổ”.
- Giáo viên giải thích nghóa cho học sinh
Muốn có những từ trên phải do những tiếng
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Học sinh đọc câu thơ 1.
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh nêu .
- Truyện cổ = tiếng truyện +
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét