Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014

nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh đông đô


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - chi nhánh đông đô": http://123doc.vn/document/1049306-nang-cao-chat-luong-cong-tac-tham-dinh-du-an-dau-tu-trong-hoat-dong-cho-vay-tai-ngan-hang-dau-tu-va-phat-trien-viet-nam-chi-nhanh-dong-do.htm


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do vòng đời của các dự án khá dài từ, nên hoạt động cho vay theo dự án của
các NHTM chủ yếu là hình thức tín dụng trung - dài hạn.
Một trong các yêu cầu của NHTM là khách hàng vay phải xây dựng dự án, thể
hiện mục đích, kế hoạch đầu tư và quá trình thực hiện dự án. Phân tích và thẩm định
dự án là cơ sở để ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng
hoàn trả của doanh nghiệp.
1.2.2 Thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương
mại
1.2.2.1 Khái niệm
Tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm của công tác thẩm định
dự án vay vốn tại NHTM, nhưng hầu hết các quan điểm đều thống nhất với nhau:
Thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của NHTM là hoạt động rà
soát, kiểm tra một cách khoa học và toàn diện các nội dung đã thực hiện ở khâu
chuẩn bị đầu tư của dự án, bao gồm thẩm tra tính pháp lý, các nội dung cơ bản ảnh
hướng đến hiệu quả, tính khả thi của dự án. Mục tiêu của thẩm định dự án là đưa ra
quyết định và phương án vay vốn đối từng dự án.
1.2.2.2 Ý nghĩa
Thẩm định dự án là khâu bắt buộc phải thực hiện nghiêm túc trong quy trình
tín dụng của bất cứ NHTM nào. Từ quá trình xem xét và cân nhắc các thông số
cũng như tài liệu, các cán bộ thẩm định và tín dụng sẽ có cái nhìn tổng quát về toàn
bộ dự án.
- Thông qua kết quả thẩm định dự án vay vốn, NHTM sẽ đi đến quyết định từ
chối hay đồng ý cho vay vốn. Đây là mục tiêu của thẩm định dự án. Quy trình này
đảm bảo NHTM sử dụng vốn hợp lý thông qua các quyết định chính xác, duy trì an
toàn tín dụng, hạn chế nợ xấu, tránh thất thoát lãng phí vốn của ngân hàng. Là trung
gian cung ứng vốn trong thị trường tài chính, NHTM chỉ cho vay khi chắc chắn vốn
vay được sử dụng đúng mục đích, sinh lợi cho cộng đồng, doanh nghiệp và ngân
hàng.
- Có cơ sở vững chắc về kết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn, thời hạn thu hồi
vốn đối với từng dự án.
- Góp ý và tư vấn, đưa ra phương án tối ưu, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
và tính khả thi của dự án
- Rút ra bài học và kinh nghiệm áp dụng cho những dự án thẩm định sau này.
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.2.3 Phương pháp thẩm định
Dự án đầu tư sẽ được thẩm định chính xác và đầy đủ nếu kết hợp phương pháp
thẩm định khoa học, phù hợp với kinh nghiệm thực tế. Dưới đây là một số phương
pháp thẩm định dự án cho vay được sử dụng phổ biến tại các ngân hàng trong thực
tế:
• Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Các thông tin và số liệu của dự án sẽ được tổng hợp, chuẩn hóa, xử lý và được
đưa vào phân tích. Trong quá trình phân tích, các chỉ số này được so sánh với các
chỉ tiêu trung bình, hoặc chỉ tiêu điển hình, như:
- Tiêu chuẩn thiết kế, suất đầu tư, định mức kỹ thuật
- Chỉ số trung bình ngành
Sau khi so sánh, các cán bộ sẽ phân tích ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu và nhận xét
tình hình thực tế qua các chỉ số đó. Tuy nhiên các số liệu này phải được so sánh
theo nhiều chiều: theo thời gian, theo không gian …
• Phương pháp dự báo
Tổng hợp các số liệu quá khứ, tiến hành chuẩn hóa và phân tích, từ đó kết luận
xu hướng thay đổi trong tương lai. Cung cầu thị trường, doanh thu dự kiến… có thể
được dự báo thông qua phương pháp này. Vấn đề quan trọng là phải điều tra thống
kê chính xác số liệu và phát hiện được xu hướng phát triển.
• Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Bản thân của đầu tư theo dự án tồn tại rất nhiều rủi ro. Hơn nữa, dự án trung
và dài hạn có vòng đời dài, thời gian vận hành từ 5 - 10 năm trở lên, không thể chắc
chắc những tình huống xấu có thể xảy ra như thế nào và bao giờ. Vì thế trước khi
quyết định giải ngân cho vay, ngân hàng cần xác định rõ ràng những rủi ro tồn tại.
Từ đó, cân nhắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận dự kiến, bảo đảm mức rủi ro trong
pham vụ kiểm soát và tìm biện pháp khắc phục hạn chế rủi ro.
• Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong phân tích dự án, để xác định
mức độ rủi ro của dự án đầu tư. Trong quá trình thực hiên dự án, có rất nhiều yếu tố
có tác động định tính đến khả năng hoàn vốn của dự án. Trong phân tích độ nhạy,
chúng ta sẽ lần lượt cho các biến này dao động, nhiều kịch bản và tình huống được
tạo ra. Những dự án vẫn có khả năng hoàn vốn và duy trì hiệu quả cao ngay cả khi
những tình huống xấu diễn ra, là dự án có độ an toàn cao. Ngược lại, với sự thay đổi
nhỏ của vài yếu tố, kết quả của dự án thay đổi trên quy mô lớn, thậm chí không
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoàn vốn, đó là những dự án tiềm ần nhiều rủi ro và dễ tổn thương. Sau khi thẩm
định, cán bộ và chủ đầu tư cần xem xét lại việc có nên đầu tư hay không và tìm ra
giải pháp hạn chế rủi ro.
• Phương pháp thẩm định theo trình tự
Công tác thẩm định tại ngân hàng được thực hiện theo trình tự tổng quát đến
chi tiết, gồm 2 quá trình:
- Thẩm định tổng quát: Các cán bộ thẩm định có cái nhìn bao quát về tổng thể
dự án đầu tư: sự cần thiết phải đầu tư, lợi ích kinh tế - xã hội, tính pháp lý, mục tiêu
đầu tư.
- Thẩm định chi tiết: Xem xét một cách kĩ lưỡng và tỉ mỉ từng khía cạnh của
dự án: thẩm định tài chính, kỹ thuật, môi trường, pháp lý, quản trị dự án… Trong
mỗi nội dung thẩm định, cán bộ còn phải tiến hành thu thập tài liệu và phân tích các
chỉ tiêu.
1.2.2.4 Nội dung thẩm định
1.2.2.4.1 Thẩm định khách hàng
•Tính pháp lý của khách hàng
Để kiếm tra tính pháp lý của khách hàng, cán bộ thẩm định xem xét tính xác
thực của các tài liệu pháp lý trong hồ sơ vay vốn: Quyết định thành lập, Giấy phép
đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hành nghề, Quyết định bổ nhiệm
Chủ tịch HĐQT, Người đại diện pháp nhân, Quyết định của HĐQT về việc vay vốn
đầu tư dự án, Quyết định về Tài sản bảo đảm…
 Đánh giá xem khách hàng có đủ năng lực hàng vi dân dự, năng lực pháp lý
và kinh doanh hợp pháp hay không.
• Thẩm định uy tín
Dựa vào hệ thống thông tin, các cán bộ xem xét những giao dịch quá khứ và
lịch sử tín dụng của khách hàng, phục vụ cho công tác chấm điểm tín dụng.
•Thẩm định năng lực tài chính
Năng lực tài chính được thẩm tra thông qua các báo cáo tài chính: Bảng cân
đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Báo cáo công
nợ, Thuyết minh báo cáo tài chính, Hoạch định tài chính.
Doanh nghiệp được coi là có khả năng tài chính lành mạnh nếu hội đủ các tính
chất sau: Thanh khoản cao, Sinh lời cao, Cơ cấu vốn hợp lý, Luân chuyển vốn
nhanh.
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngân hàng tiến hành tính toán và phân tích các chỉ số tài chính cơ bản, so sánh
với các chỉ số trung bình ngành, kết hợp đánh giá tình hình cụ thể của doanh nghiệp
và đưa ra kết luận về năng lực tài chính.
Bảng 1.2 - Các chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu tài chính Công thức Ý nghĩa
Khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán
ngắn hạn
Khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn từ tài sản lưu động
Hệ số thanh toán
nhanh
Khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn từ TSLĐ thanh khoản cao
Hệ số về khả năng hoạt động
Vòng quay khoản
phải thu
Doanh thu thuần
Phải thu bình quân
Chất lượng các khoản phải thu và
việc thu hồi nợ của doanh nghiệp
Vòng quay hàng tồn
kho
Tính hiệu quả trong việc quản lý
hàng tồn kho của doanh nghiệp
Vòng quay khoản
phải trả
Doanh thu thuần
Phải trả bình quân
Khả năng chiếm dụng vốn trong việc
mua hàng hóa trả chậm
Các hệ số sinh lời
ROA

Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
Khả năng sinh lời trên tải sản
ROE Khả năng sinh lời cho cổ đông
Chỉ tiêu cơ cấu vốn
Hệ số nợ Phần trăm tài sản của doanh nghiệp
được tài trợ từ vốn vay
1.2.2.4.2 Thẩm định dự án
A Tính pháp lý
Tính pháp lý của dự án được thể hiện thông qua các tài liệu thuyết minh vay
vốn trong hồ sơ vay vốn doanh nghiệp trình lên Ngân hàng. Tính pháp lý của dự án
là sự phù hợp của dự án đối với các chủ trương chính sách của Nhà nước, của Bộ,
ngành liên quan, chính quyền địa phương, cũng như của toàn thể doanh nghiệp. Đối
với dự án đầu tư trung và dài hạn, các hồ sơ pháp lý cần thiết để làm cơ sở thẩm định
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
gồm: báo cáo khả thi; luận chứng kinh tế, kỹ thuật; thiết kễ kỹ thuật và tổng dự toán;
quyết định phê duyệt dự án đầu tư; phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường…
B Đánh giá sự cần thiết phải đầu tư
Xem xét khái quát những lý do đầu tư vào dự án cụ thể. Trong đó cần đánh giá
điểm mạnh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cùng với những cơ hội của dự
án. Những lợi ích mà dự án đem lại cũng là tiêu chí cần phải đánh giá lại trên nhiều
khía cạnh kinh tế - xã hội.
C Phân tích thị trường
 Môi trường vĩ mô
Kinh tế :
- Giai đoạn của chu kỳ kinh tế.
- Xu hướng phát triển kinh tế.
- Lạm phát.
- Lãi suất
- Chính sách tiền tệ, tài khóa.
- Sự kiểm soát giá cả, lương.
- Cán cân thanh toán…
Chính trị:
- Tình hình ổn định chính trị.
- Quan hệ ngoại giao với các nước.
- Chính sách đối ngoại…
Xã hội:
- Lối sống và thị hiếu.
- Chất lượng đời sống.
- Chất lượng giáo dục…
Công nghệ:
- Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển.
- Chuyển giao công nghệ.
- Sự tự động hóa…
Tự nhiên:
- Các loại tài nguyên.
- Năng lượng.
- Môi trường…
 Môi trường vi mô
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.3 - Môi trường ngành
 Phân tích theo mô hình SWOT
Dựa trên cơ sở phân tích môi trường kinh doanh, thiết lập ma trận SWOT để
tận dụng điểm mạnh, cơ hội của dự án, khắc phục những điểm yếu và thách thức.
Bảng 1.4 - Mô hình SWOT
Cơ hội (Opportunities) Thách thức (Threats)
Điểm mạnh (Strengths) Sử dụng những điểm mạnh
để tận dụng cơ hội
Sử dụng điểm mạnh để khắc
phục những thách thức
Điểm yếu (Weaknesses) Khắc phục những điểm yếu
bằng việc tận dụng cơ hội
Tối thiểu hóa các điểm yếu
và tránh các mỗi đe dọa
 Phân tích nhu cầu:
- Xác định nhu cầu quá khứ:
Xác định nhu cầu quá khứ bằng công thức sau:
Y = Ysảnxuất+ Y nhập khẩu + Ytồn đầu kỳ – Ytồn cuối kỳ – Y xuất khẩu
Thu thập số liệu quá khứ từ niên giám thống kê và báo cáo tổng hợp hàng
năm.
- Xác định nhu cầu tương lai:
Phương pháp bình quân số học
Dựa vào tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm
Phương pháp hồi quy tương quan tuyến tính
Phương pháp bình phương bé nhất
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
10
Nhà
cung
cấp
Sản phẩm thay thế
Khách
hàng
Các
công ty
cạnh
tranh
Khả năng
thương lượng
Khả năng
thương lượng
Sự đe dọa của nhừng người
gia nhập mới
Sự đe dọa của những sản
phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phương pháp Parabol
- Các nhân tố ảnh hưởng:
Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu quá khứ: Để nghiên cứu các số liệu
quá khứ, phải tiến hành điều tra thống kê. Tuy nhiên có những số liệu không thể
thống kê, như hàng trốn thuế, lậu thuế, hàng giả … hoặc không thể thu thập do
không được lưu trữ đầy đủ.
Những nhân tố ảnh hướng đến nhu cầu dự kiến trong tương lai:Kết quả điều
tra thống kê số liệu trong quá khứ không chính xác và Sự thay đổi về tình hình kinh
tế, chính trị, xã hội
 Định vị thị trường mục tiêu
 Xác định khả năng cạnh tranh của sản phẩm
 Phân tích khả năng cung cấp sản phẩm
- Xác định quy mô dự án, cần dựa vào các yếu tố sau:
Dự báo nhu cầu thị trường
Phân tích môi trường kinh doanh, xác định thị phần dự kiến
Khả năng tài chính của dự án
Khả năng quản lý của chủ dự án
- Xem xét khả năng cạnh tranh, dựa vào các yếu tố sau:
Khả năng sản xuất của đối thủ cạnh tranh
Địa điểm xây dựng doanh nghiệp
Khả năng quản trị của bộ phận lãnh đạo
Chính sách giá cả và chiến lược Marketing
 Xác định giá bán sản phẩm
- Đối với các sản phẩm thông thường, dùng phương pháp thông dụng để xác
định giá bán, thông qua cách định giá thành phẩm, tỉ lệ lãi thích hợp, mức độ cạnh
tranh trong ngành, khả năng của người tiêu dùng, các chính sách hỗ trợ hay hạn chế
của Chính phủ …
- Đối với mặt hàng đặc biệt, phải cân nhắc các yếu tố thị trường – tiêu dùng,
để quyết định chính sách giá tối ưu.
 Xác định khả năng tiêu thụ sản phẩm
Định lượng công suất, doanh thu hàng năm để cung cấp thông số cho thẩm
định tài chính. Cần quan tâm đến các đối thủ cạnh tranh, môi trường ngành, công
suất, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, giá bán, các yếu tố lạm phát, trượt giá, tỷ
giá ảnh hướng đến giá bán của sản phẩm…
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Marketing sản phẩm
- Tổ chức phương pháp phân phối: Xác định cấu trúc kênh phân phối hợp lý
(cấu trúc, số lượng trung gian, tiền hoa hồng, nhiệm vụ quyền hạn của từng đơn vị
trung gian), thông qua các căn cứ về chất lượng sản phẩm, cầu sản phẩm trên thị
trường, tình hình cạnh tranh, đặc điểm của khách hàng…
- Quảng cáo: Là một hình thức hoạt động thông tin nhằm thu hút sự chú ý của
các khách hàng dến với sản phẩm và dịch vụ của nhà sản xuất, gồm 4 khâu chủ yếu:
giới thiệu đặc điểm sản phẩm, lợi ích của sản phẩm, mức độ thỏa mãn nhu cầu của
sản phẩm, và tạo ấn tượng cho người tiêu dùng về sản phẩm.
- Xúc tiến bán hàng: Là hoạt động khuyến thị của người bán hàng trực tiếp
tiếp cận người tiêu dùng, lôi kéo sự chú ý của họ đối với sản phẩm.
Bên cạnh các hình thức thường được sử dụng trong xúc tiến bán hàng như tổ
chức hội nghị khách hàng, hội thảo sản phẩm, quà khuyến mại, bán hạ giá … có thể
sử dụng những hoạt động như tổ chức cửa hàng, showroom trưng báy sản phẩm,
phòng triển lãm, tham gia hội chợ …
D Phân tích kỹ thuật
 Phương pháp sản xuất
Chọn lựa phương pháp và kỹ thuật sản xuất phải đảm bảo quy trình hiện đại,
đồng nhất và phù hợp với khả năng tài chính và nguồn lực của dự án
- Việc lựa chọn phương pháp sản xuất cho dự án phụ thuộc và các nhân tố sau:
• Đặc điểm kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
• Chất lượng nguyên liệu sử dụng
• Vốn đầu tư ban đầu
• Trình độ sử dụng công nghệ của lao động
- Phương pháp sản xuất phải đảm báo các yêu cầu sau:
• Sản lượng có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường
• Tận dụng hợp lý nguồn lực
• Đảm bảo năng suất lao động cao và giá thành sản phẩm hợp lý
 Hệ thống máy móc, trang thiết bị, công nghệ
Tiên tiến và hiện đại, phù hợp với khả năng sử dụng của lao động
Giá cả máy móc, trang thiết bị phù hợp với khả năng tài chính của dự án
Thích hợp với điều kiện tự nhiên môi trường tại địa điểm bố trí dự án
Đảm bảo tính đồng bộ của máy móc trong hệ thống công nghệ chung
 Nguyên vật liệu - năng lượng
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chất lượng nguyên vật liệu thể hiện bằng tính chất cơ, lý, hóa của nó và là một
trong những yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm. Do đó phải đảm bảo nguồn
cung nguyên vật liệu ổn định, chất lượng cao và giá hợp lý.
So sánh các nguyên vật liệu trong và ngoài nước, từ đó nghiên cứu hoặc tìm ra
các nguồn nguyên liệu tốt, rẻ và nguyên liệu mới thay thế.
Năng lượng bao gồm phục vụ nhu cầu sản xuất, quản lý và tiêu dùng. Nhu cầu
điện cho sản xuất được tính theo công thức sau:
Dsx=
Hd
DmxMxTmxKm
 Địa điểm xây dựng - Thi công
Cần nghiên cứu các lĩnh vực sau:
• Chiến lược phân bổ các vùng kinh tế của cả nước
• Vấn đề cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm
• Cơ sở hạ tần tại địa điểm dự kiến thi công
• Đất đai, mặt bằng bố trí dự án
• Xử lý phế thải
• Vấn đề kinh tế - xã hội khác
Yêu cầu:
• Bố trí mặt bằng xây dựng hợp lý và thuận lợi
• Bảo đảm nhu cầu vệ sinh công nghiệp, xử lý chất thải, phòng cháy
chữa cháy
• Tiết kiệm chi phí xây dựng nhưng vẫn duy trì chất lượng công
trình
Nội dung:
• Mặt bằng tổng thể của dự án
• Mặt bằng sản xuất của dự án
• Tổ chức thi công dự án
Lập lịch trình thực hiện dự án:
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
13
Dsx: Nhu cầu điện cho sản phẩm của một loại máy
Dm: Định mức tiêu hao cho một máy trong một giờ
Tm: Thời gian máy hoạt động
Km: Hệ số sử dụng máy bình quân
Hd: Hiệu suất của động cơ điện
M: số máy sử dụng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
• Sơ đồ GANTT: liệt kê những công việc sẽ thực hiện trong từng
khoảng thời gian cụ thể của tiến trình thi công, nhằm xúc tiến các
phần hành theo đúng tiến độ dự án.
• Sơ đồ PERT: chỉ dùng để phân tích các dự án có quy mô lớn
 Phương diện môi trường
Môi trường tự nhiên: Các vấn đề xử lý chất thải, nước thải, tiếng ồn, môi
trường sinh thái, cảnh quan đô thị…. Thẩm định dự án phải xét đến khả năng tác
động đến môi trường khi dự án được thi công và đi vào vận hành, và nêu ra những
biện pháp khắc phục. Đặc biệt, những quy định về cấp thoát nước và xử lý chất thải
phải tuân theo các quy định của Bộ, ngành và địa phương.
 Quy mô sản xuất, kinh doanh của dự án
Xác định hợp lý quy mô dự án đã chọn
Đánh giá khả năng mở rộng trong tương lai
E Phân tích các vấn đề về nhân sự và quản trị
Ngày khởi công, triển khai dự án
Hình thức tổ chức doanh nghiệp
Trình độ quản lý và trình độ chuyên môn của các cấp lãnh đạo
Cơ cấu tổ chức của dự án
Nguồn nhân lực và lao động phục vụ cho dự án
F Đánh giá hiệu quả tài chính dự án
 Thẩm định tổng vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư là tổng số vốn cần có đề lập, vận hành và đưa dự án vào hoạt
động. Tổng vốn đầu tư bao gồm Vốn cố định và Vốn lưu động ban đầu.
• Vốn cố định bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí chuẩn bị: Những chi phí phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị dự án
(chi phí điều tra, khảo sát, thủ tục, giấy tờ, tư vấn, đào tạo …). Đây là những chi
phí gián tiếp giúp vận hành dự án hiệu quả
- Chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị: bao gồm chi phí thuê/mua đất, xây dựng
hoặc cải tạo mới nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và công nghệ.
• Vốn lưu động ban đầu: là vốn lưu động cần thiết tài trợ cho tài sản lưu động
như nguyên vật liệu, hàng tồn kho trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên để
hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục. Mức tồn quỹ tiền mặt cần duy trì để
đảm bảo khả năng thanh toán, Khoản phải thu phát sinh liên tục trên BCĐKT cuối
mỗi kỳ Cán bộ thẩm định cần tính toán xem nhu cầu vốn lưu động cần thiết ban
SV:Trần Thị Vân Anh Lớp: Tài chính doanh nghiệp C
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét