Thứ Năm, 3 tháng 4, 2014

Một số giải pháp nhằm mở rộng và hoàn thiện công tác TTKDTM tại các NHTM Việt Nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Một số giải pháp nhằm mở rộng và hoàn thiện công tác TTKDTM tại các NHTM Việt Nam": http://123doc.vn/document/546842-mot-so-giai-phap-nham-mo-rong-va-hoan-thien-cong-tac-ttkdtm-tai-cac-nhtm-viet-nam.htm


Tiểu luận
2.4. Vai trò TDKDTM đối với cơ quan tài chính
Tăng tỉ trọng TDKDTM không chỉ có ý nghĩ tiết kiệm chi phí lu thông
mà còn giúp cho công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp đợc tốt hơn. Nếu
các giao dịch trong nền kinh tế đợc thực hiện chủ yếu bằng chuyển khoản thì
tiền chỉ chuyển từ tài khoản ngời này sang tài khoản ngời khác, từ tài khoản của
doanh nghiệp này sang tài khoản của doanh nghiệp khác, từ NH này sang NH
khác nên tiền tệ vẫn nằm trong hệ thống NH. Do đó, tổn thất tài sản Nhà nớc và
tổn thất tài sản của ngời dân sẽ đợc hạn chết rất nhiều.
Nh vậy, trên cơ sở tài khoản tiền gửi và các tài khoản thanh toán qua NH
đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý nh bộ chủ quản, cơ quan thuế có
điều kiện để kiểm tra, theo dõi doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh
chính xác. Do đó giảm thiểu các tác động tiêu cực của các hoạt động kinh tế
ngầm, tăng cờng tính chủ đạo của Nhà nớc trong việc điều tiết nền kinh tế và
điều hành các chính sác kinh tế tài chính quốc gia, góp phần làm lành mạnh hoá
kinh tế xã hội.
II. Khái niệm và nguyên tắc TDKDTM
1.Khái niệm:
TTKDTM( thanh toán chuyển khoản ) là phơng thức chi trả thực hiện bằng
cách trích một số tiền từ TK ngời chi trả chuyển sang TK ngời đợc hởng. Các
TK này đều đợc mở tại NH.
2. Nguyên tắc TTKDTM:
Thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ phản ánh mối quan hệ kinh tế, pháp lý, do
đó các bên tham gia thanh toán phải bảo đảm các nguyên tắc có tính pháp lý
sau :
Ngời sử dụng dịch vụ thanh toán là tổ chức cá nhân thực hiện giao dịch
thanh toán đều phải mở TK thanh toán ở các NH hoặc các tổ chức khác làm
dịch vụ thanh toán và có quyền lựa chọn NH để mở TK, đợc quyền lựa chon sử
dụng các dịch vụ thanh toán. Khi tiến hành thanh toán phải thực hiện thanh toán
thông qua TK đã mở theo đúng chế độ quy định của NH và tổ chức làm dịch vụ
5
Tiểu luận
thanh toán. Trờng hợp đồng tiền thanh toán là ngoại tệ thì phải tuân thủ quy chế
quản lý ngoại hối của nhà nớc.
- Số tiền thanh toán phải dựa trên cơ sở lợng hàng hoá, dịch vụ đã
chuyển giao giữa ngời mua và ngời bán. ngời mua phải cuẩn bị đầy đủ phơng
tiện thanh toán để đáp ứng yêu cầu thanh toán đầy đủ, kịp thời khi xuất hiện
yêu cầu thanh toán. Nếu ngời mua chậm trễ thanh toán hoặc viphạm chế đọ
thanh toán thì phải chịu phạt theo chế tài hiện hành.
- Ngời bán hay ngời cung cấp dịch vụ là ngời đợc hởng số tiền do ngời
chi trả chuyển vào Tk của mình nên phải có trách nhiệm giao hàng hay cung
cấp dịch vụ kịp thời và đúng với lợng giá trị mà ngời mua đã thanh toán, đồng
thời phải kiểm soát kỹcàng các chứng từ phát sinh trong quá trình thanh toán
nh kiểm soát các tờ séc của ngời mua giao hàng khi nhận hàng.
- Là trung gian thanh toán giữa ngời mua và ngời bán, NH và các tổ chức
làm dịch vụ thanh toán phải thực hiện đúng vai trò trung gian thanh toán. Chỉ
trích tiền từ Tk của chủ TK chuyển vào Tk của ngời thụ hởng khi có lệnh của
chủ TK. Các trung gian thanh toán phải có trách nhiệm hớng dẫn, giúp đỡ Kh
mở TK., Lựa chọn các phơng tiện thanh toán phù hợp với đặc điểm SXKD, ph-
ơng thức giao nhận hàng, vận chuyển hàng hoá. Tổ chức hạch toán luân chuyển
chứng từ thanh toán một cách nhanh chóng, chính xác an toàn sản. Nếu NH và
các tổ chức làm dịch vụ thanh toán để chậm trễ hay hạch toán thiếu chính xác
gây thiệt hại cho KH thì phải chịu phạt để bồi thơng cho KH.
III- Các thể thức TTKDTM tại Việt Nam
1. Thể thức thanh toán bằng séc.
Séc là lệnh trả tiền của chủ TK, đợc lập theo mẫu do NHNN quy định, yêu
càu đơn vị thanh toán ( NH, kho bạc ) trích một số tiền từ TK của mình để trả
cho ngời thụ hởng trong thời gian hiệu lực của tờ séc đó.
Về nguyên tắc ngời phát hành séc chỉ đợc phát hành trong số d phạm vi Tk
của mình, nếu vợt quá sẽ phải chịu một khoản tiền phạt.
Chủ thể tham gia thanh toán séc bao gồm : Ngời phát hành, ngời thụ hởng và
NH ( trong đó ngời phát hành và ngời thụ hởng nhất thiết phải có TKTG tại
6
Tiểu luận
NH ). Mỗi chủ thể này đều có quyền lợi, nghĩa vụ và trác nhiệm nhất định trong
thanh toán séc.
Hiện nay, trong TTKDTM ở nớc ta, thanh toán séc qua Nh thông dụng nhất là
2 loại séc chuyển khoản và séc bảo chi :
1.1.Séc chuyển khoản ( CK )
Là lệnh trả tiền của ngời phát hành séc đối với Nh về việc trích nộp một
khoản tiền nhất định từ TK của mình để trả cho ngời thụ hởng có tên trên tờ séc.
Séc chuyển khoản không đợc phép lĩnh TM. Chỉ đợc thanh toán trong phạm
vi giữa KH có TK ở cùng một chi nhánh Nh ( một kho bạc) hoặc khác chi
nhánh NH ( khác kho bạc ) nhng các NH các kho bạc này có tham gia TTBT
trên địa bàn tỉnh thành phố. Thời gian hiệu lực thanh toán của mỗi tờ séc là 15
ngày kể từ ngày ký phát hành, đến ngày nộp vào NH. Ngời phát hành séc phải
ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên tờ séc. Ngời thụ hởng khi nhận séc phải
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp ucả tờ séc.
1.2. Séc bảo chi:
Séc bảo chi là tờ séc chuyển khoản thông thờng nhng đợc NH bảo đảm chi trả
bằng cách trích trớc số tiền ghi trên tờ séc từ TK của bên trả tiền đa vào một TK
riêng ( TK tiền ký gửi bảo đảm thanh toán séc ) đợc NH làm thủ tục bảo chi và
đánh dấu bảo chi séc trớc khi giao séc cho KH.
Séc bảo chi đợc dùng để thanh toán giữa các NH hoặc khác NH nhng cùng hệ
thống, nếu khác hệ thống thì phải cùng địa bàn có tham gia TTBT.
Khả năng thanh toán séc bảo chi rộng hơn hơn séc chuyển khoản và đợc đảm
bảo, không xảy ra tình trạng phát hành qua số d. Mỗi lần phát hành séc bảo chi,
chủ TK lập 2 liên giấy yêu cầu bảo chi séc kèm theo tờ séc có ghi đầy đủ các
yếu tố, trực tiếp nộp vào NH(hoặc kho bạc) nơi mình mở TK.
2. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi- chuyển tiền ( UNC CT)
2.1. Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi (UNC):
Uỷ nhiệm chi là lệnh viết của chủ TK yêu cầu NH phục vụ mình trích một số
tiền nhất định từ TK của mình chuyển vào TK đợc hởng, để thanh toán tiền mua
7
Tiểu luận
bán, cung ứng hàng hoá, dịch vụ, nộp thuế, thanh toán nợ. UNC đợc áp dụng để
thanh toán cho ngời đợc hởng có TK ở cùng NH, khác hệ thống NH khác tỉnh.
2.2.Thanh toán bằng séc chuyển tiền.
Séc chuyển tiền là một hình thức chuyển tiền theo yêu cầu của KH trong đó
ngời đại diện đứng tên trên tờ séc trực tiếp cầm và chuyển nộp séc vào NH trả
tiền để lĩnh TM hay chuyển khoản để chi trả cho ngời cung cấp hàng hoá dịch
vụ. Séc chuyển tiền đợc thanh toán giữa các NH khác địa phơng nhng cùng hệ
thống NHTM. Thời hạn hiệu lực tối đa là 30 ngày kể từ ngày phát h nh séc.
Trên séc có ghi ký hiệu mật.
3. Thể thức thanh toán bằng Uỷ Nhiệm Thu ( UNT )
UNT là lệnh của ngời bán viết trên mẫu in sẵn do đơn vị bán lập, nhơ NH
phục vụ mình thu hộ tiền say khi đã hoàn thành cung ứng hàng hoá, dịch vụ
theo các chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ đã đợc thoả thuận.
Phỏt h nhạm vi áp dụng của hình thức này là giữa các đơn vị mở TK ở cùng
một chi nhánh NH hoạc các chi nhánh NH khác trong cùng một hệ thống hoạc
khác hệ thống.
Bên mua và bên bán phải thống nhất thoả thuận dùng hình thức UNT, đồng thời
phỏt h nhải thông báo bằng văn bản cho NH bên thụ h ởng để có căn cứ thực
hiện UNT.
4.Thanh toán bằng th tín dụng ( L/C)
Th tín dụng ( TTD) là lệnh của NH bên mua đối với NH bên bán khác địa phỏt
h nh ơng yêu cầu trả tiền theo chứng từ của ngời bán đã giao hàng hoá, cung
ứng dịch vụ theo đúng điều kiện của ngời mua.
Theo thể thức thanh toán này, khi bên bán sãn sàng giao hàng, bên mua phải
ký quỹ vào NH một số tiền đủ để mở TTD thanh toán mua hàng.
TTD dùng để thanh toán trong điều kiện đòi hỏi phải có đủ tiền để chi trả ngay
và phù hợp với tổng số tiền hàng đã giao trong hợp đồng. Mỗi TTD chỉ thanh
toán cho một ngời bán bằng chuyển khoản Ngoài ra để tạo điều kiện cho NH và
các bên tham gia thanh toán kiểm soát an toàn cũng nh tiết kiệm các chi phí
thanh toán ngời ta quy định mỗi TTD có thời hạn 3 tháng và mức tiền tối thiểu
8
Tiểu luận
của TTD là 10 triệu đồng. Nếu không sử dụng hết tiền thì trả lại TK đơn vị mở
TTD, TTD không đợc thanh toán bằng TM.
Hiện nay TTTTD chủ yếu đợc sử dụng trong thanh toán quốc tế đối với các đơn
vị xuất nhập khẩu vì khi đó bên mua và bên bán không quen biết nhau và do đó
khó có thể biết đợc khả năng tài chính của nhau. Do vậy thanh toán băng L/C
đối với các DN trong nớc là rất ít.
5. Thanh toán bằng thẻ thanh toán.
Thẻ thanh toán là phơng tiện thanh toán hiện đại dựa trên sự phát triển kỹ
thuật tin học ứng dụng trong NH.
Thẻ thanh toán có khả năng chi trả đợc nhiều loại tiền, nó sẽ dần thay thế hình
thức gửi tiết kiệm một nơi, lấy nhiều nơi đang đợc áp dụng trong các NH tiền
mặt. Thẻ thanh toán do NHPH, bán cho các cá nhânvà các DN để thanh toán
tiền hàng hoá dịch vụ, công nợ và lĩnh TM. Ngời dân có thể rút tiền tại các
NHĐL thanh toán hay máy rút tiền tự động ATM.
Thể thức thanh toán bằng thẻ đã đợc quy là một trong những thể thức thanh
toán không dùng TM nhng do trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ dân trí, vốn
và nền kinh tế nớc ta cha đủ điều kiện để sử dụng một cách phỏ biến. Vì vậy
cần phải có sự quan tâm đầu t từng bớc phù hợp với tình hình thực tế từ phía
NHNN cũng nh NHTM.
Chơng II
Thực trạng công tác thanh toán không dùng
tiền mặt tại sở giao dịch NHNo & PTNTVN.
9
Tiểu luận
Để đa ra giải pháp nhằm mở rộng và hoàn thiện công tác TTKDTM ta cần
phải phân tích thực trạng của việc TTKDTM ở NHTM. Việc nghiên cứu cụ thể,
chi tiết tình hình TTKDTM ở các NHTM là rất lớn và phức tạp vì vậy em xin đ-
ợc phân tích thực trạng TTKDTM tại SGD NHNo & PTNTVN.
I ) Vài nét về SGD NHNo & PTNTVN .
II) Tình hình thực hiện công tác TTKDTM tại SGD NHN & PTNTVN
1. Khái quát về tình hình thanh toán qua SGD NHNo & PTNTVN
Tổ chức TTKDTM là một nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu đợc của
NH, nó tác động đến quá trình lu thông vốn, tiền tệ trong nền kinh tế. Nhận
thức đợc điều này SGD đã nhanh chóng đổi mới và phỏt h nhát triển công tác
TTKDTM , đồng thời thi hành một cách có vận dụng linh hoạt đúng đắn các
nghị định, văn bản hớng dẫn mới ban hành về công tác TTKDTM tại SGD. Nét
nổi bật của SGD là dẫ tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật và mở rộng ứng dụng
thành tựu tin học, hiện đại hoá công nghệ NH nhất là trong lĩnh vực thanh toán,
quản lý và điều hành. Hệ thống thanh toán điện tử đã góp phần xử lý chĩnh xác
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, rút ngắn thời gian thanh toán, trong ngày không
để hạch toán tồn đọng, hàng tháng sao kê đối chiếu tồn đọng không để sai lầm
xảy ra, đặc biệt là luôn bám sát các TK TG tại NHNN. Kết quả cho thấy, tại
SGD TTKDTM ngày càng tăng điều này thể hiện thông qua tình hình thực hiện
công tác thanh toán tại SGD trong 2 năm 2002 và 2003.
Bảng: Tình hình chung về công tác thanh toán tại SGD NHNN
và PTNT VN
Đơn vị: tỷ đồng, %
Phơng thức thanh
toán
Năm 2002 Năm 2003
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỷ trọng
Thanh toán = TM 9.800 25,2% 7.850 17% 80,1
10
Tiểu luận
Thanh toán không
dùng TM
29.040 74,8% 38.420 83% 132,3
Tổng cộng 38.840 100 46.270 100 212,4
Nguồn số liệu: Báo cáo nghiệp vụ thanh toán năm 2002 - 2003
Nhìn vào bẳng trên ta thấy, năm 2003 công tác TTKDTM đạt 38420 tỷ
đồng tăng so với năm 2002là 9380 tỷ đồng tức là tăng 132,3%. Qua kết quả trên
có thể thấy công tác TTKDTM chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số thanh
toán chung, trong đó thanh toán bằng TM chiếm tỷ trọng 17%, thanh toán
không dùng TM chiếm tới 83% trong tổng thanh toán chung, điều đó thể hiện l-
ợng TM lu thông trong hoạt động kinh tế đã đợc giảm bớt, giảm chi phí vận
chuyển tiền lu thông, tiết kiệm thơi gian, hoạt động kinh tế đợc diễn ra kịp thời
nhờ có lợng tièn đợc thanh toán nhanh chóng. Ngoài việc đáp ứng yêu cầu
TTKDTM , NH còn tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu đầy đủ cho các đơn vị thuận
tiện, dễ dàng, giúp cho KH có thể chuyển hoá một cách nhanh chóng từ TM
sang chuyển khoản và ngợc lại
Từ kết quả trên cho thấy, công tác TTKDTM chiếm tỷ trọng cao so với
thanh toán bằng TM và năm sau cao hơn năm trớc.
Để đạt đợc kết quả này là do SGD đã không ngừng đổi mới, áp dụng kịp thời
KHKT, thông tin vào khâu thanh toán, do đó rút ngắn đợc thời gian luân chuyển
chứng từ làm nguồn vốn trong thanh toán không còn bị ứ đọng, góp phỏt
h nhần vào tiết kiệm chi phí không cần thiết trong l u thông. TTKDTM tăng
lên là do SGD đã thực hiện chiến lợc KH rất đa dạng và phong phú, KH lại đợc
quyền lựa chọn các hình thức thanh toán cho phù hợp với nhu cầu SX và KD
của đơn vị mình. TTKDTM ngày càng sử dụng phỏt h nhổ biến hơn thanh
toán TM bởi vì nhiều u điểm vốn có của nó là thuận lợi, an toàn chính xác.
2. Tình hình sử dụng các thể thức TTKDTM tại SGD.
SGD luôn thực hiện tốt vai trò trung tâm thanh toán nên nhiều KH đã nhận
thấy đợc lợi ích, sự tiện lợi, của công tác TTKDTM . TTKDTM đã trở thành
phỏt h nh ơng thức chủ đạo, KH có khi có TM cũng chuyển vào TK của mình
để sau đó thực hiện thanh toán bằng chuyển khoản
11
Tiểu luận
Nhìn chung tại SGD công tác TTKDTM qua NH thực hiện khá tốt, doanh số
thanh toán dần qua các năm.
- năm 2002 Doanh số thanh toán đạt 29.040 tỷ đồng.
- Năm 2003 doanh số thanh toán đạt 38.420 tỷ đồng.
Để đánh giá chính xác tình hình áp dụng các thể thức TTKDTM qua SGD
NHNo & PTNTVN ta xem xét ND của bảng dới đây.
Bảng: Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt tại SGD NHNN
và PTNT Việt Nam
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003
Số món Số tiền Tỷ trọng Số món Số tiền Tỷ trọng
1. Séc 17.000 800 2,75 21.000 1.100 2,86
- Séc chuyển khoản 10.500 500 1,72 11.200 700 1,82
- Séch bảo chi 6.500 300 1,03 9.800 400 1,04
2. UNC-CT 135.000 19.800 68.18 180.000 28.500 74,18
- UNC 105.000 17.800 61,29
- Chuyển tiền 30.000 2000 6,89
3. Uỷ nhiệm thu 10.200 73 0,25 13.500 100 0,26
4. Loại khác 48.000 8.367 28,82 420.000 8.720 22,7
Tổng cộng 210.200 29.040 100 634.500 38.420 100
Nguồn số liệu: Báo cáo nghiệp vụ thanh toán năm 2002 - 2003.
Trong các thể thức đợc áp dụng ở SGD thì UNC CT là thể thức chiếm tỷ
trọng lớn nhất, chiếm 74,18% trong tổng doanh số TTKDTM năm 2003. Bên
cạnh đó lại có thể thanh toán chiếm tỷ trọng nhỏ nh Séc bảo chi, UNT. Sở dĩ
hình thành nh vậy là do các quy định cụ thể của mỗi thể thức thanh toán, mức
độ tín nhiệm khác nhau của mồi thể thức, mức đọ tín nhiệm của KH, trình đọ
trang bị kỹ thuật của NH và thói quen sử dụng các thế mang tính truyền thống
của KH.
Trên cơ sở kiểm soát chặt chẽ tình hình biến động vốn và sử dụng vốn của các
DN, các tổ chức đơn vị kinh tế có quan hệ tín dụng với SGD, làm nền tảng cho
việc thực hiện chứ năng tạo tiền của SGD. SGD đã góp phần làm giảm bớt khối
lợng TM trong lu thông, thực hiện công tác kế hoạch hoá và điều hoà lu thông
tiền tệ, ổn định giá cả trên địa bàn, tránh tình trạng nơi thừa vốn, thiếu vốn
12
Tiểu luận
trong nền kinh tế. Để thấy đợc mặt u và tồn tại qua đó tìm giải phỏt h nháp
khắc phục, em xin đợc đi sâu phân tích từng thể thức.
2.1. Thể thức thanh toán bằng séc.
Thanh toán bằng séc là hình thức thanh toán trực tiếp, đơn giản và thuận tiện
nên đây là hình thức phỏt h nhổ biến chiếm tỷ lệ cao về số món. Séc đ ợc KH sử
dụng nhiều để chi trả tiền hàng hoá, dịch vụ cho ngời báNH Nhng trong 2 loại
séc đang sử dụng séc chuyển khoản nhiều hơn séc bảo chi. Cụ thể biến động
của thể thức này đợc thể hiện nh sau:
Bảng: Tình hình than toán bằng các loại Séc
Đơn vị: Tỷ đồng, %
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003
Số
món
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Số
món
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
Séc CK 10.500 61,76 500 62,5 11.200 53,34 700 63,64
Séc bảo
chi
6.500 38,24 300 37,5 9.800 46,66 400 36,36
Tổng
cộng
17.000 100 800 100 21.000 100 1.100 100
* Thanh toán bằng séc chuyển khoản
Trong bảng bằng séc chuyển khoản năm 2002 đạt 10.500 món chiếm 61.76%
tổng số món thanh toán Séc, với sôt tiền 500 tỷ đồng chiếm 62.5% tổng giá trị
thanh toán Séc của SGD. Sang đến năm 2003, số món thanh toán Séc chuyển
khoản tăng 700 món với số tiền đạt 700 tỷ đồng chiếm 63,64% tổng giá trị
thanh toán Séc. So với tổng TTKDTM thì thanh toán bằng séc chỉ chiếm 1 tỷ lệ
nhỏ.
* Thanh toán bằng séc bảo chi.
TTKDTMại SGD năm 2002 số món thanh toán séc bảo chi đạt 6.500 món với
số tiền đạt đợc 300 tỷ đồng chiếm 38,24% tổng số món séc. Năm 2003, số món
thanh toán séc bảo chi đạt 9800 món, với số tiền đạt 400 tỷ đồng cao hơn so với
năm 2002 là 100 tỷ đồng. Qua đó cho thấy séc bảo chi đợc sử dụng ít hơn séc
chuyển khoản, nhng đối với ngời hởng thì séc bảo chi chắc chắn về khả năng
thanh toán
13
Tiểu luận
Qua trên ta thây, séc bảo chi tuy đợc sử dụng ít hơn séc chuyển khoản nhng về
doanh số thì séc bảo chi lại cao hơn séc chuyển khoản bởi vì séc bảo chi có u
điểm luôn bảo đảm. Chắc chắn khả năng thanh toán cho ngời thụ hởng, tốc độ
thanh toán nhanh nên không bị ứ đọng vốn.
Sở dĩ có tình trạng này là do KH thờng thanh toán bằng séc vơi số tiền không
quá lớn vì sợ số d TK séc không đủ thanh toán.
2.2.Thể thức thanh toán UNC- chuyển tiền.
* Thanh toán bằng UNC
Qua bảng trên ta thấy UNC laf thể thức thanh toán chiếm tỷ trọng lớn nhất và
có xu thê ngày càng tăng. Với u điểm nổi bật là thủ tục đơn giản, thuận tiện,
thời gian nhanh chóng. Tại SGD NHNo & PTNTVN thẻ thức thanh toán UNC
đã vợt trội hẳn so với các hình thức thanh toán khác cả về ssố món và doanh số
thanh toán, trong năm 2002 thanh toán UNC đạt 105000 món với doanh số
thanh toán là 17800 tỷ đồng chiếm 61,29% trong tổng số thanh toán chung.
Sang năm 2003 con số này tiếp tục tăng cả về số món và số tiền đạt đợc 180000
mó, với doanh thu thanh toán 28500 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 74,18 % trong tổng
số thanh toán chung.
Để đạt đợc kết quả này là do UNC có thủ tục thanh toán khá đơn giản, khi cần
thanh toán liêngõn h ngàng dịch vụ cũng tăng thanh toán phần hàng hoá trong
phỏt h nhạm vi một NH hay NH khác.
Hình thức nạy thờng đợc áp dụng chủ yếu khi bên bán tin tởng vào khả năng
thanh toán của bên mua, nên đợc giao hàng trớc.
Hình thức này cũng có những tồn tại vì chỉ áp dụng giũa 2 đơn vị tín nhiệm lẫn
nhau, và dùng để thanh toán hàng hoá hay dịch vụ đã hoàn thanh. Vì thế bản
thân nó chứa đựng chiếm dụng vốn lẫn nhau. Mặt khác thể thức thanh toán
UNC có sự tách rời vận động của vật t hàng hoá nên dẫn đến hiện tợng tín dụng
thơng mại lẫn nhau, gây rủi ro, thiệt hại cho KH bán
Mặc dù có những mặt hạn chế nhng thể thức thanh toán này luôn đứng đầu về
doanh số cũng nh số món trong suốt thời gian qua.
* Séc chuyển tiền
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét