LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ẢNH HƢỞNG CỦA NẤM GLOMUS sp. VÀ BỐN MỨC PHÂN LÂN ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN BẮP C919 VÀ XÁC ĐỊNH NẤM CỘNG SINH MYCORRHIZA BẰNG KỸ THUẬT PCR": http://123doc.vn/document/554272-anh-h-ong-cua-nam-glomus-sp-va-bon-muc-phan-lan-den-sinh-tr-ong-phat-trien-bap-c919-va-xac-dinh-nam-cong-sinh-mycorrhiza-bang-ky-thuat-pcr.htm
iv
Kết quả đạt đƣợc:
1. Nấm có ảnh hƣởng rõ rệt đến sinh trƣởng của bắp, nhƣng không ảnh hƣởng
đến năng suất của bắp.
2. Lân có tác động đến sự sinh trƣởng của bắp và năng suất của bắp. Khi bón
lân từ 100 đến 400 mg P
2
O
5
/kg đất sự sinh trƣởng , phát triển của bắp không
có sự khác biệt.
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
DANH SÁCH CÁC BẢNG xi
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU 1
1.1.Đặt vấn đề: 1
1.2. Mục đích yêu cầu và giới hạn đề tài 1
1.2.1. Mục đích yêu cầu 1
1.2.2. Giới hạn đề tài 2
Chƣơng 2: TỔNG QUAN 4
2.1. Sơ lƣợc về cây bắp 4
2.1.1. Tình hình sản xuất bắp trên thế giới và trong nƣớc 4
2.1.1.1. Tình hình sản xuất bắp trên thế giới 4
2.1.1.2. Tình hình sản xuất bắp trong nƣớc 5
2.1.2. Nhu cầu dinh dƣỡng của cây bắp 6
2.1.3. Vai trò của lân 7
2.2. Giới thiệu nấm cộng sinh Mycorrhiza 7
2.2.1. Nấm VAM cộng sinh trong rễ cây trồng 9
2.2.1.1. Thành phần cấu trúc nấm VAM 9
2.2.1.2. Cơ chế cộng sinh và mối liên hệ giữa nấm với cây chủ 11
2.2.2. Lợi ích của nấm cộng sinh 12
2.3. Sơ lƣợc về kỹ thuật PCR 13
2.3.1. Nguyên tắc của kỹ thuật PCR 13
2.3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phản ứng PCR 16
2.3.2.1. DNA mẫu 16
2.3.2.2. Taq polmerase 16
2.3.2.3. Primer 16
vi
2.3.2.4. Nhiệt độ bắt cặp 18
2.3.2.5. Tỉ lệ primer/DNA khuôn mẫu 19
2.3.2.6. Các thành phần khác 19
2.3.3. Các vấn đề thƣờng gặp trong phản ứng PCR và hƣớng giải quyết 21
2.3.3.1. Có nhiều sản phẩm không chuyên biệt có kích thƣớc dài hơn 21
2.3.3.2. Có nhiều sản phẩm không đặt hiệu với kích thƣớc ngắn hơn 21
2.3.3.3. Không thu đƣợc bất kỳ sản phẩm nào 22
2.3.3.4. Sản phẩm quá yếu 22
2.4. Những nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc 23
2.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc 23
2.4.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 23
Chƣơng 3: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 25
3.1. Nội dung nghiên cứu 25
3.2. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 25
3.2.1. Thời gian 25
3.2.2. Địa điểm 25
3.3. Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hƣởng của nấm Glomus sp. và bốn mức phân lân đến sinh
trƣởng, phát triển của bắp C919 trong nhà lƣới 25
3.3.1. Vật liệu và phƣơng pháp 25
3.3.1.1. Vật liệu nghiên cứu 25
3.3.3.2. Phƣơng pháp thí nghiệm 26
3.3.3.4. Quy trình kĩ thuật 27
3.3.3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi 28
3.3.3.4. Phƣơng pháp xử lí số liệu 29
3.4. Thí nghiệm PCR phát hiện trên ba giống: Glomus sp., Gigaspora sp., Scutellospora sp
30
3.4.1. Vật liệu nghiên cứu trong phản ứng PCR 30
3.4.1.1. Các hóa chất dùng trong PCR 30
3.4.1.2. Hóa chất dùng trong diện di 30
3.4.1.3. Primer sử dụng 30
3.4.2. Phƣơng pháp thí nghiệm 31
3.4.2.1. Phƣơng pháp ly trích bào tử 31
vii
3.4.2.2. Phƣơng pháp ly trích DNA từ bào tử 31
3.4.2.3. Tiến hành phản ứng PCR 32
3.4.2.4. Điện di sản phẩm PCR trên gel agarose 32
Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1. Thí nghiệm ảnh hƣởng của nấm Glomus sp. và bốn mức phân lân đến sinh trƣởng,
phát triển của bắp C919 trong nhà lƣới 33
4.1.1. Thời gian sinh trƣởng 33
4.1.2. Đặc điểm thân cây 34
4.1.2.1. Chiều cao cây 34
4.1.2.2. Chiều cao đóng trái 35
4.1.2.3. Đƣờng kính thân 36
4.1.3. Đặc điểm lá 37
4.1.3.1. Số lá 37
4.1.3.2. Diện tích lá 38
4.1.4. Trọng lƣợng chất khô 39
4.1.4.1. Trọng lƣợng thân lá 39
4.1.4.2. Trọng lƣợng rễ 40
4.1.5. Đặc điểm trái 41
4.1.5.1. Chiều dài kết hạt 41
4.1.5.2. Số hàng và số hạt 42
4.1.6. Các yếu tố cầu thành năng suất 42
4.1.7. Khả năng cộng sinh 44
4.2. Thí nghiệm PCR phát hiện trên ba giống: Glomus sp., Gigaspora sp., Scutellospora sp.
44
4.2.1. Ly trích DNA từ bào tử. 44
4.2.2. Phản ứng PCR 45
4.2.2.1. Khảo sát chu trình nhiệt 45
4.2.2.2. Khảo sát nồng độ MgCl
2
46
4.2.2.3. Khảo sát nồng độ primer 46
4.2.2.4. Khảo sát nồng độ lƣợng dịch ly trích 47
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
viii
5.1. Thí nghiệm ảnh hƣởng của nấm Glomus sp. và bốn mức phân lân đến sinh trƣởng,
phát triển của bắp C919 trong nhà lƣới 49
5.1.1. Kết luận 49
5.1.1.1. Hiệu quả của phân lân 49
5.1.1.2. Hiệu quả của nấm 49
5.1.1.3. Sự tƣơng tác của nấm Glomus sp. và lân 49
5.1.2. Kiến nghị: 49
5.2. Thí nghiệm PCR chỉ phát hiện trên ba giống: Glomus sp., Gigaspora sp.,
Scutellospora sp. 50
5.2.1. Kết luận 50
5.2.2. Kiến nghị: 50
Chƣơng 6: TÀI KIỆU THAM KHẢO 51
Chƣơng 7: PHỤ LỤC 54
ix
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATP : Adenine triphosphate
bp : Base pair
CTP : Cytosine triphosphate
ctv. : Cộng tác viên
ddNTP : Dideoxyribonucleotide – 5-triphosphate
DNA : Deoxyribonucleotide Acid
dNTP : Deoxyribonucleotide triphosphate
EDTA : Ethylenediamine – tetraacetic acid
GTP : Guanine triphosphate
kb : Kilo base
LSU : Large subunit
ng : Nano gram
NSG : Ngày sau gieo
PCR : Polymerase chain reaction – phản ứng chuỗi Polymerase
rDNA : Ribosome DNA
TAE : Tris Acetic EDTA
TE : Tris EDTA
TTP : Thymine triphosphate
µM : Micro mol
µg : Micro gram
µl : Micro lit
x
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình
T
rang
Hình 2.1: Nguyên tắc phản ứng PCR
1
4
Hình 4.1 Sản phẩm PCR lần hai
4
6
Hình 7.1 Các nghiệm thức 10 NSG
5
5
Hình 7.2 Bộ rễ của các nghiệm thức
5
6
Hình 7.3 Trái của các nghiệm thức
5
7
Hình 7.4 Hình cộng sinh nấm Glomus sp. (túi)
5
8
xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Tên bảng
T
rang
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất bắp ở một số nƣớc sản xuất lớn và thế giới năm
2005. 3
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lƣợng bắp Việt Nam giai đoạn 1990 –
2006. 5
Bảng 2.3 Hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng cây bắp lấy từ đất (kg/ha) 5
Bảng 2.4 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
2
3
Bảng 3.1 Trình tự nucleotide các cặp primer sử dụng.
2
8
Bảng 3.2 Thành phần hóa chất PCR.
3
0
Bảng 4.1 Thời gian sinh trƣởng, phát dục của bắp C919 có chủng và không
chủng nấm Glomus sp. ở bốn mức phân lân.
3
2
Bảng 4.2 Đặc điểm thân cây của bắp C919 có chủng và không chủng nấm
Glomus sp. ở bốn mức phân lân.
3
3
Bảng 4.3 Đặc điểm lá của bắp C919 có chủng và không chủng nấm Glomus sp.
ở bốn mức phân lân.
3
6
Bảng 4.4 Trọng lƣợng chất khô của bắp C919 có chủng và không chủng nấm
Glomus sp. ở bốn mức phân lân.
3
8
Bảng 4.5: Đặc điểm trái của bắp C919 có chủng và không chủng nấm Glomus
sp. ở bốn mức phân lân.
4
0
Bảng 4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất của bắp C919 có chủng và không 4
xii
chủng nấm Glomus sp. ở bốn mức phân lân. 1
Bảng 4.7 Khả năng cộng sinh của nấm Glomus sp. Trên bắp C919 ở bốn mức
phân lân.
4
3
Bảng 4.8 Các chu trình nhiệt đƣợc khảo sát.
5
4
1
Chƣơng 1
GIỚI THIỆU
1.1.Đặt vấn đề:
Bắp là cây lƣơng thực rất quan trọng với hàm lƣợng dinh dƣỡng cao, cung
cấp nhiều năng lƣợng, nên bắp đƣợc làm thức ăn cho gia súc, làm thực phẩm, nguồn
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và là nguồn hàng hóa xuất nhập khẩu đem lại
lợi nhuận cao ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Trong nền nông nghiệp Việt Nam, bắp là cây lƣơng thực xếp hàng thứ hai
sau cây lúa, cũng là một cây trong có ý nghĩa cho sự phát triển chăn nuôi. Ở nƣớc ta
bắp đƣợc trồng gần nhƣ khắp cả nƣớc.
Hiện nay nhu cầu sử dụng bắp ngày càng tăng cao và giá bắp có xu hƣớng
ngày càng tăng do nhu cầu sử dụng tăng mạnh.
Tại Việt Nam, mặc dù điều kiện sinh thái nƣớc ta có tiềm năng rất lớn để sản
xuất bắp nhƣng sản lƣợng bắp vẫn không đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng trong
nƣớc. Hàng năm, để đáp ứng nhu cầu ngành sản xuất thức ăn gia súc phải nhập
khoảng nửa triệu tấn bắp.
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao cần áp dụng các biện pháp khoa
học kĩ thuật (thâm canh, giống tốt, phân bón) và các công nghệ kĩ thuật hiện đại
(công nghệ gene) để tăng năng suất và sản lƣợng bắp. Phân bón trong đó phân lân
có vai trò rất quan trọng đối với cây bắp. Trong các chất dinh dƣỡng cần cho sinh
trƣởng và phát triển của cây bắp thì lân là chất không thể thay thế trong tất cả các
quá trình sống quan trọng xảy ra trong cây bắp. Cũng nhƣ đạm, lân tham gia vào
việc xây dựng cấu trúc tế bào, là một trong những nguyên tố xây dựng nên cấu trúc
di truyền. Lân tập trung một lƣợng rất lớn ở những nơi có quá trình trao đổi chất và
chuyển hoá năng lƣợng mạnh nhƣ: Những mô đang lớn, ngọn chồi đầu rễ Ngoài
ra lân có tác dụng trong tất cả các quá trình sinh sản. Bởi vì lân là thành phần cấu
trúc nên vật chất di truyền (acid nucleic) và là thành phần của chất vận chuyển điện
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét