LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tổ chức hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm": http://123doc.vn/document/1053379-to-chuc-hach-toan-thanh-pham-va-tieu-thu-thanh-pham.htm
+ Phòng kế hoạch kinh doanh : Là xương sống của công ty, có nhiệm vụ
xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, tiếp thị và kinh doanh
các mặt hàng thiết bị giáo dục và hàng khai thác ngoài, cùng với các bộ phận
nghiệp vụ khác xây dựng định mức về số lượng, chất lượng sản phẩm cũng như
chi phí bán hàng, tiếp thị…đồng thời, phòng còn đảm nhiệm cung cấp thông tin
đầy đủ, kịp thời về cân đối vật tư hàng hoá phục vụ quá trình kinh doanh của
công ty.
+ Phòng xuất nhập khẩu : Công ty được phép xuất, nhập khẩu trực tiếp các
mặt hàng phục vụ giáo dục nên nhiệm vụ của phòng là làm các thủ tục nhập khẩu
uỷ thác cũng như xuất khẩu khi có yêu cầu. Cung cấp các thông tin chính xác khi
ký kết các hợp đồng thương mại với nước ngoài.
+ Phòng chỉ đạo : Là doanh nghiệp Nhà nước phục vụ sự nghiệp giáo dục
nên phòng chỉ đạo có chức năng thực hiện nhiệm vụ tổ chức các khoá học, lớp
học ngắn ngày tại công ty cũng như tại các địa phương hay các vùng sâu, vùng
xa và kể cả với nước bạn Lào để hướng dẫn sử dụng các thiết bị giáo dục từ tiểu
học đến phổ thông trung học và cao đẳng nhằm phổ cập kiến thức, kỹ năng sử
dụng thiết bị giảng dạy và học tập, phục vụ sự nghiệp giáo dục ở nước ta. Phòng
cũng có nhiệm vụ tổ chức các hội thảo chuyên đề về thiết bị giáo dục của nước ta
cũng như sự phối hợp với các tổ chức, các công ty thiết bị giáo dục nước ngoài.
+ Phòng kế toán tài chính : có nhiệm vụ tổ chức theo dõi và hạch toán mọi
hoạt động kinh tế tài chính diễn ra trong công ty theo đúng chế độ Nhà nước quy
định. Huy động mọi nguồn vốn và sử dụng vốn vào mục đích kinh doanh, thúc
đẩy sự phát triển của công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước,
cung cấp các thông tin về tài chính cho các phòng ban có liên quan.
+ Phòng tổng hợp : có nhiệm vụ thu thập và tổng hợp, phân tích thông tin xử
lý thông tin chính xác và có hiệu quả theo yêu cầu của Giám đốc, giúp Giám đốc
trong việc xây dựng đường lối chiến lược kinh doanh. Phòng còn có nhiệm vụ tham
gia thực hiện đấu thầu các dự án về cung cấp thiết bị giáo dục trong ngành .
SV: Trần Thị Lan Anh Lớp: Kế toán 2 –
K35
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CÔNG TY THIẾT BỊ GIÁO DỤC I
1.3 . BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY :
Ðơn vị tính: VND
CHỈ TIÊU Mã
Số
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 N ăm 2006
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ
3. DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán
5. LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. LN thuần từ hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp (*)
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
01
03
10
11
20
21
22
24
25
30
31
32
40
50
51
60
209.871.217.586
146.392.409
209.724.825.177
164.206.761.483
45.518.063.694
34.390.254
4.038.901.304
13.608.674.005
19.452.883.855
8.451.994.784
191.258.000
1.108.419.185
(917.161.185)
7.534.833.599
3.037.588.710
4.497.244.889
212.721.388.426
119.583.002
212.601.805.424
175.413.487.363
37.188.318.061
298.235.105
3.406.740.787
10.959.152.452
14.116.265.954
9.004.393.973
424.332.072
3.114.512.720
(2.690.180.648)
6.314.213.325
1.986.937.609
4.327.275.716
189.422.118.642
140.285.730
189.281.832.912
154.422.731.303
34.859.101.609
150.840.807
6.164.669.624
7.260.671.677
16.738.158.509
4.849.442.606
818.321.284
863.823.731
(45.502.447)
4.803.940.159
1.985.248.126
2.818.692.033
.
143.078.981.109
96.536.384
142.982.444.725
113.267.381.251
29.715.063.474
44.506.323
6.120.355.685
9.780.277.047
13.993.012.991
134.075.926
376.691.019
39.488.569
337.202.450
203.126.524
SV: Trần Thị Lan Anh Lớp: Kế toán 2 – K35
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Bộ máy trực tiếp quản lý kinh doanh :
Bộ máy trực tiếp sản xuất và kinh doanh của công ty gồm có các trung tâm
và các xưởng :
+ Xưởng mô hình sinh vật : sản xuất các loại mô hình sinh vật, mô hình về
giải phẫu sinh lý người và động vật.
+ Xưởng nhựa : sản xuất các loại thước kẻ, êke, bàn tính, các chi tiết bằng
nhựa trong các loại thiết bị giáo dục theo yêu cầu của sản xuất.
+ Xưởng thuỷ tinh : sản xuất các loại học cụ bằng thuỷ tinh như dụng cụ
trong phòng thí nghiệm hoá, sinh theo đơn đặt hàng của công ty.
+ Xưởng cơ khí : có nhiệm vụ gia công và sản xuất các thiết bị phòng thí
nghiệm như: các mô hình, các loại máy phát điện, các bộ lắp ghép kỹ thuật.
+ Xưởng mộc : sản xuất các thiết bị, trang nội thất cho phòng học, phòng
thí nghiệm như bàn ghế, bảng giá gỗ dùng cho thí nghiệm.
Các xưởng sản xuất của công ty đều sản xuất theo đơn đặt hàng của công ty
và là một đơn vị hạch toán phụ thuộc.
+ Trung tâm chế bản in : có nhiệm vụ sản xuất các bộ học chữ cho học sinh
tiểu học, in các loại tranh phục vụ cho giảng dạy và học tập của nghành.
+ Trung tâm nội thất học đường : chuyên sản xuất các loại đồ chơi, học cụ
phục vụ cho lứa tuổi mẫu giáo bằng gỗ, nhựa, các loại tranh ảnh…
+ Trung tâm chuyển giao công nghệ : có nhiệm vụ cung ứng lắp đặt các
thiết bị thí nghiệm chuyên dùng cho các trường Cao đẳng sư phạm.
+ Trung tâm tin học : có nhiệm vụ cung ứng các thiết bị tin học cho nghành
như : cung ứng và lắp đặt các phòng máy tính, phòng học ngữ âm, cũng như các
thiết bị khác gồm : máy photo, máy in cho các trường, các sở trong cả nước.
Các trung tâm trên đều tự chủ về tài chính và hạch toán kinh doanh độc lập
theo hình thức đơn vị hạch toán nội bộ của công ty.
Ngoài ra, Công ty còn có hai cửa hàng do phòng kế hoạch kinh doanh và
phòng xuất nhập khẩu quản lý. Trước đây, hai cửa hàng này có nhiệm vụ bán và
giới thiệu sản phẩm, tuy nhiên mấy năm gần đây thì cửa hàng này chỉ dùng để
cho thuê, việc bán sản phẩm chỉ thực hiện trực tiếp qua kho hoặc chuyển hàng
theo hợp đồng.
SV: Trần Thị Lan Anh Lớp: Kế toán 2 –
K35
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TBGD I
1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán :
Với mô hình tổ chức sản xuất, quản lý khá phức tạp như trên, để có thể theo
dõi cập nhật thông tin kế toán đầy đủ, chính xác, kịp thời là một việc làm rất
phức tạp, đòi hỏi phải có sự phân công nhiệm vụ cụ thể, phối hợp giữa các phần
hành kế toán một cách nhịp nhàng, tỉ mỉ. Chính vì vậy, công tác kế toán của công
ty được tổ chức tập trung – phân tán, cụ thể :
Tại phòng tài chính kế toán của công ty : có nhiệm vụ thu thập, cập nhật
thông tin kế toán phát sinh hàng ngày. Thông tin kinh tế được phân theo hai
luồng chính : Thông tin về các khoản thanh toán, vốn bằng tiền, và công nợ phát
sinh bằng tiền về nhập xuất vật tư thành phẩm cả ở công ty và các xưởng, thông
tin về tiêu thụ thành phẩm hàng ngày.
Tuỳ theo nhiệm vụ cụ thể mà kế toán có nhiệm vụ thu thập và xử lý thông
tin theo phần việc của mình.
Các trung tâm đều có bộ máy kế toán riêng, hạch toán đầy đủ chi phí, doanh
thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, định kỳ và cuối năm kế toán các
trung tâm lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của
các trung tâm gửi về phòng tài chính – Kế toán của công ty. Phòng tài chính – kế
toán của công ty có nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc và theo dõi tình hình hạch toán,
kế toán của trung tâm để đảm bảo số liệu báo cáo chính xác, kịp thời, đầy đủ.
Các xưởng không có kế toán riêng mà chỉ có một nhân viên kinh tế, có
nhiệm vụ thu thập, phân loại và xử lý chứng từ về vật tư, lao động và tiền lương,
sản phẩm hoàn thành nhập kho trên cơ sở chứng từ đã phân loại, lập các phiếu
tính giá thành phân xưởng và lập bảng kê kèm các chứng từ gốc để định kỳ gửi
về phòng tài chính kế toán của công ty. Tại phòng tài chính – kế toán của công
ty, nhân viên kế toán được phân công sẽ thực hiện các phần hành kế toán cụ thể.
SV: Trần Thị Lan Anh Lớp: Kế toán 2 –
K35
Kế toán trưởng
Kế toán
Tổng hợp
Kế toán
Vật tư và
TSCÐ
Kế toán
vốn bằng
tiền &TT
KTCPS
X
& tính
giá thành
KT HH
TP &
tiêu thụ
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY TBGD I
* Phòng kế toán của công ty gồm 9 người:
- Kế toán trưởng : Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và các cơ quan chức
năng về công tác tài chính kế toán của công ty, đồng thời thực hiện chức năng kế
toán công nợ kết hợp khi đi công tác các đơn vị, thực hiện kế toán thanh toán với
ngân sách.
- Kế toán tổng hợp : thực hiện phần hành công tác kế toán tổng hợp của
công ty, đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc công tác kế toán của các
trung tâm, chịu trách nhiệm về số liệu Báo cáo kế toán cùng kế toán trưởng. Kế
toán tổng hợp cũng kiêm kế toán lao động tiền lương.
- Hai kế toán viên : thực hiện phần hành kế toán cho hàng hoá chính của
công ty. Theo dõi, đối chiếu tình hình nhập – xuất – tồn kho sản phẩm thường
xuyên là định kỳ đối chiếu với thủ kho. Ðồng thời thực hiện kế toán bán hàng,
theo dõi doanh thu của công ty và doanh thu của các trung tâm theo định kỳ hàng
tháng, cung cấp thông tin cho kế toán tổng hợp.
SV: Trần Thị Lan Anh Lớp: Kế toán 2 –
K35
Kế toán
Các TT
Thủ quỹ Nhân
viên KT
Xưởng
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Một thủ quỹ : quản lý tiền mặt của công ty, tiến hành thu chi tiền mặt,
cùng kế toán tiền mặt theo dõi các khoản thu – chi – tồn quỹ tiền mặt.
- Hai kế toán viên: thực hiện phần hành kế toán thanh toán, có nhiệm vụ
theo dõi, hạch toán chi tiết các khoản thanh toán với khách hàng, các khoản vay
ngân hàng, giao dịch với ngân hàng về các khoản bảo lãnh đấu thầu cũng như các
khoản phát sinh thường xuyên khác, cung cấp thông tin cho kế toán tổng hợp.
- Một kế toán viên : thực hiện phần hành kế toán giá thành, theo dõi nhập
kho thành phẩm của các xưởng sản xuất theo đơn đặt hàng của công ty, viết
phiếu nhập kho chuyển cho kế toán kho. Ðồng thời thực hiện phần hành kế toán
tài sản cố định, chịu trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời cho kế toán tổng
hợp.
- Một kế toán viên : thực hiện công việc viết hóa đơn bán hàng kiêm theo
dõi khoản bán hàng thu tiền ngay ở cơ sở, hàng ngày chuyển hoá đơn cho kế toán
kho vào sổ và đối chiếu với thủ quỹ về khoản bán hàng thu tiền ngay.
* Tổ chức công tác kế toán :
Hiện nay, Công ty sử dụng phần mềm Fast Accounting để ghi chép các
nghiệp vụ, duy trì số dư tài khoản và chuẩn bị các báo cáo tài chính. Các nhân
viên kế toán đều được trang bị máy tính và các máy này đều được kết nối với
nhau. Nhờ vậy, công việc của các nhân viên kế toán đã được giảm đi đáng kể.
Hiệu quả trong quá trình hạch toán tăng lên rõ rệt.
Một niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào
ngày 31/12/N. Công ty lựa chọn phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho
là phương pháp kê khai thường xuyên.
1.4.2. Tổ chức hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ :
a. Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty thiết bị giáo dục I:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Phiếu xuất vật tư cho sản xuất
- Phiếu nhập kho hàng hoá
- Phiếu nhập kho thành phẩm
SV: Trần Thị Lan Anh Lớp: Kế toán 2 –
K35
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hoá đơn bán hàng
- Bảng thanh toán lương
- Giấy báo nợ của Ngân hàng
- Giấy báo có của Ngân hàng
…
b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán :
Nhìn chung Công ty Thiết bị Giáo dục I đã thực hiện hệ thống tài khoản kế
toán được ban hành theo quyết định 1141/TC/QDKT ban hành ngày 01/11/1995
của Bộ trưởng Bộ tài chính và các văn bản bổ sung nội dung hệ thống tài khoản
kế toán ban hành theo quyết định nói trên. Số lượng, nội dung và kết cấu của các
tài khoản được phản ánh tại công ty nhìn chung thống nhất với hệ thống tài
khoản được ban hành, tổng số khoảng trên 50 tài khoản tổng hợp và chi tiết phản
ánh các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thuế đầu ra, đầu vào, công
nợ, tài sản, hàng hoá và các khoản chi phí, tính giá thành, doanh thu, lợi nhuận…
và tài khoản ngoài bảng để phản ánh nợ khó đòi đã giải quyết, nguồn vốn khấu
hao cơ bản.
Sau đây là một số tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3 mà công ty hay sử dụng:
Số hiệu TK Tên tài khoản
TK 111 Tiền mặt
TK 112 Tiền gửi Ngân hàng
TK1121 Tiền VN
TK 11211 Ngân hàng đống đa
TK 11212 Ngân hàng Nông nghiệp
TK 1122 Ngoại tệ
TK 11221 Ngân hàng đống đa
TK 11222 Ngân hàng Nông nghiệp
TK 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
TK3331 Thuế GTGT phải nộp
TK 33311 Thuế GTGT đầu ra phải nộp 5%
TK 33312 Thuế GTGT hàng NK phải nộp
TK 33314 Thuế GTGT đầu ra phải nộp 10%
TK 511 Doanh thu bán hàng
TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm
TK511100 DT bán HH, SP không chịu thuế
TK 511105 DT bán HH, SP 5%
SV: Trần Thị Lan Anh Lớp: Kế toán 2 –
K35
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 511110 DT bán HH, SP 10%
TK 5112 Doanh thu cho thuê nhà, cửa hàng
TK 5113 DT uỷ thác nhập khẩu
TK 5114 DT cho thuê dây chuyền
TK 5115 DT khác
TK 641 Chi phí bán hàng
TK 6411 Chi phí bán hàng TBGD
TK 6412 Chi phí bảo hành, vận chuyển
TK 6413 Chi phí bán hàng khác
TK 642 Chi phí QLDN
TK 6421 Chi phí nhân công gián tiếp
TK 6422 Chi phí vật liệu
TK 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424 Chi phí khấu hao TSCÐ
TK 6425 Thuế, phí và lệ phí
TK 6426 Chi phí dự phòng
TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6429 Chi phí khác bằng tiền
c. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán :
Công ty thiết bị giáo dục I hiện đang sử dụng hình thức kế toán “chứng từ
ghi sổ”.Trình tự ghi sổ kế toán là một công tác quan trọng trong hoạt động của bộ
máy kế toán. Trình tự ghi sổ kế toán hợp lý sẽ giúp bộ máy kế toán hoàn thành
công việc của mình một cách có hiệu quả và đúng chế độ. Là một đơn vị vừa sản
xuất vừa kinh doanh thương mại với quy mô lớn, nhiều chủng loại phức tạp, sử
dụng nhiều lao động thủ công. Vì vậy Công ty Thiết bị Giáo dục I lựa chọn hình
thức sổ kế toán “ Chứng từ ghi sổ”.Việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong
công ty theo trình tự sau:
SV: Trần Thị Lan Anh Lớp: Kế toán 2 –
K35
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC “CHỨNG TỪ GHI
SỔ” TẠI CÔNG TY TBGD I
*Công ty chủ yếu sử dụng các loại sổ chi tiết và tổng hợp sau:
+ Các sổ chi tiết gồm:
- Sổ chi tiết tiền vay
- Sổ chi tiết vật tư
(Như: Vật tư : Mô hình con ếch )
- Sổ chi tiết công nợ
- Sổ chi tiết tài khoản
(Như:
. Sổ chi tiết TK 156 - Hàng hoá
. Sổ chi tiết TK 6412 – Chi phí bảo hành,VC, lắp đặt
. Sổ chi tiết TK 6429 - Chi phí khác bằng tiền
SV: Trần Thị Lan Anh Lớp: Kế toán 2 –
K35
Chứng từ gốc – Bảng
Tổng hợp chứng từ
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Cập nhật vào máy
Sổ kế toán
Chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
Chi tiết
Bảng cân đối số
Phát sinh
Báo cáo tài chính
Trường Đại học KTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
. Sổ chi tiết TK 632 – Giá vốn hàng bán
. Sổ chi tiết TK 511105 – DT bán hàng hoá, sản phẩm 5%
. Sổ chi tiết TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
…)
+ Các sổ tổng hợp gồm:
- Sổ tổng hợp tài khoản
- Sổ tổng hợp vật tư
- Sổ tổng hợp tiền vay
- Sổ tổng hợp công nợ
- Sổ tổng hợp vật tư
Công ty áp dụng kế toán máy và các máy được nối mạng nên hàng ngày
các nhân viên kế toán chỉ cần cập nhật các chứng từ gốc theo các luồng chủ yếu
là chứng từ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chứng từ phản ánh nhập xuất
hàng hoá, hoá đơn bán hàng…định kỳ báo cáo máy sẽ tự động in các sổ chi tiết
và tổng hợp theo yêu cầu mà không cần phải luân chuyển chứng từ nhiều lần qua
các phần hành kế toán. Khi cần đối chiếu sẽ tuỳ thuộc phần hành kế toán nào
chịu trách nhiệm kiểm tra đối chiếu phần hành kế toán đó với kế toán tổng hợp.
d. Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Công ty sử dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp bình
quân cả kỳ dự trữ.
PHẦN II : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN
THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
TẠI CÔNG TY TBGD I.
2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THÀNH
PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TBGD I.
2.1.1 Đặc điểm thành phẩm và quản lý thành phẩm tại Công ty Thiết
bị Giáo dục I:
Công ty Thiết bị Giáo dục I là doanh nghiệp duy nhất của Bộ Giáo dục và
Đào tạo chịu trách nhiệm cung ứng trang thiết bị dạy và học cho toàn hệ thống
các trường học trong cả nước. Do đó, thành phẩm của công ty thường có số
SV: Trần Thị Lan Anh Lớp: Kế toán 2 –
K35
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét