Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
Chương 3
MẠCH PHÂN CỰC VÀ KHUẾCH ÐẠI TÍN HIỆU NHỎ
DÙNG FET
Ở FET, sự liên hệ giữa ngõ vào và ngõ ra không tuyến tính như ở BJT. Một sự khác
biệt nữa là ở BJT người ta dùng sự biến thiên của dòng điện ngõ vào (I
B
) làm công việc
điều khiển, còn ở FET, việc điều khiển là sự biến thiên của điện thế ngõ vào V
B
GS
.
Với FET các phương trình liên hệ dùng để phân giải mạch là:
I
G
= 0A (dòng điện cực cổng)
I
D
= I
S
(dòng điện cực phát = dòng điện cực nguồn).
FET có thể được dùng như một linh kiện tuyến tính trong mạch khuếch đại hay
như một linh kiện số trong mạch logic. E-MOSFET thông dụng trong mạch số hơn, đặc
biệt là trong cấu trúc CMOS
.
3.1 PHÂN CỰC JFET VÀ DE-MOSFET ÐIỀU HÀNH
THEO KIỂU HIẾM:
Vì khi điều hành theo kiểu hiếm, 2 loại FET này đều hoạt động ở điện thế
cực thoát dương so với cực nguồn và điện thế cực cổng âm so với cực nguồn (thí dụ ở
kênh N), nên có cùng cách phân cực. Ðể tiện việc phân giải, ở đây ta khảo sát trên JFET
kênh N. Việc DE-MOSFET điều hành theo kiểu tăng (điện thế cực cổng dương so với
điện thế cực nguồn) sẽ được phân tích ở phần sau của chương này.
3.1.1 Phân cực cố định:
Dạng mạch như hình 3.1
Trương Văn Tám III-1 Mạch Điện Tử
Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
Ta có: I
G
= 0; V
GS
= -R
G
I
G
- V
GG
⇒ R
G
I
G
= 0 ⇒ V
GS
= -V
GG
(3.1)
Ðường thẳng V
GS
=-V
GG
được gọi là đường phân cực. Ta cũng có thể xác định được
I
D
từ đặc tuyến truyền. Ðiểm điều hành Q chính là giao điểm của đặc tuyến truyền với
đường phân cực.
Từ mạch ngõ ra ta có:
V
DS
= V
DD
- R
D
I
D
(3.2)
Ðây là phương trình đường thẳng lấy điện. Ngoài ra:
V
S
= 0
V
D
= V
DS
= V
DD
- R
D
I
D
V
G
= V
GS
= -V
GG
3.1.2 Phân cực tự động:
Ðây là dạng phân cực thông dụng nhất cho JFET. Trong kiểu phân cực này ta chỉ
dùng một nguồn điện một chiều V
DD
và có thêm một điện trở RS mắc ở cực nguồn như
hình 3.3
Trương Văn Tám III-2 Mạch Điện Tử
Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
Vì I
G
= 0 nên V
G
= 0 và I
D
= I
S
⇒ V
GS
= V
G
- V
S
= -R
S
I
D
(3.3)
Ðây là phương trình đường phân cực.
Trong trường hợp này V
GS
là một hàm số của dòng điện thoát I
D
và không
cố định như trong mạch phân cực cố định.
- Thay V
GS
vào phương trình schockley ta tìm được dòng điện thoát I
D
.
- Dòng I
D
cũng có thể được xác định bằng điểm điều hành Q. Ðó là giao điểm của
đường phân cực với đặc tuyến truyền.
Mạch ngõ ra ta có:
V
DS
= V
DD
-R
D
I
D
-R
S
I
S
= V
DD
-(R
D
+ R
S
)I
D
(3.5)
Ðây là phương trình đường thẳng lấy điện.
Ngoài ra: V
S
=R
S
I
D
; V
G
= 0; V
D
= V
DD
-R
D
I
D
3.1.3 Phân cực bằng cầu chia điện thế:
Dạng mạch như hình 3.5
Trương Văn Tám III-3 Mạch Điện Tử
Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
Ta có: V
GS
= V
G
- V
S
V
S
= R
S
I
S
= R
S
I
D
⇒ V
GS
= V
G
- R
S
I
D
(3.7)
Ðây là phương trình đường phân cực.
Do JFET điều hành theo kiểu hiếm nên phải chọn R
1
, R
2
và R
S
sao cho V
GS
< 0 tức
I
DQ
và V
GSQ
chính là tọa độ giao điểm của đường phân cực và đặc tuyến
truyền.
Ta thấy khi R
S
tăng, đường phân cực nằm ngang hơn, tức V
GS
âm hơn và
dòng I
D
nhỏ hơn. Từ điểm điều hành Q, ta xác định được V
GSQ
và I
DQ
. Mặt khác:
V
DS
= V
DD
- (R
D
+ R
S
)I
D
(3.8)
V
D
= V
DD
- R
D
I
D
(3.9)
V
S
= R
S
I
D
(3.10)
3.2 DE-MOSFET ÐIỀU HÀNH KIỂU TĂNG:
Ta xét ở DE-MOSFET kênh N.
Ðể điều hành theo kiểu tăng, ta phải phân cực sao cho V
GS
>0 nên I
D
>I
DSS
,
do đó ta phải chú ý đến dòng thoát tối đa I
Dmax
mà DE-MOSFET có thể chịu đựng được.
3.2.1 Phân cực bằng cầu chia điện thế:
Ðây là dạng mạch phân cực thông dụng nhất. Nên chú ý là do điều hành theo kiểu
tăng nên không thể dùng cách phân cực tự động. Các điện trở R
1
, R
2
, R
S
phải được chọn
sao cho V
G
>V
S
tức V
GS
>0. Thí dụ ta xem mạch phân cực hình 3.7.
Trương Văn Tám III-4 Mạch Điện Tử
Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
- Ðặc tuyến truyền được xác định bởi:
I
DSS
= 6mA
V
GS
(off) =-3v
- Ðường phân cực được xác định bởi:
V
GS
= V
G
-R
S
I
D
Vậy V
GS
(off) = 1.5volt - I
D
(mA). 0,15 (kΩ)
Từ đồ thị hình 3.8 ta suy ra:
I
DQ
=7.6mA
V
GSQ
= 0.35v
V
DS
= V
DD
- (R
S
+R
D
)I
D
= 3.18v
3.2.2 Phân cực bằng mạch hồi tiếp điện thế:
Mạch cơ bản hình 3.9
- Ðặc tuyến truyền giống như trên.
- Ðường phân cực xác định bởi:
V
GS
= V
DS
= V
DD
- R
D
I
D
(3.11)
trùng với đường thẳng lấy điện.
Vẽ hai đặc tuyến này ta có thể xác định được I
DQ
và V
GSQ
Trương Văn Tám III-5 Mạch Điện Tử
Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
3.3 MẠCH PHÂN CỰC E-MOSFET:
Do E-MOSFET chỉ phân cực theo kiểu tăng (V
GS
>0 ở kênh N và V
GS
<0 ở
kênh P), nên người ta thường dùng mạch phân cực bằng cầu chia điện thế hoặc hồi tiếp
điện thế.
Ở E-MOSFET kênh N khi V
GS
còn nhỏ hơn V
GS(th)
thì dòng thoát I
D
=0 mA,
khi V
GS
>V
GS(th)
thì I
D
được xác định bởi:
Hệ số k được xác định từ các thông số của nhà sản xuất. Thường nhà sản
xuất cho biết V
GS(th)
và một dòng I
D(on)
tương ứng với một điện thế V
GS(on).
Suy ra:
Ðể xác định và vẽ đặc tuyến truyền người ta xác định thêm 2 điểm: một
điểm ứng với V
GS
<V
GS(on)
và một điểm ứng với V
GS
>V
GS(on)
3.3.1 Phân cực bằng hồi tiếp điện thế:
Vì I
G
= 0 nên V
D
= V
G
và V
GS
= V
DS
V
GS
= V
DS
= V
DD
- R
D
I
D
(3.13)
Ta thấy đường phân cực trùng với đường thẳng lấy điện. Giao điểm của đường
phân cực và đặc tuyến truyền là điểm điều hành Q.
3.3.2 Phân cực bằng cầu chia điện thế:
Mạch này thông dụng hơn và có dạng như hình 3.13
Trương Văn Tám III-6 Mạch Điện Tử
Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
Từ mạch cổng nguồn ta có: V
G
= V
GS
- R
S
I
D
⇒ V
GS
= V
G
- R
S
I
D
(3.14)
Ðây là phương trình đường phân cực.
Do điều hành theo kiểu tăng nên ta phải chọn R
1
, R
2
, R
S
sao cho:
V
GS
>V
S
= R
S
I
D
tức V
GS
>0
Giao điểm của đặc tuyến truyền và đường phân cực là điểm điều hành Q.
Từ đồ thị ta suy ra I
DQ
và V
GSQ
và từ đó ta có thể tìm được V
DS
, V
D
, V
S
3.4 MẠCH KẾT HỢP BJT VÀ FET:
Ðể ổn định điểm tĩnh điều hành cho FET, người ta có thể dùng mạch phân
cực kết hợp với BJT. BJT ở đây đóng vai trò như một nguồn dòng điện. Mạch phân cực
cho BJT thường dùng là mạch cầu chia điện thế hay ổn định cực phát. Thí dụ ta xác định
V
D
và V
C
của mạch hình 3.15.
Trương Văn Tám III-7 Mạch Điện Tử
Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
Ðể ý là: βR
E
= 288k >10R2 = 240k nên ta có thể áp dụng phương pháp tính gần
đúng:
Ta có thể giải phương trình trên để tìm V
GS
. Ðơn giản hơn ta dùng phương pháp đồ
thị. Cách vẽ đặc tuyến truyền như ở phần trước. Từ đồ thị ta suy ra: V
GS
=-3.7volt. Từ đó:
V
C
= V
B
- V
B
GS
= 7.32v
Người ta cũng có thể dùng FET như một nguồn dòng điện để ổn định phân cực cho
BJT như ở hình 3.17. Sinh viên thử phân giải để xác định V
C
, V
D
của mạch.
3.5 THIẾT KẾ MẠCH PHÂN CỰC DÙNG FET:
Công việc thiết kế mạch phân cực dùng FET thật ra không chỉ giới hạn ở các điều
kiện phân cực. Tùy theo nhu cầu, một số các điều kiện khác cũng phải được để ý tới, nhất
là việc ổn định điểm tĩnh điều hành.
Từ các thông số của linh kiện và dạng mạch phân cực được lựa chọn, dùng các
định luật Kirchoff, định luật Ohm và phương trình Schockley hoặc đặc tuyến truyền,
đường phân cực để xác định các thông số chưa biết.
Trương Văn Tám III-8 Mạch Điện Tử
Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
Tổng quát trong thực hành, để thiết kế một mạch phân cực dùng FET, người ta
thường chọn điểm điều hành nằm trong vùng hoạt động tuyến tính.
Trị số tốt nhất thường được chọn là hoặc . Ngoài ra, V
DS
cũng
không được vượt quá trị số tối đa mà FET có thể chịu đựng được.
Thí dụ: Trong mạch điện hình 3.18a, chọn I
D
= 2.5 mA, V
D
= 12v. Dùng FET có
I
DSS
= 6mA, V
GS(off)
=-3v. Xác định R
D
và R
S
.
Từ đặc tuyến truyền ⇒ Khi I
D
= 2.5mA thì V
GS
=-1v.
Vậy: V
GS
=-R
S
I
D
(R
S
=-V
GS
/I
D
=0.4kΩ (chọn R
S
= 390Ω)
3.6 TÍNH KHUẾCH ÐẠI CỦA FET VÀ MẠCH TƯƠNG
ÐƯƠNG XOAY CHIỀU TÍN HIỆU NHỎ:
Người ta cũng có thể dùng FET để khuếch đại tín hiệu nhỏ như ở BJT.
JFET và DE-MOSFET khi điều hành theo kiểu hiếm có dạng mạch giống nhau. Ðiểm
khác nhau chủ yếu ở JFET và DE-MOSFET là tổng trở vào của DE-MOSFET lớn hơn
nhiều (sinh viên xem lại giáo trình linh kiện điện tử). Trong lúc đó ở BJT, sự thay đổi
dòng điện ngõ ra (dòng cực thu) được điều khiển bằng dòng điện ngõ vào (dòng cực nền),
thì ở FET, sự thay đổi dòng điện ngõ ra (dòng cực thoát) được điều khiển bằng một điện
thế nhỏ ở ngõ vào (hiệu thế cổng nguồn V
GS
). Ở BJT ta có độ lợi dòng điện β thì ở FET
có độ truyền dẫn gm.
Với tín hiệu nhỏ, mạch tương đương xoay chiều của FET như hình 3.19a,
trong đó r
π
là tổng trở vào của FET.
Trương Văn Tám III-9 Mạch Điện Tử
Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
Ở JFET, r
π
khoảng hàng chục đến hàng trăm MΩ, trong lúc ở MOSFET thường ở
hàng trăm đến hàng ngàn MΩ. Do đó, thực tế người ta có thể bỏ r
π
trong mạch tương
đương (hình 3.19b).
r
d
là tổng trở ra của FET, được định nghĩa:
tức tùy thuộc vào điểm điều hành, rd có thể thay đổi từ vài chục kΩ
đến vài chục MΩ.
r
d
và g
m
thường được nhà sản xuất cho biết dưới dạng r
d
=1/y
os
; g
m
=y
fs
ở một điểm
điều hành nào đó.
Nếu trong mạch thiết kế, R
D
(điện trở nối từ cực thoát lên nguồn) không lớn lắm
(vài kΩ), ta có thể bỏ r
d
trong mạch tương đương (hình 3.19c).
3.7 MẠCH KHUẾCH ÐẠI DÙNG JFET HOẶC DE-
MOSFET ÐIỀU HÀNH THEO KIỂU HIẾM:
3.7.1 Mạch cực nguồn chung:
Có thể dùng mạch phân cực cố định (hình 3.20), mạch phân cực tự động (hình
3.21) hoặc mạch phân cực bằng cầu chia điện thế (hình 3.22). Mạch tương đương xoay
chiều vẽ ở hình 3.23.
Trương Văn Tám III-10 Mạch Điện Tử
Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
Trong đó R
i
=R
G
ở hình 3.20 và 3.21; R
i
=R
1
//R
2
ở hình 3.22. Phân giải
mạch ta tìm được:
- Tổng trở ra: Z
0
= r
d
//R
D
(3.17)
3.7.2 Ðộ lợi điện thế của mạch khuếch đại cực nguồn chung với điện trở
R
S
:
Giả sử ta xem mạch hình 3.24 với mạch tương đương hình 3.25.
Trương Văn Tám III-11 Mạch Điện Tử
Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
3.7.3 Mạch khuếch đại cực thoát chung hay theo nguồn(Common Drain
or source follower)
Người ta có thể dùng mạch phân cực tự động hoặc phân cực bằng cầu chia
điện thế như hình 3.26 và hình 3.27
Trương Văn Tám III-12 Mạch Điện Tử
Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
Mạch tương đương xoay chiều được vẽ ở hình 3.28. Trong đó:
R
i
=R
G
trong hình 3.26 và R
i
= R
1
//R
2
trong hình 3.27.
- Ðộ lợi điện thế:
Ta có: v
0
= (g
m
v
gs
)( R
S
//r
d
)
V
gs
= v
i
- v
0
- Tổng trở vào Z
i
= R
i
(3.20)
- Tổng trở ra: Ta thấy R
S
song song với r
d
và song song với nguồn dòng
điện g
m
v
gs
. Nếu ta thay thế nguồn dòng điện này bằng một nguồn điện thế nối tiếp với
điện trở 1/g
m
và đặt nguồn điện thế này bằng 0 trong cách tính Z
0
, ta tìm được tổng trở ra
của mạch:
Z
0
= R
S
//r
d
// 1/g
m
(3.21)
3.7.4 Mạch khuếch đại cực cổng chung: ( Common-gate circuit)
Mạch căn bản và mạch tương đương xoay chiều như hình 3.29a và 3.29b.
Trương Văn Tám III-13 Mạch Điện Tử
Chương 3: Mạch phân cực và khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng FET
3.8 MẠCH KHUẾCH ÐẠI DÙNG E-MOSFET:
Do E-MOSFET chỉ điều hành theo kiểu tăng, nên thường được phân cực
bằng cầu chia điện thế hoặc hồi tiếp điện thế.
Thí dụ: Ta xem mạch hình 3.30a có mạch tương đương xoay chiều hình
3.30b.
Trương Văn Tám III-14 Mạch Điện Tử
Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại Công ty TNHH Tiếp vận Đại Dương .doc
Chuyên đề tốt nghiệp
- Luôn đổi mới các trang thiết bị để tạo điều kiện cho việc sản xuất và
kinh doanh đạt hiệu quả cao, cải tiến và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào hoạt động của công ty.
- Mọi thành viên trong công ty phải có trách nhiệm bảo vệ sản xuất kinh
doanh, bảo vệ môi trờng, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thực
hiện nghiêm chỉnh các giới luật mà Nhà nớc đã ban hành.
Công ty TNHH Tiếp vận Đại Dơng là doanh nghiệp t nhân, từ lâu nay
công ty đã hiểu rằng kinh doanh là một công việc khó khăn, phức tạp và luôn
chứa đựng những yếu tố rủi ro, tính phức tạp và bất định từ môi trờng do đó đòi
hỏi công ty phải có những bớc đi đúng đắn, có kiến thức, kinh nghiệm, óc sáng
tạo và sự sáng suốt để đa công ty đến những tiến bộ vợt bậc làm ăn có lãi, nộp
ngân sách đầy đủ cho Nhà nớc góp phần đa nền kinh tế của nớc nhà đi lên một
tầm cao mới.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.4. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc:
Là ngời trực tiếp chỉ đạo điều hành chung thông qua các phòng nghiệp
vụ, nắm bắt tình hình trong công ty là ngời đa ra những quyết định cuối cùng.
Chịu trách nhiệm với pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty.
- Phó Giám đốc
Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc hoặc đợc giám đốc uỷ quyền quản
lý một lĩnh vực nào đó để kinh doanh và có báo cáo hàng tháng cho giám đốc.
- Phòng tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty về công tác tổ chức xây dựng mạng
lới cán bộ cho phù hợp từng thời điểm, các vấn đề lao động, tiền lơng, làm các
6
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kinh doanh
xuất nhập khẩu I
Phòng tài chính
kế toán
Phòng Kinh doanh
xuất nhập khẩu II
Phòng kế hoạch kinh
doanh
Ban xe
Các văn phòng
đại diện
Bộ phận kho
Sơ đồ 1: cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Chuyên đề tốt nghiệp
hợp đồng lao động, chế độ cho ngời lao động (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế)
ngoài ra phòng còn làm công tác thi đua, khen thởng, kỷ luật, lu trữ văn th, tài
liệu, công văn đến và đi, quản lý con dấu, tổ chức tham quan, du lịch cho cán
bộ công nhân viên.
Xây dựng kế hoạch mua sắm trang thiết bị cho công ty hàng tháng, hàng
năm, tổ chức tiếp khách và hớng dẫn khách đến làm việc, quản lý tài sản thuộc
văn phòng công ty.
- Phòng tài chính kế toán.
Có nhiệm vụ phản ánh cho giám đốc tất cả các hoạt động tài chính diễn
ra trong công ty. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, thu thập các thông tin
kinh tế, thực hiện chế độ hạch toán theo quy định.
Giúp Ban Giám đốc công ty nắm bắt kịp tình hình kinh doanh của công
ty để đa ra giải pháp, đa hớng kinh doanh của công ty có thành công tốt nhất.
Phòng có nhiệm vụ ghi hoá đơn cho khách hàng và lu giữ những hoá đơn chứng
từ liên quan đến phục vụ công tác hạch toán, đối chiếu công nợ, thu chi.
Phòng tổ chức kiểm toán định kỳ, phân phối hợp lý để sử dụng vốn có
hiệu quả. Đảm bảo luôn có đầy đủ vốn để tiến hành việc kinh doanh liên tục
thuận lợi.
- Phòng kế hoạch kinh doanh.
Phòng có kế hoạch nghiên cứu thị trờng trong nớc và quốc tế, tìm kiếm
khách hàng mở rộng thị trờng, tập hợp dự kiến chi phí, giá thành, tìm các biện
pháp hạ giá thành, cạnh tranh, nâng cao chất lợng phục vụ, chăm sóc khách
hàng, lập chiến lợc kinh doanh cho năm sau của công ty.
- Các văn phòng đại diện.
Có nhiệm vụ thực hiện đúng những chỉ đạo của Ban Giám đốc công ty.
- Phòng xuất nhập khẩu I và II.
Có nhiệm vụ nghiên cứu tìm hiểu thị trờng trong và ngoài nớc, để xây
dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phơng án kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ
uỷ thác. Khảo sát khả năng tiềm lực của các đối tác nớc ngoài khi liên kết kinh
7
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh. Giúp Giám đốc thực hiện các cuộc tiếp khách, đàm phán, giao dịch, ký
kết hợp đồng với khách hàng trong và ngoài nớc.
- Bộ phận bán xe:
Có nhiệm vụ vận chuyển bốc xếp số lợng hàng mà các khách hàng đã
hợp đồng vận chuyển, giao và nhận.
- Bộ phận kho:
Có nhiệm vụ xuất nhập, đóng kiện bao bì, đảm bảo tốt cho hàng khi vận
chuyển, tránh tình trạng mất mát, đổ vỡ hàng hoá của khách.
3. Đặc điểm sản phẩm.
Sản phẩm của Công ty là đa dạng các sản phẩm dịch vụ và thơng mại.
Những sản phẩm sản xuất có hàng thủ công mỹ nghệ, chủ yếu là hàng mây tre, đồ
gỗ, trạm khảm. Các mặt hàng này đợc tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu ra nớc ngoài.
Do khí hậu của Việt Nam có độ ẩm cao vì vậy kho hàng phải đợc bố trí khô thoáng
tránh ẩm mốc, chi phí bảo quản thờng rất tốn kém.
4. Đặc điểm về lao động.
- Đa số cán bộ công nhân viên đợc nâng cao trình độ xuất nhập khẩu đáp
ứng nhu cầu nhiệm vụ, nhng sự thích ứng nhanh với sự biến đổi thị trờng còn
hạn chế.
- Công tác tổ chức cán bộ nhiều thay đổi, đồng thời đáp ứng nhu cầu
công việc ngày càng nhiều trong kinh doanh.
- Số công nhân bên bộ phận sản xuất thủ công mỹ nghệ đa số là công
nhân trẻ độ tuổi từ 18 đến 20 tuổi, năng động nhiệt tình có tay nghề khá.
5. Đặc điểm tài chính của công ty
Việc kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty ngày càng đòi hỏi nguồn tín
dụng lớn, nhng vốn tự có thì hạn chế, hoạt động của công ty phải dựa vào vốn
vay ngân hàng, huy động vốn từ các đơn vị khác thông qua nhập khẩu uỷ thác.
Hoạt động tín dụng khó khăn do những yếu tố chủ quan và khách quan. Do
biến động của thị trờng dẫn đến tiêu thụ hàng hoá của khách hàng chậm. Vì vậy
việc thanh toán nợ của khách hàng cho công ty cũng bị chậm lại. Công ty đang
tiến hành xử lý kịp thời những công nợ còn tồn đọng.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán (2003-2005)
Đơn vị: 1000 VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
01 Tài sản lu động 18.820.792 38.429.561 57.917.845
02 Vốn bằng tiền 315,715 1.384.306 2.656.074
03 Các khoản phải thu 18.289,342 29.576.315 29.207.454
04 Nợ ngắn hạn 17.515.661 29.223.942 35.660.713
05 Khả năng thanh toán ngắn hạn 1,09 1,31 1,62
06 Khả năng thanh toán nhanh hạn 1,06 1,05 0,11
(Trích báo cáo tài chính năm 2006-2004-2005)
Khả năng thanh toán là sự so sánh giữa những khoản nợ đến hạn phải trả
và những khoản nợ mà công ty có thể trả trong kỳ. Qua bảng phân tích cho thấy
khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty là khá cao, theo đánh giá nó thể hiện
một tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp. Hệ số thanh toán ngắn hạn
của doanh nghiệp qua các năm điều này là do hàng năm công ty tăng tỷ lệ nợ
ngắn hạn chậm hơn mức tăng tài sản lu động. Do vậy hệ số thanh toán nhanh
của công ty cũng tăng. Vì công ty có những chính sách thu hồi các khoản nợ
đọng một cách hợp lý làm giảm tỷ trọng các khoản phải thu, bên cạnh đó thì
công ty cũng điều chỉnh cơ cấu vốn của mình, làm cho các hệ số thanh toán
ngày càng đợc cải thiện, hệ số thanh toán cao tạo sự vững chắc cho phát triển
của công ty, gây đợc uy tín, cho các nhà cung cấp tài chính.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2. Chỉ tiêu về tài sản nguồn vốn (năm 2003-2005)
Đơn vị: 1000 VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
01 Tài sản lu động 18.820.792 38.429.561 57.917.845
02 Tài sản cố định 990.567 3.255.616 3.505.393
03 Tổng tài sản 19.811.359 41.685.177 61.423.238
04 Nợ phải trả 12.341.487 22.101.288 25.151.114
05 Vốn chủ sở hữu 711.325 1.410.421 1.300.472
06 Lãi vay 429.781 961.833 1.183.557
07 Lãi sau thuế 61.881,84 91.583,08 119.410,72
08 Hệ số nợ tổng tài sản 0,622 0,45 19,34
09 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 17,35 15,67 19,34
10 Hệ số cơ cấu tài sản lu động 0,95 0,92 0,94
11 Hệ số cơ cấu tài sản cố định 0,05 0,08 0,06
12 Hệ số thanh toán lãi vay 1,08 1,09 1,1
(Trích báo cáo tài chính năm 2003-2004-2005)
Xét về cơ cấu tài sản và nguồn vốn cho thấy. Do đặc thù là doanh nghiệp
thơng mại nên cơ cấu tài sản của doanh nghiệp chủ yếu là tài sản lu động. Tài
sản lu động chiếm trên 90% tổng tài sản của doanh nghiệp.
Công ty chủ yếu sử dụng nguồn vốn lu động từ bên ngoài do lên hệ số nợ
qua các năm là khá cao, nhng có xu hớng giảm dần.
Năm 2003 hệ số nợ chiếm 62,2% tổng tài sản. Nhng sang năm 2004 hệ
số nợ này giảm xuống còn 54% và tiếp tục giảm xuống ở 2005 là 43%. Hệ số
nợ cho thấy doanh nghiệp có sự điều chỉnh về cơ cấu vốn kinh doanh của mình.
Qua bảng phân tích cho thấy cơ cấu tài sản của doanh nghiệp nh trên là
khá hợp lý, điều này mở ra một triển vọng phát triển mạnh mẽ của công ty trong
những năm tiếp theo.
Bảng 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động (2003-2005)
Đơn vị: 1000 VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
01 Tài sản lu động 18.820.792 38.429.561 57.917.845
02 Tài sản cố định 990.567 3.255.616 3.505.393
10
Chuyên đề tốt nghiệp
03 Tổng tài sản 19.811.359 41.685.177 61.423.238
04 Nợ phải trả 711.325 1.410.421 1.300.472
05 Doanh thu thuần 41.353.414 52.661.214 59.470.407
06 Vòng quay tổng tài sản 2,32 1,43 1,13
07 Vòng quay vốn chủ sở hữu 64,87 41,48 50,81
(Trích báo cáo tài chính năm 2003-2004-2005)
Qua bảng phân tích ta thấy: Vòng quay tổng tài sản và có xu hớng giảm
dần qua các năm 2003 hệ số là 3,32 nhng sang năm 2004 chỉ còn 1,43 và tiếp
tục giảm xuống năm 2005 là 1,13. Sở dĩ có tình hình này là do trong hai năm
vừa qua doanh nghiệp đã đầu t lớn vào tài sản cố định mà cha khấu hao đợc. Do
đó tốc độ tăng của tài sản nhanh hơn tốc đọ tăng doanh thu.
Vòng quay vốn chủ sở hữu của công ty là rất cao do công ty chủ yếu huy
động nguồn vốn từ bên ngoài để hình thức, ít sử dụng vốn tự có. Năm 2003
vòng quay là 64,87 và giảm xuống còn 41,488 năm 2004 nhng lại có cải thiện
hơn một chút ở năm 2005 đạt 50,81.
Do đó sự tăng giảm này là mức tăng vốn chủ sở hữu của công ty tăng
nhanh hơn tỷ lệ tăng doanh thu qua các năm. Đạt đợc mức vòng quay nh vậy
chứng tỏ khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu rất hiệu quả của công ty. Trong thời
gian tới công ty cần tiếp tục phát huy lợi thế của mình để phát triển công ty phù
hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế.
Đánh giá tổng quát về tình hình tài chính của công ty cho thấy: Trong
những năm gần đây mặc dù phải cạnh tranh gay gắt và quyết liệt trên thị trờng,
nhng tình hình hoạt động của công ty đem lại hiệu quả cao thể hiện thông qua
kết quả đạt đợc về hệ thống các chỉ tiêu mức doanh thu lợi nhuận sau thuế của
công ty hàng năm đều tăng. Tuy nhiên trong những năm tới công ty cần có
những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh để có thể phát triển hơn nữa.
6. Đặc điểm khách hàng và thị trờng.
Về khách hàng của công ty rất đa dạng gồm khách trong nớc và nớc
ngoài. Công ty đang tiến hành phân loại khách hàng đã có quan hệ kinh doanh
trong các năm, hiệu quả thanh toán và hiệu quả kinh doanh. Đánh giá khách
hàng để có kinh doanh đạt hiệu quả cao.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Có thể nói trong năm 2005 việc tổ chức tiếp vận cũng phát triển khách
hàng của công ty rất tốt, điều đó thể hiện ở lợng khách hàng tăng lên đáng kể và
lợng hàng tiêu thụ cũng tăng cao.
Công tác thu hồi công nợ năm 2005 cũng tiến triển tốt, quyết liệt và hiệu
quả, một số công nợ năm 2004 đã đợc thu hồi.
Công ty đã làm quen với sự biến động lên xuống của giá cả thị trờng, đã
có kinh nghiệm với những nhân tố ảnh hởng đến giá cả nh: giảm dần sự thay
đổi của tỷ giá Công ty đã có chính sách thích hợp với những mặt hàng kinh
doanh.
II. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tiếp vận
Đại Dơng
Là một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp và thơng mại dịch
vụ, chủng loại cũng nh số lợng các mặt hàng tham gia giao dịch rất lớn. Vì vậy
công ty có rất nhiều khách hàng trong và ngoài nớc.
Năm 2002 khi công ty mới đợc thành lập đến nay đã trải qua một số
những khó khăn nhng công ty đã vợt qua và phát triển đến ngày nay.
Từ khi Nhà nớc ta thực hiện đổi mới và tiến hành tự do hoá ngoại thơng,
công ty cũng không ngừng tìm tòi phát triển những bạn hàng và thị trờng mới
nh: EU, Đài Loan, Thái Lan, Hong Kong, Canadan, Hà Lan, Pháp Chính
những thị trờng mới này đã tạo nên hiệu quả trong sự thay đổi của tình thình
phát triển của công ty.
Bảng 4. Kết quả hoạt động kinh doanh (2003-2005) Công ty TNHH Tiếp
vận Đại Dơng
Đơn vị: 1000 VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng doanh thu tiếp vận và cung cấp
dịch vụ
41.535.414 52.661.244 59.470.407
Doanh thu thuần 41.535.414 52.661.244 59.470.407
Giá vốn tiếp vận 39.433.484 49.962.343 56.243.254
Lợi tức gộp (10-11) 2.101.930 2.698.901 3.227.153
Chi phí tiếp vận 769.221 884.718 1.016.946
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Chi phí quản lý 706.511 916.306 1.038.573
Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh
20 - (21+22)
626.189 897.877 1.151.651
Thu nhập hoạt động tài chính 107.956 88.984 71.593
Chi phí vay lãi 656.802 865.649 1.065.201
Lợi tức hoạt động tài chính (31-32) -548.846 -776.664 -993.608
Lợi tức bất thờng 0 0 0
Lợi tức trớc thuế (30+40+50) 77.352 121.212 158.043
Thuế lợi tức phải nộp 21.658,64 38,788,12 50.573,85
Lợi tức sau thuế 55.693,65 82.424,77 107.469,64
(Trích báo cáo tài chính năm 2003-2004-2005)
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 5: Kết quả kinh doanh (2003-2005) Công ty TNHH Tiếp vận Đại Dơng
Đơn vị tính: 1000 VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Năm 2004 so năm
2003
Năm 2005 so năm
2004
Lợng % Lợng % Lợng % Lợng % Lợng %
Doanh thu thuần 41.535.414 100 526.61244 100 59470407 100 11078830 26,78 6809,163 12,9
Giá vốn hàng bán 39.433.484 94,9 49.962343 94,87 56.243254 94,57 10528859 26,7 6280911 12,57
Lãi gộp 2.104.930 5,06 2698901 5,12 3227153 5,4 569970 28,4 528269 19,57
Chi phí tiếp vận 769.220 1,84 884717 1,68 1.016.945 1,71 115497 15,01 132288 14,94
Chi phí quản lý 706.511 1,69 916306 1,74 1058573 1,78 209794 29,69 142267 15,52
Lãi trớc thuế 77.352 018 120.312 0,23 158043 0,26 43860 56,7 36830 30,38
Lãi sau thuế 55.693,65 013 8242,77 0,15 107469,64 0,18 26731,11 47,9 25044,87 30,38
(Trích báo cáo tài chính năm 2003 - 2004 - 2005)
14
- Luôn đổi mới các trang thiết bị để tạo điều kiện cho việc sản xuất và
kinh doanh đạt hiệu quả cao, cải tiến và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào hoạt động của công ty.
- Mọi thành viên trong công ty phải có trách nhiệm bảo vệ sản xuất kinh
doanh, bảo vệ môi trờng, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thực
hiện nghiêm chỉnh các giới luật mà Nhà nớc đã ban hành.
Công ty TNHH Tiếp vận Đại Dơng là doanh nghiệp t nhân, từ lâu nay
công ty đã hiểu rằng kinh doanh là một công việc khó khăn, phức tạp và luôn
chứa đựng những yếu tố rủi ro, tính phức tạp và bất định từ môi trờng do đó đòi
hỏi công ty phải có những bớc đi đúng đắn, có kiến thức, kinh nghiệm, óc sáng
tạo và sự sáng suốt để đa công ty đến những tiến bộ vợt bậc làm ăn có lãi, nộp
ngân sách đầy đủ cho Nhà nớc góp phần đa nền kinh tế của nớc nhà đi lên một
tầm cao mới.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.4. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc:
Là ngời trực tiếp chỉ đạo điều hành chung thông qua các phòng nghiệp
vụ, nắm bắt tình hình trong công ty là ngời đa ra những quyết định cuối cùng.
Chịu trách nhiệm với pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty.
- Phó Giám đốc
Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc hoặc đợc giám đốc uỷ quyền quản
lý một lĩnh vực nào đó để kinh doanh và có báo cáo hàng tháng cho giám đốc.
- Phòng tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty về công tác tổ chức xây dựng mạng
lới cán bộ cho phù hợp từng thời điểm, các vấn đề lao động, tiền lơng, làm các
6
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kinh doanh
xuất nhập khẩu I
Phòng tài chính
kế toán
Phòng Kinh doanh
xuất nhập khẩu II
Phòng kế hoạch kinh
doanh
Ban xe
Các văn phòng
đại diện
Bộ phận kho
Sơ đồ 1: cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Chuyên đề tốt nghiệp
hợp đồng lao động, chế độ cho ngời lao động (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế)
ngoài ra phòng còn làm công tác thi đua, khen thởng, kỷ luật, lu trữ văn th, tài
liệu, công văn đến và đi, quản lý con dấu, tổ chức tham quan, du lịch cho cán
bộ công nhân viên.
Xây dựng kế hoạch mua sắm trang thiết bị cho công ty hàng tháng, hàng
năm, tổ chức tiếp khách và hớng dẫn khách đến làm việc, quản lý tài sản thuộc
văn phòng công ty.
- Phòng tài chính kế toán.
Có nhiệm vụ phản ánh cho giám đốc tất cả các hoạt động tài chính diễn
ra trong công ty. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, thu thập các thông tin
kinh tế, thực hiện chế độ hạch toán theo quy định.
Giúp Ban Giám đốc công ty nắm bắt kịp tình hình kinh doanh của công
ty để đa ra giải pháp, đa hớng kinh doanh của công ty có thành công tốt nhất.
Phòng có nhiệm vụ ghi hoá đơn cho khách hàng và lu giữ những hoá đơn chứng
từ liên quan đến phục vụ công tác hạch toán, đối chiếu công nợ, thu chi.
Phòng tổ chức kiểm toán định kỳ, phân phối hợp lý để sử dụng vốn có
hiệu quả. Đảm bảo luôn có đầy đủ vốn để tiến hành việc kinh doanh liên tục
thuận lợi.
- Phòng kế hoạch kinh doanh.
Phòng có kế hoạch nghiên cứu thị trờng trong nớc và quốc tế, tìm kiếm
khách hàng mở rộng thị trờng, tập hợp dự kiến chi phí, giá thành, tìm các biện
pháp hạ giá thành, cạnh tranh, nâng cao chất lợng phục vụ, chăm sóc khách
hàng, lập chiến lợc kinh doanh cho năm sau của công ty.
- Các văn phòng đại diện.
Có nhiệm vụ thực hiện đúng những chỉ đạo của Ban Giám đốc công ty.
- Phòng xuất nhập khẩu I và II.
Có nhiệm vụ nghiên cứu tìm hiểu thị trờng trong và ngoài nớc, để xây
dựng kế hoạch tổ chức thực hiện phơng án kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ
uỷ thác. Khảo sát khả năng tiềm lực của các đối tác nớc ngoài khi liên kết kinh
7
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh. Giúp Giám đốc thực hiện các cuộc tiếp khách, đàm phán, giao dịch, ký
kết hợp đồng với khách hàng trong và ngoài nớc.
- Bộ phận bán xe:
Có nhiệm vụ vận chuyển bốc xếp số lợng hàng mà các khách hàng đã
hợp đồng vận chuyển, giao và nhận.
- Bộ phận kho:
Có nhiệm vụ xuất nhập, đóng kiện bao bì, đảm bảo tốt cho hàng khi vận
chuyển, tránh tình trạng mất mát, đổ vỡ hàng hoá của khách.
3. Đặc điểm sản phẩm.
Sản phẩm của Công ty là đa dạng các sản phẩm dịch vụ và thơng mại.
Những sản phẩm sản xuất có hàng thủ công mỹ nghệ, chủ yếu là hàng mây tre, đồ
gỗ, trạm khảm. Các mặt hàng này đợc tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu ra nớc ngoài.
Do khí hậu của Việt Nam có độ ẩm cao vì vậy kho hàng phải đợc bố trí khô thoáng
tránh ẩm mốc, chi phí bảo quản thờng rất tốn kém.
4. Đặc điểm về lao động.
- Đa số cán bộ công nhân viên đợc nâng cao trình độ xuất nhập khẩu đáp
ứng nhu cầu nhiệm vụ, nhng sự thích ứng nhanh với sự biến đổi thị trờng còn
hạn chế.
- Công tác tổ chức cán bộ nhiều thay đổi, đồng thời đáp ứng nhu cầu
công việc ngày càng nhiều trong kinh doanh.
- Số công nhân bên bộ phận sản xuất thủ công mỹ nghệ đa số là công
nhân trẻ độ tuổi từ 18 đến 20 tuổi, năng động nhiệt tình có tay nghề khá.
5. Đặc điểm tài chính của công ty
Việc kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty ngày càng đòi hỏi nguồn tín
dụng lớn, nhng vốn tự có thì hạn chế, hoạt động của công ty phải dựa vào vốn
vay ngân hàng, huy động vốn từ các đơn vị khác thông qua nhập khẩu uỷ thác.
Hoạt động tín dụng khó khăn do những yếu tố chủ quan và khách quan. Do
biến động của thị trờng dẫn đến tiêu thụ hàng hoá của khách hàng chậm. Vì vậy
việc thanh toán nợ của khách hàng cho công ty cũng bị chậm lại. Công ty đang
tiến hành xử lý kịp thời những công nợ còn tồn đọng.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán (2003-2005)
Đơn vị: 1000 VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
01 Tài sản lu động 18.820.792 38.429.561 57.917.845
02 Vốn bằng tiền 315,715 1.384.306 2.656.074
03 Các khoản phải thu 18.289,342 29.576.315 29.207.454
04 Nợ ngắn hạn 17.515.661 29.223.942 35.660.713
05 Khả năng thanh toán ngắn hạn 1,09 1,31 1,62
06 Khả năng thanh toán nhanh hạn 1,06 1,05 0,11
(Trích báo cáo tài chính năm 2006-2004-2005)
Khả năng thanh toán là sự so sánh giữa những khoản nợ đến hạn phải trả
và những khoản nợ mà công ty có thể trả trong kỳ. Qua bảng phân tích cho thấy
khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty là khá cao, theo đánh giá nó thể hiện
một tình hình tài chính lành mạnh của doanh nghiệp. Hệ số thanh toán ngắn hạn
của doanh nghiệp qua các năm điều này là do hàng năm công ty tăng tỷ lệ nợ
ngắn hạn chậm hơn mức tăng tài sản lu động. Do vậy hệ số thanh toán nhanh
của công ty cũng tăng. Vì công ty có những chính sách thu hồi các khoản nợ
đọng một cách hợp lý làm giảm tỷ trọng các khoản phải thu, bên cạnh đó thì
công ty cũng điều chỉnh cơ cấu vốn của mình, làm cho các hệ số thanh toán
ngày càng đợc cải thiện, hệ số thanh toán cao tạo sự vững chắc cho phát triển
của công ty, gây đợc uy tín, cho các nhà cung cấp tài chính.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2. Chỉ tiêu về tài sản nguồn vốn (năm 2003-2005)
Đơn vị: 1000 VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
01 Tài sản lu động 18.820.792 38.429.561 57.917.845
02 Tài sản cố định 990.567 3.255.616 3.505.393
03 Tổng tài sản 19.811.359 41.685.177 61.423.238
04 Nợ phải trả 12.341.487 22.101.288 25.151.114
05 Vốn chủ sở hữu 711.325 1.410.421 1.300.472
06 Lãi vay 429.781 961.833 1.183.557
07 Lãi sau thuế 61.881,84 91.583,08 119.410,72
08 Hệ số nợ tổng tài sản 0,622 0,45 19,34
09 Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu 17,35 15,67 19,34
10 Hệ số cơ cấu tài sản lu động 0,95 0,92 0,94
11 Hệ số cơ cấu tài sản cố định 0,05 0,08 0,06
12 Hệ số thanh toán lãi vay 1,08 1,09 1,1
(Trích báo cáo tài chính năm 2003-2004-2005)
Xét về cơ cấu tài sản và nguồn vốn cho thấy. Do đặc thù là doanh nghiệp
thơng mại nên cơ cấu tài sản của doanh nghiệp chủ yếu là tài sản lu động. Tài
sản lu động chiếm trên 90% tổng tài sản của doanh nghiệp.
Công ty chủ yếu sử dụng nguồn vốn lu động từ bên ngoài do lên hệ số nợ
qua các năm là khá cao, nhng có xu hớng giảm dần.
Năm 2003 hệ số nợ chiếm 62,2% tổng tài sản. Nhng sang năm 2004 hệ
số nợ này giảm xuống còn 54% và tiếp tục giảm xuống ở 2005 là 43%. Hệ số
nợ cho thấy doanh nghiệp có sự điều chỉnh về cơ cấu vốn kinh doanh của mình.
Qua bảng phân tích cho thấy cơ cấu tài sản của doanh nghiệp nh trên là
khá hợp lý, điều này mở ra một triển vọng phát triển mạnh mẽ của công ty trong
những năm tiếp theo.
Bảng 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động (2003-2005)
Đơn vị: 1000 VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
01 Tài sản lu động 18.820.792 38.429.561 57.917.845
02 Tài sản cố định 990.567 3.255.616 3.505.393
10
Chuyên đề tốt nghiệp
03 Tổng tài sản 19.811.359 41.685.177 61.423.238
04 Nợ phải trả 711.325 1.410.421 1.300.472
05 Doanh thu thuần 41.353.414 52.661.214 59.470.407
06 Vòng quay tổng tài sản 2,32 1,43 1,13
07 Vòng quay vốn chủ sở hữu 64,87 41,48 50,81
(Trích báo cáo tài chính năm 2003-2004-2005)
Qua bảng phân tích ta thấy: Vòng quay tổng tài sản và có xu hớng giảm
dần qua các năm 2003 hệ số là 3,32 nhng sang năm 2004 chỉ còn 1,43 và tiếp
tục giảm xuống năm 2005 là 1,13. Sở dĩ có tình hình này là do trong hai năm
vừa qua doanh nghiệp đã đầu t lớn vào tài sản cố định mà cha khấu hao đợc. Do
đó tốc độ tăng của tài sản nhanh hơn tốc đọ tăng doanh thu.
Vòng quay vốn chủ sở hữu của công ty là rất cao do công ty chủ yếu huy
động nguồn vốn từ bên ngoài để hình thức, ít sử dụng vốn tự có. Năm 2003
vòng quay là 64,87 và giảm xuống còn 41,488 năm 2004 nhng lại có cải thiện
hơn một chút ở năm 2005 đạt 50,81.
Do đó sự tăng giảm này là mức tăng vốn chủ sở hữu của công ty tăng
nhanh hơn tỷ lệ tăng doanh thu qua các năm. Đạt đợc mức vòng quay nh vậy
chứng tỏ khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu rất hiệu quả của công ty. Trong thời
gian tới công ty cần tiếp tục phát huy lợi thế của mình để phát triển công ty phù
hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế.
Đánh giá tổng quát về tình hình tài chính của công ty cho thấy: Trong
những năm gần đây mặc dù phải cạnh tranh gay gắt và quyết liệt trên thị trờng,
nhng tình hình hoạt động của công ty đem lại hiệu quả cao thể hiện thông qua
kết quả đạt đợc về hệ thống các chỉ tiêu mức doanh thu lợi nhuận sau thuế của
công ty hàng năm đều tăng. Tuy nhiên trong những năm tới công ty cần có
những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh để có thể phát triển hơn nữa.
6. Đặc điểm khách hàng và thị trờng.
Về khách hàng của công ty rất đa dạng gồm khách trong nớc và nớc
ngoài. Công ty đang tiến hành phân loại khách hàng đã có quan hệ kinh doanh
trong các năm, hiệu quả thanh toán và hiệu quả kinh doanh. Đánh giá khách
hàng để có kinh doanh đạt hiệu quả cao.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Có thể nói trong năm 2005 việc tổ chức tiếp vận cũng phát triển khách
hàng của công ty rất tốt, điều đó thể hiện ở lợng khách hàng tăng lên đáng kể và
lợng hàng tiêu thụ cũng tăng cao.
Công tác thu hồi công nợ năm 2005 cũng tiến triển tốt, quyết liệt và hiệu
quả, một số công nợ năm 2004 đã đợc thu hồi.
Công ty đã làm quen với sự biến động lên xuống của giá cả thị trờng, đã
có kinh nghiệm với những nhân tố ảnh hởng đến giá cả nh: giảm dần sự thay
đổi của tỷ giá Công ty đã có chính sách thích hợp với những mặt hàng kinh
doanh.
II. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tiếp vận
Đại Dơng
Là một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp và thơng mại dịch
vụ, chủng loại cũng nh số lợng các mặt hàng tham gia giao dịch rất lớn. Vì vậy
công ty có rất nhiều khách hàng trong và ngoài nớc.
Năm 2002 khi công ty mới đợc thành lập đến nay đã trải qua một số
những khó khăn nhng công ty đã vợt qua và phát triển đến ngày nay.
Từ khi Nhà nớc ta thực hiện đổi mới và tiến hành tự do hoá ngoại thơng,
công ty cũng không ngừng tìm tòi phát triển những bạn hàng và thị trờng mới
nh: EU, Đài Loan, Thái Lan, Hong Kong, Canadan, Hà Lan, Pháp Chính
những thị trờng mới này đã tạo nên hiệu quả trong sự thay đổi của tình thình
phát triển của công ty.
Bảng 4. Kết quả hoạt động kinh doanh (2003-2005) Công ty TNHH Tiếp
vận Đại Dơng
Đơn vị: 1000 VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng doanh thu tiếp vận và cung cấp
dịch vụ
41.535.414 52.661.244 59.470.407
Doanh thu thuần 41.535.414 52.661.244 59.470.407
Giá vốn tiếp vận 39.433.484 49.962.343 56.243.254
Lợi tức gộp (10-11) 2.101.930 2.698.901 3.227.153
Chi phí tiếp vận 769.221 884.718 1.016.946
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Chi phí quản lý 706.511 916.306 1.038.573
Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh
20 - (21+22)
626.189 897.877 1.151.651
Thu nhập hoạt động tài chính 107.956 88.984 71.593
Chi phí vay lãi 656.802 865.649 1.065.201
Lợi tức hoạt động tài chính (31-32) -548.846 -776.664 -993.608
Lợi tức bất thờng 0 0 0
Lợi tức trớc thuế (30+40+50) 77.352 121.212 158.043
Thuế lợi tức phải nộp 21.658,64 38,788,12 50.573,85
Lợi tức sau thuế 55.693,65 82.424,77 107.469,64
(Trích báo cáo tài chính năm 2003-2004-2005)
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 5: Kết quả kinh doanh (2003-2005) Công ty TNHH Tiếp vận Đại Dơng
Đơn vị tính: 1000 VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Năm 2004 so năm
2003
Năm 2005 so năm
2004
Lợng % Lợng % Lợng % Lợng % Lợng %
Doanh thu thuần 41.535.414 100 526.61244 100 59470407 100 11078830 26,78 6809,163 12,9
Giá vốn hàng bán 39.433.484 94,9 49.962343 94,87 56.243254 94,57 10528859 26,7 6280911 12,57
Lãi gộp 2.104.930 5,06 2698901 5,12 3227153 5,4 569970 28,4 528269 19,57
Chi phí tiếp vận 769.220 1,84 884717 1,68 1.016.945 1,71 115497 15,01 132288 14,94
Chi phí quản lý 706.511 1,69 916306 1,74 1058573 1,78 209794 29,69 142267 15,52
Lãi trớc thuế 77.352 018 120.312 0,23 158043 0,26 43860 56,7 36830 30,38
Lãi sau thuế 55.693,65 013 8242,77 0,15 107469,64 0,18 26731,11 47,9 25044,87 30,38
(Trích báo cáo tài chính năm 2003 - 2004 - 2005)
14
Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Viettel”
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI
1. Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại
1.1Hoạt động kinh doanh hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1Khái niệm kinh doanh thương mại
Hiện nay, hoạt động kinh doanh thương mại có rất nhiều khái niệm, song
khái niệm “Hoạt động kinh doanh thương mại là giai đoạn quan trọng trong quá
trình tái sản xuất xã hội, là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng”
được sử dụng nhiều. Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành
vi các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan bao
gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc
tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách
kinh tế - xã hội. Thương nhân có thể là các cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự
đầy đủ hay các hộ gia đình, lập theo quy định của pháp luật (được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp kinh doanh thương mại và doanh
nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thương mại không trực tiếp sản xuất sản phẩm,
nó đóng vai trò trung gian môi giới giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Doanh
nghiệp sản xuất trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, vật chất phục vụ nhu cầu xã hội.
Doanh nghiệp thương mại thừa hưởng kết quả của doanh nghiệp sản xuất. Như
vây, quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất gồm ba giai đoạn là cung
cấp – sản xuất – tiêu thụ, trong khi đó doanh nghiệp thương mại quá trình này chỉ
gồm cung cấp – tiêu thụ. Do đó, chi phí mà doanh nghiệp thương mại bao gồm:
chi phí cho quá trình cung cấp và chi phí phục vụ tiêu thụ, phục vụ khâu bán hàng
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
Hoạt động kinh doanh thương mại diễn ra trong phạm vi từng nước, thực
hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ được gọi là
kinh doanh thương mại nội địa (nội địa).
Hoạt động kinh doanh thương mại diễn ra giữa các quốc gia với nhau được
gọi là hoạt động kinh doanh xuất – nhập khẩu (ngoại thương).
Trong bài luận văn tốt nghiệp của em, em xin đề cập đến một số mặt của
hoạt động nội thương.
1.1.2Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng
hóa. Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua
bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa
Đặc điểm về hàng hóa
Hàng hóa trong kinh doanh thương mại rất đa dạng và phong phú. Hàng hóa
trong kinh doanh thương mại có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau, trong đó phân theo ngành hàng là điển hình nhất. Cụ thể:
- Hàng công nghệ phẩm
- Hàng nông, lâm, sản, thực phẩm
- Hàng tư liệu sản xuất, hàng tư liệu tiêu dùng
- Hàng hóa bất động sản…
Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hóa
Quá trình lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại có thể theo một
trong hai phương thức bán buôn và bán lẻ. Trong đó, bán buôn là phương thức
bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất… để bán hoặc
gia công, chế biến, bán ra. Đặc điểm của bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lưu
thông chứ không bán thẳng cho người tiêu dùng. Bán lẻ hàng hóa là việc bán
thẳng cho người tiêu dùng, bán lẻ…
Đặc điểm về tổ chức kinh doanh
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ
chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới
Ngoàì ra, tổ chức kinh doanh thương mại có thể thực hiện nhiệm vụ sản xuất, gia
công chế biến tạo them nguồn hàng và tiến hành các hoạt động kinh doanh khác
nhau như cung cấp dịch vụ.
Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa
Sự vận động của hàng hóa trong kinh doanh thương mại cũng không giống
nhau, tùy thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng. Do đó, chi phí thu mua và thời
gian lưu chuyển hàng hóa cũng khác nhau giữa các loại hàng.
1.1.3Yêu cầu của việc quản lý hàng hóa trong tiêu thụ hàng hóa
Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, lựa chọn phương thức bán hàng và
phương thức thanh toán sao cho phù hợp với hoạt động kinh doanh thương mại là
công việc quan trọng. Sau đó, công tác quản lý hàng hóa trong tiêu thụ hàng hóa
sao cho phù hợp với phương thức bán hàng đóng vai trò quan trọng trong kinh
doanh thương mại. Quản lý tốt hàng hóa sẽ giúp doanh nghiệp giảm được rủi ro
trong tiêu thụ hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Chính vì vậy, muốn quản
lý tốt hàng hóa, quản lý hàng hóa có hiệu quả, doanh nghiệp cần hướng tới quản
lý tốt hàng hóa ở những mặt sau:
-Quản lý về mặt số lượng: doanh nghiệp phải cập nhật đầy đủ tình hình nhập,
xuất, tồn kho hàng hóa về mặt hiện vật. Qua đó, người quản lý có thể đánh giá
được tình hình thực hiện kế hoạch mua và tiêu thụ hàng hóa, phát hiện và cung
cấp cho người quản lý tình hình tiêu thụ từng mặt hàng giúp doanh nghiệp có
biện pháp xử lý kịp thời.
-Quản lý về mặt chất lượng: chất lượng hàng hóa là một trong những nhân tố
quyết định trong việc xác định kết quả kình doanh của các doanh nghiệp, trong đó
bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Để quản lý tốt chất lượng
hàng hóa, doanh nghiệp phải quán triệt công tác kiểm soát chặt chẽ chất lượng
hàng hóa ngay từ khâu mua hàng thông qua công tác kiểm nhận hàng hóa trước
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
khi nhập kho. Bên cạnh đó, hàng hóa dự trữ trong kho cần phải luôn luôn được
kiểm tra và bảo quản tốt, tránh tình trạng tiêu thụ hàng kém phẩm chất làm ảnh
hưởng đến thương hiệu cũng như uy tín của doanh nghiệp.
-Quản lý về mặt giá trị: đòi hỏi doanh nghiệp cần phải theo dõi giá trị hàng
hóa tồn kho cũng như sự biến động giá cả của hàng hóa trên thị trường, xác định
sự chênh lệch về giá cả và phản ánh đúng giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho.
Đồng thời cần phải theo dõi và kiểm soát tốt sự vận động của hàng hóa trong kinh
doanh của doanh nghiệp nhằm có phương pháp lưu chuyển hàng hóa hợp lý, giảm
sự rủi ro giảm giá trị của hàng hóa kinh doanh.
Để quản lý hàng hóa có hiệu quả, một trong những biện pháp hữu hiệu đó là
doanh nghiệp thực hiện tốt kế toán chi tiết hàng hóa. Đây là công tác kế toán
được hiện chi tiết đến từng mã hàng của những mặt hàng có nhiều chủng loại, là
công tác kế toán quản lý cần thiết tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh thương mại.
1.1.4Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong kinh doanh thương mại
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa của kinh
doanh thương mại. Hàng hóa trong kinh doanh thương mại được lưu chuyển theo hai
phương thức bán buôn và bán lẻ. Cụ thể như sau:
a) Phương thức bán buôn: đây là phương thức tiêu thụ hàng hóa trong đó
người bán giao hàng trực tiếp cho người mua như các đại lý, tổ chức sản
xuất, kinh doanh, các đơn vị dịch vụ với khối lượng lớn hoặc theo lô. Khi
người mua kiểm nhận hàng hóa, lượng hàng kiểm nhận chính thức được
tiêu thụ. Tuy nhiên, đặc điểm của phương thức này hàng hóa vẫn nằm
trong lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Trong phương thức này
thường gồm hình thức:
Bán buôn qua kho: đây là hình thức bán hàng truyền thống, với hình thức bán
hàng này hàng bán được xuất từ kho của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp áp
dụng hình thức này cần có kế hoạch dự trữ hàng hóa đầy đủ, bảo quản hàng hóa
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
tốt, đồng thời có kế hoạch cụ thể để đáp ứng kịp tiến độ giao nhận hàng, giảm
thiểu tối đa những chi phí không đáng có. Bán buôn qua kho bao gồm: bán buôn
theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn theo hình thức gửi bán hàng hóa.
Thứ nhất, bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp: là hình thức bên mua cử đại
diện trực tiếp đến kho doanh nghiệp để mua hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa
giao trực tiếp cho bên mua. Sau khi nhận hàng, bên mua chấp nhận thanh toán thì hàng
hóa được coi là tiêu thụ, việc thanh toán của khách hàng cho doanh nghiệp tủy thuộc
vào sự thỏa thuận giữa hai bên đã ký kết trong hợp đồng.
Thứ hai, bán buôn theo phương thức gửi bán: đây là hình thức doanh nghiệp xuất
bán kho hàng hóa gửi cho đại lý của mình. Số hàng hóa này chỉ được coi là tiêu thụ khi
kế toán nhận được báo cáo bán hàng của các đại lý
Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn mà hàng hóa mua về
không nhập kho mà chuyển thẳng cho khách hàng. Bán buôn vận chuyển thẳng
bao gồm: bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn vận
chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
Thứ nhất, bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: với hình thức này,
doanh nghiệp vừa tham gia thanh toán với bên mua vừa tham gia thanh toán với bên
bán trong quá trình mua hàng, bán hàng…
Thứ hai, bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: bản chất của hình
thức này là doanh nghiệp làm môi giới cho bên mua và bên bán để hưởng hoa hồng.
Với hình thức này giảm thiểu được khâu ghi chép cho kế toán vì hình thức này kế toán
chỉ ghi khoản hoa hồng mà doanh nghiệp được nhận từ việc làm môi giới
b) Phương thức bán lẻ: là hàng hóa được đưa đến tận tay người tiêu dùng
hoặc các đơn vị có nhu cầu tiêu dùng. Những hình thức trong bán lẻ gồm:
Bán hàng thu tiền tại chỗ: hình thức này thường áp dụng cho những cửa hàng có
quy mô nhỏ, công tác kế toán tiêu thụ đơn giản. Theo phương thức này, chức năng
nhận hàng, bán hàng thu tiền và hoàn toàn chịu trách nhiệm tài chính về số hàng
và số tiền bán hàng là công việc của nhân viên bán hàng. Cuối ca làm việc nhân
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
viên bán hàng, kiểm hàng, kiểm tiền và lập báo cáo bán hàng để nộp cho kế toán
doanh thu bán lẻ.
Bán hàng thu tiền tập trung: hình thức này thường áp dụng cho các cửa hàng có
quy mô lớn. Trong hình thức này, nhân viên bán hàng và nhân viên thu tiền thực
hiện độc lập chức năng bán hàng và chức năng thu tiền. Cuối ca làm việc, nhân
viên bán hàng kiểm kê hàng bán, đối chiếu với sổ quầy và lập báo cáo bán hàng.
Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, lập báo cáo nộp tiền. Sau đó, cả hai nhân
viên này đối chiếu với nhau và nộp cho kế toán bán hàng làm căn cứ ghi sổ các
nghiệp vụ bán hàng trong ngày.
Bán hàng trả góp: doanh nghiệp áp dụng hình thức bán hàng này thường có quy
mô lớn. Theo hình thức này, khách hàng khi mua hàng chỉ trả một phần tiền hàng,
phần còn lại được trả vào nhiều tháng sau theo hợp đồng mua bán đã ký. Theo
hình thức này, ngoài số tiền thu theo giá bán lẻ doanh nghiệp còn được hưởng một
khoản tiền lãi do việc trả chậm đem lại. Việc ghi chép kế toán tiêu thụ cần phải
chính xác, theo dõi chặt chẽ nhằm tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.
Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: đây là hình thức doanh nghiệp đem
hàng hóa, vật chất của mình đi đổi lấy hàng hóa, vật chất theo sự thỏa thuận của
hai bên, giá của hàng hóa đem đổi là giá của hàng hóa trên thị trường.
Bán hàng tự phục vụ và bán hàng tự động: đây là hình thức bán hàng rất phổ
biến hiện nay nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà giảm được nhân lực
trong khâu vận chuyển hàng trong quá trình mua hàng. Khách hàng tự chọn hàng
sau đó khách hàng đến quầy thu ngân để thanh toán. Tuy nhiên, hình thức này
được áp dụng thù doanh nghiệp phải có hàng rào an ninh tốt đảm bảo cho doanh
nghiệp không có tình trạng mất hàng. Hình thức này hiện nay bao gồm các siêu
thị, các metrol… đang tồn tại ở Việt Nam.
Ngoài ra, còn có một số hình thức coi là xuất bán: xuất hàng tiêu dùng nội bộ,
xuất hàng cho biếu tặng, quà khuyến mại, xuất hàng thanh toán cho cán bộ công
nhân viên của doanh nghiệp, xuất hàng thưởng cho cán bộ công nhân viên…
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
c) Điều kiện ghi nhận doanh thu của các phương thức bán hàng: đảm bảo
nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp với chi phí, kế toán doanh thu
phải tuân thủ chuẩn mực kế toán số 14 của Việt Nam (VAS14). Nội dung
khái quát như sau:
-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
hàng hóa cho người mua.
-Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch bán hàng
-Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu
thụ trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hóa
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. Thông
qua quá trình tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa được thực
hiện, đơn vị thu hồi được vốn bỏ ra. Tuy nhiên, doanh nghiệp muốn quá trình tiêu
thụ có hiệu quả trong thời kỳ mới – mở cửa và hội nhập, đòi hỏi các nhà quản trị
phải theo dõi và kiểm soát, cập nhật thông tin thị trường cũng như thông tin về
hoạt động của doanh nghiệp mình nhằm hoạch định kế hoạch, chiến lược kinh
doanh có hiệu quả. Do đó, kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra là công cụ
quản lý hữu hiệu nhất không thể thiếu đối với các doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp thương mại nói riêng.
Trong doanh nghiệp thương mại, kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
tiêu thụ đóng vai trò quan trọng nhất. Phần hành này cung cấp thông tin, số liệu, tài
liệu cho việc quản lý hoạt động kinh doanh nhằm kiểm tra, theo dõi, phân tích tình
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
hình tài chính của doanh nghiệp cũng như tốc độ thực hiện mục tiêu cuối cùng là lợi
nhuận.
Bên cạnh đó, kế toán tiêu thụ không chỉ tính toán và kiểm tra việc sử dụng
tài sản, nguồn vốn đảm bảo tính chủ động về tài chính trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là nguồn thông tin hữu ích cho nhà quản trị
ra quyết định phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.
1.2.2Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng
hóa trong doanh nghiệp thương mại
Với ý nghĩa của kế toán tiêu thụ nói trên, hạch toán quá trình tiêu thụ hàng
hóa trong doanh nghiệp thương mại, kế toán tiêu thụ có nhiệm vụ sau:
Hạch toán đầy đủ, chính xác tình hình tiêu thụ hàng hóa cùng các chi phí
phát sinh:
-Ghi chép đầy đủ số lượng, giá trị hàng mua và giá mua, chi phí mua hàng, các
chi phí khác có liên quan, các thuế không được hoàn trả… theo chứng từ và hệ
thống sổ quy định.
-Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán hợp lý
-Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng bán ra và số hàng tồn cuối kỳ
để làm cơ sở xác định giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn cuối kỳ.
-Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng hàng bán, doanh thu hàng bán và các
chỉ tiêu liên quan như giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản
phải thu khách hàng…
-Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp và khách hàng.
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác quản lý hàng
hóa của nhà quản trị:
-Có kế hoạch kiểm soát chặt chẽ tình hình biến động giá cả hàng hóa tiêu thụ
và hàng tiêu thụ, phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời đối với những hàng hóa
bị giảm giá cũng như những hàng hóa có tốc độ tiêu thụ chậm.
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
-Theo dõi và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập – xuất – tồn hàng
hóa cả về mặt số lượng cũng như về mặt giá trị.
-Tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa tốt, kiểm tra tình hình ghi chép
tại các kho hàg, quầy hàng, đại lý mang tính chất thường xuyên.
Xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa, chi tiết đến từng mã hàng một cách kịp
thời, chính xác.
2. Hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
2.1 Các phương pháp xác định giá vốn hàng hóa tiêu thụ
Để xác định được kết quả tiêu thụ hàng hóa, bên cạnh các yếu tố như doanh
thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần thiết phải xác định được
trị giá vốn hàng bán. Theo chuẩn mực 02 (VAS02), các doanh nghiệp tùy thuộc
vào tình hình và lĩnh vực kinh doanh của mình mà lựa chọn một trong những
phương pháp tính giá vốn hàng hóa sau:
2.1.1Phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp này thường áp dụng đối với những doanh nghiệp có ít loại mặt
hàng, hoặc những mặt hàng ổn định, có thể nhận diện được, có giá trị cao. Theo
Phương pháp này, hàng hóa được xác định đơn chiếc hoặc từng lô và có đặc điểm
là giá hàng hóa giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến lúc tiêu thụ.
Ưu điểm: phản ánh chính xác, thực tế giá của hàng xuất bán.
Nhược điểm: đòi hỏi kế toán phải ghi chép chi tiết từng loại mặt hàng.
2.1.2Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương thức này, giá vốn hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:
Giá thực tế hàng
xuất kho
=
Số lượng hàng
xuất kho
x
Giá đơn vị bình quân
của hàng hóa
Trong đó, giá đơn vị bình quân của hàng hóa được tính theo một trong ba cách
sau:
a) Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
Giá đơn vị
bình quân cả
kỳ dự trữ
=
Giá trị thực tế của
hàng tồn đầu kỳ
+
Giá trị thực tế của hàng
nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn
đầu kỳ
+
Số lượng hàng nhập
trong kỳ
Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, ít tốn công sức.
Nhược điểm: tính giá vốn theo phương pháp này có thể ảnh hưởng đến công
tác kế toán vì giá vốn được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán.
b) Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi
lần nhập
=
Giá trị thực tế hàng hóa tồn kho
sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng hóa tồn kho
sau mỗi lần nhập
Ưu điểm: đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán.
Nhược điểm: khối lượng công việc nhiều, tốn nhiều công sức vì sau mỗi lần
nhập kho kế toán lại phải tính lại giá bình quân.
c) Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước ( hoặc đầu kỳ này):
Giá đơn vị bình quân cuối
kỳ trước (đầu kỳ này)
=
Giá trị thực tế hàng hóa tồn kho cuối kỳ
trước (đầu kỳ này)
Số lượng thực tế hàng hóa tồn kho cuối
kỳ trước (đầu kỳ này)
Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, ghi chép kịp thời giá hàng hóa xuất bán.
Nhược điểm: phản ánh không chính xác giá của hàng hóa xuất bán.
2.1.3Phương pháp nhập trước, xuất trước
Theo phương pháp này, giả định rằng lô hàng nào nhập vào kho trước sẽ
đem xuất dùng trước. Do đó, khi tính giá của hàng hóa xuất kho tình hết theo giá
của lô hàng nhập trước rồi mới đến giá của lô hàng nhập sau. Nói cách khác, cơ
sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
14
toán
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG
MẠI
1. Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại
1.1Hoạt động kinh doanh hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1Khái niệm kinh doanh thương mại
Hiện nay, hoạt động kinh doanh thương mại có rất nhiều khái niệm, song
khái niệm “Hoạt động kinh doanh thương mại là giai đoạn quan trọng trong quá
trình tái sản xuất xã hội, là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng”
được sử dụng nhiều. Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành
vi các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan bao
gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc
tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách
kinh tế - xã hội. Thương nhân có thể là các cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự
đầy đủ hay các hộ gia đình, lập theo quy định của pháp luật (được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp kinh doanh thương mại và doanh
nghiệp sản xuất là doanh nghiệp thương mại không trực tiếp sản xuất sản phẩm,
nó đóng vai trò trung gian môi giới giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Doanh
nghiệp sản xuất trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, vật chất phục vụ nhu cầu xã hội.
Doanh nghiệp thương mại thừa hưởng kết quả của doanh nghiệp sản xuất. Như
vây, quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất gồm ba giai đoạn là cung
cấp – sản xuất – tiêu thụ, trong khi đó doanh nghiệp thương mại quá trình này chỉ
gồm cung cấp – tiêu thụ. Do đó, chi phí mà doanh nghiệp thương mại bao gồm:
chi phí cho quá trình cung cấp và chi phí phục vụ tiêu thụ, phục vụ khâu bán hàng
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
Hoạt động kinh doanh thương mại diễn ra trong phạm vi từng nước, thực
hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ được gọi là
kinh doanh thương mại nội địa (nội địa).
Hoạt động kinh doanh thương mại diễn ra giữa các quốc gia với nhau được
gọi là hoạt động kinh doanh xuất – nhập khẩu (ngoại thương).
Trong bài luận văn tốt nghiệp của em, em xin đề cập đến một số mặt của
hoạt động nội thương.
1.1.2Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng
hóa. Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua
bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa
Đặc điểm về hàng hóa
Hàng hóa trong kinh doanh thương mại rất đa dạng và phong phú. Hàng hóa
trong kinh doanh thương mại có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau, trong đó phân theo ngành hàng là điển hình nhất. Cụ thể:
- Hàng công nghệ phẩm
- Hàng nông, lâm, sản, thực phẩm
- Hàng tư liệu sản xuất, hàng tư liệu tiêu dùng
- Hàng hóa bất động sản…
Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hóa
Quá trình lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại có thể theo một
trong hai phương thức bán buôn và bán lẻ. Trong đó, bán buôn là phương thức
bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất… để bán hoặc
gia công, chế biến, bán ra. Đặc điểm của bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lưu
thông chứ không bán thẳng cho người tiêu dùng. Bán lẻ hàng hóa là việc bán
thẳng cho người tiêu dùng, bán lẻ…
Đặc điểm về tổ chức kinh doanh
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ
chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới
Ngoàì ra, tổ chức kinh doanh thương mại có thể thực hiện nhiệm vụ sản xuất, gia
công chế biến tạo them nguồn hàng và tiến hành các hoạt động kinh doanh khác
nhau như cung cấp dịch vụ.
Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa
Sự vận động của hàng hóa trong kinh doanh thương mại cũng không giống
nhau, tùy thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng. Do đó, chi phí thu mua và thời
gian lưu chuyển hàng hóa cũng khác nhau giữa các loại hàng.
1.1.3Yêu cầu của việc quản lý hàng hóa trong tiêu thụ hàng hóa
Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, lựa chọn phương thức bán hàng và
phương thức thanh toán sao cho phù hợp với hoạt động kinh doanh thương mại là
công việc quan trọng. Sau đó, công tác quản lý hàng hóa trong tiêu thụ hàng hóa
sao cho phù hợp với phương thức bán hàng đóng vai trò quan trọng trong kinh
doanh thương mại. Quản lý tốt hàng hóa sẽ giúp doanh nghiệp giảm được rủi ro
trong tiêu thụ hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Chính vì vậy, muốn quản
lý tốt hàng hóa, quản lý hàng hóa có hiệu quả, doanh nghiệp cần hướng tới quản
lý tốt hàng hóa ở những mặt sau:
-Quản lý về mặt số lượng: doanh nghiệp phải cập nhật đầy đủ tình hình nhập,
xuất, tồn kho hàng hóa về mặt hiện vật. Qua đó, người quản lý có thể đánh giá
được tình hình thực hiện kế hoạch mua và tiêu thụ hàng hóa, phát hiện và cung
cấp cho người quản lý tình hình tiêu thụ từng mặt hàng giúp doanh nghiệp có
biện pháp xử lý kịp thời.
-Quản lý về mặt chất lượng: chất lượng hàng hóa là một trong những nhân tố
quyết định trong việc xác định kết quả kình doanh của các doanh nghiệp, trong đó
bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Để quản lý tốt chất lượng
hàng hóa, doanh nghiệp phải quán triệt công tác kiểm soát chặt chẽ chất lượng
hàng hóa ngay từ khâu mua hàng thông qua công tác kiểm nhận hàng hóa trước
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
khi nhập kho. Bên cạnh đó, hàng hóa dự trữ trong kho cần phải luôn luôn được
kiểm tra và bảo quản tốt, tránh tình trạng tiêu thụ hàng kém phẩm chất làm ảnh
hưởng đến thương hiệu cũng như uy tín của doanh nghiệp.
-Quản lý về mặt giá trị: đòi hỏi doanh nghiệp cần phải theo dõi giá trị hàng
hóa tồn kho cũng như sự biến động giá cả của hàng hóa trên thị trường, xác định
sự chênh lệch về giá cả và phản ánh đúng giá trị thực tế của hàng hóa tồn kho.
Đồng thời cần phải theo dõi và kiểm soát tốt sự vận động của hàng hóa trong kinh
doanh của doanh nghiệp nhằm có phương pháp lưu chuyển hàng hóa hợp lý, giảm
sự rủi ro giảm giá trị của hàng hóa kinh doanh.
Để quản lý hàng hóa có hiệu quả, một trong những biện pháp hữu hiệu đó là
doanh nghiệp thực hiện tốt kế toán chi tiết hàng hóa. Đây là công tác kế toán
được hiện chi tiết đến từng mã hàng của những mặt hàng có nhiều chủng loại, là
công tác kế toán quản lý cần thiết tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh thương mại.
1.1.4Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong kinh doanh thương mại
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa của kinh
doanh thương mại. Hàng hóa trong kinh doanh thương mại được lưu chuyển theo hai
phương thức bán buôn và bán lẻ. Cụ thể như sau:
a) Phương thức bán buôn: đây là phương thức tiêu thụ hàng hóa trong đó
người bán giao hàng trực tiếp cho người mua như các đại lý, tổ chức sản
xuất, kinh doanh, các đơn vị dịch vụ với khối lượng lớn hoặc theo lô. Khi
người mua kiểm nhận hàng hóa, lượng hàng kiểm nhận chính thức được
tiêu thụ. Tuy nhiên, đặc điểm của phương thức này hàng hóa vẫn nằm
trong lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Trong phương thức này
thường gồm hình thức:
Bán buôn qua kho: đây là hình thức bán hàng truyền thống, với hình thức bán
hàng này hàng bán được xuất từ kho của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp áp
dụng hình thức này cần có kế hoạch dự trữ hàng hóa đầy đủ, bảo quản hàng hóa
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
tốt, đồng thời có kế hoạch cụ thể để đáp ứng kịp tiến độ giao nhận hàng, giảm
thiểu tối đa những chi phí không đáng có. Bán buôn qua kho bao gồm: bán buôn
theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn theo hình thức gửi bán hàng hóa.
Thứ nhất, bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp: là hình thức bên mua cử đại
diện trực tiếp đến kho doanh nghiệp để mua hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa
giao trực tiếp cho bên mua. Sau khi nhận hàng, bên mua chấp nhận thanh toán thì hàng
hóa được coi là tiêu thụ, việc thanh toán của khách hàng cho doanh nghiệp tủy thuộc
vào sự thỏa thuận giữa hai bên đã ký kết trong hợp đồng.
Thứ hai, bán buôn theo phương thức gửi bán: đây là hình thức doanh nghiệp xuất
bán kho hàng hóa gửi cho đại lý của mình. Số hàng hóa này chỉ được coi là tiêu thụ khi
kế toán nhận được báo cáo bán hàng của các đại lý
Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn mà hàng hóa mua về
không nhập kho mà chuyển thẳng cho khách hàng. Bán buôn vận chuyển thẳng
bao gồm: bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn vận
chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
Thứ nhất, bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: với hình thức này,
doanh nghiệp vừa tham gia thanh toán với bên mua vừa tham gia thanh toán với bên
bán trong quá trình mua hàng, bán hàng…
Thứ hai, bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: bản chất của hình
thức này là doanh nghiệp làm môi giới cho bên mua và bên bán để hưởng hoa hồng.
Với hình thức này giảm thiểu được khâu ghi chép cho kế toán vì hình thức này kế toán
chỉ ghi khoản hoa hồng mà doanh nghiệp được nhận từ việc làm môi giới
b) Phương thức bán lẻ: là hàng hóa được đưa đến tận tay người tiêu dùng
hoặc các đơn vị có nhu cầu tiêu dùng. Những hình thức trong bán lẻ gồm:
Bán hàng thu tiền tại chỗ: hình thức này thường áp dụng cho những cửa hàng có
quy mô nhỏ, công tác kế toán tiêu thụ đơn giản. Theo phương thức này, chức năng
nhận hàng, bán hàng thu tiền và hoàn toàn chịu trách nhiệm tài chính về số hàng
và số tiền bán hàng là công việc của nhân viên bán hàng. Cuối ca làm việc nhân
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
viên bán hàng, kiểm hàng, kiểm tiền và lập báo cáo bán hàng để nộp cho kế toán
doanh thu bán lẻ.
Bán hàng thu tiền tập trung: hình thức này thường áp dụng cho các cửa hàng có
quy mô lớn. Trong hình thức này, nhân viên bán hàng và nhân viên thu tiền thực
hiện độc lập chức năng bán hàng và chức năng thu tiền. Cuối ca làm việc, nhân
viên bán hàng kiểm kê hàng bán, đối chiếu với sổ quầy và lập báo cáo bán hàng.
Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, lập báo cáo nộp tiền. Sau đó, cả hai nhân
viên này đối chiếu với nhau và nộp cho kế toán bán hàng làm căn cứ ghi sổ các
nghiệp vụ bán hàng trong ngày.
Bán hàng trả góp: doanh nghiệp áp dụng hình thức bán hàng này thường có quy
mô lớn. Theo hình thức này, khách hàng khi mua hàng chỉ trả một phần tiền hàng,
phần còn lại được trả vào nhiều tháng sau theo hợp đồng mua bán đã ký. Theo
hình thức này, ngoài số tiền thu theo giá bán lẻ doanh nghiệp còn được hưởng một
khoản tiền lãi do việc trả chậm đem lại. Việc ghi chép kế toán tiêu thụ cần phải
chính xác, theo dõi chặt chẽ nhằm tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.
Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: đây là hình thức doanh nghiệp đem
hàng hóa, vật chất của mình đi đổi lấy hàng hóa, vật chất theo sự thỏa thuận của
hai bên, giá của hàng hóa đem đổi là giá của hàng hóa trên thị trường.
Bán hàng tự phục vụ và bán hàng tự động: đây là hình thức bán hàng rất phổ
biến hiện nay nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà giảm được nhân lực
trong khâu vận chuyển hàng trong quá trình mua hàng. Khách hàng tự chọn hàng
sau đó khách hàng đến quầy thu ngân để thanh toán. Tuy nhiên, hình thức này
được áp dụng thù doanh nghiệp phải có hàng rào an ninh tốt đảm bảo cho doanh
nghiệp không có tình trạng mất hàng. Hình thức này hiện nay bao gồm các siêu
thị, các metrol… đang tồn tại ở Việt Nam.
Ngoài ra, còn có một số hình thức coi là xuất bán: xuất hàng tiêu dùng nội bộ,
xuất hàng cho biếu tặng, quà khuyến mại, xuất hàng thanh toán cho cán bộ công
nhân viên của doanh nghiệp, xuất hàng thưởng cho cán bộ công nhân viên…
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
c) Điều kiện ghi nhận doanh thu của các phương thức bán hàng: đảm bảo
nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp với chi phí, kế toán doanh thu
phải tuân thủ chuẩn mực kế toán số 14 của Việt Nam (VAS14). Nội dung
khái quát như sau:
-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
hàng hóa cho người mua.
-Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng
hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc giao dịch bán hàng
-Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu
thụ trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hóa
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. Thông
qua quá trình tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa được thực
hiện, đơn vị thu hồi được vốn bỏ ra. Tuy nhiên, doanh nghiệp muốn quá trình tiêu
thụ có hiệu quả trong thời kỳ mới – mở cửa và hội nhập, đòi hỏi các nhà quản trị
phải theo dõi và kiểm soát, cập nhật thông tin thị trường cũng như thông tin về
hoạt động của doanh nghiệp mình nhằm hoạch định kế hoạch, chiến lược kinh
doanh có hiệu quả. Do đó, kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra là công cụ
quản lý hữu hiệu nhất không thể thiếu đối với các doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp thương mại nói riêng.
Trong doanh nghiệp thương mại, kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
tiêu thụ đóng vai trò quan trọng nhất. Phần hành này cung cấp thông tin, số liệu, tài
liệu cho việc quản lý hoạt động kinh doanh nhằm kiểm tra, theo dõi, phân tích tình
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
hình tài chính của doanh nghiệp cũng như tốc độ thực hiện mục tiêu cuối cùng là lợi
nhuận.
Bên cạnh đó, kế toán tiêu thụ không chỉ tính toán và kiểm tra việc sử dụng
tài sản, nguồn vốn đảm bảo tính chủ động về tài chính trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là nguồn thông tin hữu ích cho nhà quản trị
ra quyết định phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.
1.2.2Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng
hóa trong doanh nghiệp thương mại
Với ý nghĩa của kế toán tiêu thụ nói trên, hạch toán quá trình tiêu thụ hàng
hóa trong doanh nghiệp thương mại, kế toán tiêu thụ có nhiệm vụ sau:
Hạch toán đầy đủ, chính xác tình hình tiêu thụ hàng hóa cùng các chi phí
phát sinh:
-Ghi chép đầy đủ số lượng, giá trị hàng mua và giá mua, chi phí mua hàng, các
chi phí khác có liên quan, các thuế không được hoàn trả… theo chứng từ và hệ
thống sổ quy định.
-Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán hợp lý
-Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng bán ra và số hàng tồn cuối kỳ
để làm cơ sở xác định giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn cuối kỳ.
-Phản ánh kịp thời, chính xác số lượng hàng bán, doanh thu hàng bán và các
chỉ tiêu liên quan như giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản
phải thu khách hàng…
-Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp và khách hàng.
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác quản lý hàng
hóa của nhà quản trị:
-Có kế hoạch kiểm soát chặt chẽ tình hình biến động giá cả hàng hóa tiêu thụ
và hàng tiêu thụ, phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thời đối với những hàng hóa
bị giảm giá cũng như những hàng hóa có tốc độ tiêu thụ chậm.
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
-Theo dõi và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập – xuất – tồn hàng
hóa cả về mặt số lượng cũng như về mặt giá trị.
-Tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa tốt, kiểm tra tình hình ghi chép
tại các kho hàg, quầy hàng, đại lý mang tính chất thường xuyên.
Xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa, chi tiết đến từng mã hàng một cách kịp
thời, chính xác.
2. Hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
2.1 Các phương pháp xác định giá vốn hàng hóa tiêu thụ
Để xác định được kết quả tiêu thụ hàng hóa, bên cạnh các yếu tố như doanh
thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, kế toán cần thiết phải xác định được
trị giá vốn hàng bán. Theo chuẩn mực 02 (VAS02), các doanh nghiệp tùy thuộc
vào tình hình và lĩnh vực kinh doanh của mình mà lựa chọn một trong những
phương pháp tính giá vốn hàng hóa sau:
2.1.1Phương pháp giá thực tế đích danh
Phương pháp này thường áp dụng đối với những doanh nghiệp có ít loại mặt
hàng, hoặc những mặt hàng ổn định, có thể nhận diện được, có giá trị cao. Theo
Phương pháp này, hàng hóa được xác định đơn chiếc hoặc từng lô và có đặc điểm
là giá hàng hóa giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến lúc tiêu thụ.
Ưu điểm: phản ánh chính xác, thực tế giá của hàng xuất bán.
Nhược điểm: đòi hỏi kế toán phải ghi chép chi tiết từng loại mặt hàng.
2.1.2Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương thức này, giá vốn hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức:
Giá thực tế hàng
xuất kho
=
Số lượng hàng
xuất kho
x
Giá đơn vị bình quân
của hàng hóa
Trong đó, giá đơn vị bình quân của hàng hóa được tính theo một trong ba cách
sau:
a) Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế
toán
Giá đơn vị
bình quân cả
kỳ dự trữ
=
Giá trị thực tế của
hàng tồn đầu kỳ
+
Giá trị thực tế của hàng
nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn
đầu kỳ
+
Số lượng hàng nhập
trong kỳ
Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, ít tốn công sức.
Nhược điểm: tính giá vốn theo phương pháp này có thể ảnh hưởng đến công
tác kế toán vì giá vốn được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán.
b) Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi
lần nhập
=
Giá trị thực tế hàng hóa tồn kho
sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng hóa tồn kho
sau mỗi lần nhập
Ưu điểm: đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán.
Nhược điểm: khối lượng công việc nhiều, tốn nhiều công sức vì sau mỗi lần
nhập kho kế toán lại phải tính lại giá bình quân.
c) Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước ( hoặc đầu kỳ này):
Giá đơn vị bình quân cuối
kỳ trước (đầu kỳ này)
=
Giá trị thực tế hàng hóa tồn kho cuối kỳ
trước (đầu kỳ này)
Số lượng thực tế hàng hóa tồn kho cuối
kỳ trước (đầu kỳ này)
Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, ghi chép kịp thời giá hàng hóa xuất bán.
Nhược điểm: phản ánh không chính xác giá của hàng hóa xuất bán.
2.1.3Phương pháp nhập trước, xuất trước
Theo phương pháp này, giả định rằng lô hàng nào nhập vào kho trước sẽ
đem xuất dùng trước. Do đó, khi tính giá của hàng hóa xuất kho tình hết theo giá
của lô hàng nhập trước rồi mới đến giá của lô hàng nhập sau. Nói cách khác, cơ
sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá
Lê Bích Huyền Lớp Kế toán 46A
14
Bảo vệ môi trường với sự phát triển bền vững du lịch ở Hà Tây.
1.2. Khỏi nim v phỏt trin du lch bn vng:
Hin nay cú rt nhiu khỏi nim v s phỏt trin bn vng v phỏt trin du
lch bn vng, trong ú tụi ch trớch dn ra mt s nhng khỏi nim tiờu biu
sau:
- Khỏi nim v phỏt trin bn vng ca : L s phỏt trin ca cỏ nhõn ny
khụng nh hng n s phỏt trin ca cỏ nhõn khỏc, cng ng ny khụng
nh hng n cng ng khỏc, quc gia ny khụng nh hng n quc gia
khỏc. V s phỏt trin ca th gii hụm nay khụng lm nh hng n li
ớch ca th h mai sau.
- Khỏi nim v du lch bn vng ca T chc Du lch Th gii (WTO)
a ra ti hi ngh v Mụi trng v Phỏt trin ca Liờn hip quc ti Riode
Janeriro nm 1992: Du lch bn vng l vic phỏt trin cỏc hot ng du lch
nhm ỏp ng cỏc nhu cu hin ti ca khỏch du lch v quan tõm n ngi
dõn bn a trong khi vn quan tõm n vic bo tn v tụn to cỏc ngun ti
nguyờn cho phỏt trin du lch trong tng lai. Du lch bn vng s cú k
hoch qun lý cỏc ngun ti nguyờn nhm tho món cỏc nhu cu v kinh t,
xó hi, thm m ca con ngi trong khi vn duy trỡ c s ton vn v
vn hoỏ, a dng sinh hc, s phỏt trin ca h sinh thỏi v cỏc h thng h
tr cho cuc sng con ngi.
- Khỏi nim phỏt trin du lch bn vng: Phỏt trin du lch bn vng l
loi hỡnh phỏt trin m s phỏt trin ca hin ti khụng lm tn hi n s
phỏt trin trong tng lai. ú l bao gm: Ngun lc doanh nghip v ti
nguyờn, mụi trng.
Trong thi i hin nay, phỏt trin du lch bn vng l s ỏp ng y
nht, tin nghi nht cỏc nhu cu ca khỏch du lch, to sc hỳt ca khỏch n
cỏc vựng du lch iu ct lừi trong phỏt trin du lch bn vng l bo m
5
s cõn bng gia cung v cu; gia s lng v cht lng; gia phỏt trin
du lch quc t v du lch ni a; gia khai thỏc v bo v ngun ti nguyờn
du lch; cõn i gia yờu cu phỏt trin v kh nng qun lý, trong ú ngun
nhõn lc du lch úng vai trũ then cht.
i vi ngnh du lch ca chỳng ta, thỡ phỏt trin bn vng cú ngha l vic
qun lý ton b cỏc thnh phn cu thnh ngnh du lch m bo phỏt trin
cõn bng cú th mang li nhng kt qu cú li v kinh t, xó hi mang
tớnh lõu di m khụng gõy ra nhng tn hi cho mụi trng t nhiờn v bn
sc vn hoỏ ca im du lch. Quỏ trỡnh phỏt trin du lch bn vng phi kt
hp hi ho nhu cu ca hin ti v tng lai trờn c hai gúc sn xut v
tiờu dựng du lch, nhm mc ớch tỏi to, bo tn v phỏt trin t nhiờn, gi
gỡn v phỏt huy c bn sc vn hoỏ dõn tc. Theo ú, m bo s bn
vng ca phỏt trin du lch thỡ yu t ti nguyờn c xem nh l nhõn t
quan trng hng u. Ti nguyờn du lch c xem l qun lý bn vng nu
trong quỏ trỡnh khai thỏc, phc v du lch m bo c hai tiờu chớ sau:
+Hot ng qun lý ti nguyờn bn vng cn c thc hin xõy
dng nhng sn phm t hiu qu kinh t cao, trỏnh tn tht, lóng phớ, em
li li ớch nhiu mt cho xó hi c v vt cht v tinh thn.
+Qun lý ti nguyờn bn vng m bo ti nguyờn khụng ch c
bo v m cũn khụng ngng c tụn to v phỏt trin cho mc tiờu s dng
lõu di.
1.3. Mc tiờu ca Du lch bn vng l:
Phỏt trin, gia tng s úng gúp ca du lch vo kinh t v mụi trng.
Ci thin tớnh cụng bng xó hi trong phỏt trin.
Ci thin cht lng cuc sng ca cng ng bn a.
ỏp ng cao cỏc nhu cu ca du khỏch.
Duy trỡ cht lng mụi trng.
6
2.Mi quan h gia mụi trng v phỏt trin du lch bn vng:
2.1. S tỏc ng ca mụi trng i vi du lch:
Chỳng ta bit rng: Mụi trng du lch c hiu l cỏc iu kin, cỏc yu t
t nhiờn, kinh t - xó hi v nhõn vn ca tng lónh th c th m trong ú
cỏc hot ng du lch tn ti v phỏt trin.
Du lch luụn luụn cú mi quan h mt thit vi mụi trng, n s khai thỏc
ti nguyờn. Hay núi cỏch khỏc l cú ti nguyờn thỡ mi cú s tn ti ca du
lch. Khi ti nguyờn v mụi trng c bo v thỡ ng ngha vi nú l du
lch ca chỳng ta c bo v. iu ú c nờu lờn mt cỏch rừ rng trong
bi bỏo: Du lch vi nhim v bo v mụi trng ca TS.Phm Vn Du,
ú l: ụng ó nờu ra c iu ct lừi v vai trũ ca mụi trng trong phỏt
trin du lch. Mun phỏt trin du lch thỡ phi phỏt trin v bo v mụi
trng. ễng núi rng: Mt quc gia no ú mun cú c mt nn du lch
phỏt trin thỡ chc chn quc gia ú ó v ang coi trng vn mụi
trng.
Qua ú chỳng ta thy rng, mi vn ca mụi trng u tỏc ng rt ln
i vi s phỏt trin c bit i vi mụi trng. Mt ngnh ch yu l
kinh doanh cỏc ti nguyờn du lch. Nhng con ngi cng nh mi sinh
vt khỏc khụng th ỡnh ch s tin hoỏ v phỏt trin c, ch cú iu phi
phỏt trin nh th no ú khụng lm hi n mụi trng. Vỡ khi lm hi
n mụi trng tc l lm hi n chớnh mỡnh m thụi.
2.2. S tỏc ng ca du lch i vi mụi trng:
Nh chỳng ta ó bit nm 2000 l mc lch s ỏnh du mt nm phỏt trin
ca ngnh du lch Vit Nam. Chỳng ta ó ún c ngi khỏch quc t th
2 triu v hn 11 triu khỏch ni a, mang li ngun thu cho xó hi t trờn
11 t USD. Do vy, hot ng du lch nhỡn t bt c gúc no u gn vi
7
t nhiờn v chớnh cỏc yu t t nhiờn nh khớ hu, a hỡnh, ng thc vt,
ti nguyờn nc
2.2.1. Nhng tỏc ng tớch cc:
Ngnh du lch phỏt trin trong nhng nm gn õy ó gúp phn to cụng n
vic lm cho hang triu lao ng. Nu nh nm 1990, ton ngnh du lch
mi cú hn 17.000 lao ng trc tip, n nay du lch Vit Nam ó cú gn
150.000 cỏn b, nhõn viờn ang lm vic.
Du lch l mt hot ng m qua ú du khỏch cng nh ngi lao ng
trong lnh vc du lch v c dõn a phng cú iu kin tng thờm hiu
bit, m mang kin thc vn hoỏ chung, cú thờm kinh nghim v vn sng.
Theo tớnh toỏn ca T chc Du lch th gii (WTO), tc tng thu nhp
ca du lch vt xa nhp tng ca nhiu ngnh kinh t khỏc. Du lch phỏt
trin lm sng li nhiu lng ngh truyn thng (nht l cỏc ngh th cụng
truyn thng to ra cỏc sn phm phc v nhu cu lu nim, tiờu dựng ca
khỏch nh: dt th cm, tranh dõn gian, mõy tre an, m ngh ) gúp phn
thỳc y ton b xó hi tham gia vo s nghip phỏt trin du lch. Ngoi ra,
khi du lch phỏt trin thỡ vic bo tn v phỏt huy nn vn hoỏ dõn tc, kớch
thớch vic tỡm kim cỏc hỡnh thc bo v t nhiờn, nõng cao lũng yờu nc,
yờu thiờn nhiờn
c bit hn na, khi du lch phỏt trin thỡ i tng u tiờn b tỏc ng
mt cỏch trc tip v giỏn tip l Mụi trng. Nhng tỏc ng tớch cc ca
nú vo mụi trng nh sau:
Du lch gúp phn khng nh giỏ tr v gúp phn vo vic bo tn cỏc
din tớch t nhiờn quan trng, phỏt trin cỏc khu bo tn v vn quc
gia.
Du lch cú th cung cp nhng sỏng kin cho vic lm sch mụi
trng thụng qua kim soỏt cht lng khụng khớ, nc, t, ụ nhim
8
ting n, rỏc thi v cỏc vn mụi trng khỏc thụng qua cỏc
chng trỡnh quy hoch cnh quan, thit k xõy dng, v tu dng cỏc
cụng trỡnh kin trỳc.
Vic phỏt trin cỏc c s Du lch c thit k tt s cao gớa tr cỏc
cnh quan.
Cỏc c s h tng ca a phng nh: Sõn bay, ng xỏ, h thng
cp thoỏt nc, x lý cht thi, thụng tin liờn lc c ci thin thụng
qua hot ng du lch.
S hiu bit v mụi trng ca cng ng a phng cng c tng
lờn thụng qua vic trao i v hc tp vi du khỏch.
ú l ton b nhng mt tớch cc ca phỏt trin du lch vo mụi
trng. Da vo ú chỳng ta tip tc phỏt huy v nõng cao cht
lng ca du lch m khụng lm tn hi n ngun cung cp chớnh
cho chỳng ta ú l du lch.
2.2.2. Nhng tỏc ng tiờu cc:
Bờn cnh nhng mt tớch cc ca phỏt trin du lch i vi mụi trng.
Bờn cnh nhng mt tớch cc trờn, du lch phỏt trin cng ny sinh nhiu
vn bt cp, gõy khú khn trong qun lý v bo v mụi trng. Nú bao
gm cỏc vn sau:
Du lch l ngnh cụng nghip tiờu th nc nhiu, thm chớ tiờu hao
ngun nc sinh hot hn c nhu cu nc sinh hot ca a phng.
Tuy c gi l ngnh cụng nghip khụng khúi, nhng du lch cú
th gõy ụ nhim khụng khớ thụng qua phỏt x khớ thi, ng c xe mỏy
v tu thuyn, c bit l cỏc trng im v trc giao thụng chớnh,
gõy hi cho cõy ci, ng vt hoang di v cỏc cụng trỡnh xõy dng
bng ỏ vụi v bờ tụng.
9
Vic tiờu th nng lng trong khu du lch thng khụng hiu qu v
lóng phớ.
Vic thiu nc sinh hot cựng vi hot ng kộm ý thc ca mt s
ụng du khỏch ó lm cho cnh quan mụi trng v h sinh thỏi ti
khu vc l hi, in hỡnh l Chựa Hng, suy gim, mt s loi
ng thc vt him ang dn b hu dit.
Ting n t cỏc phng tin giao thụng v du khỏch cú th gõy phin
h cho c dõn a phng v cỏc du khỏch khỏc, k c cỏc ng vt
hoang dó.
ễ nhim phong cnh cú th c gõy ra do khỏch sn, nh hng cú
kin trỳc xu xớ, thụ kch, b trớ cỏc dch v thiu khoa hc, bo
dng kộm i vi cỏc cụng trỡnh xõy dng v cnh quan. Phỏt trin
du lch hn n, pha tp, ln xn l mt trong nhng hot ng gõy
suy thoỏi mụi trng t hi nht.
Vic phỏt trin hot ng du lch thiu kim soỏt cht ch s lm lon
nhiu sinh thỏi nh: Tỏc ng lờn t lm súi mũn, st l, bin ng
ni c trỳ ca cỏc loi ng thc vt hoang dó do ting n, sn bn,
Do cỏc kt qu ó nờu trờn, bt buc chỳng ta phi cú mt cỏch nhỡn
nhn ỳng n hn v vic phỏt trin cỏc hot ng du lch. Phỏt trin du
lch nhm t hiu qu cao l phi phỏt trin ton din, a dng, nhng
phi bn vng. iu ú cú ngha l chỳng ta phi qun lý tt c cỏc dng
ti nguyờn theo cỏch no ú chỳng ta cú th ỏp ng cỏc nhu cu kinh
t, xó hi v thm m trong khi vn duy trỡ c bn sc vn hoỏ, cỏc quỏ
trỡnh sinh thỏi c bn, a dng sinh hc v cỏc h m bo s sng.
Chng 2: THC TRNG CA MễI TRNG I VI
DU LCH H TY.
10
1.Vi nột v li th du lch ca H Tõy:
H Tõy vi dõn s 2,3 triu ngi, din tớch l 2.147km
2
, l mt tnh nm
vựng ng bng chõu th sụng Hng, vn l vựng t c ca nc Vn Lang
xa, lin k vi Th ụ H Ni v l khu vc chuyn tip gia vựng nỳi Tõy
Bc v Trung du Bc B qua mt mng li giao thụng thun tin: H Ni -
Hi Phũng - Qung Ninh.
H Tõy cú mt h thng ao, h, sụng, sui ht sc a dng v phong phỳ. L
ni cú truyn thng lch s lõu i. Ni õy cú nhiu di tớch lch s, vn hoỏ
ni ting nh: Chựa Hng vi Nam Thiờn Nht ng, chựa Thy vi
tờn tui thiờn s T o Hnh, chựa Bi Khờ, chựa Tõy Phng Phn ln
nhng di tớch vn hoỏ ni ting ny l nhng cụng trỡnh ngh thut c sc,
vi kin trỳc c mang m nột ca nn vn hoỏ dõn tc, li c xõy dng
nhng ni cú cnh quan thiờn nhiờn p, cựng vi nhng l hi truyn
thng, c truyn ni ting mang m nột c sc ca vn hoỏ lng, ó to
nờn ngun hp dn k thỳ i vi du khỏch thm quan trong v ngoi nc.
Bờn cnh ú H Tõy cũn c coi l quờ hng ca nhng lng ngh th
cụng truyn thng tm c quc gia, l t trm ngh nh: La vn phỳc,
nún chuụng, qut Vỏc, khm trai Chuyờn M, tc tng Sn ụng õy l
nhng iu kin thun li ngnh du lch H Tõy phỏt trin loi hỡnh du
lch lng ngh mang m bn sc quờ hng.
Vi ngun ti nguyờn du lch v a dng nh vy, cú th núi H Tõy l mt
im du lch thm quan, vui chi, gii trớ hp dn i vi du khỏch.
c bit ngoi nhng h sinh thỏi rt in hỡnh k trờn, H Tõu cũn cú nhiu
im vui chi gii trớ ni ting. Ch cỏch Th ụ H Ni trong vũng bỏn kớnh
50 70 km chỳng ta bt gp mt Ao Vua vi 9 thỏc nc hựng v, mt
Khoang Xanh vi sui nc tiờn mỏt lnh, mt Ba Vỡ i nỳi nhp nhụ bờn
11
cnh con sui Hai hin ho, th mng l nhng a danh th gión tuyt vi
cho du khỏch vo nhng ngy ngh cui tun. Túm li v trớ a lý, iu kin
t nhiờn c bit, lch s vn hoỏ lõu i, con ngi tt c ó lm nờn mt
H Tõy ni bt l tnh cú mt tim nng ln v nhiu loi hỡnh du lch nh:
Du lch vn hoỏ, du lch sinh thỏi, du lch xó hi, du lch thng cnh, du lch
lng ngh, du lch lng Vit C, du lch ngh ngi, du lch cui tun v du
lch th thao, vui chi gii trớ. Tt c cỏc loi hỡnh du lch núi trờn u lm
nờn mt H Tõy hon ton thỳ v v khỏc l cho khỏch du lch trong v ngoi
nc.
2.Thc trng kinh doanh ca du lch H Tõy:
2.1. Thc trng kinh doanh ca nh cung cp dch v du lch H Tõy.
Nhng mt c v cha t c:
2.1.1. Nhng mt t c:
Qua hn 8 nm liờn tc phn u, n nay, ngoi Quy hoch tng th phỏt
trin Du lch H Tõy giai on 1996 2010, ton ngnh ó xõy dng c
32 quy hoch v d ỏn u t phỏt trin du lch; trong ú cú 9/12 quy hoch
ó phờ duyt, 12/20 d ỏn kh thi ti cỏc im du lch ó c phờ duyt.
Nhiu d ỏn ó i vo hot ng cú hiu qu nh: Khu du lch Ao Vua,
Khoang Xanh, Thỏc a, sõn golf
V mng li kinh doanh, ton ngnh hin cú 54 doanh nghip, n v hot
ng kinh doanh du lch, tng 18 ln so vi thi k u (1994), vi 32 khỏch
sn v nh ngh ( trong ú cú khỏch sn Sụng Nhu t tiờu chun 2 sao)
gm 520 bung phũng.
Nhng iu ny ó cng ngy thu hỳt c nhiu khỏch ti du lch nhiu
hn. V ó thu c rt nhiu tin cho Nh nc.
2.1.2. Nhng mt cha t c:
12
Do iu kin kinh t cha cao, nờn hin nay c s vt cht k thut, c bit
l c s h tng: giao thụng, thụng tin liờn lc, in cũn nhiu hn ch lm
nn lũng khụng ớt nh u t. Cht lng cỏc sn phm du lch cũn cha
cao, cht lng phc v ti cỏc c s kinh doanh cũn thp. Ngoi ra do mụi
trng phc v sinh thỏi cũn cha ng u nờn vic qun lý tụn to cỏc khu
di tớch vn hoỏ lch s cũn yu. Vỡ vy vic khai thỏc phc v kinh doanh
du lch cũn hn ch. Mt s cp u ng, chớnh quyn cha quan tõm ch
o ỳng mc ti du lch. Mt khỏc i ng cỏn b qun lý cỏc doanh
nghip v lc lng cũn yu v nghip v chuyờn mụn v ngoi ng. Ngõn
sỏch hng nm nh nc dnh cho du lch cũn quỏ ớt.
2.2.Thc trng v Khỏch du lch H Tõy:
H Tõy vi li th v ti nguyờn v thiờn nhiờn nh vy. Trong thc t my
nm gn õy, lng du khỏch n thm quan v du lch ti H Tõy ó tng
lờn ỏng k. Theo con s thng kờ ca ngnh, s lng khỏch du lch, thm
quan l nh sau:
Nm S Khỏch
(Lt ngi)
Khỏch
Ni a
(Lt ngi)
Khỏch
Quc T
(Lt ngi)
Doanh
Thu
(T ng)
1996 766.828 739828 27.000 85
1999 1.182.720 1.134305 49.078 119
2000 1.232.000 74.360 1.157.454 138
2001
(6 thỏng u nm)
890.729 840.729 50.000 >96.6
2002
(6 thỏng u nm)
>1.000.000 986.000 51.900 >116.2
13
Theo bng trờn ta cú th nhn thy l lng khỏch tng lờn theo nm.
iu ú thun li cho du lch H Tõy rt nhiu. Nhng mt khỏc, khi khỏch
tng lờn mt cỏch t ngt nh vy cú th gõy ra nhng tỏc ng khụng tt
n mụi trng (nht l nhng loi d b tn thng) v n c du khỏch.
Khi s lng ln nhúm du khỏch ny cú th cm thy khú chu hay
cng thng v s cú mt ca nhng nhúm khỏc. iu ú cú th xy ra xung
t gia cỏc du khỏch v iu quan trng hn na l vic s dng cỏc bin
phỏp bo tn thiờn nhiờn hoang dó. Mt khỏc khi lng khỏch tng ln nh
vy thỡ một vấn đề lớn đặt ra cho nghành du lịch Hà Tây hiện nay là: cõu
khỏch thỡ ó xy ra tình trạng phát triển bừa bãi các tụ điểm du lịch, miếu mạo
đền chùa do 1 số cá nhân đứng ra dựa vào các di tích để kiếm tiền, cũng nh
tình trạng lộn xộn thiếu mỹ quan do quá nhiều hàng quán bày bán tại hầu hết
các địa danh thu c nhiu tin lm cho b mt ca nhiu khu du lch
thiu v nguyờn s v gõy nờn s phin lũng cho khỏch du lch. õy l iu
c bn trong vic bo v mụi trng ca chớnh quyn s ti, cú th phỏt
trin du lch m khụng gõy tn hi n mụi trng du lch núi riờng v ca
xó hi núi chung.
3.Thc trng v ti nguyờn, mụi trng trong s phỏt trin du lch H
Tõy:
3.1. Thc trng v ti nguyờn:
Mt quc gia mun phỏt trin du lch thỡ iu kin quan trng nht l phi
cú ti nguyờn du lch. Theo cỏc tiờu chun khoa hc thỡ ti nguyờn du lch l
a dng, phong phỳ v cú c nhng ti nguyờn du lch c ỏo .Ti nguyờn
du lch c coi nh iu kin y nht, quan trng nht. Nu quc gia
hoc a phng no ú tht s quan tõm n du lch thỡ iu trc tiờn h
phi quan tõm v bo v ú l ti nguyờn du lch. Khụng cú ti nguyờn du
14
Hin nay cú rt nhiu khỏi nim v s phỏt trin bn vng v phỏt trin du
lch bn vng, trong ú tụi ch trớch dn ra mt s nhng khỏi nim tiờu biu
sau:
- Khỏi nim v phỏt trin bn vng ca : L s phỏt trin ca cỏ nhõn ny
khụng nh hng n s phỏt trin ca cỏ nhõn khỏc, cng ng ny khụng
nh hng n cng ng khỏc, quc gia ny khụng nh hng n quc gia
khỏc. V s phỏt trin ca th gii hụm nay khụng lm nh hng n li
ớch ca th h mai sau.
- Khỏi nim v du lch bn vng ca T chc Du lch Th gii (WTO)
a ra ti hi ngh v Mụi trng v Phỏt trin ca Liờn hip quc ti Riode
Janeriro nm 1992: Du lch bn vng l vic phỏt trin cỏc hot ng du lch
nhm ỏp ng cỏc nhu cu hin ti ca khỏch du lch v quan tõm n ngi
dõn bn a trong khi vn quan tõm n vic bo tn v tụn to cỏc ngun ti
nguyờn cho phỏt trin du lch trong tng lai. Du lch bn vng s cú k
hoch qun lý cỏc ngun ti nguyờn nhm tho món cỏc nhu cu v kinh t,
xó hi, thm m ca con ngi trong khi vn duy trỡ c s ton vn v
vn hoỏ, a dng sinh hc, s phỏt trin ca h sinh thỏi v cỏc h thng h
tr cho cuc sng con ngi.
- Khỏi nim phỏt trin du lch bn vng: Phỏt trin du lch bn vng l
loi hỡnh phỏt trin m s phỏt trin ca hin ti khụng lm tn hi n s
phỏt trin trong tng lai. ú l bao gm: Ngun lc doanh nghip v ti
nguyờn, mụi trng.
Trong thi i hin nay, phỏt trin du lch bn vng l s ỏp ng y
nht, tin nghi nht cỏc nhu cu ca khỏch du lch, to sc hỳt ca khỏch n
cỏc vựng du lch iu ct lừi trong phỏt trin du lch bn vng l bo m
5
s cõn bng gia cung v cu; gia s lng v cht lng; gia phỏt trin
du lch quc t v du lch ni a; gia khai thỏc v bo v ngun ti nguyờn
du lch; cõn i gia yờu cu phỏt trin v kh nng qun lý, trong ú ngun
nhõn lc du lch úng vai trũ then cht.
i vi ngnh du lch ca chỳng ta, thỡ phỏt trin bn vng cú ngha l vic
qun lý ton b cỏc thnh phn cu thnh ngnh du lch m bo phỏt trin
cõn bng cú th mang li nhng kt qu cú li v kinh t, xó hi mang
tớnh lõu di m khụng gõy ra nhng tn hi cho mụi trng t nhiờn v bn
sc vn hoỏ ca im du lch. Quỏ trỡnh phỏt trin du lch bn vng phi kt
hp hi ho nhu cu ca hin ti v tng lai trờn c hai gúc sn xut v
tiờu dựng du lch, nhm mc ớch tỏi to, bo tn v phỏt trin t nhiờn, gi
gỡn v phỏt huy c bn sc vn hoỏ dõn tc. Theo ú, m bo s bn
vng ca phỏt trin du lch thỡ yu t ti nguyờn c xem nh l nhõn t
quan trng hng u. Ti nguyờn du lch c xem l qun lý bn vng nu
trong quỏ trỡnh khai thỏc, phc v du lch m bo c hai tiờu chớ sau:
+Hot ng qun lý ti nguyờn bn vng cn c thc hin xõy
dng nhng sn phm t hiu qu kinh t cao, trỏnh tn tht, lóng phớ, em
li li ớch nhiu mt cho xó hi c v vt cht v tinh thn.
+Qun lý ti nguyờn bn vng m bo ti nguyờn khụng ch c
bo v m cũn khụng ngng c tụn to v phỏt trin cho mc tiờu s dng
lõu di.
1.3. Mc tiờu ca Du lch bn vng l:
Phỏt trin, gia tng s úng gúp ca du lch vo kinh t v mụi trng.
Ci thin tớnh cụng bng xó hi trong phỏt trin.
Ci thin cht lng cuc sng ca cng ng bn a.
ỏp ng cao cỏc nhu cu ca du khỏch.
Duy trỡ cht lng mụi trng.
6
2.Mi quan h gia mụi trng v phỏt trin du lch bn vng:
2.1. S tỏc ng ca mụi trng i vi du lch:
Chỳng ta bit rng: Mụi trng du lch c hiu l cỏc iu kin, cỏc yu t
t nhiờn, kinh t - xó hi v nhõn vn ca tng lónh th c th m trong ú
cỏc hot ng du lch tn ti v phỏt trin.
Du lch luụn luụn cú mi quan h mt thit vi mụi trng, n s khai thỏc
ti nguyờn. Hay núi cỏch khỏc l cú ti nguyờn thỡ mi cú s tn ti ca du
lch. Khi ti nguyờn v mụi trng c bo v thỡ ng ngha vi nú l du
lch ca chỳng ta c bo v. iu ú c nờu lờn mt cỏch rừ rng trong
bi bỏo: Du lch vi nhim v bo v mụi trng ca TS.Phm Vn Du,
ú l: ụng ó nờu ra c iu ct lừi v vai trũ ca mụi trng trong phỏt
trin du lch. Mun phỏt trin du lch thỡ phi phỏt trin v bo v mụi
trng. ễng núi rng: Mt quc gia no ú mun cú c mt nn du lch
phỏt trin thỡ chc chn quc gia ú ó v ang coi trng vn mụi
trng.
Qua ú chỳng ta thy rng, mi vn ca mụi trng u tỏc ng rt ln
i vi s phỏt trin c bit i vi mụi trng. Mt ngnh ch yu l
kinh doanh cỏc ti nguyờn du lch. Nhng con ngi cng nh mi sinh
vt khỏc khụng th ỡnh ch s tin hoỏ v phỏt trin c, ch cú iu phi
phỏt trin nh th no ú khụng lm hi n mụi trng. Vỡ khi lm hi
n mụi trng tc l lm hi n chớnh mỡnh m thụi.
2.2. S tỏc ng ca du lch i vi mụi trng:
Nh chỳng ta ó bit nm 2000 l mc lch s ỏnh du mt nm phỏt trin
ca ngnh du lch Vit Nam. Chỳng ta ó ún c ngi khỏch quc t th
2 triu v hn 11 triu khỏch ni a, mang li ngun thu cho xó hi t trờn
11 t USD. Do vy, hot ng du lch nhỡn t bt c gúc no u gn vi
7
t nhiờn v chớnh cỏc yu t t nhiờn nh khớ hu, a hỡnh, ng thc vt,
ti nguyờn nc
2.2.1. Nhng tỏc ng tớch cc:
Ngnh du lch phỏt trin trong nhng nm gn õy ó gúp phn to cụng n
vic lm cho hang triu lao ng. Nu nh nm 1990, ton ngnh du lch
mi cú hn 17.000 lao ng trc tip, n nay du lch Vit Nam ó cú gn
150.000 cỏn b, nhõn viờn ang lm vic.
Du lch l mt hot ng m qua ú du khỏch cng nh ngi lao ng
trong lnh vc du lch v c dõn a phng cú iu kin tng thờm hiu
bit, m mang kin thc vn hoỏ chung, cú thờm kinh nghim v vn sng.
Theo tớnh toỏn ca T chc Du lch th gii (WTO), tc tng thu nhp
ca du lch vt xa nhp tng ca nhiu ngnh kinh t khỏc. Du lch phỏt
trin lm sng li nhiu lng ngh truyn thng (nht l cỏc ngh th cụng
truyn thng to ra cỏc sn phm phc v nhu cu lu nim, tiờu dựng ca
khỏch nh: dt th cm, tranh dõn gian, mõy tre an, m ngh ) gúp phn
thỳc y ton b xó hi tham gia vo s nghip phỏt trin du lch. Ngoi ra,
khi du lch phỏt trin thỡ vic bo tn v phỏt huy nn vn hoỏ dõn tc, kớch
thớch vic tỡm kim cỏc hỡnh thc bo v t nhiờn, nõng cao lũng yờu nc,
yờu thiờn nhiờn
c bit hn na, khi du lch phỏt trin thỡ i tng u tiờn b tỏc ng
mt cỏch trc tip v giỏn tip l Mụi trng. Nhng tỏc ng tớch cc ca
nú vo mụi trng nh sau:
Du lch gúp phn khng nh giỏ tr v gúp phn vo vic bo tn cỏc
din tớch t nhiờn quan trng, phỏt trin cỏc khu bo tn v vn quc
gia.
Du lch cú th cung cp nhng sỏng kin cho vic lm sch mụi
trng thụng qua kim soỏt cht lng khụng khớ, nc, t, ụ nhim
8
ting n, rỏc thi v cỏc vn mụi trng khỏc thụng qua cỏc
chng trỡnh quy hoch cnh quan, thit k xõy dng, v tu dng cỏc
cụng trỡnh kin trỳc.
Vic phỏt trin cỏc c s Du lch c thit k tt s cao gớa tr cỏc
cnh quan.
Cỏc c s h tng ca a phng nh: Sõn bay, ng xỏ, h thng
cp thoỏt nc, x lý cht thi, thụng tin liờn lc c ci thin thụng
qua hot ng du lch.
S hiu bit v mụi trng ca cng ng a phng cng c tng
lờn thụng qua vic trao i v hc tp vi du khỏch.
ú l ton b nhng mt tớch cc ca phỏt trin du lch vo mụi
trng. Da vo ú chỳng ta tip tc phỏt huy v nõng cao cht
lng ca du lch m khụng lm tn hi n ngun cung cp chớnh
cho chỳng ta ú l du lch.
2.2.2. Nhng tỏc ng tiờu cc:
Bờn cnh nhng mt tớch cc ca phỏt trin du lch i vi mụi trng.
Bờn cnh nhng mt tớch cc trờn, du lch phỏt trin cng ny sinh nhiu
vn bt cp, gõy khú khn trong qun lý v bo v mụi trng. Nú bao
gm cỏc vn sau:
Du lch l ngnh cụng nghip tiờu th nc nhiu, thm chớ tiờu hao
ngun nc sinh hot hn c nhu cu nc sinh hot ca a phng.
Tuy c gi l ngnh cụng nghip khụng khúi, nhng du lch cú
th gõy ụ nhim khụng khớ thụng qua phỏt x khớ thi, ng c xe mỏy
v tu thuyn, c bit l cỏc trng im v trc giao thụng chớnh,
gõy hi cho cõy ci, ng vt hoang di v cỏc cụng trỡnh xõy dng
bng ỏ vụi v bờ tụng.
9
Vic tiờu th nng lng trong khu du lch thng khụng hiu qu v
lóng phớ.
Vic thiu nc sinh hot cựng vi hot ng kộm ý thc ca mt s
ụng du khỏch ó lm cho cnh quan mụi trng v h sinh thỏi ti
khu vc l hi, in hỡnh l Chựa Hng, suy gim, mt s loi
ng thc vt him ang dn b hu dit.
Ting n t cỏc phng tin giao thụng v du khỏch cú th gõy phin
h cho c dõn a phng v cỏc du khỏch khỏc, k c cỏc ng vt
hoang dó.
ễ nhim phong cnh cú th c gõy ra do khỏch sn, nh hng cú
kin trỳc xu xớ, thụ kch, b trớ cỏc dch v thiu khoa hc, bo
dng kộm i vi cỏc cụng trỡnh xõy dng v cnh quan. Phỏt trin
du lch hn n, pha tp, ln xn l mt trong nhng hot ng gõy
suy thoỏi mụi trng t hi nht.
Vic phỏt trin hot ng du lch thiu kim soỏt cht ch s lm lon
nhiu sinh thỏi nh: Tỏc ng lờn t lm súi mũn, st l, bin ng
ni c trỳ ca cỏc loi ng thc vt hoang dó do ting n, sn bn,
Do cỏc kt qu ó nờu trờn, bt buc chỳng ta phi cú mt cỏch nhỡn
nhn ỳng n hn v vic phỏt trin cỏc hot ng du lch. Phỏt trin du
lch nhm t hiu qu cao l phi phỏt trin ton din, a dng, nhng
phi bn vng. iu ú cú ngha l chỳng ta phi qun lý tt c cỏc dng
ti nguyờn theo cỏch no ú chỳng ta cú th ỏp ng cỏc nhu cu kinh
t, xó hi v thm m trong khi vn duy trỡ c bn sc vn hoỏ, cỏc quỏ
trỡnh sinh thỏi c bn, a dng sinh hc v cỏc h m bo s sng.
Chng 2: THC TRNG CA MễI TRNG I VI
DU LCH H TY.
10
1.Vi nột v li th du lch ca H Tõy:
H Tõy vi dõn s 2,3 triu ngi, din tớch l 2.147km
2
, l mt tnh nm
vựng ng bng chõu th sụng Hng, vn l vựng t c ca nc Vn Lang
xa, lin k vi Th ụ H Ni v l khu vc chuyn tip gia vựng nỳi Tõy
Bc v Trung du Bc B qua mt mng li giao thụng thun tin: H Ni -
Hi Phũng - Qung Ninh.
H Tõy cú mt h thng ao, h, sụng, sui ht sc a dng v phong phỳ. L
ni cú truyn thng lch s lõu i. Ni õy cú nhiu di tớch lch s, vn hoỏ
ni ting nh: Chựa Hng vi Nam Thiờn Nht ng, chựa Thy vi
tờn tui thiờn s T o Hnh, chựa Bi Khờ, chựa Tõy Phng Phn ln
nhng di tớch vn hoỏ ni ting ny l nhng cụng trỡnh ngh thut c sc,
vi kin trỳc c mang m nột ca nn vn hoỏ dõn tc, li c xõy dng
nhng ni cú cnh quan thiờn nhiờn p, cựng vi nhng l hi truyn
thng, c truyn ni ting mang m nột c sc ca vn hoỏ lng, ó to
nờn ngun hp dn k thỳ i vi du khỏch thm quan trong v ngoi nc.
Bờn cnh ú H Tõy cũn c coi l quờ hng ca nhng lng ngh th
cụng truyn thng tm c quc gia, l t trm ngh nh: La vn phỳc,
nún chuụng, qut Vỏc, khm trai Chuyờn M, tc tng Sn ụng õy l
nhng iu kin thun li ngnh du lch H Tõy phỏt trin loi hỡnh du
lch lng ngh mang m bn sc quờ hng.
Vi ngun ti nguyờn du lch v a dng nh vy, cú th núi H Tõy l mt
im du lch thm quan, vui chi, gii trớ hp dn i vi du khỏch.
c bit ngoi nhng h sinh thỏi rt in hỡnh k trờn, H Tõu cũn cú nhiu
im vui chi gii trớ ni ting. Ch cỏch Th ụ H Ni trong vũng bỏn kớnh
50 70 km chỳng ta bt gp mt Ao Vua vi 9 thỏc nc hựng v, mt
Khoang Xanh vi sui nc tiờn mỏt lnh, mt Ba Vỡ i nỳi nhp nhụ bờn
11
cnh con sui Hai hin ho, th mng l nhng a danh th gión tuyt vi
cho du khỏch vo nhng ngy ngh cui tun. Túm li v trớ a lý, iu kin
t nhiờn c bit, lch s vn hoỏ lõu i, con ngi tt c ó lm nờn mt
H Tõy ni bt l tnh cú mt tim nng ln v nhiu loi hỡnh du lch nh:
Du lch vn hoỏ, du lch sinh thỏi, du lch xó hi, du lch thng cnh, du lch
lng ngh, du lch lng Vit C, du lch ngh ngi, du lch cui tun v du
lch th thao, vui chi gii trớ. Tt c cỏc loi hỡnh du lch núi trờn u lm
nờn mt H Tõy hon ton thỳ v v khỏc l cho khỏch du lch trong v ngoi
nc.
2.Thc trng kinh doanh ca du lch H Tõy:
2.1. Thc trng kinh doanh ca nh cung cp dch v du lch H Tõy.
Nhng mt c v cha t c:
2.1.1. Nhng mt t c:
Qua hn 8 nm liờn tc phn u, n nay, ngoi Quy hoch tng th phỏt
trin Du lch H Tõy giai on 1996 2010, ton ngnh ó xõy dng c
32 quy hoch v d ỏn u t phỏt trin du lch; trong ú cú 9/12 quy hoch
ó phờ duyt, 12/20 d ỏn kh thi ti cỏc im du lch ó c phờ duyt.
Nhiu d ỏn ó i vo hot ng cú hiu qu nh: Khu du lch Ao Vua,
Khoang Xanh, Thỏc a, sõn golf
V mng li kinh doanh, ton ngnh hin cú 54 doanh nghip, n v hot
ng kinh doanh du lch, tng 18 ln so vi thi k u (1994), vi 32 khỏch
sn v nh ngh ( trong ú cú khỏch sn Sụng Nhu t tiờu chun 2 sao)
gm 520 bung phũng.
Nhng iu ny ó cng ngy thu hỳt c nhiu khỏch ti du lch nhiu
hn. V ó thu c rt nhiu tin cho Nh nc.
2.1.2. Nhng mt cha t c:
12
Do iu kin kinh t cha cao, nờn hin nay c s vt cht k thut, c bit
l c s h tng: giao thụng, thụng tin liờn lc, in cũn nhiu hn ch lm
nn lũng khụng ớt nh u t. Cht lng cỏc sn phm du lch cũn cha
cao, cht lng phc v ti cỏc c s kinh doanh cũn thp. Ngoi ra do mụi
trng phc v sinh thỏi cũn cha ng u nờn vic qun lý tụn to cỏc khu
di tớch vn hoỏ lch s cũn yu. Vỡ vy vic khai thỏc phc v kinh doanh
du lch cũn hn ch. Mt s cp u ng, chớnh quyn cha quan tõm ch
o ỳng mc ti du lch. Mt khỏc i ng cỏn b qun lý cỏc doanh
nghip v lc lng cũn yu v nghip v chuyờn mụn v ngoi ng. Ngõn
sỏch hng nm nh nc dnh cho du lch cũn quỏ ớt.
2.2.Thc trng v Khỏch du lch H Tõy:
H Tõy vi li th v ti nguyờn v thiờn nhiờn nh vy. Trong thc t my
nm gn õy, lng du khỏch n thm quan v du lch ti H Tõy ó tng
lờn ỏng k. Theo con s thng kờ ca ngnh, s lng khỏch du lch, thm
quan l nh sau:
Nm S Khỏch
(Lt ngi)
Khỏch
Ni a
(Lt ngi)
Khỏch
Quc T
(Lt ngi)
Doanh
Thu
(T ng)
1996 766.828 739828 27.000 85
1999 1.182.720 1.134305 49.078 119
2000 1.232.000 74.360 1.157.454 138
2001
(6 thỏng u nm)
890.729 840.729 50.000 >96.6
2002
(6 thỏng u nm)
>1.000.000 986.000 51.900 >116.2
13
Theo bng trờn ta cú th nhn thy l lng khỏch tng lờn theo nm.
iu ú thun li cho du lch H Tõy rt nhiu. Nhng mt khỏc, khi khỏch
tng lờn mt cỏch t ngt nh vy cú th gõy ra nhng tỏc ng khụng tt
n mụi trng (nht l nhng loi d b tn thng) v n c du khỏch.
Khi s lng ln nhúm du khỏch ny cú th cm thy khú chu hay
cng thng v s cú mt ca nhng nhúm khỏc. iu ú cú th xy ra xung
t gia cỏc du khỏch v iu quan trng hn na l vic s dng cỏc bin
phỏp bo tn thiờn nhiờn hoang dó. Mt khỏc khi lng khỏch tng ln nh
vy thỡ một vấn đề lớn đặt ra cho nghành du lịch Hà Tây hiện nay là: cõu
khỏch thỡ ó xy ra tình trạng phát triển bừa bãi các tụ điểm du lịch, miếu mạo
đền chùa do 1 số cá nhân đứng ra dựa vào các di tích để kiếm tiền, cũng nh
tình trạng lộn xộn thiếu mỹ quan do quá nhiều hàng quán bày bán tại hầu hết
các địa danh thu c nhiu tin lm cho b mt ca nhiu khu du lch
thiu v nguyờn s v gõy nờn s phin lũng cho khỏch du lch. õy l iu
c bn trong vic bo v mụi trng ca chớnh quyn s ti, cú th phỏt
trin du lch m khụng gõy tn hi n mụi trng du lch núi riờng v ca
xó hi núi chung.
3.Thc trng v ti nguyờn, mụi trng trong s phỏt trin du lch H
Tõy:
3.1. Thc trng v ti nguyờn:
Mt quc gia mun phỏt trin du lch thỡ iu kin quan trng nht l phi
cú ti nguyờn du lch. Theo cỏc tiờu chun khoa hc thỡ ti nguyờn du lch l
a dng, phong phỳ v cú c nhng ti nguyờn du lch c ỏo .Ti nguyờn
du lch c coi nh iu kin y nht, quan trng nht. Nu quc gia
hoc a phng no ú tht s quan tõm n du lch thỡ iu trc tiờn h
phi quan tõm v bo v ú l ti nguyờn du lch. Khụng cú ti nguyờn du
14
Môđun cohen - macaulay dãy
ủ M ế D
i1
ớ t ủ D
i
ớ dim D
i1
< dim D
i
, i =
1, 2, . . . , t D
0
= H
0
m
(M) ố ồ ề ị tứ ủ
M ố ớ m ế t = 1 tr ọ ề D ở tr ó M
ế ỉ ế l
R
(D
0
) < D
1
/D
0
từ ị ý ề số ộ tr trờ ợ M ế
ỉ ế tồ t ệ t số x = x
1
, . . . , x
d
ủ M s l(M/xM) =
l
R
(D
0
) + e(x, D
1
) D ọ ề ủ M ớ dim D
i
= d
i
x =
x
1
, . . . , x
d
ệ t số ủ M s D
i
(x
d
i
+1
, . . . , x
d
)M = 0, i =
0, 1, . . . , t 1 ệ t số ợ ọ ệ t số tốt ủ M ột
ỏ tự t r ệ ệ ề s ò ú
M ế ỉ ế ớ ọ ệ t số tốt
x = x
1
, . . . , x
d
ủ M l(M/xM) =
t
i=0
e(x
1
, . . . , x
d
i
, D
i
)
M ế ỉ ế tồ t ột ệ t
số tốt x = x
1
, . . . , x
d
ủ M s l(M/xM) =
t
i=0
e(x
1
, . . . , x
d
i
, D
i
)
ụ í í ủ trì ữ ết qủ í ủ
ờ ờ ề tr tí t ủ
t q ệ t số tốt q ó tr ờ trọ ẹ
ỏ tr
ồ r trớ ết ú t trì
ột số ế tứ sở ý tết ộ tí trệt t ủ ố ồ
ề ị ú ữ ụ
ết q ứ ợ trì tr
ớ tệ ệ ọ t ề ệ
ề ệ t số tốt tr ệ ó trò
q trọ tr ứ s ế t
ú t trì sự tồ t ệ t số tốt ủ M ệ I
D,M
(x) =
l(M/xM)
t
i=0
e(x
1
, . . . , x
d
i
, M
i
) ột ồ ế
ét I
D,M
(x(n)) ột t n
1
, . . . , n
d
tì ồ ế
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
q trọ t ủ r
ú t ứ tr ị
P trì tí t q ệ
t số tốt P tế t r tr
ị ú ỏ tứ t ớ ỏ
tứ ú t ỉ r M ế ỉ ế
tồ t ệ t số tốt x = x
1
, . . . , x
d
ủ M s l(M/(x
2
1
, . . . , x
2
d
)M) =
t
i=0
2
d
i
e(x
1
, . . . , x
d
i
, D
i
) ú t ỉ r ết q tốt t ó tể ồ
tờ ứ ụ ể tr ợ ớ ỉ
ợ t ớ sự ớ t tì
ủ ễ ự ờ ị t tỏ ò ết
s s tớ t
tỏ ò ết P ễ
ố P ị P ố
ễ ị t tì ú t ự ữ ế tứ
sở
ị ớ ọ ổ ũ ộ
t tr q trì
ố ù t tỏ ò ết tớ ữ ờ t tr ì
t ự ộ ề t t t t t ể t t
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
ột số ế tứ ị
r ú t ột số ị ĩ ết q tết
sẽ ợ sử ụ tr ý tết ộ ố ồ ề ị
ý tết ộ
rớ ột số tí t ệ ộ t ó ị ĩ s
ị ĩ (R, m) ị tr M ột R
ữ s dim M = d ột ệ tử x = x
1
, . . . , x
r
ủ R
s l
R
(M/xM) < + ợ ọ ệ ộ ủ M ó í ệ ộ
e(x, M) ủ M ố ớ ệ ộ x ợ ị ĩ q t r s
ế r = 0 tì l
R
(M) < + t e(, M) = l
R
(M) ế r 1 tì t
0 :
M
x
1
= {m M | mx
1
= 0} ễ t x
2
, . . . , x
r
ệ ộ ủ 0 :
M
x
1
ụ tết q M/x
1
M 0 :
M
x
1
t ó
e(x
, M) = e(x
2
, . . . , x
r
, M/x
1
M) e(x
2
, . . . , x
r
; 0 :
M
x
1
).
ộ e(x, M) ó tí t s
ú ý 0 M
M M 0 ớ R
ữ s x ệ ộ ủ M ó
e(x, M) = e(x, M
) + e(x, M).
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
ớ ọ số n
1
, . . . , n
r
ó
e(x
n
1
1
, . . . , x
n
r
r
; M) = n
1
. . . n
r
e(x, M).
ổ ề s ợ sử ụ ề ệ ứ ết qủ ủ
tế t
ổ ề ổ ề (R, m) ị tr
ó ề d M ữ s x
1
, . . . , x
d
ệ t số ủ R
q = (x
1
, . . . , x
d
) s ở ệ ó
e(q, M) = lim
min(v
i
)
l(M/(x
v
1
1
, . . . , x
v
d
d
)M
v
1
. . . v
d
.
ố ồ ề ị
rớ ết ú t ệ í q ủ M
(R, m) ị M ữ s x = x
1
, . . . , x
r
tử ủ R
ị ĩ x ợ ọ í q ủ M ế (x
1
, . . . , x
r
)M =
M x
i
ớ ủ ủ M/(x
1
, . . . , x
i1
)M, i =
1, . . . , r
ị ý s ó ề tí trệt t ề ố ồ ề ị
rt ữ í ệ ứ ết q ủ
ị ý ị í rt (R, m) ị
tr M R ữ s depth M = t, dim M = d
ó
H
i
m
(M) = 0 ớ i < t, i > d
H
t
m
(M) = 0 H
d
m
(M) = 0
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
r ụ trì ệ t số ột số tí t ủ ó
rớ t t ó ị ĩ s
ị ĩ (R, m) ị tr M R
ữ s dim M = d ó ệ ồ d tử x = x
1
, . . . , x
d
m
ệ t số ế l(M/xM) <
x = x
1
, . . . , x
d
m ột ệ t số q = (x
1
, . . . , x
d
)
s ở ệ ó q ọ t số ủ M
x ệ t số t ó ệ ề s
ệ ề ị ý (R, m) ị tr
M R ữ s x
1
, . . . , x
r
m ó
dim M/(x
1
, . . . , x
i
)M dim M i.
r ỉ x
1
, . . . , x
r
ệ t số ủ M
ổ ề M ữ s ó tử x m ột
tử t số ủ M ế ỉ ế x / P ớ ọ P Ass(M) s
dim R/P = d
ứ sử x tử t số ủ M tì ớ ọ n
x
n
ũ tử t số ủ M ó dim(M/x
n
M) = d 1
dim(x
n
M) = d ì dim M = max{dim(M/x
n
M); dim(x
n
M)} ọ N
ớ t ủ M ó ề ỏ d ó x
n
M N ớ ọ n
ó Supp(M/N) = Var(Ann(M/N)
Ann(M/N) =
PSupp(M/N)
P t t ó Ass(M/N) Supp(M/N)
Min(Ass(M/N)) = Min(Supp(M/N)) r
x /
Ann(M/N) =
PAss(M/N)
P.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
ổ ề N ó tí t
Ass(M/N) = {P Ass(M)| dim R/P = d}.
r x / P ớ ọ P Ass(M) t dim R/P = d t
ứ ứ sử x / P ớ ọ P Ass(M) t
dim R/P = d dim M/xM = d r tồ t P Ass(M/xM) s
dim R/P = d ì P = 0 :
M
+xM ớ tử ó ủ M x P
ề t ớ tết ó dim M/xM < d t ệ ề
t ó dim M/xM = d 1 x tử t số ủ M
ổ ề N ột ủ M ó ế dim(M/N) < d
tì tồ t x tử t số ủ M s x
Ann(M/N) ữ
ế dim(M/N) = d t < d tì tồ t t tử t số x
1
, . . . , x
t
ủ M
s x
1
, . . . , x
t
Ann(M/N)
ứ ừ
Ann(M/N) =
PAss(M/N)
P ổ ề tồ t
tử x
PAss(M/N)
P x /
QAss(M),dim R/Q=d
Q sử ợ
PAss(M/N)
P
QAss(M),dim R/Q=d
Q ị ý tr tố
tồ t P Ass(M/N) Q Ass(M) ớ dim R/Q = d s P Q
r dim R/P = d ề t ớ dim M/N < d s r
ị tứ t ú sử dim(M/N) = d t < d t ứ
tr tồ t x
1
tử t số ủ M s x
1
Ann(M/N) r
x
1
M N ớ t = 1 ứ ở tr ớ t > 1 t M
1
= M/x
1
M
N
1
= N/x
1
M ó
dim M
1
/N
1
= dim M/N = d t < d 1 = dim M
1
.
r tồ t x
2
tử t số ủ M
1
s x
2
Ann(M
1
/N
1
) =
Ann(M/N) ó
dim M/(x
1
, x
2
)M = dim M
1
/x
2
M
1
= dim M
1
1 = d 2.
ó x
1
, x
2
ột ệ t số ủ M x
1
, x
2
Ann(M/N) s
r (x
1
, x
2
)M N ế d t < d 2 tì t M
2
= M/(x
1
, x
2
)M N
2
=
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
N/(x
1
, x
2
)M ý t tự M
1
, N
1
q t ớ tứ
k 1 k t 1 tồ t x
k+1
s x
1
, . . . , x
k
, x
k+1
ột ủ ệ
t số ủ M x
1
, . . . , x
k+1
Ann(M/N) t ó ề ứ
ị ĩ (R, m) ị M R ữ
s ó M ế dim M = depth M
ế t ột số tí t t ủ
ệ ề ị ý ị ý ị s
t
M
ồ t t số q s e(q, M) = l(M/qM)
e(q, M) = l(M/qM) ớ ọ t số q ủ M
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
ọ ề ệ t số tốt
ụ í ủ ớ tệ ệ ọ t ề
ệ ề ệ t số tốt ột số ết q q ế ệ
r ú t tết (R, m) ị tr
M R ữ s ó ề d
tí t ủ
t t ị ĩ
ị ĩ ột tử x = x
1
, . . . , x
r
m ọ
x ủ M ế (x
1
, . . . , x
i1
)M : x
j
= (x
1
, . . . , x
i1
)M : x
i
x
j
ớ
ọ i = 1, . . . , r j i ó x
1
, . . . , x
r
ột ủ M ế
(x
n
1
1
, . . . , x
n
r
r
) ớ ọ số n
1
, . . . , n
r
ị ĩ ột ữ tử x
1
, . . . , x
r
m ủ
M ế (x
1
, . . . , x
i
) ột ủ M/(x
n
i+1
i+1
, . . . , x
n
r
r
)M ớ
ọ số n
1
, . . . , n
r
; i = 1, . . . , r
ừ ị ĩ t ó ổ ề s
ổ ề ế x
1
, . . . , x
r
ột ủ M tì ọ x
n
1
1
, . . . , x
n
r
r
ũ ủ M ớ n
1
, . . . , n
r
> 0
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
ứ ì x
1
, . . . , x
r
ột ủ M x
m
1
1
, . . . , x
m
i
i
ủ M/(x
m
i+1
i+1
, . . . , x
m
r
r
)M ớ ọ m
1
, . . . , m
r
> 0 ó
x
m
1
n
1
1
, . . . , x
m
i
n
i
i
ủ M/(x
m
i+1
n
i+1
i+1
, . . . , x
m
r
n
r
r
)M ớ ọ
n
1
, . . . , n
r
> 0 r x
n
1
1
, . . . , x
n
r
r
ủ M/(x
n
i+1
m
i+1
i+1
, . . . , x
n
r
m
r
r
)M
x
n
1
1
, . . . , x
n
r
r
ủ M
ổ ề x = x
1
, . . . , x
r
tử tr m ị s
t
x ủ M
ớ ọ 1 i k j r n
1
, . . . , n
r
> 0 t ó
(x
n
1
1
, . . . , x
n
i1
i1
, x
n
j+1
j+1
, . . . , x
n
r
r
)M : x
n
i
i
x
n
k
k
= (x
n
1
1
, . . . , x
n
i1
i1
, x
n
j+1
j+1
, . . . , x
n
r
r
)M : x
n
k
k
.
ớ ọ 1 i j r n
1
, . . . , n
r
> 0 t ó
(x
n
1
1
, . . . , x
n
i1
i1
, x
n
j+1
j+1
, . . . , x
n
r
r
)M : x
n
i
i
x
n
j
j
= (x
n
1
1
, . . . , x
n
i1
i1
, x
n
j+1
j+1
, . . . , x
n
r
r
)M : x
n
j
j
.
ứ (i) (ii) ợ s r từ ị ĩ
(ii) (iii) ể k = j
(iii) (ii) ét 1 i j r, n
1
, . . . , n
r
> 0 ù ị ý r
từ tết t ó
(x
n
1
1
, . . . , x
n
i1
i1
, x
n
j+1
j+1
, . . . , x
n
r
r
)M : x
n
i
i
x
n
k
k
=
n
k+1
, ,n
j
(x
n
1
1
, . . . , x
n
i1
i1
, x
n
k+1
k+1
, . . . , x
n
r
r
)M : x
n
i
i
x
n
k
k
=
n
k+1
, ,n
j
(x
n
1
1
, . . . , x
n
i1
i1
, x
n
k+1
k+1
, . . . , x
n
r
r
)M : x
n
k
k
= (x
n
1
1
, . . . , x
n
i1
i1
, x
n
j+1
j+1
, . . . , x
n
r
r
)M : x
n
k
k
.
x ệ t số tì x ủ M ó tr s
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
ổ ề ệ q x = x
1
, . . . , x
d
ột ệ t số ủ M
ó x tr M ế ỉ ế tồ t số a
0
, . . . , a
d
s
ớ ọ n
1
, . . . , n
d
> 0 t ó
l(M/x(n)M) =
d
i=0
a
i
n
1
. . . n
i
tr ó a
i
= e(x
1
, . . . , x
i
; (x
i+2
, . . . , x
d
)M : x
i+1
/(x
i+2
, . . . , x
d
)M)
ọ t ề ệ ề ệ t số tốt
r ụ ú t ứ sự tồ t ủ ọ ề ệ t số
tốt ột số tí t ủ ó ó ị ĩ s
ị ĩ ó ột ọ ữ ủ M
F : M
0
M
1
. . . M
t
= M, t <
t ề ệ ề ế dim M
0
< dim M
1
< . . . < dim M
t
= d.
ột ọ t ề ệ ề D : D
0
D
1
. . . D
t
= M ợ
ọ ọ ề ủ M ế
D
0
= H
0
m
(M) ố ồ ề ị ủ M ố
ớ m
D
i1
ớ t ủ D
i
ó ề ỏ dim D
i
, i =
1, . . . , t 1, t
ị ĩ F : M
0
M
1
. . . M
t
= M ột ọ t
ề ệ ề x = x
1
, . . . , x
d
ột ệ t số ủ M t
d
i
= dim M
i
, i = 0, 1, . . . , t ệ t số x ợ ọ ệ t số tốt ố
ớ ọ F ế M
i
(x
d
i
+1
, . . . , x
d
)M = 0 ột ệ t số tốt ố ớ ọ
ề ợ ọ ột ệ t số tốt ủ M
ổ ề I ủ R M ột R ữ s
N ột ủ M sử l(M/IM) < ó l(N/IN) <
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
Ứng dụng Marketing nhằm thúc đẩy tiêu thụ ở Công ty Dệt 8 - 3
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
Ch ơng 1 .
Lý luận chung về Marketing trong hoạt động sản
xuất kinh doanh
1.1. Khái niệm vai trò và các chức năng của Marketing trong
doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm Marketing.
Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất, trớc hết là trình độ tiến bộ của
KHKT, nền Kinh tế hàng hoá ra đời, thay thế nền Kinh tế tự nhiên (tự cung tự cấp).
Gắn liền với nền sản xuất hàng hoá là một hệ thống các quy luật Kinh tế khách quan,
giữ vai trò điều tiết và chi phối toàn bộ các mối quan hệ Kinh tế-Xã hội giữa những
ngời sản xuất hàng hoá với nhau, cũng nh giữa họ với khách và ngời tiêu dùng cuối
cùng. Thị trờng nh một lực lợng vô hình, vạn năng đứng sau lng ngời sản xuất, trực
tiếp chi phối và quyết định số phận của họ sau mỗi lần trao đổi và mua bán. Phá sản
và khủng hoảng luôn là những công cụ khắc nghiệt để giải quyết mâu thuẫn giữa họ
và một sự cân bằng mới giữa sản xuất và tiêu dùng lại đợc thiết lập một cách tự phát
và kém hiệu quả trên giác độ toàn xã hội.
Khi nền Kinh tế hàng hoá phát triển lên giai đoạn cao giai đoạn Kinh tế thị tr-
ờng mẫu thuẫn giữa sản xuất và tiêu thụ càng trở nên gay gắt. Trong bối cảnh đó các
doanh nghiệp không thể tránh việc nghiên cứu và chủ động giải quyết các mâu thuẫn
nội tại và cơ bản thông qua khâu trung tâm bán hàng.
Từ đó với những kiến thức Khoa học và kinh nghiệm thực tiễn đợc đúc kết lại
trong nền sản xuất hàng hoá các nhà lí luận và kinh doanh t sản đã cố gắng tiến hành
hàng loạt các nghiên cứu và thử nghiệm nhằm tìm ra giải pháp hữu hiệu nhất cho hoạt
động bán hàng và cũng nh giải quyết hợp lý môí quan hệ sản xuất - tiêu dùng. Một
trong những thử nghiệm thành công nhất là sự xuất hiện và ứng dụng ngày càng rộng
rãi lý luận Marketing trong hoạt động kinh doanh trên thị trờng.
Thuật ngữ Marketing xuất hiện ngay từ những năm đầu của thế kỷ 20 lần đầu
tiên tại Mỹ (1905) nhng chỉ sau cuộc khủng hoảng Kinh tế thế giới (1929-1932) và
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
5
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
đặc biệt là sau chiến tranh thế giới lần thứ hai (1941-1945) nó mới có bớc nhảy vọt,
phát triển mạnh mẽ về cả lợng và chất để thực sự trở thành một lĩnh vực Khoa học
phổ biến nh ngày nay.
Khi mới ra đời Marketing chỉ là một khái niệm đơn giản, bắt nguồn từ một
thuật ngữ tiếng Anh Market là chợ, là thị trờng vì vậy Marketing có nghĩa là
nghiên cứu thị trờng. Nó chỉ giới hạn trong lĩnh vực thơng mại với nhiệm vụ chủ
yếu là tiêu thụ những loại hàng hoá dịch vụ đã có sẵn nhằm mục đích thu lợi nhuận.
* Định nghĩa Marketing truyền thống (từ khi xuất hiện đến năm 1950)
Marketing là toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan trực tiếp
đến dòng chuyển vận một cách tối u các loại hàng hoá hoặc dịch vụ ngời sản xuất đến
ngời tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích lợi nhuận.
* Định nghĩa Marketing hiện đại (từ 1950 đến nay vẫn sử dụng)
- Marketing là hoạt động của con ngời hớng tới việc thoả mãn những nhu cầu
và mong muốn thông qua trao đổi (P. Kotler)
- Marketing là toàn bộ phơng tiện mà các doanh nghiệp sử dụng để xây dựng
bảo vệ và phát triển thị trờng của họ, hoặc những khách hàng của họ (D. Lindon).
- Marketing là quảng cáo, là kích động, là bán hàng bằng gây sức ép, tức là
toàn bộ những phơng tiện bán hàng, đôi khi mang tính chất tấn công đợc sử dụng để
chiếm lĩnh thị trờng hiện có. Marketing là toàn bộ những công cụ phân tích, phơng
pháp dự đoán và nghiên cứu thị trờng sử dụng nhằm phát triển cách tiếp cận những
nh cầu và yêu cầu (J.Lambin).
- Marketing là toàn bộ những hoạt động có mục tiêu dự đoán hoặc cảm nhận,
khuyến khích, khêu gợi làm nảy sinh những nhu cầu của ngời tiêu dùng về một loại
sản phẩm dịch vụ nào đó, thực hiện sự thích ứng liên tục của bộ máy sản xuất và bộ
máy thơng mại của một doanh nghiệp đôí với những nhu cầu đã đợc xác định (D.
Larue).
- Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ
các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của ngời tiêu
dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc đa những hàng hoá đó
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
6
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
tới ngời tiêu thụ cuối cùng nhằm bảo đảm cho công ty thu đợc lợi nhuận dự kiến
(British in stitute of Marketing).
1.1.2. Vai trò và mục đích nghiên cứu Marketing.
Để tồn tại và phát triển trên thị trờng cạnh tranh gay gắt, tất cảu mọi doanh
nghiệp vừa phải đơng đầu với các đối thủ cạnh tranh, vừa phải tìm mọi cách thuyết
phục và lôi kéo khách hàng. Họ không thể đa ra những quyết định quản lý xác đáng
khi cha nắm vững đợc xu hớng biến động của nhu cầu, sự thay đổi sở thích của khách
hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Càng không thể hy vọng chiến thắng khi
cha phân tích và đánh giá đợc những rủi ro, cơ hội của môi trờng kinh doanh tác
động, cũng nh những lợi thế và bất lợi của từng đối thủ cạnh tranh Vì vậy, có thể
khẳng định hoạt động nghiên cứu Marketing luôn là những vấn đề đầu tiên, quan
trọng nhất đối với hoạt động quản lý kinh doanh, nó là nhân tố ảnh hởng thờng
xuyên, có tính chất quyết định đến sự thành bại, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của
mọi doanh nghiệp trên thị trờng. Nghiên cứu Marketing là một quá trình tìm kiếm,
thu thập xử lý thông tin một cách hệ thống và khoa học nhằm cung cấp những thông
tin hữu ích cho việc soạn thảo chơng trình và quyết định quản lý thích hợp cho hoạt
động Marketing doanh nghiệp nhằm hớng tới những mục đích cơ bản sau:
- Xây dựng dung lợng thị trờng với khả năng cung cấp và tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp trong từng thời kì.
- Đánh giá và lựa chọn thị trờng mục tiêu có triển vọng nhất cho sự thâm nhập
mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tìm ra những con đờng ngắn nhất, hiệu quả nhất cho sự triển khai ứng dụng
các loại sản phẩm mới, thích hợp với thị hiếu tơng lai của khách hàng.
-Tạo ra tiền đề và cơ sở khoa học để phân tích, đánh giá, dự thảo và điều chỉnh
kịp thời các chơng trình và giải pháp Marketing cụ thể cho từng thị trờng trong từng
thời kì.
- Là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa những rủi ro,
bất trắc, mặt khác có thể chuẩn bị điều kiện, kịp thời nắm bắt thời cơ, không ngừng
tăng cờng sức mạnh và lợi thế cạnh tranh trong sự tác động không ngừng của môi tr-
ờng kinh doanh.
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
7
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
Để đạt đợc các mục đích đó, đòi hỏi một quá trình nghiên cứu phải thực tế
khách quan trong quá trình thu thập, xử lý và sử dụng t liệu, thông tin. Cần triển khai
hoạt động nghiên cứu theo những thể thức thống nhất của một kế hoạch có mục tiêu
định hớng và nội dung chặt chẽ rõ ràng. Cần sử dụng tổng hợp nhiều hình thức và
công cụ điều tra khác nhau nhằm bổ sung cho nhau, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu
quả và đạt đợc sự đánh giá toàn diện của toàn bộ hoạt động nghiên cứu Marketing.
1.13. Các chức năng chủ yếu của hoạt động Marketing.
1.1.3.1. Chức năng thích ứng:
Mỗi doanh nghiệp đều có mong muốn sản phẩm của mình phải phù hợp và
thích ứng với nhu cầu thị trờng, để thực hiện đợc điều này thì hoạt động Marketing
trong sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cần phải:
-Cung cấp kịp thời thông tin cần thiết về xu hớng biến đổi của nhu cầu tiêu
dùng sản phẩm trên thị trờng, về các loại công nghệ chủ yếu đang sản xuất và xu h-
ớng hoàn thiện công nghệ trên thế giới cũng nh từng khu vực.
-Trên cơ sở đó định hớng cho lãnh đạo về chiến lợc kinh doanh và phơng án
sản phẩm. Cụ thể xác định chủng loại khối lợng mặt hàng, công nghệ lựa chọn và xác
định thời điểm cần thiết tung sản phẩm vào thị trờng.
-Marketing không làm nhiệm vụ của từng bộ phận mà nó có chức năng liên kết
và phối hợp toàn bộ các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp, từ bộ phận nghiên
cứu thiết kế, chế thử, sản xuất, bao bì, đóng gói cho tới hoạt động dịch vụ bảo hành,
thanh toán Nhằm kích thích tiêu dùng và làm tăng tính hấp dẫn, thích ứng của sản
phẩm trên thị trờng so với đối thủ cạnh tranh
-Bằng những định hớng đúng đắn về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới,
Marketing góp phần tác động làm thay đổi tập quán tiêu dùng và cơ cáu chi tiêu của
dân c theo xu hớng ngày càng hợp lý, tiên tiến, hiện đại và hiệu quả cao, hoà nhập và
thích ứng với các trào lu tiêu dùng tiên tiến của thế giới.
1.1.3.2. Chức năng phân phối.
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
8
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
Bao gồm toàn bộ các hoạt động của Marketing nhằm tổ chức sự vận động tối u
sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ từ sau khi kết thúc quá trình sản xuất đến khi nó đợc
giao cho các cửa hàng bán buôn, bán lẻ, đại lý hoặc ngời tiêu dùng cuối cùng.
-Tìm hiểu những ngời phân phối và lựa chọn những trung gian phân phối có
khả năng nhất theo yêu cầu của doanh nghiệp.
-Hớng dẫn khách hàng về thủ tục kí kết hợp đồng, thủ tục hải quan, chứng từ
vận tải và các điều kiện giao nhận hàng.
-Tổ chức vận chuyển hàng hoá với sự lựa chọn phơng tiện vận tải thích hợp,
bảo đảm thời gian, điều kiện giao hàng và cớc phí tối u.
-Bố trí hệ thống kho hàng thích hợp, bảo đảm khả năng tiếp nhận, bảo quản và
giải toả nhanh dòng hàng hoá trên toàn tuyến.
-Tổ chức các dịch vụ hỗ trợ cho ngời phân phối và khách hàng nhằm đẩy
nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
-Điều hành và giám sát toàn bộ hệ thống kênh phân phối về số lợng, khả năng
cung ứng, tốc độ lu chuyển và dự trữ hàng hoá để có các biện pháp xử lý kịp thời
hiệu quả.
1.1.3.3. Chức năng tiêu thụ sản phẩm.
Là toàn bộ các hoạt động của Marketing liên quan trực tiếp đến khâu mua bán
hàng hoá trên thị trờng, thông qua việc xác lập các biên độ giao động của giá cả sản
phẩm, các chính sách chiết khấu và các điều kiện thanh toán giữa ngời bán với ngời
mua trên những thị trờng và thời gian nhất định. Để làm đợc điều này mỗi doanh
nghiệp cần phải:
- Xác định các yêu cầu bắt buộc khi thiết lập chính sách giá cả cho doanh
nghiệp.
- Lựa chọn các phơng pháp xác định giá thích hợp.
- Các chế độ về chiết khấu chênh lệch.
- Quy định thời hạn thanh toán và các điều kiện tín dụng.
- Thiết lập chính sách giá cả u đãi, phân biệt.
- Các chế độ kiểm soát giá.
- Nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng.
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
9
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
1.1.3.4. Chức năng yểm trợ khuyếch tr ơng.
Thực hiện chức năng này, Marketing có rất nhiều hoạt động phong phú liên
quan đến việc lựa chọn các phơng pháp và cách thức thông tin nhằm tuyên truyền,
yểm trợ cho sản phẩm và đặc biệt là các tác động gây ảnh hởng tâm lý đến khách
hàng nhằm thay đổi đờng cung lợng cầu của họ. Gồm những hoạt động chính sau:
a. Các hoạt động quảng cáo:
Xây dựng các chơng trình quảng cáo là một hoạt động quan trọng, cần thiết
nhng vô cùng khó khăn và phức tạp trong thực tiễn kinh doanh của các doanh nghiệp.
Thiết kế một quảng cáo đòi hỏi phải có sự hiểu biết tinh thông về chuyên môn. Một
quảng cáo đợc cấu thành bởi các bộ phận khác nhau. Việc tạo ra bộ phận đó không
những yêu cầu ngời làm quảng cáo nắm vững nghiệp vụ mà còn phải tuân thủ theo
những nguyên tắc nhất định. Các bộ phận cơ bản cấu thành một quảng cáo bao gồm:
Lời quảng cáo, tranh ảnh dùng trong quảng cáo. Tơng ứng với các bộ phận đó làm
một quảng cáo bao gồm các hoạt động: Viết lời quảng cáo, trình bày quảng cáo và
minh hoạ quảng cáo. Nội dung quảng cáo có thể viết theo nhiều dạng khác nhau tuỳ
thuộc vào mục tiêu quảng cáo sản phẩm và dịch vụ quảng cáo, môi trờng quảng cáo
và phơng tiện quảng cáo.
b. Hoạt động xúc tiến bán hàng.
Là một tập hợp các công cụ và kĩ thuật cổ động nhằm kích thích thị trờng đáp
ứng việc bán hàng một cách nhanh chóng và mạnh mẽ hơn bằng cách cung cấp thêm
một số lợi ích ngoại lệ cho ngời tiêu thụ hoặc ngời phân phối. Gồm các loại:
- Cổ động khách hàng: Tặng hàng mẫu, phiếu thởng, hạ giá bán, phiếu đổi
hàng, xổ số (vé cào trúng thởng)
- Cổ động thơng mại: Trợ cấp mua, hợp tác quảng cáo, thi đua doanh số, quà
tặng miễn phí
- Cổ động nhân viên bán hàng: Tiền thởng, doanh số
Hoạt động xúc tiến bán hàng ngày càng tăng nhanh chi phí và giữ vai trò quan
trọng trong chính sách khuyến mãi của công ty do: mức độ ngày càng gay gắt giữa
các đối thủ cạnh tranh tăng vị trí, vai trò và lợi ích cho khách hàng tiêu dùng, do sự
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
10
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
tầm thờng hoá các sản phẩm, nhãn hiệu và sự ứ đọng, d thừa của thị trờng hàng hoá,
do sự thay đổi vị trí và sự quan tâm của hệ thống phân phối mới
c. Xây dựng mối quan hệ công chúng:
Đây là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp nhằm cố gắng thiết lập giữ
gìn và phát triển những mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp với lĩnh vực khác
nhau trong d luận quần chúng
Quan hệ với công chúng của doanh nghiệp thờng có nhiều mục đích:
- Làm cho quần chúng biết và hiểu về các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Tạo nên hình ảnh một công dân liên hiệp tốt cho doanh nghiệp
- Xử lý tin đồn
- Khai thác sự ủng hộ và tin tởng của quần chúng với doanh nghiệp
Các nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động quan hệ và tuyên truyền là: quan hệ với
báo chí, tuyên truyền cho sản phẩm, truyền thông hợp tác
Kết luận: Bốn chức năng trên đây tuy có nội dung và vai trò khác nhau trong
hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nhng chúng không thể tách rời và đối
lập nhau. Trong hoạt động Marketing các chức năng cơ bản này đợc vận dụng tổng
hợp trong mối quan hệ mật thiết, ràng buộc và chi phối lẫn nhau.
Chức năng làm ra sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trờng luôn giữ vị trí
trung tâm, có vai trò liên kết và phối hợp với các chức năng nh: phân phối, tiêu thụ,
và yểm trợ theo một mục tiêu chung thống nhất đó là thu đợc lợi nhuận tối đa cho quá
trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở thoả mãn cao nhất các nhu cầu của khách hàng.
1.2. Marketing mục tiêu:
Phân đoạn thị trờng lựa chọn thị trờng mục tiêu là một trong những nội dung
quan trọng nhất của Marketing và là một khâu không thể thiếu đợc của tiến trình
hoạch định các chiến lợc Marketing. Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể đáp ứng đợc nhu
cầu và mong muốn của khách hàng bằng những nỗ lực Marketing nổi trội hơn đối thủ
cạnh tranh khi họ chọn đợc một thị trờng mục tiêu phù hợp.
Thị trờng tổng thể luôn gồm một số lợng rất lớn khách hàng với những nhu cầu
đặc tính mua và khả năng tài chính rất khác nhau. Sẽ không có một doanh nghiệp nào
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
11
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
có thể với tới tất cả các khách hàng tiềm năng. Mặt khác, doanh nghiệp không chỉ có
một mình trên thị trờng, họ phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh cùng những
cách lôi kéo khách hàng khác nhau. Mỗi doanh nghiệp thờng chỉ có một thế mạnh xét
trên một phơng diện nào đó trong việc thoả mãn nhu cầu thị trờng. Vì vậy, phân đoạn
thị trờng, xác định thị trờng mục tiêu là biết tập trung nỗ lực của doanh nghiệp đúng
thị trờng, xây dựng cho mình một t cách riêng một hình ảnh riêng, mạnh mẽ, rõ nét
và nhất quán về khả năng vốn có của doanh nghiệp đợc khai thác một cách hiệu quả
nhất.
1.2.1. Phân đoạn thị tr ờng.
Phân đoạn thị trờng còn gọi là phân khúc hoặc cắt lát thị trờng. Phân đoạn
thị trờng là quá trình phân chia ngời tiêu dùng thành nhóm thành nhóm trên cơ sở
những điểm khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi, lứa tuổi
Đoạn thị trờng (hay khúc thị trờng) là một nhóm ngời tiêu dùng có phản ứng
nh nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích của Marketing.
Nh vậy, về thực chất phân đoạn thị trờng là phân chia theo những tiêu thức nhất
định thị trờng tổng thể quy mô lớn, không đồng nhất, muôn hình muôn vẻ về nhu cầu
thành các nhóm (đoạn, khúc) nhỏ hơn đồng nhất hơn về nhu cầu. Phân đoạn thị trờng
nhằm mục đích giúp doanh nghiệp trong việc lựa chọn một hoặc một vài đoạn thị tr-
ờng mục tiêu để làm đối tợng u tiên cho các nỗ lực Marketing.
Trớc đây thị trờng rất hạn hẹp với hàng hóa luôn khan hiếm và ít chủng loại
nh vậy là cha đáp ứng đợc nhu cầu nên cha có sự phân đoạn thị trờng giữa các doanh
nghiệp.
Ngày nay, thị trờng rất đa dạng, ngời mua có thể rất khác nhau về nhu cầu: khả
năng tài chính, nơi c trú, thái độ và thói quen mua sắm thì việc phân đoạn thị trờng
vô cùng quan trọng giữa các doanh nghiệp. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp đã đáp
ứng đợc mọi nhu cầu của ngời tiêu dùng. Ví dụ nh sản phẩm ít có sự phân biệt của
các nhóm khách hàng nh sắt, thép cát xây dựng thì doanh nghiệp không cần phải
phân đoạn thị trờng nh vậy là thị trờng đơn đoạn.
Hình 1-1: Các kiểu thị trờng đợc phân đoạn [5;129]
A. Không phân khúc B. Phân khúc hoàn toàn
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
12
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
b
b b 1a 2b
a a 1a
b a 1b 3b
3a
C. Phân khúc theo mức D. Phân khúc theo E.Phân khúc đồng thời
Thu nhập (1, 2, 3) nhóm tuổi (a, b) theo mức thu nhập và tuổi
Qua hình vẽ trên cho ta thấy, khi càng dùng nhiều đặc tính (thông số ) để phân
đoạn, việc nghiên cứu ngời mua càng chính xác hơn. Số lợng đoạn có thể tăng lên, số
ngời mua trong mỗi đoạn có thể giảm. Thực chất để phân đoạn thị trờng tổng thể, bất
kì một đặc trng nào của ngời tiêu dùng cũng có thể đợc sử dụng làm tiêu chuẩn. Song
để đảm bảo đợc các yêu cầu của phân đoạn thị trờng thì ngời ta chỉ chọn một số đặc
trng tiêu biểu và xem nh là cơ sở dùng để phân chia một thị trờng tổng thể. Các cơ sở
này là những nguyên nhân tạo ra sự khác biệt về nhu cầu và đòi hỏi sự khác biệt về
chiến lợc Marketing.
Bảng 1-1. Cơ sở và tiêu thức dùng để phân đoạn thị trờng [7;183]
Cơ sở phân đoạn Tiêu thức phân đoạn
1.Tiêu chuẩn địa lý
Khu vực (1 số tỉnh )
Khu vực biên giới, khu vực đồng bằng Nam Bộ
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
13
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
Tỉnh, thành phố
Mật độ dân số
Khí hậu
2. Tiêu chuẩn tâm lý
Tầng lớp xã hội:
Lối sống
Kiểu nhân cách
3. Tiêu chuẩn hành vi:
Lý do mua
Lợi ích tìm kiếm
Tình trạng sử dụng
Cờng độ tiêu dùng
Mức độ trung thành
Mức độ sẵn sàng chấp nhận
hàng hoá
Thái độ đối với hàng hoá
4. Tiêu chuẩn nhân
khẩu học:
+ Lứa tuổi
+ Giới tính
+ Quy mô gia đình
+ Giai đoạn phát triển của
gia đình
Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng
Nội thành, ngoại thành, nông thôn, đồng bằng, miền
núi
Miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
Thợng lu lớp trên, thợng lu lớp dới; Trung lu lớp
trên, trung lu lớp dới; dân nghèo.
Cổ hủ, lạc quan, bi quan, thực dụng
Nhiệt tình, độc đoán, hiếu danh, thích nh mọi ng-
ời.
Mua sắm thông thờng, trờng hợp đặc biệt
Chất lợng, dịch vụ, kinh tế
Cha dùng, đã từng dùng, có ý định dùng, sử dụng
sản phẩm mới, sử dụng thờng xuyên.
ít, vừa phải, nhiều
Không, trung bình, cao, tuyệt đối.
Biết, cha biết, nghe tin, quan tâm, mong muốn, có ý
định mua.
Vui mừng, tốt, bàng quan, xấu, thù ghét
<3 tháng; 3-6 tháng; 6-12 tháng; 1-3 tuổi; 3-6 t;
6-11 t; 11-15t;15-20t; 20-30t; 30-35t; 35-40t;
40-50t; 50-60t;61-65t; >65
Nam, nữ
1-2 ngời; 3-4 ngời; >5 ngời
Độc thân, giađình trẻ cha có con, có con nhỏ dới 6
tuổi, gia đình có con lớn từ 6 tuổi trở lê
Thu nhập TB ngời <100000 đ/tháng;
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
14
Ch ơng 1 .
Lý luận chung về Marketing trong hoạt động sản
xuất kinh doanh
1.1. Khái niệm vai trò và các chức năng của Marketing trong
doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm Marketing.
Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất, trớc hết là trình độ tiến bộ của
KHKT, nền Kinh tế hàng hoá ra đời, thay thế nền Kinh tế tự nhiên (tự cung tự cấp).
Gắn liền với nền sản xuất hàng hoá là một hệ thống các quy luật Kinh tế khách quan,
giữ vai trò điều tiết và chi phối toàn bộ các mối quan hệ Kinh tế-Xã hội giữa những
ngời sản xuất hàng hoá với nhau, cũng nh giữa họ với khách và ngời tiêu dùng cuối
cùng. Thị trờng nh một lực lợng vô hình, vạn năng đứng sau lng ngời sản xuất, trực
tiếp chi phối và quyết định số phận của họ sau mỗi lần trao đổi và mua bán. Phá sản
và khủng hoảng luôn là những công cụ khắc nghiệt để giải quyết mâu thuẫn giữa họ
và một sự cân bằng mới giữa sản xuất và tiêu dùng lại đợc thiết lập một cách tự phát
và kém hiệu quả trên giác độ toàn xã hội.
Khi nền Kinh tế hàng hoá phát triển lên giai đoạn cao giai đoạn Kinh tế thị tr-
ờng mẫu thuẫn giữa sản xuất và tiêu thụ càng trở nên gay gắt. Trong bối cảnh đó các
doanh nghiệp không thể tránh việc nghiên cứu và chủ động giải quyết các mâu thuẫn
nội tại và cơ bản thông qua khâu trung tâm bán hàng.
Từ đó với những kiến thức Khoa học và kinh nghiệm thực tiễn đợc đúc kết lại
trong nền sản xuất hàng hoá các nhà lí luận và kinh doanh t sản đã cố gắng tiến hành
hàng loạt các nghiên cứu và thử nghiệm nhằm tìm ra giải pháp hữu hiệu nhất cho hoạt
động bán hàng và cũng nh giải quyết hợp lý môí quan hệ sản xuất - tiêu dùng. Một
trong những thử nghiệm thành công nhất là sự xuất hiện và ứng dụng ngày càng rộng
rãi lý luận Marketing trong hoạt động kinh doanh trên thị trờng.
Thuật ngữ Marketing xuất hiện ngay từ những năm đầu của thế kỷ 20 lần đầu
tiên tại Mỹ (1905) nhng chỉ sau cuộc khủng hoảng Kinh tế thế giới (1929-1932) và
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
5
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
đặc biệt là sau chiến tranh thế giới lần thứ hai (1941-1945) nó mới có bớc nhảy vọt,
phát triển mạnh mẽ về cả lợng và chất để thực sự trở thành một lĩnh vực Khoa học
phổ biến nh ngày nay.
Khi mới ra đời Marketing chỉ là một khái niệm đơn giản, bắt nguồn từ một
thuật ngữ tiếng Anh Market là chợ, là thị trờng vì vậy Marketing có nghĩa là
nghiên cứu thị trờng. Nó chỉ giới hạn trong lĩnh vực thơng mại với nhiệm vụ chủ
yếu là tiêu thụ những loại hàng hoá dịch vụ đã có sẵn nhằm mục đích thu lợi nhuận.
* Định nghĩa Marketing truyền thống (từ khi xuất hiện đến năm 1950)
Marketing là toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan trực tiếp
đến dòng chuyển vận một cách tối u các loại hàng hoá hoặc dịch vụ ngời sản xuất đến
ngời tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích lợi nhuận.
* Định nghĩa Marketing hiện đại (từ 1950 đến nay vẫn sử dụng)
- Marketing là hoạt động của con ngời hớng tới việc thoả mãn những nhu cầu
và mong muốn thông qua trao đổi (P. Kotler)
- Marketing là toàn bộ phơng tiện mà các doanh nghiệp sử dụng để xây dựng
bảo vệ và phát triển thị trờng của họ, hoặc những khách hàng của họ (D. Lindon).
- Marketing là quảng cáo, là kích động, là bán hàng bằng gây sức ép, tức là
toàn bộ những phơng tiện bán hàng, đôi khi mang tính chất tấn công đợc sử dụng để
chiếm lĩnh thị trờng hiện có. Marketing là toàn bộ những công cụ phân tích, phơng
pháp dự đoán và nghiên cứu thị trờng sử dụng nhằm phát triển cách tiếp cận những
nh cầu và yêu cầu (J.Lambin).
- Marketing là toàn bộ những hoạt động có mục tiêu dự đoán hoặc cảm nhận,
khuyến khích, khêu gợi làm nảy sinh những nhu cầu của ngời tiêu dùng về một loại
sản phẩm dịch vụ nào đó, thực hiện sự thích ứng liên tục của bộ máy sản xuất và bộ
máy thơng mại của một doanh nghiệp đôí với những nhu cầu đã đợc xác định (D.
Larue).
- Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ
các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của ngời tiêu
dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc đa những hàng hoá đó
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
6
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
tới ngời tiêu thụ cuối cùng nhằm bảo đảm cho công ty thu đợc lợi nhuận dự kiến
(British in stitute of Marketing).
1.1.2. Vai trò và mục đích nghiên cứu Marketing.
Để tồn tại và phát triển trên thị trờng cạnh tranh gay gắt, tất cảu mọi doanh
nghiệp vừa phải đơng đầu với các đối thủ cạnh tranh, vừa phải tìm mọi cách thuyết
phục và lôi kéo khách hàng. Họ không thể đa ra những quyết định quản lý xác đáng
khi cha nắm vững đợc xu hớng biến động của nhu cầu, sự thay đổi sở thích của khách
hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Càng không thể hy vọng chiến thắng khi
cha phân tích và đánh giá đợc những rủi ro, cơ hội của môi trờng kinh doanh tác
động, cũng nh những lợi thế và bất lợi của từng đối thủ cạnh tranh Vì vậy, có thể
khẳng định hoạt động nghiên cứu Marketing luôn là những vấn đề đầu tiên, quan
trọng nhất đối với hoạt động quản lý kinh doanh, nó là nhân tố ảnh hởng thờng
xuyên, có tính chất quyết định đến sự thành bại, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của
mọi doanh nghiệp trên thị trờng. Nghiên cứu Marketing là một quá trình tìm kiếm,
thu thập xử lý thông tin một cách hệ thống và khoa học nhằm cung cấp những thông
tin hữu ích cho việc soạn thảo chơng trình và quyết định quản lý thích hợp cho hoạt
động Marketing doanh nghiệp nhằm hớng tới những mục đích cơ bản sau:
- Xây dựng dung lợng thị trờng với khả năng cung cấp và tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp trong từng thời kì.
- Đánh giá và lựa chọn thị trờng mục tiêu có triển vọng nhất cho sự thâm nhập
mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tìm ra những con đờng ngắn nhất, hiệu quả nhất cho sự triển khai ứng dụng
các loại sản phẩm mới, thích hợp với thị hiếu tơng lai của khách hàng.
-Tạo ra tiền đề và cơ sở khoa học để phân tích, đánh giá, dự thảo và điều chỉnh
kịp thời các chơng trình và giải pháp Marketing cụ thể cho từng thị trờng trong từng
thời kì.
- Là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa những rủi ro,
bất trắc, mặt khác có thể chuẩn bị điều kiện, kịp thời nắm bắt thời cơ, không ngừng
tăng cờng sức mạnh và lợi thế cạnh tranh trong sự tác động không ngừng của môi tr-
ờng kinh doanh.
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
7
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
Để đạt đợc các mục đích đó, đòi hỏi một quá trình nghiên cứu phải thực tế
khách quan trong quá trình thu thập, xử lý và sử dụng t liệu, thông tin. Cần triển khai
hoạt động nghiên cứu theo những thể thức thống nhất của một kế hoạch có mục tiêu
định hớng và nội dung chặt chẽ rõ ràng. Cần sử dụng tổng hợp nhiều hình thức và
công cụ điều tra khác nhau nhằm bổ sung cho nhau, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu
quả và đạt đợc sự đánh giá toàn diện của toàn bộ hoạt động nghiên cứu Marketing.
1.13. Các chức năng chủ yếu của hoạt động Marketing.
1.1.3.1. Chức năng thích ứng:
Mỗi doanh nghiệp đều có mong muốn sản phẩm của mình phải phù hợp và
thích ứng với nhu cầu thị trờng, để thực hiện đợc điều này thì hoạt động Marketing
trong sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cần phải:
-Cung cấp kịp thời thông tin cần thiết về xu hớng biến đổi của nhu cầu tiêu
dùng sản phẩm trên thị trờng, về các loại công nghệ chủ yếu đang sản xuất và xu h-
ớng hoàn thiện công nghệ trên thế giới cũng nh từng khu vực.
-Trên cơ sở đó định hớng cho lãnh đạo về chiến lợc kinh doanh và phơng án
sản phẩm. Cụ thể xác định chủng loại khối lợng mặt hàng, công nghệ lựa chọn và xác
định thời điểm cần thiết tung sản phẩm vào thị trờng.
-Marketing không làm nhiệm vụ của từng bộ phận mà nó có chức năng liên kết
và phối hợp toàn bộ các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp, từ bộ phận nghiên
cứu thiết kế, chế thử, sản xuất, bao bì, đóng gói cho tới hoạt động dịch vụ bảo hành,
thanh toán Nhằm kích thích tiêu dùng và làm tăng tính hấp dẫn, thích ứng của sản
phẩm trên thị trờng so với đối thủ cạnh tranh
-Bằng những định hớng đúng đắn về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới,
Marketing góp phần tác động làm thay đổi tập quán tiêu dùng và cơ cáu chi tiêu của
dân c theo xu hớng ngày càng hợp lý, tiên tiến, hiện đại và hiệu quả cao, hoà nhập và
thích ứng với các trào lu tiêu dùng tiên tiến của thế giới.
1.1.3.2. Chức năng phân phối.
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
8
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
Bao gồm toàn bộ các hoạt động của Marketing nhằm tổ chức sự vận động tối u
sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ từ sau khi kết thúc quá trình sản xuất đến khi nó đợc
giao cho các cửa hàng bán buôn, bán lẻ, đại lý hoặc ngời tiêu dùng cuối cùng.
-Tìm hiểu những ngời phân phối và lựa chọn những trung gian phân phối có
khả năng nhất theo yêu cầu của doanh nghiệp.
-Hớng dẫn khách hàng về thủ tục kí kết hợp đồng, thủ tục hải quan, chứng từ
vận tải và các điều kiện giao nhận hàng.
-Tổ chức vận chuyển hàng hoá với sự lựa chọn phơng tiện vận tải thích hợp,
bảo đảm thời gian, điều kiện giao hàng và cớc phí tối u.
-Bố trí hệ thống kho hàng thích hợp, bảo đảm khả năng tiếp nhận, bảo quản và
giải toả nhanh dòng hàng hoá trên toàn tuyến.
-Tổ chức các dịch vụ hỗ trợ cho ngời phân phối và khách hàng nhằm đẩy
nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
-Điều hành và giám sát toàn bộ hệ thống kênh phân phối về số lợng, khả năng
cung ứng, tốc độ lu chuyển và dự trữ hàng hoá để có các biện pháp xử lý kịp thời
hiệu quả.
1.1.3.3. Chức năng tiêu thụ sản phẩm.
Là toàn bộ các hoạt động của Marketing liên quan trực tiếp đến khâu mua bán
hàng hoá trên thị trờng, thông qua việc xác lập các biên độ giao động của giá cả sản
phẩm, các chính sách chiết khấu và các điều kiện thanh toán giữa ngời bán với ngời
mua trên những thị trờng và thời gian nhất định. Để làm đợc điều này mỗi doanh
nghiệp cần phải:
- Xác định các yêu cầu bắt buộc khi thiết lập chính sách giá cả cho doanh
nghiệp.
- Lựa chọn các phơng pháp xác định giá thích hợp.
- Các chế độ về chiết khấu chênh lệch.
- Quy định thời hạn thanh toán và các điều kiện tín dụng.
- Thiết lập chính sách giá cả u đãi, phân biệt.
- Các chế độ kiểm soát giá.
- Nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng.
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
9
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
1.1.3.4. Chức năng yểm trợ khuyếch tr ơng.
Thực hiện chức năng này, Marketing có rất nhiều hoạt động phong phú liên
quan đến việc lựa chọn các phơng pháp và cách thức thông tin nhằm tuyên truyền,
yểm trợ cho sản phẩm và đặc biệt là các tác động gây ảnh hởng tâm lý đến khách
hàng nhằm thay đổi đờng cung lợng cầu của họ. Gồm những hoạt động chính sau:
a. Các hoạt động quảng cáo:
Xây dựng các chơng trình quảng cáo là một hoạt động quan trọng, cần thiết
nhng vô cùng khó khăn và phức tạp trong thực tiễn kinh doanh của các doanh nghiệp.
Thiết kế một quảng cáo đòi hỏi phải có sự hiểu biết tinh thông về chuyên môn. Một
quảng cáo đợc cấu thành bởi các bộ phận khác nhau. Việc tạo ra bộ phận đó không
những yêu cầu ngời làm quảng cáo nắm vững nghiệp vụ mà còn phải tuân thủ theo
những nguyên tắc nhất định. Các bộ phận cơ bản cấu thành một quảng cáo bao gồm:
Lời quảng cáo, tranh ảnh dùng trong quảng cáo. Tơng ứng với các bộ phận đó làm
một quảng cáo bao gồm các hoạt động: Viết lời quảng cáo, trình bày quảng cáo và
minh hoạ quảng cáo. Nội dung quảng cáo có thể viết theo nhiều dạng khác nhau tuỳ
thuộc vào mục tiêu quảng cáo sản phẩm và dịch vụ quảng cáo, môi trờng quảng cáo
và phơng tiện quảng cáo.
b. Hoạt động xúc tiến bán hàng.
Là một tập hợp các công cụ và kĩ thuật cổ động nhằm kích thích thị trờng đáp
ứng việc bán hàng một cách nhanh chóng và mạnh mẽ hơn bằng cách cung cấp thêm
một số lợi ích ngoại lệ cho ngời tiêu thụ hoặc ngời phân phối. Gồm các loại:
- Cổ động khách hàng: Tặng hàng mẫu, phiếu thởng, hạ giá bán, phiếu đổi
hàng, xổ số (vé cào trúng thởng)
- Cổ động thơng mại: Trợ cấp mua, hợp tác quảng cáo, thi đua doanh số, quà
tặng miễn phí
- Cổ động nhân viên bán hàng: Tiền thởng, doanh số
Hoạt động xúc tiến bán hàng ngày càng tăng nhanh chi phí và giữ vai trò quan
trọng trong chính sách khuyến mãi của công ty do: mức độ ngày càng gay gắt giữa
các đối thủ cạnh tranh tăng vị trí, vai trò và lợi ích cho khách hàng tiêu dùng, do sự
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
10
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
tầm thờng hoá các sản phẩm, nhãn hiệu và sự ứ đọng, d thừa của thị trờng hàng hoá,
do sự thay đổi vị trí và sự quan tâm của hệ thống phân phối mới
c. Xây dựng mối quan hệ công chúng:
Đây là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp nhằm cố gắng thiết lập giữ
gìn và phát triển những mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp với lĩnh vực khác
nhau trong d luận quần chúng
Quan hệ với công chúng của doanh nghiệp thờng có nhiều mục đích:
- Làm cho quần chúng biết và hiểu về các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Tạo nên hình ảnh một công dân liên hiệp tốt cho doanh nghiệp
- Xử lý tin đồn
- Khai thác sự ủng hộ và tin tởng của quần chúng với doanh nghiệp
Các nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động quan hệ và tuyên truyền là: quan hệ với
báo chí, tuyên truyền cho sản phẩm, truyền thông hợp tác
Kết luận: Bốn chức năng trên đây tuy có nội dung và vai trò khác nhau trong
hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nhng chúng không thể tách rời và đối
lập nhau. Trong hoạt động Marketing các chức năng cơ bản này đợc vận dụng tổng
hợp trong mối quan hệ mật thiết, ràng buộc và chi phối lẫn nhau.
Chức năng làm ra sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trờng luôn giữ vị trí
trung tâm, có vai trò liên kết và phối hợp với các chức năng nh: phân phối, tiêu thụ,
và yểm trợ theo một mục tiêu chung thống nhất đó là thu đợc lợi nhuận tối đa cho quá
trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở thoả mãn cao nhất các nhu cầu của khách hàng.
1.2. Marketing mục tiêu:
Phân đoạn thị trờng lựa chọn thị trờng mục tiêu là một trong những nội dung
quan trọng nhất của Marketing và là một khâu không thể thiếu đợc của tiến trình
hoạch định các chiến lợc Marketing. Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể đáp ứng đợc nhu
cầu và mong muốn của khách hàng bằng những nỗ lực Marketing nổi trội hơn đối thủ
cạnh tranh khi họ chọn đợc một thị trờng mục tiêu phù hợp.
Thị trờng tổng thể luôn gồm một số lợng rất lớn khách hàng với những nhu cầu
đặc tính mua và khả năng tài chính rất khác nhau. Sẽ không có một doanh nghiệp nào
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
11
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
có thể với tới tất cả các khách hàng tiềm năng. Mặt khác, doanh nghiệp không chỉ có
một mình trên thị trờng, họ phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh cùng những
cách lôi kéo khách hàng khác nhau. Mỗi doanh nghiệp thờng chỉ có một thế mạnh xét
trên một phơng diện nào đó trong việc thoả mãn nhu cầu thị trờng. Vì vậy, phân đoạn
thị trờng, xác định thị trờng mục tiêu là biết tập trung nỗ lực của doanh nghiệp đúng
thị trờng, xây dựng cho mình một t cách riêng một hình ảnh riêng, mạnh mẽ, rõ nét
và nhất quán về khả năng vốn có của doanh nghiệp đợc khai thác một cách hiệu quả
nhất.
1.2.1. Phân đoạn thị tr ờng.
Phân đoạn thị trờng còn gọi là phân khúc hoặc cắt lát thị trờng. Phân đoạn
thị trờng là quá trình phân chia ngời tiêu dùng thành nhóm thành nhóm trên cơ sở
những điểm khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi, lứa tuổi
Đoạn thị trờng (hay khúc thị trờng) là một nhóm ngời tiêu dùng có phản ứng
nh nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích của Marketing.
Nh vậy, về thực chất phân đoạn thị trờng là phân chia theo những tiêu thức nhất
định thị trờng tổng thể quy mô lớn, không đồng nhất, muôn hình muôn vẻ về nhu cầu
thành các nhóm (đoạn, khúc) nhỏ hơn đồng nhất hơn về nhu cầu. Phân đoạn thị trờng
nhằm mục đích giúp doanh nghiệp trong việc lựa chọn một hoặc một vài đoạn thị tr-
ờng mục tiêu để làm đối tợng u tiên cho các nỗ lực Marketing.
Trớc đây thị trờng rất hạn hẹp với hàng hóa luôn khan hiếm và ít chủng loại
nh vậy là cha đáp ứng đợc nhu cầu nên cha có sự phân đoạn thị trờng giữa các doanh
nghiệp.
Ngày nay, thị trờng rất đa dạng, ngời mua có thể rất khác nhau về nhu cầu: khả
năng tài chính, nơi c trú, thái độ và thói quen mua sắm thì việc phân đoạn thị trờng
vô cùng quan trọng giữa các doanh nghiệp. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp đã đáp
ứng đợc mọi nhu cầu của ngời tiêu dùng. Ví dụ nh sản phẩm ít có sự phân biệt của
các nhóm khách hàng nh sắt, thép cát xây dựng thì doanh nghiệp không cần phải
phân đoạn thị trờng nh vậy là thị trờng đơn đoạn.
Hình 1-1: Các kiểu thị trờng đợc phân đoạn [5;129]
A. Không phân khúc B. Phân khúc hoàn toàn
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
12
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
b
b b 1a 2b
a a 1a
b a 1b 3b
3a
C. Phân khúc theo mức D. Phân khúc theo E.Phân khúc đồng thời
Thu nhập (1, 2, 3) nhóm tuổi (a, b) theo mức thu nhập và tuổi
Qua hình vẽ trên cho ta thấy, khi càng dùng nhiều đặc tính (thông số ) để phân
đoạn, việc nghiên cứu ngời mua càng chính xác hơn. Số lợng đoạn có thể tăng lên, số
ngời mua trong mỗi đoạn có thể giảm. Thực chất để phân đoạn thị trờng tổng thể, bất
kì một đặc trng nào của ngời tiêu dùng cũng có thể đợc sử dụng làm tiêu chuẩn. Song
để đảm bảo đợc các yêu cầu của phân đoạn thị trờng thì ngời ta chỉ chọn một số đặc
trng tiêu biểu và xem nh là cơ sở dùng để phân chia một thị trờng tổng thể. Các cơ sở
này là những nguyên nhân tạo ra sự khác biệt về nhu cầu và đòi hỏi sự khác biệt về
chiến lợc Marketing.
Bảng 1-1. Cơ sở và tiêu thức dùng để phân đoạn thị trờng [7;183]
Cơ sở phân đoạn Tiêu thức phân đoạn
1.Tiêu chuẩn địa lý
Khu vực (1 số tỉnh )
Khu vực biên giới, khu vực đồng bằng Nam Bộ
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
13
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
Tỉnh, thành phố
Mật độ dân số
Khí hậu
2. Tiêu chuẩn tâm lý
Tầng lớp xã hội:
Lối sống
Kiểu nhân cách
3. Tiêu chuẩn hành vi:
Lý do mua
Lợi ích tìm kiếm
Tình trạng sử dụng
Cờng độ tiêu dùng
Mức độ trung thành
Mức độ sẵn sàng chấp nhận
hàng hoá
Thái độ đối với hàng hoá
4. Tiêu chuẩn nhân
khẩu học:
+ Lứa tuổi
+ Giới tính
+ Quy mô gia đình
+ Giai đoạn phát triển của
gia đình
Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng
Nội thành, ngoại thành, nông thôn, đồng bằng, miền
núi
Miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
Thợng lu lớp trên, thợng lu lớp dới; Trung lu lớp
trên, trung lu lớp dới; dân nghèo.
Cổ hủ, lạc quan, bi quan, thực dụng
Nhiệt tình, độc đoán, hiếu danh, thích nh mọi ng-
ời.
Mua sắm thông thờng, trờng hợp đặc biệt
Chất lợng, dịch vụ, kinh tế
Cha dùng, đã từng dùng, có ý định dùng, sử dụng
sản phẩm mới, sử dụng thờng xuyên.
ít, vừa phải, nhiều
Không, trung bình, cao, tuyệt đối.
Biết, cha biết, nghe tin, quan tâm, mong muốn, có ý
định mua.
Vui mừng, tốt, bàng quan, xấu, thù ghét
<3 tháng; 3-6 tháng; 6-12 tháng; 1-3 tuổi; 3-6 t;
6-11 t; 11-15t;15-20t; 20-30t; 30-35t; 35-40t;
40-50t; 50-60t;61-65t; >65
Nam, nữ
1-2 ngời; 3-4 ngời; >5 ngời
Độc thân, giađình trẻ cha có con, có con nhỏ dới 6
tuổi, gia đình có con lớn từ 6 tuổi trở lê
Thu nhập TB ngời <100000 đ/tháng;
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
14
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)