Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Ứng dụng Marketing nhằm thúc đẩy tiêu thụ ở Công ty Dệt 8 - 3

Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
Ch ơng 1 .
Lý luận chung về Marketing trong hoạt động sản
xuất kinh doanh
1.1. Khái niệm vai trò và các chức năng của Marketing trong
doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm Marketing.
Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất, trớc hết là trình độ tiến bộ của
KHKT, nền Kinh tế hàng hoá ra đời, thay thế nền Kinh tế tự nhiên (tự cung tự cấp).
Gắn liền với nền sản xuất hàng hoá là một hệ thống các quy luật Kinh tế khách quan,
giữ vai trò điều tiết và chi phối toàn bộ các mối quan hệ Kinh tế-Xã hội giữa những
ngời sản xuất hàng hoá với nhau, cũng nh giữa họ với khách và ngời tiêu dùng cuối
cùng. Thị trờng nh một lực lợng vô hình, vạn năng đứng sau lng ngời sản xuất, trực
tiếp chi phối và quyết định số phận của họ sau mỗi lần trao đổi và mua bán. Phá sản
và khủng hoảng luôn là những công cụ khắc nghiệt để giải quyết mâu thuẫn giữa họ
và một sự cân bằng mới giữa sản xuất và tiêu dùng lại đợc thiết lập một cách tự phát
và kém hiệu quả trên giác độ toàn xã hội.
Khi nền Kinh tế hàng hoá phát triển lên giai đoạn cao giai đoạn Kinh tế thị tr-
ờng mẫu thuẫn giữa sản xuất và tiêu thụ càng trở nên gay gắt. Trong bối cảnh đó các
doanh nghiệp không thể tránh việc nghiên cứu và chủ động giải quyết các mâu thuẫn
nội tại và cơ bản thông qua khâu trung tâm bán hàng.
Từ đó với những kiến thức Khoa học và kinh nghiệm thực tiễn đợc đúc kết lại
trong nền sản xuất hàng hoá các nhà lí luận và kinh doanh t sản đã cố gắng tiến hành
hàng loạt các nghiên cứu và thử nghiệm nhằm tìm ra giải pháp hữu hiệu nhất cho hoạt
động bán hàng và cũng nh giải quyết hợp lý môí quan hệ sản xuất - tiêu dùng. Một
trong những thử nghiệm thành công nhất là sự xuất hiện và ứng dụng ngày càng rộng
rãi lý luận Marketing trong hoạt động kinh doanh trên thị trờng.
Thuật ngữ Marketing xuất hiện ngay từ những năm đầu của thế kỷ 20 lần đầu
tiên tại Mỹ (1905) nhng chỉ sau cuộc khủng hoảng Kinh tế thế giới (1929-1932) và
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
5
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
đặc biệt là sau chiến tranh thế giới lần thứ hai (1941-1945) nó mới có bớc nhảy vọt,
phát triển mạnh mẽ về cả lợng và chất để thực sự trở thành một lĩnh vực Khoa học
phổ biến nh ngày nay.
Khi mới ra đời Marketing chỉ là một khái niệm đơn giản, bắt nguồn từ một
thuật ngữ tiếng Anh Market là chợ, là thị trờng vì vậy Marketing có nghĩa là
nghiên cứu thị trờng. Nó chỉ giới hạn trong lĩnh vực thơng mại với nhiệm vụ chủ
yếu là tiêu thụ những loại hàng hoá dịch vụ đã có sẵn nhằm mục đích thu lợi nhuận.
* Định nghĩa Marketing truyền thống (từ khi xuất hiện đến năm 1950)
Marketing là toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan trực tiếp
đến dòng chuyển vận một cách tối u các loại hàng hoá hoặc dịch vụ ngời sản xuất đến
ngời tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích lợi nhuận.
* Định nghĩa Marketing hiện đại (từ 1950 đến nay vẫn sử dụng)
- Marketing là hoạt động của con ngời hớng tới việc thoả mãn những nhu cầu
và mong muốn thông qua trao đổi (P. Kotler)
- Marketing là toàn bộ phơng tiện mà các doanh nghiệp sử dụng để xây dựng
bảo vệ và phát triển thị trờng của họ, hoặc những khách hàng của họ (D. Lindon).
- Marketing là quảng cáo, là kích động, là bán hàng bằng gây sức ép, tức là
toàn bộ những phơng tiện bán hàng, đôi khi mang tính chất tấn công đợc sử dụng để
chiếm lĩnh thị trờng hiện có. Marketing là toàn bộ những công cụ phân tích, phơng
pháp dự đoán và nghiên cứu thị trờng sử dụng nhằm phát triển cách tiếp cận những
nh cầu và yêu cầu (J.Lambin).
- Marketing là toàn bộ những hoạt động có mục tiêu dự đoán hoặc cảm nhận,
khuyến khích, khêu gợi làm nảy sinh những nhu cầu của ngời tiêu dùng về một loại
sản phẩm dịch vụ nào đó, thực hiện sự thích ứng liên tục của bộ máy sản xuất và bộ
máy thơng mại của một doanh nghiệp đôí với những nhu cầu đã đợc xác định (D.
Larue).
- Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ
các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của ngời tiêu
dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc đa những hàng hoá đó
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
6
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
tới ngời tiêu thụ cuối cùng nhằm bảo đảm cho công ty thu đợc lợi nhuận dự kiến
(British in stitute of Marketing).
1.1.2. Vai trò và mục đích nghiên cứu Marketing.
Để tồn tại và phát triển trên thị trờng cạnh tranh gay gắt, tất cảu mọi doanh
nghiệp vừa phải đơng đầu với các đối thủ cạnh tranh, vừa phải tìm mọi cách thuyết
phục và lôi kéo khách hàng. Họ không thể đa ra những quyết định quản lý xác đáng
khi cha nắm vững đợc xu hớng biến động của nhu cầu, sự thay đổi sở thích của khách
hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp. Càng không thể hy vọng chiến thắng khi
cha phân tích và đánh giá đợc những rủi ro, cơ hội của môi trờng kinh doanh tác
động, cũng nh những lợi thế và bất lợi của từng đối thủ cạnh tranh Vì vậy, có thể
khẳng định hoạt động nghiên cứu Marketing luôn là những vấn đề đầu tiên, quan
trọng nhất đối với hoạt động quản lý kinh doanh, nó là nhân tố ảnh hởng thờng
xuyên, có tính chất quyết định đến sự thành bại, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của
mọi doanh nghiệp trên thị trờng. Nghiên cứu Marketing là một quá trình tìm kiếm,
thu thập xử lý thông tin một cách hệ thống và khoa học nhằm cung cấp những thông
tin hữu ích cho việc soạn thảo chơng trình và quyết định quản lý thích hợp cho hoạt
động Marketing doanh nghiệp nhằm hớng tới những mục đích cơ bản sau:
- Xây dựng dung lợng thị trờng với khả năng cung cấp và tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp trong từng thời kì.
- Đánh giá và lựa chọn thị trờng mục tiêu có triển vọng nhất cho sự thâm nhập
mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tìm ra những con đờng ngắn nhất, hiệu quả nhất cho sự triển khai ứng dụng
các loại sản phẩm mới, thích hợp với thị hiếu tơng lai của khách hàng.
-Tạo ra tiền đề và cơ sở khoa học để phân tích, đánh giá, dự thảo và điều chỉnh
kịp thời các chơng trình và giải pháp Marketing cụ thể cho từng thị trờng trong từng
thời kì.
- Là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa những rủi ro,
bất trắc, mặt khác có thể chuẩn bị điều kiện, kịp thời nắm bắt thời cơ, không ngừng
tăng cờng sức mạnh và lợi thế cạnh tranh trong sự tác động không ngừng của môi tr-
ờng kinh doanh.
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
7
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
Để đạt đợc các mục đích đó, đòi hỏi một quá trình nghiên cứu phải thực tế
khách quan trong quá trình thu thập, xử lý và sử dụng t liệu, thông tin. Cần triển khai
hoạt động nghiên cứu theo những thể thức thống nhất của một kế hoạch có mục tiêu
định hớng và nội dung chặt chẽ rõ ràng. Cần sử dụng tổng hợp nhiều hình thức và
công cụ điều tra khác nhau nhằm bổ sung cho nhau, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu
quả và đạt đợc sự đánh giá toàn diện của toàn bộ hoạt động nghiên cứu Marketing.
1.13. Các chức năng chủ yếu của hoạt động Marketing.
1.1.3.1. Chức năng thích ứng:
Mỗi doanh nghiệp đều có mong muốn sản phẩm của mình phải phù hợp và
thích ứng với nhu cầu thị trờng, để thực hiện đợc điều này thì hoạt động Marketing
trong sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cần phải:
-Cung cấp kịp thời thông tin cần thiết về xu hớng biến đổi của nhu cầu tiêu
dùng sản phẩm trên thị trờng, về các loại công nghệ chủ yếu đang sản xuất và xu h-
ớng hoàn thiện công nghệ trên thế giới cũng nh từng khu vực.
-Trên cơ sở đó định hớng cho lãnh đạo về chiến lợc kinh doanh và phơng án
sản phẩm. Cụ thể xác định chủng loại khối lợng mặt hàng, công nghệ lựa chọn và xác
định thời điểm cần thiết tung sản phẩm vào thị trờng.
-Marketing không làm nhiệm vụ của từng bộ phận mà nó có chức năng liên kết
và phối hợp toàn bộ các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp, từ bộ phận nghiên
cứu thiết kế, chế thử, sản xuất, bao bì, đóng gói cho tới hoạt động dịch vụ bảo hành,
thanh toán Nhằm kích thích tiêu dùng và làm tăng tính hấp dẫn, thích ứng của sản
phẩm trên thị trờng so với đối thủ cạnh tranh
-Bằng những định hớng đúng đắn về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới,
Marketing góp phần tác động làm thay đổi tập quán tiêu dùng và cơ cáu chi tiêu của
dân c theo xu hớng ngày càng hợp lý, tiên tiến, hiện đại và hiệu quả cao, hoà nhập và
thích ứng với các trào lu tiêu dùng tiên tiến của thế giới.
1.1.3.2. Chức năng phân phối.
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
8
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
Bao gồm toàn bộ các hoạt động của Marketing nhằm tổ chức sự vận động tối u
sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ từ sau khi kết thúc quá trình sản xuất đến khi nó đợc
giao cho các cửa hàng bán buôn, bán lẻ, đại lý hoặc ngời tiêu dùng cuối cùng.
-Tìm hiểu những ngời phân phối và lựa chọn những trung gian phân phối có
khả năng nhất theo yêu cầu của doanh nghiệp.
-Hớng dẫn khách hàng về thủ tục kí kết hợp đồng, thủ tục hải quan, chứng từ
vận tải và các điều kiện giao nhận hàng.
-Tổ chức vận chuyển hàng hoá với sự lựa chọn phơng tiện vận tải thích hợp,
bảo đảm thời gian, điều kiện giao hàng và cớc phí tối u.
-Bố trí hệ thống kho hàng thích hợp, bảo đảm khả năng tiếp nhận, bảo quản và
giải toả nhanh dòng hàng hoá trên toàn tuyến.
-Tổ chức các dịch vụ hỗ trợ cho ngời phân phối và khách hàng nhằm đẩy
nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm.
-Điều hành và giám sát toàn bộ hệ thống kênh phân phối về số lợng, khả năng
cung ứng, tốc độ lu chuyển và dự trữ hàng hoá để có các biện pháp xử lý kịp thời
hiệu quả.
1.1.3.3. Chức năng tiêu thụ sản phẩm.
Là toàn bộ các hoạt động của Marketing liên quan trực tiếp đến khâu mua bán
hàng hoá trên thị trờng, thông qua việc xác lập các biên độ giao động của giá cả sản
phẩm, các chính sách chiết khấu và các điều kiện thanh toán giữa ngời bán với ngời
mua trên những thị trờng và thời gian nhất định. Để làm đợc điều này mỗi doanh
nghiệp cần phải:
- Xác định các yêu cầu bắt buộc khi thiết lập chính sách giá cả cho doanh
nghiệp.
- Lựa chọn các phơng pháp xác định giá thích hợp.
- Các chế độ về chiết khấu chênh lệch.
- Quy định thời hạn thanh toán và các điều kiện tín dụng.
- Thiết lập chính sách giá cả u đãi, phân biệt.
- Các chế độ kiểm soát giá.
- Nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng.
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
9
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
1.1.3.4. Chức năng yểm trợ khuyếch tr ơng.
Thực hiện chức năng này, Marketing có rất nhiều hoạt động phong phú liên
quan đến việc lựa chọn các phơng pháp và cách thức thông tin nhằm tuyên truyền,
yểm trợ cho sản phẩm và đặc biệt là các tác động gây ảnh hởng tâm lý đến khách
hàng nhằm thay đổi đờng cung lợng cầu của họ. Gồm những hoạt động chính sau:
a. Các hoạt động quảng cáo:
Xây dựng các chơng trình quảng cáo là một hoạt động quan trọng, cần thiết
nhng vô cùng khó khăn và phức tạp trong thực tiễn kinh doanh của các doanh nghiệp.
Thiết kế một quảng cáo đòi hỏi phải có sự hiểu biết tinh thông về chuyên môn. Một
quảng cáo đợc cấu thành bởi các bộ phận khác nhau. Việc tạo ra bộ phận đó không
những yêu cầu ngời làm quảng cáo nắm vững nghiệp vụ mà còn phải tuân thủ theo
những nguyên tắc nhất định. Các bộ phận cơ bản cấu thành một quảng cáo bao gồm:
Lời quảng cáo, tranh ảnh dùng trong quảng cáo. Tơng ứng với các bộ phận đó làm
một quảng cáo bao gồm các hoạt động: Viết lời quảng cáo, trình bày quảng cáo và
minh hoạ quảng cáo. Nội dung quảng cáo có thể viết theo nhiều dạng khác nhau tuỳ
thuộc vào mục tiêu quảng cáo sản phẩm và dịch vụ quảng cáo, môi trờng quảng cáo
và phơng tiện quảng cáo.
b. Hoạt động xúc tiến bán hàng.
Là một tập hợp các công cụ và kĩ thuật cổ động nhằm kích thích thị trờng đáp
ứng việc bán hàng một cách nhanh chóng và mạnh mẽ hơn bằng cách cung cấp thêm
một số lợi ích ngoại lệ cho ngời tiêu thụ hoặc ngời phân phối. Gồm các loại:
- Cổ động khách hàng: Tặng hàng mẫu, phiếu thởng, hạ giá bán, phiếu đổi
hàng, xổ số (vé cào trúng thởng)
- Cổ động thơng mại: Trợ cấp mua, hợp tác quảng cáo, thi đua doanh số, quà
tặng miễn phí
- Cổ động nhân viên bán hàng: Tiền thởng, doanh số
Hoạt động xúc tiến bán hàng ngày càng tăng nhanh chi phí và giữ vai trò quan
trọng trong chính sách khuyến mãi của công ty do: mức độ ngày càng gay gắt giữa
các đối thủ cạnh tranh tăng vị trí, vai trò và lợi ích cho khách hàng tiêu dùng, do sự
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
10
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
tầm thờng hoá các sản phẩm, nhãn hiệu và sự ứ đọng, d thừa của thị trờng hàng hoá,
do sự thay đổi vị trí và sự quan tâm của hệ thống phân phối mới
c. Xây dựng mối quan hệ công chúng:
Đây là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp nhằm cố gắng thiết lập giữ
gìn và phát triển những mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp với lĩnh vực khác
nhau trong d luận quần chúng
Quan hệ với công chúng của doanh nghiệp thờng có nhiều mục đích:
- Làm cho quần chúng biết và hiểu về các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Tạo nên hình ảnh một công dân liên hiệp tốt cho doanh nghiệp
- Xử lý tin đồn
- Khai thác sự ủng hộ và tin tởng của quần chúng với doanh nghiệp
Các nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động quan hệ và tuyên truyền là: quan hệ với
báo chí, tuyên truyền cho sản phẩm, truyền thông hợp tác
Kết luận: Bốn chức năng trên đây tuy có nội dung và vai trò khác nhau trong
hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nhng chúng không thể tách rời và đối
lập nhau. Trong hoạt động Marketing các chức năng cơ bản này đợc vận dụng tổng
hợp trong mối quan hệ mật thiết, ràng buộc và chi phối lẫn nhau.
Chức năng làm ra sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trờng luôn giữ vị trí
trung tâm, có vai trò liên kết và phối hợp với các chức năng nh: phân phối, tiêu thụ,
và yểm trợ theo một mục tiêu chung thống nhất đó là thu đợc lợi nhuận tối đa cho quá
trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở thoả mãn cao nhất các nhu cầu của khách hàng.
1.2. Marketing mục tiêu:
Phân đoạn thị trờng lựa chọn thị trờng mục tiêu là một trong những nội dung
quan trọng nhất của Marketing và là một khâu không thể thiếu đợc của tiến trình
hoạch định các chiến lợc Marketing. Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể đáp ứng đợc nhu
cầu và mong muốn của khách hàng bằng những nỗ lực Marketing nổi trội hơn đối thủ
cạnh tranh khi họ chọn đợc một thị trờng mục tiêu phù hợp.
Thị trờng tổng thể luôn gồm một số lợng rất lớn khách hàng với những nhu cầu
đặc tính mua và khả năng tài chính rất khác nhau. Sẽ không có một doanh nghiệp nào
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
11
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
có thể với tới tất cả các khách hàng tiềm năng. Mặt khác, doanh nghiệp không chỉ có
một mình trên thị trờng, họ phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh cùng những
cách lôi kéo khách hàng khác nhau. Mỗi doanh nghiệp thờng chỉ có một thế mạnh xét
trên một phơng diện nào đó trong việc thoả mãn nhu cầu thị trờng. Vì vậy, phân đoạn
thị trờng, xác định thị trờng mục tiêu là biết tập trung nỗ lực của doanh nghiệp đúng
thị trờng, xây dựng cho mình một t cách riêng một hình ảnh riêng, mạnh mẽ, rõ nét
và nhất quán về khả năng vốn có của doanh nghiệp đợc khai thác một cách hiệu quả
nhất.
1.2.1. Phân đoạn thị tr ờng.
Phân đoạn thị trờng còn gọi là phân khúc hoặc cắt lát thị trờng. Phân đoạn
thị trờng là quá trình phân chia ngời tiêu dùng thành nhóm thành nhóm trên cơ sở
những điểm khác biệt về nhu cầu, tính cách hay hành vi, lứa tuổi
Đoạn thị trờng (hay khúc thị trờng) là một nhóm ngời tiêu dùng có phản ứng
nh nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích của Marketing.
Nh vậy, về thực chất phân đoạn thị trờng là phân chia theo những tiêu thức nhất
định thị trờng tổng thể quy mô lớn, không đồng nhất, muôn hình muôn vẻ về nhu cầu
thành các nhóm (đoạn, khúc) nhỏ hơn đồng nhất hơn về nhu cầu. Phân đoạn thị trờng
nhằm mục đích giúp doanh nghiệp trong việc lựa chọn một hoặc một vài đoạn thị tr-
ờng mục tiêu để làm đối tợng u tiên cho các nỗ lực Marketing.
Trớc đây thị trờng rất hạn hẹp với hàng hóa luôn khan hiếm và ít chủng loại
nh vậy là cha đáp ứng đợc nhu cầu nên cha có sự phân đoạn thị trờng giữa các doanh
nghiệp.
Ngày nay, thị trờng rất đa dạng, ngời mua có thể rất khác nhau về nhu cầu: khả
năng tài chính, nơi c trú, thái độ và thói quen mua sắm thì việc phân đoạn thị trờng
vô cùng quan trọng giữa các doanh nghiệp. Nếu sản phẩm của doanh nghiệp đã đáp
ứng đợc mọi nhu cầu của ngời tiêu dùng. Ví dụ nh sản phẩm ít có sự phân biệt của
các nhóm khách hàng nh sắt, thép cát xây dựng thì doanh nghiệp không cần phải
phân đoạn thị trờng nh vậy là thị trờng đơn đoạn.
Hình 1-1: Các kiểu thị trờng đợc phân đoạn [5;129]
A. Không phân khúc B. Phân khúc hoàn toàn
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
12
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN





b
b b 1a 2b
a a 1a
b a 1b 3b
3a

C. Phân khúc theo mức D. Phân khúc theo E.Phân khúc đồng thời
Thu nhập (1, 2, 3) nhóm tuổi (a, b) theo mức thu nhập và tuổi
Qua hình vẽ trên cho ta thấy, khi càng dùng nhiều đặc tính (thông số ) để phân
đoạn, việc nghiên cứu ngời mua càng chính xác hơn. Số lợng đoạn có thể tăng lên, số
ngời mua trong mỗi đoạn có thể giảm. Thực chất để phân đoạn thị trờng tổng thể, bất
kì một đặc trng nào của ngời tiêu dùng cũng có thể đợc sử dụng làm tiêu chuẩn. Song
để đảm bảo đợc các yêu cầu của phân đoạn thị trờng thì ngời ta chỉ chọn một số đặc
trng tiêu biểu và xem nh là cơ sở dùng để phân chia một thị trờng tổng thể. Các cơ sở
này là những nguyên nhân tạo ra sự khác biệt về nhu cầu và đòi hỏi sự khác biệt về
chiến lợc Marketing.
Bảng 1-1. Cơ sở và tiêu thức dùng để phân đoạn thị trờng [7;183]
Cơ sở phân đoạn Tiêu thức phân đoạn
1.Tiêu chuẩn địa lý
Khu vực (1 số tỉnh )
Khu vực biên giới, khu vực đồng bằng Nam Bộ
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
13
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh tế - ĐHBK HN
Tỉnh, thành phố
Mật độ dân số
Khí hậu
2. Tiêu chuẩn tâm lý
Tầng lớp xã hội:
Lối sống
Kiểu nhân cách
3. Tiêu chuẩn hành vi:
Lý do mua
Lợi ích tìm kiếm
Tình trạng sử dụng
Cờng độ tiêu dùng
Mức độ trung thành
Mức độ sẵn sàng chấp nhận
hàng hoá
Thái độ đối với hàng hoá
4. Tiêu chuẩn nhân
khẩu học:
+ Lứa tuổi
+ Giới tính
+ Quy mô gia đình
+ Giai đoạn phát triển của
gia đình
Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng
Nội thành, ngoại thành, nông thôn, đồng bằng, miền
núi
Miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
Thợng lu lớp trên, thợng lu lớp dới; Trung lu lớp
trên, trung lu lớp dới; dân nghèo.
Cổ hủ, lạc quan, bi quan, thực dụng
Nhiệt tình, độc đoán, hiếu danh, thích nh mọi ng-
ời.
Mua sắm thông thờng, trờng hợp đặc biệt
Chất lợng, dịch vụ, kinh tế
Cha dùng, đã từng dùng, có ý định dùng, sử dụng
sản phẩm mới, sử dụng thờng xuyên.
ít, vừa phải, nhiều
Không, trung bình, cao, tuyệt đối.
Biết, cha biết, nghe tin, quan tâm, mong muốn, có ý
định mua.
Vui mừng, tốt, bàng quan, xấu, thù ghét
<3 tháng; 3-6 tháng; 6-12 tháng; 1-3 tuổi; 3-6 t;
6-11 t; 11-15t;15-20t; 20-30t; 30-35t; 35-40t;
40-50t; 50-60t;61-65t; >65
Nam, nữ
1-2 ngời; 3-4 ngời; >5 ngời
Độc thân, giađình trẻ cha có con, có con nhỏ dới 6
tuổi, gia đình có con lớn từ 6 tuổi trở lê
Thu nhập TB ngời <100000 đ/tháng;
Đoàn Thị Hồng Hoa Lớp CĐ QTDN VP K
2
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét