Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Hộ loại 2: Có giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề do cơ quan
có thẩm quyền cấp, có mức vốn nhất định theo quy định của pháp luật.
1.1.3.3. Phân theo mức thu nhập:
- Nhóm 1: Hộ sản xuất giàu và khá
- Nhóm 2: Hộ sản xuất trung bình.
- Nhóm 3: Hộ sản xuất nghèo đói.
1.1.4. Vai trò kinh tế của hộ sản xuất đối với nền kinh tế.
1.1.4.1. Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động,
giải quyết nhu cầu việc làm cho ngời lao động ở nông thôn.
Nguồn lao động ở nông thôn rất dồi dào và đa dạng, ngời nông dân biết làm
nhiều việc mà không cần đòi hỏi trình độ khoa học kỹ thuật cao. Do đó hộ sản xuất
phát triển sẽ kéo theo việc sử dụng hiệu quả nguồn lao động, giải quyết nhu cầu việc
làm cho ngời dân.
1.1.4.2. Hộ sản xuất duy trì và phát triển ngành nghề thủ công truyền thống.
Việc trao quyền tự chủ cho nông dân đã khơi dậy nhiều làng nghề thủ công
truyền thống, mạnh dạn vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh
doanh, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Điều đó khẳng định sự tồn tại khách quan
của hộ sản xuất.
1.1.4.3. Hộ sản xuất góp phần cải tạo, khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai.
Ngày nay hộ nông dân đợc thừa nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ nhờ đó nông
dân gắn bó với ruộng đất hơn, chủ động đầu t vốn để thâm canh giống mới, chuyển
dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, khai phá thêm hàng ngàn ha đất mới, đổi mới cơ cấu
sản xuất. Sử dụng và khai thác hiệu quả về đất đai, tài nguyên, công cụ lao động.
1.1.4.4 Hộ sản xuất thúc đẩy nhanh sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị tr-
ờng.
Trong nền kinh tế thị trờng hộ sản xuất là một đơn vị rất nhanh nhạy với sự
biến động nhu cầu của thị trờng và thúc đẩy nhanh sự cạnh tranh trong nền kinh tế
thị trờng thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển.
1.1.4.5. Hộ sản xuất giúp chuyên môn hoá, tạo khả năng hợp tác lao động.
5
Trong nền kinh tế thị trờng hộ sản xuất dễ dàng tổ chức lại sản xuất, phân
công lại lao động, bắt tay vào sản xuất kinh doanh những mặt hàng mà thị trờng đòi
hỏi, dễ dàng thích nghi và nắm bắt các cơ hội thuận lợi để sản xuất kinh doanh nhằm
mang lại lợi nhuận cao.
1.2 Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất:
1.2.1. Khái niệm:
Tín dụng là sự chuyển nhợng quyền sử dụng một lợng giá trị nhất định dới hình
thức hiện vật hay tiền tệ từ ngời sở hữu sang ngời sử dụng một thời gian nhất định và
khi đến hạn ngời sử dụng cần phải thanh toán cho ngời sở hữu một lợng giá trị lớn
hơn bao gồm cả vốn và lãi.
Tín dụng hộ sản xuất là quan hệ giữa một bên là ngân hàng với một bên là hộ sản
xuất.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hoá, bản chất của tín dụng là sự vay mợn có
hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau met thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhợng tạm thời
quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng hai bên cùng có lợi.
Theo điều 20 luật các tổ chức tín dụng quy định:
+ Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn
vốn huy động để cấp tín dụng.
+ Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng met
khoản tiền với nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê
tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Do đặc điểm riêng nên tín dụng ngân hàng đạt đợc nhiều u thế hơn các hình
thức tín dụng khác về khối lợng, thời hạn và phạm vi đầu t. Với đặc điểm tín dụng
bằng tiền, vốn tín dụng ngân hàng có khả năng đầu t chuyển đổi vào bất cứ lĩnh vực
nào của sản xuất và lu thông hàng hoá. Vì vậy mà tín dụng ngân hàng ngày càng trở
thành hình thức tín dụng quan trọng trong các hình thức tín dụng hiện có.
Tín dụng ngân hàng với một bên là ngân hàng và một bên là hộ sản xuất hàng
hoá. Đối với kinh tế hộ từ khi đợc thừa nhận là chủ thể trong mọi quan hệ xã hội, có
quyền sở hữu tài sản, có phơng án sản xuất kinh doanh hiệu quả, có tài sản thế chấp
thì hộ sản xuất mới có khả năng và đủ t cách để tham gia quan hệ tín dụng với ngân
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hàng. Đây cũng chính là điều kiện để hộ sản xuất đáp ứng đợc điều kịên vay vốn của
ngân hàng.
1.2.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất.
Ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của
nền kinh tế hàng hoá, do đó trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng ngân hàng có vai trò
rất lớn đối với kinh tế hộ sản xuất.
Với chức năng trung gian: Tín dụng ngân hàng nhận các khoản tiền nhàn rỗi
tạm thời tiến hành đầu t cho các hộ có khả năng phát triển mở rộng sản xuất nhng
thiếu vốn. Tín dụng ngân hàng đã đem lại khoản thu nhập cho những ngời có vốn
nhàn rỗi và đồng thời tạo cơ hội cho các hộ sản xuất hoạt động tốt mở rộng dây
chuyền sản xuất , mua sắm máy móc thiết bị , đổi mới công nghệ Nh vậy tín dụng
ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế hàng
hoá.
Tín dụng ngân hàng là công cụ đắc lực, hữu hiệu trong quản lý kinh tế nhà n-
ớc, góp phần vào việc hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn, giúp kinh tế hộ sản
xuất phát triển làm ăn có hiệu quả: Thông qua vốn tín dụng ngân hàng các hộ sản
xuất đã thực sự đợc trợ giúp và có cơ hội tự khẳng định vị trí của mình trong xã hội .
Việc mở rộng kinh tế hộ sản xuất là hớng đi có tầm chiến lợc đóng vai trò quan
trọng đối với việc xây dựng nền kinh tế toàn diện, thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp nông thôn, tạo thế lực mới cho sự phát triển đất nớc.
* Đáp ứng nhu cầu về vốn cho hộ sản xuất để duy trì qúa trình phát triển
liên tục, góp phần đầu t phát triển kinh tế: Trong quá trình sản xuất hiện tợng tạm
thời thừa vốn, thiếu vốn đối với các hộ sản xuất là thờng xuyên xảy ra. Hoạt động
ngân hàng đối với hộ sản xuất góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế , đáp ứng
nhu cầu về vốn cho các hộ sản xuất .
Với đặc trng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất cùng với sự chuyên môn hoá,
khi cha thu hoạch sản phẩm, cha có hàng hoá để bán thì cha có thu nhập lúc đó các
hộ sản xuất thiếu vốn tạm thời. Tuy vậy, họ vẫn cần tiền để trang trải cho các khoản
chi phí sản xuất, các khoản mua sắm, chi phí khác. Trong điều kiện nh vậy các hộ
7
sản xuất cần sự giúp đỡ của tín dụng ngân hàng để có đủ vốn duy trì sản xuất đợc
liên tục.
Vậy vai trò tín dụng ngân hàng trở lên quan trọng, nó cung ứng vốn cho hộ sản
xuất để phát triển sản xuất và vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới trang thiết bị.
Tín dụng ngân hàng còn giúp cho các hộ sản xuất sử dụng hiệu quả nguồn lao động,
nguồn nguyên liệu
*Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy qúa trình tập trung vốn, tập trung
sản xuất. Trên cơ sở đó góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của
nguồn vốn:
Trong cơ chế thị trờng, ngân hàng là đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ.
Với vai trò tập trung vốn sản xuất, ngân hàng phải đảm bảo đợc độ an toàn và lợi
nhuận, tránh rủi ro trong hoạt động cho vay .
Bằng cách tập trung vốn vào các hộ sản xuất kinh doanh có điều kiện để sản
xuất có hiệu quả hơn, thúc đẩy quá trình tăng trởng kinh tế, ngân hàng phải đảm bảo
đợc hạn chế rủi ro tín dụng.
Để làm tốt vai trò là cầu nối giữa ngời cần vốn và ngời đầu t, ngân hàng phải
quan tâm đến nguồn vốn đã huy động đợc để cho hộ sản xuất vay. Vì vậy ngân hàng
sẽ thúc đẩy các hộ sử dụng vốn hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm vốn
cho sản xuất và lu thông. Vậy hộ sản xuất phải biết sử dụng vốn nh thế nào vào sản
xuất để góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn .
*Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát
triển và những ngành kinh tế mũi nhọn.
*Tín dụng ngân hàng góp phần hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn.
*Tín dụng ngân hàng kiểm soát đồng tiền và thúc đẩy sản xuất thực hiện
chế độ hạch toán kế toán.
*Tín dụng ngân hàng thúc đẩy hộ sản xuất tiếp cận và mở rộng sản xuất
hàng hoá.
*Vai trò của tín dụng ngân hàng về mặt chính trị xã hội.
Tín dụng ngân hàng không những có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
phát triển kinh tế mà còn có vai trò to lớn về chính trị - xã hội.Thông qua việc cho
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
vay mở rộng sản xuất đối với các hộ sản xuất, góp phần giải quyết công ăn việc làm
cho ngời lao động đó là một trong những vấn đề cấp bách nhất hiện nay. Do vậy tín
dụng ngân hàng hỗ trợ sản xuất để tạo cho ngời lao động có việc làm và có thu nhập,
sẽ hạn chế đợc những tiêu cực xã hội, tín dụng ngân hàng thúc đẩy ngành nghề phát
triển, giải quyết việc làm cho những ngời lao động thừa ở nông thôn, hạn chế luồng
di dân tự do ra thành phố, góp phần hạn chế các tệ nạn xã hội ở thành phố và nông
thôn.
Tín dụng ngân hàng góp phần thực hiện tốt các chính sách đổi mới của
Đảng và nhà nớc điển hình là chính sách xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy các hộ
sản xuất phát triển nhanh, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, giúp cho các hộ sản
xuất sử dụng hiệu quả đồng vốn của mình: Do đó các tệ nạn xã hội cũng dần đợc
xoá bỏ, trình độ dân trí và chuyên môn hoá của lực lợng lao động đợc nâng cao. Qua
đó càng thấy rõ vai trò to lớn của tín dụng ngân hàng trong việc củng cố lòng tin của
nông dân nói chung và hộ sản xuất nói riêng.
1.2.3 Quy định cho vay đối với hộ sản xuất của NHNO & PTNT việt nam
Loại cho vay này có đặc trng cơ bản về mục đích sử dụng tiền vay, đối tợng cho
vay, về tài sản thế chấp và về hồ sơ vay vốn khiến nó khác hẳn với các loại cho vay
khác .
*Về mục đích cho vay : Là cho vay cả gia đình làm kinh tế.
*Về đối tợng cho vay : Là cả hộ gia đình làm chủ thể trong quan hệ vay vốn.
*Điều kiện vay vốn :
Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
Sử dụng vốn vay đúng mục đích.
Dự án đầu t và phơng án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết ghi trong hợp
đồng tín dụng.
* Nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả vốn vay cả
gốc và lãi theo đúng thoả thuận đã ghi trong hợp đồng tín dụng, thực hiện đảm bảo
tiền vay ( Nếu có ).
*Phơng thức cho vay vốn:
9
- Cho vay từng lần.
- Cho vay theo hạn mức.
* Hình thức vay vốn:
- Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp qua tổ vay vốn.
1.3 Chất lợng tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất.
1.3.1. Khái niệm:
Chất lợng tín dụng ngân hàng là tiêu chí hàng đầu trong việc cho vay, là sự đáp
ứng yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn hoặc hạn chế
rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận ngân hàng, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội.
Chất lợng tín dụng đợc hiểu là sự lành mạnh và hiệu quả qua các khoản vay,
hạn chế rủi ro, nợ quá hạn thấp, các hộ vay vốn đã chấp nhận nghiêm túc hợp đồng
tín dụng đã cam kết.
1.3.2. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng đối với hộ
sản xuất.
* Các nhân tố thuộc về khách hàng:
- Khách hàng phải có trình độ sản xuất và trình độ quản lý phù hợp và khả
năng quản lý khoa học, khách hàng có thể đạt đợc kết quả sản xuất kinh doanh tốt, sẽ
có khả năng tài chính để trả nợ cho ngân hàng cả gốc và lãi tiền vay. Nếu trình độ
sản xuất còn hạn chế sẽ không theo kịp kinh tế thị trờng, kết quả sản xuất kém sẽ ảnh
hởng đến việc trả nợ. Nh vậy trình độ khách hàng ảnh hởng đến chất lợng tín dụng.
- Khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích theo phơng án sản xuất
kinh doanh đã trình bày với ngân hàng khi vay vốn. Nếu khách hàng sử dụng vốn vay
sai mục đích đã phạm vaò nguyên tắc cho vay của ngân hàng và trực tiếp ảnh hởng
đến kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng, mức độ rủi ro cao, dẫn đến hiệu
quả kinh tế kém, khả năng trả nợ của khách hàng cho ngân hàng gặp nhiều khó khăn,
do đó ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng tín dụng.
* Các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng:
- Chính sách và cơ chế tín dụng ngân hàng: là một trong những chính sách sản
phẩm quan trọng nhất của ngân hàng. Có chính sách tín dụng đúng đắn sẽ đa ra đợc
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hình thức cho vay phù hợp với nhu cầu thu hút khách hàng, đồng thời khuyến khích
khách hàng trả nợ đúng hạn. Do đó chính sách tín dụng ngân hàng ảnh hởng trực tiếp
tới chất lợng tín dụng.
- Chấp hành cơ chế tín dụng: Việc chấp hành các quy định thể chế tín dụng của
mỗi cán bộ làm tín dụng tốt hay không tốt là sự phản ánh chính xác để các chỉ tiêu
định tính đánh giá chất lợng tín dụng. Chất lợng ngân hàng có thực hiện đợc hay
không. Mỗi cán bộ tín dụng khi cho vay đều phải tuân theo luật các tổ chức tín dụng
và các quy định thể lệ tín dụng của ngân hàng.
Cho vay bảo lãnh với giá trị quá lớn khiến khách hàng khó có thể đủ khả năng
tài chính để trả nợ ngân hàng, đồng thời vi phạm điều kiện về đảm bảo tiền vay, làm
cho chất lợng tín dụng bị ảnh hởng.
Trình độ cán bộ tín dụng sẽ có ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng khoản cho vay.
Chất lợng một khoản cho vay đợc xác định ngay từ khi khoản cho vay đợc quyết định
qua các chỉ tiêu định tính.
Kiểm tra kiểm soát của ngân hàng cha kịp thời, do đó không nắm bắt đợc đầy
đủ các thông tin về một khoản cho vay, không biết đợc các yếu tố ảnh hởng tới chất
lợng tín dụng nào đã và đang và sẽ sảy ra để có biện pháp kịp thời không làm cho
chất lợng tín dụng bị giảm sút. Do đó đòi hỏi cán bộ tín dụng phải thẩm định và kiểm
tra kỹ càng trớc, trong và sau khi cho vay.
Hệ thống thông tin ngân hàng sẽ tạo điều kiện để ngân hàng nắm bắt đợc các
thông tin về khách hàng trớc khi quyết định một khoản cho vay. Yếu tố này rất quan
trọng bởi nó quyết định góp phần ngăn chặn những khoản cho vay kém chất lợng
ngay từ khi cha xảy ra.
* Các nhân tố thuộc về môi trờng:
Trong điều kiện sản xuất của nớc ta còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên do đó
môi trờng tự nhiên là một nhân tố có ảnh hởng lớn tới chất lợng tín dụng ngân hàng.
Môi trờng kinh tế xã hội : Có ảnh hởng gián tiếp tới chất lợng tín dụng hộ sản
xuất. Môi trờng kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện cho hộ sản xuất làm ăn
có hiệu quả, do vậy hộ sản xuất có nhu cầu vay vốn nhiều hơn, các khoản vay sử
dụng đúng mục đích, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Từ đó các khoản vay đợc
11
hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi. Trên cơ sở đó chất lợng tín dụng hộ sản xuất đ-
ợc nâng lên.
Môi trờng chính trị pháp lý: Ngân hàng là một trong những ngành phải chịu
sự giám sát chặt chẽ của cơ quan pháp luật và cơ quan chức năng, do vậy việc tạo ra
môi trờng pháp lý hoàn thiện sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lợng
tín dụng.
Môi trờng chính trị ổn định, tạo điều kiện và cơ sở pháp lý để hoạt động sản
xuất kinh doanh của hộ sản xuất tiến hành thuận lợi. Những quy định cụ thể của pháp
luật về tín dụng và các lĩnh vực khác có liên quan đến hoạt động tín dụng là cơ sở để
xử lý, giải quyết khi xảy ra các tranh chấp tín dụng một cách hữu hiệu nhất. Vì vậy
môi trờng chính trị pháp luật có ảnh hởng rất lớn tới chất lợng tín dụng hộ sản xuất.
Môi trờng tự nhiên : Có tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất, nhất là
những hộ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên. Nếu điều
kiện thuận lợi thì hộ sản xuất có khả năng tài chính để trả nợ ngân hàng và ngợc lại
nếu điều kiện không thuận lợi thì sẽ gây thiệt hại lớn về kinh tế dẫn tới việc trả nợ
khó khăn gây rủi ro cho khách hàng và cả ngân hàng. Cho nên môi trờng tự nhiên là
yếu tố ảnh hởng rõ rệt đến chất lợng tín dụng hộ sản xuất.
Tóm lại: Có thể khẳng định tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức to lớn đối
với hộ sản xuất về cả mặt kinh tế, chính trị và xã hội. Nó đợc coi là công cụ đắc lực
của nhà nớc, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, phát huy đợc hết vai trò to lớn
của mình đối với quá trình CNH HĐH nông nghiệp, nông thôn cũng nh đối với
nền kinh tế quốc dân. Nhng bên cạnh đó chất lợng tín dụng ngân hàng đối với hộ sản
xuất còn nhiều khó khăn, việc nâng cao chất lợng tín dụng là rất quan trọng và cần
thiết .
1.3.3. Những nhân tố ảnh hởng đến mối quan hệ giữa ngân hàng và hộ sản
xuất.
* Chính sách của chính phủ : Trên 80% dân số nớc ta sống ở nông thôn, hình
thức sản xuất chủ yếu làm kinh tế ở quy mô gia đình. Vậy sự phát triển kinh tế hộ sản
xuất có ảnh hởng đến mọi mặt đời sống kinh tế đất nớc. Vì thế các chính sách của
chính phủ sẽ tạo cơ hội để vốn tín dụng ngân hàng tiếp cận đến hộ sản xuất.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro trong nông nghiệp nông
thôn là rất cao, trong khi tỷ suất lợi nhuận không cao vì chi phí lớn. Do vậy hạn chế
nhiều trong việc mở rộng cho vay và giảm hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ
sản xuất. Đối với ngân hàng, hộ gia đình là khách hàng truyền thống, là đối tợng
phục vụ chính vì thế chính sách cho vay của ngân hàng có ảnh hởng quyết định đến
khối lợng cho vay hộ sản xuất.
*Sự phát triển của hộ sản xuất : Mối quan hệ của ngân hàng và hộ sản xuất
có ảnh hởng trực tiếp đến khối lợng cho vay của ngân hàng đối với hộ sản xuất. Vì
phần lớn hộ sản xuất năng lực sản xuất kinh doanh còn hạn chế do trình độ còn yếu,
kinh tế hộ còn mang tính tự cung tự cấp, sản xuất còn nhỏ bé, manh mún, cha phát
triển. Việc chủ động tìm ra phơng thức đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, việc cho
vay của ngân hàng đối với hộ sản xuất là nội dung rất quan trọng trong hoạt động của
các ngân hàng thơng mại hiện nay.
1.3.4. Các chỉ tiêu đo lờng chất lợng tín dụng hộ sản xuất.
*Đảm bảo nguyên tắc cho vay:
Nguyên tắc cho vay là một nguyên tắc quan trọng đối với mỗi ngân hàng. Để
đánh giá chất lợng khoản cho vay điều đầu tiên là phải xem xét khoản vay có đảm
bảo nguyên tắc hay không. Theo quyết định 1627/QĐ/CP Ngày 15/01/2002 tại điều
6 nguyên tắc vay vốn ghi rõ: Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo
hai nguyên tắc cơ bản sau:
+ Một là: Sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
+ Hai là: Hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng.
Đây là hai nguyên tắc bắt buộc mà bất cứ một khoản cho vay có chất lợng nào
cũng phải đảm bảo.
* Thực hiện đầy đủ các điều kiện cho vay:
Theo quyết định 1627/QĐ/CP Tại điều 7 điều kiện vay vốn ghi rõ: Tổ chức tín
dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau :
13
+ Một là : Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo đúng quy định của pháp luật. Đối với hộ sản xuất phải thờng trú
tại địa bàn nơi chi nhánh NHNo đóng, có xác nhận hộ khẩu thờng trú và xác nhận
của UBND xã, phờng nơi cho phép hoat động sản xuất kinh doanh.
+ Hai là: Khả năng tài chính phải đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết. Hộ
sản xuất vay vốn phải có vốn tự có tham gia vào phơng án, dự án sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ. Hộ sản xuất phải kinh doanh có hiệu quả không có nợ quá hạn từ 6
tháng trở lên với ngân hàng .
+ Ba là: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, không vi phạm pháp luật, phù
hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội .
+ Bốn là: Hộ sản xuất có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh khả
thi và có hiệu quả.
+ Năm là: Hộ sản xuất thực hiện các quy định đảm bảo tiền vay.
- Đối với hộ vay đến 10 triệu đồng không phaỉ thế chấp. Do không phải đảm
bảo bằng tài sản theo quy định của chính phủ hoặc không phải đảm bảo tài sản theo
lựa chọn của ngân hàng do khách hàng có tín nhiệm, phơng án khả thi và có khả
năng tài chính tốt.
- Đối với hộ vay trên 10 triệu đồng phải thực hiện đảm bảo tiền vay bằng tài
sản, quyền sử dụng đất ( gồm cầm cố, cầm đồ, thế chấp, bảo lãnh, tài sản hình thành
bằng vốn vay ) bất cứ khoản cho vay hộ sản xuất nào đều phải xem xét đến năm
điều kiện để cho vay và để đánh giá chất lợng khoản vay.
*Thẩm định cho vay đối với hộ sản xuất phải thực hiện đầy đủ theo quy trình:
+ Sau khi ngân hàng đã nhận đầy đủ thủ tục hồ sơ xin vay vốn, kiểm tra tính
hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ ghi ý kiến thẩm định,
trình giám đốc duyệt. Nếu khoản vay đợc duyệt thì chuyển hồ sơ cho bộ phận kế
toán thực hiện hạch toán, (các bớc quy trình gồm giải ngân bằng tiền mặt: Lập phiếu
chi tiền mặt và thu phí hồ sơ) sau đó thủ quỹ thực hiện giải ngân cho khách hàng.
Đây là bớc quan trọng nhất trong quy trình cho vay, nó quyết định tới chất lợng
khoản cho vay. Quá trình thẩm định là cách tốt nhất để ngân hàng nắm vững đợc
thông tin về khách hàng, năng lực pháp luật, đạo đức, tình hình tài chính và khả năng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét