Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Quản lý thư viện.doc.DOC

Ta có thể hiểu đơn giản là mô hình quan hệ đợc xây dựng trên cơ sở các
bảng dữ liệu hai chiều gồm các cột, các hàng có quan hệ với nhau thông qua các
trờng khoá ( nói cách khác là nếu các bảng đó có một cột hoặc một trờng chung
nhau ). Các bảng dữ liệu đợc xây dựng thông qua quá trình chuẩn hoá.
b. Khoá:
Một khoá chính ( Primary ) là một giá trị dùng để phân biệt bản ghi này với
các bản ghi khác. Giá trị của khoá chính trong mỗi bản ghi là duy nhất trong cả
bảng.
Ngoài các khoá chính ra còn có khoá ngoài
(Foreign key ). Khoá ngoài là giá trị dùng để liên kết giữa các bảng và thiết
lập mối quan hệ giữa các bản ghi trong các bảng khác nhau
Ví dụ : Trong một CSDL quản lý về các cá nhân trong một cơ quan, ngời ta
thờng dùng một mã gọi là mã nhân viên ( MNV) làm khoá chính, thông tin cần
quản lý về các nhân viên bao gồm các thông tin về : Sơ yếu, quá trình học tập, l-
ơng
Lúc này cần chia dữ liệu thành các bảng khác nhau theo các chủ đề thông
tin cần quản lý, ở các bảng này đều có một trờng là MNV và sẽ có các dạng quan
hệ nh sau:

MNV
001
Họ tên Lê An Hoà


1. Lơng

MNV
001
Lơng CB 1440000

Ngoại ngữ

001
5
MNV
Tên ngoại ngữ Anh
Một nhân viên chỉ có một mã duy nhất
Một nhân viên chỉ có một lơng
Một nhân viên có thẻ có nhiều ngoại ngữ
Vì thế khi ta thực hiện các phép thay đổi hoặc xáo một bản ghi ứng với một
mã nhân viên, nhờ các Quan hệ mà các bản ghi ở các bản khác ứng với mã nhân
viên đó đợc cập nhật hay xoá bỏ ( tránh tình trạng bị dị thờng hoặc d thừa dữ liệu).
c. Các phép tính trên CSDL dạng quan hệ:
Phép chèn (INSERT):
Mục đích của phép chèn là thêm một bộ phận vào một quan hệ nhất định.
Kết quả của phép tính này có thể gây ra một số sai sót với những lý do sau:
Bộ mới đợc thêm vào là không phù hợp với lợc đồ quan hệ cho trớc.
Một số giá trị của một số thuộc tính nằm miên giá trị của thuộc tính đó.
Giá trị khoá của bộ mới có thể là giá trị đã có trong quan hệ đang lu trữ.
Do vậy, tuỳ từng hệ cụ thể sẽ có những cách khắc phục riêng.
Phép loại bỏ (DEL):
Là phép xoá một bộ ra khỏi một quan hệ cho trớc.
Phép thay đổi (CHANGE):
Trong thực tế, không phải lúc nào cũng chỉ dùng phép chèn hoặc loại bỏ đi
một bộ mà nhiều khi chỉ cần sửa đổi một số giá trị nào đó tại một số thuộc tính,
lúc đó cần thiết phải sử dụng phép thay đổi.
Phép thay đổi là phép tính rất thuận lợi, hay dùng.ta cũng có thể không
dùng phép thay đổi mà dùng tổ hợp của phép loại bỏ và phép chèn thêm một bộ
mới.Do vậy, những sai sót của phép thay đổi cũng có thể xảy ra tơng tự nh phép
chèn và phép loại bỏ.
1.1.4. Lý thuyết thiết kế CSDL dạng quan hệ:
Làm thế nào để thiết kế một CSDL cho tốt?
Khảo sát ví dụ quan hệ cung cấp (S):S(Tên, địa chỉ, mặt hàng, giá cả). Xem
xét các vấn đè nảy sinh nh sau:
6
D thừa dữ liệu: Dễ dàng thấy rằng mỗi khi xuất hiện tên nhà cung cấp thì
địa chỉ của ông ta lặp lại trong quan hệ.
Không nhất quán: Là hệ quả của việc d thừa dữ liệu.Ví dụ khi sửa đổi địa
chỉ của nhà cung cấp ở một bộ nào đó còn các bộ khác vẫn giữ nguyên.Khi đó xảy
ra trong nhà cung cấp lại không có địa chỉ duy nhất.
Dị thờng khi thêm bộ: Một nhà cung cấp chẳng cung cấp một mặt hàng
nào cả, khi đó không thể đa địa chỉ, tên nhà cung cấp làm một bản ghi (Bộ) vào
quan hệ.
Dị thờng khi xoá bộ không thể xoá tất cả các mặt hàng đợc cung cấp bởi
một nhà cung cấp,vì mặt hàng đó có thể đợc nhiều ngời cùng cung ứng.
Do vậy, quan hệ S nêu trên có thể đợc phân chia thành những quan hệ khác
nhau nhằm tránh tất cả những điều đã nêu nhằm đạt đợc một lợc đồ CSDL (Tập
hợp các lợc đồ quan hệ) sao cho tốt hơn
Khái niệm về phụ thuộc hàm (trong một quan hệ) là một quan niệm có tầm
quan trọng hết sức lớn với việc thiết kế mô hình dữ liệu, ở đây sẽ trình bày khái
niệm một cách hình thức:
Phụ thuộc hàm: Với mọi giá trị của khoá tại mọi thời điểm đuợc xét chỉ có
một giá trị cho từng thuộc tính khác trong bảng.
Do việc cập nhật dữ liệu (Qua phép tính chèn, loại bỏ và thay đổi) gây nên
những dị thờng cho nên các quan hệ cần thiết phải đợc biến đổi thành các dạng
phù hợp. Quá trình đó đợc xem là quá trình chuẩn hoá.Quan hệ đợc chuẩn hoá là
quan hệ trong đó mỗi miền của thuộc tính chỉ chứa những giá trị nguyên tố tức là
không phân nhỏ đợc nữa và do đó mỗi giá trị trong quan hệ cũng là nguyên tố.
a. Dạng chuẩn thứ nhất (1NF):
Một lợc đồ quan hệ R đợc gọi là ở dạng chuẩn 1 (1NF) nếu và chỉ nếu toàn
bộ các miền có mặt trong R đều chỉ chứa các giá trị nguyên tố.
Quy tắc 1NF nhằm loại bỏ nhóm lặp, nghĩa là bảng 1NF không đợc chứa
các thuộc tính có thể xuất hiện nhiều lần đối với cùng một kiểu thực thể.
b. Dạng chuẩn thứ hai (2NF):
7
Định nghĩa: Lợc đồ quan hệ R ở dạng chuẩn thứ hai nếu nó ở dạng chuẩn
thứ nhất và nếu mỗi thuộc tính không khoá của R là phụ thuộc hàm đầy đủ vào
khoá chính.
VD: Cho CSDL gồm hai quan hệ THI và SINHVIEN
THI MONTHI GIAOVIEN
3 A
4 B
5 C
SINHVIEN MONTHI MSSV TEN TUOI DIACHI DIEM
3 11 LAN 20 X 8
3 12 HA 21 Y 6
4 11 LAN 20 X 7
4 12 HA 21 Y 6
5 11 LAN 20 X 7
5 13 HA 22 Z 2
Trong quan hệ trên MONTHI là khoá của quan hệ THI và MONTHI, MSSV
(Mã số sinh viên) là khoá của quan hệ SINHVIEN.
Trong quá trình cập nhật và lu trữ dữ liệu xuất hiện những vấn đề sau:
ở quan hệ SINHVIEN, việc lu trữ thông tin một sinh viên ví dụ nh LAN
phảI lặp lại ba lần địa chỉ, ba lần tuổi. Rõ ràng là quá d thừa.
Quá trình cập nhật dữ liệu gây nên những cản trở trong việc thay đổi (phải
thay đổi nhiều lần cho một ngời tốn kém thời gian), chèn (nếu muốn chèn thêm
một sinh viên vào quan hệ thì không đợc vì không rõ sinh viên đó đã thi cha),loại
bỏ dữ liệu (VD:Muốn huỷ bỏ môn thi thứ năm mà danh sách sinh viên vẫn phảI
giữ nguyên là không đợc).
Để khắc phục những bất lợi trên, quan hệ sinh viên có thể tách thành hai
quan hệ: SINHVIEN (MSSV,TEN, TUOI, DIACHI) và quan hệ THIXONG
(MONTHI, MSSV, DIEM).
Nh vậy, CSDL lúc này chia thành 3 quan hệ đã ở dạng chuẩn thứ 2.
c. Dạng chuẩn thứ 3 (3NF):
8
Định nghĩa: Lợc đồ quan hệ R là ở dạng chuẩn thứ 3 (3NF) nếu nó là 2NF
và mỗi thuộc tính không khoá của R là không phụ thuộc hàm bắc cầu vào khoá
chính.
9
Kết luận
Trong phần I , ta đã biết sơ qua thế nào là Visual Basic, hệ quản trị cơ sở dữ
liệucủa Visual Basic.
Ta có thể biết sơ qua về cách phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu trong
Visual Basic.
Ta biết thế nào là bảng dữ liệu và cách tạo bảng nh thế nào, để tạo form
chính form phụ.
Từ đó ta có thể tạo đợc form để hiển thị tất cả các thông tin để ngời quản lý
có thể bao quát và xem dễ dàng hơn.
10
Hệ thống quản lý thư viện
Phần II
Khảo sát và phân tích hệ thống.
2.1 Mục đích của hệ thống
Hệ thống quản lý th viện là hệ thống lu trữ dữ liệu các thông tin về sách. Nó
có thể cập nhật, bổ sung, thay đổi các thông tin này. Trong thực tế, nhiều độc giả
muốn học tập, tìm hiểu, nghiên cứu thì họ cần phải biết trong th viên có các tài
liệu trong lĩnh vực họ đang cần không. Để muợn đợc sách thì cần những thủ tục
gì Đó là vấn đề mà bài toán Quản lý th viện cần phải giải quyết.
Từ thực tế công tác nghiệp vụ của th viện tiến hành phân tích và tin học hoá
những vấn đề có thể tin học hoá.Trên cơ sở đó, xây dựng ứng dụng hỗ trợ cho
công tác Quản lý th viện. Xây dựng cơ sở dữ liệu để lu trữ thông tin về quá trình
quản lý sách và hiệu quả. Ưng dụng này có thể làm đợc trên mạng cục bộ, Internet
và có thể kết hợp với cơ sở dữ liệu của các th viện khác.
2.2 Phân tích chức năng
Để phân tích hệ thống ta cần phải xác định rõ yêu cầu của bài toán.Liệt kê
tất cả các thông tin đầu vào, đầu ra của hệ thống và quyết định viết tắt cho thông
tin cần quản lý.
Lấy ra một thông tin đầu vào bất kỳ, liệt kê tất cả các thông tin phụ thuộc
vào thông tin đầu vào đó.
Lấy tiếp thông tin vừa liệt kê và thực hiện các bớc tơng tự.
Trong thực tế,bản thiết kế cơ sở đủ tốt là một công cụ quan trọng nhất trong
việc tạo ra một cơ sở dữ liệu có hiệu quả.Thiết kế cơ sở dữ liệu phải linh hoạt, hợp
logic và có phơng pháp.Để đơc nh vậy ta cần xác định chính xác thông tin cần
quản lý và mục đích của việc xử lý thông tin này.
11
Hệ thống quản lý thư viện
2.2.1 Các chức năng nhiệm vụ:
Trong phần quản lý này chúng ta tiếp cận một bài toán quản lý th viện theo
phơng hớng chức năng tức là đi từ chức năng tổng quát sau đó đi tới chức năng
nhỏ hơn.
Khi ta thực hiện các chức năng này,hệ thống phải có một cơ chế kiểm soát
chặt chẽ đảm bảo an toàn và bảo mật cho cơ sở dữ liệu (CSDL).
Hệ thống quản lý th viện có thể đợc thể hiện theo biểu đồ phân cấp chức
năng sau:
Chức năng tổng quát
Mức 1

Mức 2
Hình 1:Sơ đồ phân cấp của hệ thống Quản lý th viện
2.2.2 Chức năng tổng quát.
Chơng trình đợc sử dụng để thao tác và lu trữ thông tin về th viện.Các chức
năng của chơng trình là hệ thống: Quản lý sách, quản lý độc giả và an toàn.
Chức năng quản lý sách thực hiện các công việc nh: Nhập sách, tìm kiếm,
kiểm kê và báo cáo.
Chức năng quản lý độc giả thực hiện các công việc nh: Làm thẻ cho độc
giả, quản lý tình hình muợn,trả sách và ý kiến của độc giả.
12
Hệ thống quản lý thư viện
Quản lý sách
Quản lý độc giả An toàn
Nhâp
Sách
Tìm
kiếm
Kiểm

Báo
cáo
Làm
thẻ
Mượn
trả
ý kiến
độc giả
2.2.3 Các chức năng ở mức 1
a.Chức năng quản lý sách.
Hình 2: Sơ đồ phân rã chức năng quản lý sách.
b.Chức năng quản lý độc giả
Hình 3: Sơ đồ phân rã của chức năng quản lý độc giả.
2.2.4 Các chức năng ở mức 2
a.Chức năng nhập sách:
Khi th viện nhập sách về, trớc tiên th viện sẽ tiến hành phân loại sách theo
từng chủ đề và sau đó chuyển vào các kho tơng ứng với từng loại sách đó trong th
viện. Khi nhập sách vào th viện, thì mỗi cuốn sách sẽ đợc gắn cho một mã số gọi
là Mã sách.Mã số này không thay đổi trong suốt thời gian sách có trong th viện.
b.Chức năng tìm kiếm: Khi có yêu cầu tìm kiếm từ bên ngoài, hệ thống này
sẽ kiểm tra và xử lý điều kiện. Sau đó thông tin tìm đợc sẽ trả về cung cấp cho ng-
13
Hệ thống quản lý sách
Nhập sách Kiểm kê Báo cáo Tìm kiếm
Hệ thống quản lý độc giả
Làm thẻ Mợn, trả ý kiến độc giả
Kho dữ liệu
ời sử dụng, chức năng này còn giúp cho độc giả tìm kiếm và tra cứu một cách
nhanh chóng, dễ dàng. Thông thờng các th viện sử dụng tủ tra cứu (mục lục
phích). Việc tìm kiếm sách phải căn cứ vào một số tiêu chuẩn nhất định. Chúng ta
có thể tìm kiếm và tra cứu bằng nhiều cách nh:
Tìm theo tên tác giả
Tìm theo chủ đề
Theo tên sách (Hoặc theo mã sách)
Theo tên nhà xuất bản
c.Chức năng làm thẻ
Có nhiệm vụ quản lý việc đăng ký làm thẻ và cấp thẻ cho độc giả. Khi đến
đăng ký làm thẻ với th viện, mỗi độc giả phải có giấy giới thiệu của cơ quan, đơn
vị hay trờng học. Khi đó mỗi độc giả sẽ đợc th viên gắn cho một mã số tơng ứng
với mã thẻ th viện. Đối với Thẻ đọc thì độc giả chỉ đợc muợn sách và đọc ngay
tại phòng đọc của th viện. Với thẻ muợn thì độc giả có thể muợn sách về nhà
nhng phải có một khoản tiền đặt cợc tuỳ theo giá trị của cuốn sách mà độc giả
muốn mợn. Số tiền cợc này sẽ đợc dùng vào việc bồi thờng khi độc giả làm rách
va mất sách của th viện. Theo quy định của th viện thì các độc giả không đợc cho
ngời khác muợn thẻ th viện của mình.
d.Chức năng muợn, trả.
Thực hiện nhiệm vụ cập nhật các dữ liệu liên quan đến sách và các độc giả
của th viện hàng ngày. Khi độc giả muợn sách, th viện sẽ ghi lại số lợng sách mà
độc giả mựơn, ngày mợn, ngày trả, mã thẻ va họ tên của độc giả (mã độc giả). Sau
khi độc giả khai báo một số thông tin cần thiết, chức năng mợn, trả kiểm tra tính
hợp lệ của các thông tin rồi mới quyết định có cho độc giả mợn hay không. Nếu
cuốn sách mà độc giả mợn đã hết hoặc mất thì ngời quản lý th viện sẽ trả lại phiếu
mợn cho độc giả với thông báo là đã hết sách mà độc giả muốn mợn. Nếu hết giờ
theo quy định đối với thẻ đọc và đến ngày trả đối với thẻ muợn thì các độc giả
nhất định phải mang sách đến trả cho th viện.
14
Kho dữ liệu

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét