Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Công tác kế toán ở Công ty CP may Lê Trực.DOC


- Khi có đơn đặt hàng phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ làm thủ tục , nhập
nguyên phụ liệu do bạn hàng gửi đến theo từng chủng loại .
- Phòng kỹ thuật sẽ tiến hành chuẩn bị nguyên vật liệu chế thử mẫu mã để
giao cho khách hàng duyệt mẫu và thông số kỹ thuật .
- Sau khi đợc duyệt mẫu và thông số kỹ thuật , sản phẩm đợc đa xuống phân
xởng và sản xuất hàng loạt .
- Giai đoạn cắt : Dựa trên lệnh sản xuất nguyên vật liệu đợc đa vào giai đoạn
đầu của quá trình cắt tạo ra bán thành phẩm cắt . Nếu khách hàng có yêu
cầu thêu , in thêm thì số bán thành phẩm sẽ đợc đem đi thêu , in .
- Giai đoạn may : Nhận bán thành phẩm từ giai đoạn cắt chuyển sang tiếp tục
gia công hoàn chỉnh sản phẩm . Kết thúc giai đoạn này thì đợc sản phẩm
gần nh hoàn chỉnh .
- Giai đoạn là : Nhận sản phẩm từ giai đoạn may chuyển sang rồi là phẳng .
- Khâu KCS : Kiểm tra chất lợng đợc thực hiện ở nhiều khâu trong quá trình
hoàn thiện sản phẩm , nó có thể đợc thực hiện ngay cả khi sản phẩm đang
còn ở trên dây chuyền sản xuất và cha phải là một sản phẩm hoàn chỉnh .
- Giai đoạn gấp đóng gói : Sản phẩm sau khi hoàn thành đợc gấp và đóng túi
hộp theo yêu cầu của khách hàng , sau đó đợc nhập kho thành phẩm chờ
giao cho khách hàng .
Sơ đồ biểu diển quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm may
5

1.5. Tổ chức bộ máy quản lý , chức năng nhiệm vụ từng phòng ban trong
Công ty cổ phần may Lê Trực
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức thành các phòng ban , các bộ phận ,
phân xởng thực hiện chức năng nhất định .
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần may Lê Trực gồm :
- Đại hội cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Ban giám đốc
- Phòng kế toán tài vụ
- Phòng Xuất nhập khẩu
- Phòng kinh doanh
- Phòng hành chính
- Phòng bảo vệ quân sự
6
Đơn đặt hàng
Chuẩn bị vật liệu
Sản xuất mẫu thử
Duyệt mẫu và các thông số kỹ thuật
Phân xưởng
Tổ
cắt
Tổ
may
Tổ

KCS
Hoàn
chỉnh
Đóng
gói
Nhập
kho

- Phòng kỹ thuật
- Phòng cơ điện
- Trung tâm thiết kế thời trang
- PX1
- PX3
- PX CKT
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban nh sau :
Đại hội cổ đông : là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty , quyết định
những vấn đề chung cho toàn Công ty , quyết định phơng hớng nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh của năm tài chính .
Hội đồng quản trị : Hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra , gồm
có 5 thành viên : 1 Chủ tịch HĐQT , 1 Phó CT HĐQT , và 3 uỷ viên .
Ban Giám đốc : Gồm 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc . Giám đốc là ngời
quản lý điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty , là ng-
ời đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch và chịu trách nhiệm trớc
HĐQT và đại hội cổ đông . Phó Giám đốc ngoài việc giúp đỡ cho Giám đốc còn
quản lý 1 phân xởng sản xuất chính .
Phòng kế toán tài vụ : Phụ trách công tác hạch toán kế toán , tổ chức hạch
toán kinh doanh của toàn Công ty , phân tích hoạt động kinh tế , tổ chức thực hiện
các biện pháp quản lý tài chính , lập các dự án đầu t .
Phòng Xuất Nhập khẩu (XNK) : Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh
ngắn hạn , dài hạn theo hợp đồng kinh tế . Điều chỉnh , tổ chức lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh của Công ty . Tiếp cận và mở rộng thị trờng cho Công ty bằng
cách tìm thị trờng tiêu thụ trong và ngoài nớc . Quan hệ giao dịch quốc tế , thúc
đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm của Công ty . Thực hiện các hợp đồng kinh tế .
Phòng kinh doanh tiếp thị (KDTT) : Có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện
các chiến dịch quảng cáo , xúc tiến bán hàng , tìm kiếm thị trờng tiêu thụ trong nớc
và ngoài nớc . Đây còn là bộ phận phụ trách việc chào bán hàng , các sản phẩm đ-
ợc chế thử rồi đem đến các hãng để chào bán , nếu đợc chấp nhận Công ty sẽ sản
xuất loại hàng đó .
Phòng hành chính : Có nhiệm vụ giúp việc giám đốc về công tác hành chính
pháp chế , thực hiện các công cụ quản lý toàn Công ty .
7

Phòng bảo vệ quân sự : Có nhiệm vụ xây dựng các nội quy , quy định về trật
tự an toàn trong Công ty , bảo vệ và quản lý tài sản của Công ty .
Phòng kỹ thuật : Phụ trách kỹ thuật sản xuất , nắm bắt các thông tin khoa
học kỹ thuật trong lĩnh vực may mặc , ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất .
Phòng kỹ thuật còn có nhiệm vụ quản lý chất lợng sản phẩm , kiểm tra quy cách
mẫu hàng , có nhiệm vụ kết hợp với ban quản lý phân xởng để sữa chửa hàng bị
hỏng , lỗi .
Phòng cơ điện : Có nhiệm vụ bảo quản và duy trì nguồn điện , cơ khí máy
móc phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục .
Trung tâm mốt : Phụ trách việc thiết kế mẫu , kiểu dáng sản phẩm , giới
thiệu sản phẩm làm cho thị trờng biết đến sản phẩm của Công ty .
Phân xởng : Là nơi chuyên sản xuất gia công các loại sản phẩm của Công ty ,
hiện nay Công ty có 3 phân xởng : PX1 , PX3 , PX CKT . Trong đó PX1 và PX3
chuyên sản xuất gia công hàng may mặc . PX CKT chuyên sản xuất các loại mũ ,
áo bơi . Mỗi phân xởng đều đợc tổ chức quản lý theo tổ , ngoài các tổ tham gia trực
tiếp sản xuất gia công sản phẩm gồm có tổ văn phòng .
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
cổ phần may Lê Trực
8

9
Đại hội cổ đông
HĐQT
Ban Giám ĐốC
Giám Đốc
P. Giám Đốc 2P. Giám Đốc 1
Phòng
kế toán
tài vụ
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
kinh
doanh
Phòng
hành
chính
Phòng
bảo vệ
quân sự
Phân
xưởng
may 1
Phân
xưởng
may 2
Phân xư
ởng
CKT
T.T thiết
kế thời
trang
Phòng
kỹ thuật
Phòng
cơ điện

Phần 2
Tổ chức công tác kế toán
tại công ty cổ phần may lê trực
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
a. Tổ chức bộ máy kế toán
- Toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán do kế toán tr-
ởng phụ trách chung . Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình
thức tập trung để điều hành giám sát mọi hoạt động kinh doanh của Công
ty . Tại các phân xởng không tổ chức hạch toán riêng mà chỉ có nhân
viên thống kê thuộc tổ văn phòng là nhiệm vụ thu thập , kiểm tra chứng
từ , thực hiện ghi chép ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , lập báo
cáo nghiệp vụ trong phạm vi quyền hạn của mình nh báo cáo tình hình sử
dụng NVL , báo cáo khác về sử dụng vật t , tình hình xuất nhập và tồn
kho trong phân xởng . Định kỳ các nhân viên này chuyển chứng từ , báo
cáo đó về văn phòng kế toán Công ty để xử lý và tiến hành ghi sổ , thẻ
kho trong toàn Công ty .
- Phòng kế toán tài vụ của Công ty cổ phần may Lê Trực có nhiệm vụ tổ
chức công tác hạch toán trong toàn bộ Công ty , cung cấp số liệu phục vụ
yêu cầu quản trị của ban lãnh dạo Công ty và yêu cầu quản lý của các cơ
quan chức năng Nhà nớc (thuế , ngân hàng).
- Phòng kế toán của Công ty có nhiệm vụ lập , ghi nhận các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh vào sổ sách , tổ chức hớng dẫn và kiểm tra việc thực
hiện công tác thu nhập, xử lý thông tin kế toán ban đầu của các bộ phận
có liên quan . Phòng kế toán của Công ty phải đảm bảo thực hiện đúng
chế độ kế toán tài chính của Bộ Tài chính , cung cấp một cách đầy đủ ,
kịp thời , chính xác thông tin toàn cảnh về tình hình hoạt động SXKD để
từ đó đa ra các biện pháp phù hợp với định hớng phát triển của Công ty .
b. Phân công lao động trong bộ máy kế toán :
Để thc hiện tốt công tác kế toán đòi hỏi đội ngũ kế toán Công ty phải có trình
độ nghiệp vụ , có kinh nghiệm nghề nghiệp . Hiện nay bộ máy kế toán của Công ty
cổ phần may Lê Trực gồm 4 ngời và phân công nh sau :
10

- Kế toán trởng (Kế toán tổng hợp , kế toán tiêu thụ thành phẩm , xác định
kết quả kinh doanh , kế toán ngân hàng , thuế ) : Là ngời phụ trách chung
, có trách nhiệm chỉ đạo công việc cho các nhân viên trong phòng . Chịu
trách nhiệm trớc pháp luật , trớc ban lãnh đạo của Công ty về những sai
sót trong công tác quản lý thông tin tài chính của Công ty . Kế toán trởng
có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính , thực hiện công việc báo cáo tài chính
theo đúng chế độ công tác kế toán tài chính của Nhà nớc . Bên cạnh đó
kế toán còn có nhiệm vụ theo dõi tình hình tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả kinh doanh , theo dõi giao dịch với ngân hàng , làm vệc với
cơ quan thuế .
- Kế toán TSCĐ , NVL , CCDC : Theo dõi ghi chép tình hình biến động
tăng giảm TSCĐ , hàng tháng tính khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ.
Hàng ngày ghi chép sổ sách của những chứng từ liên quan đến xuất nhập
NVL , CCDC cuối kỳ tính toán lợng vật t tồn kho , lập báo cáo xuất nhập
vật t .
- Thủ quỷ , kế toán tiền lơng : Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt của
Công ty , thực hiện thu chi theo yêu cầu của Giám đốc , thủ quỷ còn là
ngời theo dõi tính toán lơng , BHXH của toàn Công ty .
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành , kế toán theo dõi công nợ , tạm
ứng của CBCNV : Có nhiệm vụ tập hợp các chi phí phát sinh trong
tháng , tiến hành phân bổ và tính giá thành sản phẩm . Kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành còn có nhiệm vụ theo dõi công nợ với các nhà
cung ứng , các khoản tạm ứng của CBCNV .
11

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.2. Hình thức tổ chức sổ kế toán tại Công ty cổ phần may Lê Trực (Hệ thống
tài khoản kế toán đang sử dụng , hình thức sổ kế toán tại Công ty)
a. Hình thức tổ chức sổ kế toán
Công ty cổ phần may Lê Trực hiện nay đang dùng hình thức ghi sổ Nhật ký
Chứng từ . Sự lựa chọn hình thức này phù hợp với quy mô sản xuất của Công ty và
trình độ của các nhân viên kế toán , vì hình thức Nhật ký - Chứng từ đợc kết hợp
chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết nên đảm bảo các mặt của quá
trình hạch toán đợc tiến hành song song , việc kiểm tra số liệu đợc tiến hành thờng
xuyên , đông đều ở các khâu và trong tất cả các phần kế toán , đảm bảo số liệu
chính xác kịp thời theo yêu cầu quản lý .
Hệ thống sổ sách hiện có ở Công ty theo hình thức Nhật ký - Chứng từ gồm :
- Sổ kế toán chi tiết
- Các bảng kê
- Các bảng phân bổ
- Nhật ký chứng từ
12
Kế toán trưởng
(Kiêm kế toán tổng hợp , kế toán tiêu
thụ thành phẩm , xác định kết quả kinh
doanh , kế toán ngân hàng)
Kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành
(Kiêm kế toán theo dõi công
nợ , tạm ứng của CBCNV)
Thủ quỷ
(Kiêm kế toán tiền lư
ơng)
Kế toán TSCĐ
(Kiêm kế toán NVL
và CCDC)

- Sổ cái các tài khoản
Sơ đồ trình tự
ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
ở Công ty cổ phần may lê trực
Chú giải :
Ghi theo ngày hoặc định kỳ 3 ngày
Ghi vào cuối kỳ
Đối chiếu kiểm tra
Trình tự hạch toán nh sau :
a) Hằng ngày căn cứ và chứng từ gốc , kế toán ghi vào Nhật ký chứng từ ,
bảng kê và sổ chi tiết kế toán liên quan .
13
Chứng từ
gốc
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng kê
Bảng
phân bổ
Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo
tài chính

b) Cuối tháng , căn cứ vào số liệu của các chứng từ gốc phản ánh việc sử
dụng các nguồn lực , kế toán lập các Bảng phân bổ có liên quan .
c) Tiếp theo , kế toán cộng các bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê có liên
quan .
d) Ghi những số liệu tổng hợp đợc từ Bảng kê và Nhật ký chứng từ có liên
quan .
e) Mặt khác , kế toán cộng các sổ kế toán chi tiết và lập các Bảng tổng hợp
chi tiết .
f) Sau đó , kế toán cộng các Nhật ký chứng từ và lấy các số cộng đó ghi vào
tài khoản tổng hợp có liên quan ở Sổ Cái .
g) Cuối cùng , kế toán cộng các số PS Nợ ở Sổ Cái , tính ra số d cuối kỳ trên
các tài khoản tổng hợp ở Sổ Cái và đối chiếu số liệu ở Sổ Cái với số cộng ở
các Bảng tổng hợp chi tiết .
h) Trên cơ sở số liệu hệ thống đợc ở Sổ Cái , các Bảng tổng hợp chi tiết , các
Bảng kê và các Nhật ký chứng từ , kế toán lập các Báo cáo tài chính .
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét