BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
_________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________________
Số: 17/2010/TT-BKH Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2010
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng
______________________________
Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số
38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính
phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ
chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết thí điểm đấu thầu qua mạng như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thí điểm đấu thầu qua mạng được thực hiện đối với các gói thầu dịch vụ tư
vấn, mua sắm hàng hóa và xây lắp có hình thức lựa chọn nhà thầu là đấu thầu rộng
rãi, đấu thầu hạn chế và chào hàng cạnh tranh trong nước.
2. Khi thực hiện đấu thầu qua mạng, các nội dung sau đây của quy trình lựa
chọn nhà thầu được thực hiện qua mạng internet:
a) Đăng tải kế hoạch đấu thầu (sau đây viết tắt là KHĐT);
b) Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo
mời thầu, thông báo mời chào hàng;
c) Phát hành hồ sơ mời quan tâm (sau đây viết tắt là HSMQT), hồ sơ mời sơ
tuyển (sau đây viết tắt là HSMST), hồ sơ mời thầu (sau đây viết tắt là HSMT), hồ
sơ yêu cầu (sau đây viết tắt là HSYC);
d) Nộp hồ sơ quan tâm (sau đây viết tắt là HSQT), hồ sơ dự sơ tuyển (sau đây
viết tắt là HSDST), hồ sơ dự thầu (sau đây viết tắt là HSDT), hồ sơ đề xuất (sau
đây viết tắt là HSĐX);
đ) Mở thầu, mở HSĐX (biên bản mở thầu, biên bản mở HSĐX);
e) Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;
g) Đăng tải thông tin về nhà thầu vi phạm pháp luật đấu thầu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Việc thí điểm đấu thầu qua mạng được thực hiện tại ba (03) cơ quan là Ủy
ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (sau đây gọi tắt là cơ quan thí điểm).
a) Chủ đầu tư, bên mời thầu trực thuộc các cơ quan thí điểm nêu tại khoản 1
Điều này chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung nêu tại điểm a, b, e, g khoản 2,
Điều 1 của Thông tư này.
b) Mỗi cơ quan thí điểm lựa chọn tối thiểu năm (05) gói thầu mua sắm hàng
hóa, ba (03) gói thầu dịch vụ tư vấn, ba (03) gói thầu xây lắp, có hình thức lựa
chọn nhà thầu là chào hàng cạnh tranh, đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế để áp
dụng thí điểm đấu thầu qua mạng nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
2. Các cơ quan, tổ chức không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này
khuyến khích áp dụng đấu thầu qua mạng theo Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đấu thầu qua mạng hay còn gọi là đấu thầu điện tử, là quá trình sử dụng hệ
thống mạng công nghệ thông tin (internet) và các thiết bị điện toán để thực hiện
lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Hệ thống đấu thầu qua mạng (sau đây gọi tắt là Hệ thống) bao gồm hệ
thống máy chủ, các thiết bị điện toán (phần cứng) và các chương trình ứng dụng
công nghệ thông tin được cài đặt trên máy chủ (phần mềm) đặt tại địa chỉ
http://muasamcong.mpi.gov.vn để thực hiện đấu thầu qua mạng.
3. Cơ quan vận hành Hệ thống là Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư.
4. Cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số dùng trong Hệ thống trong
giai đoạn thí điểm là Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
5. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng điện tử được soạn thảo, gửi, nhận và
lưu trữ trên Hệ thống, bao gồm: KHĐT, HSMQT, HSQT, HSMST, HSDST,
HSMT, HSDT, HSYC, HSĐX và các tài liệu điện tử trao đổi bên mời thầu và nhà
thầu trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
6. Chứng thư số sử dụng trong đấu thầu qua mạng (sau đây gọi tắt là chứng
thư số) là chứng nhận dưới dạng điện tử do cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực
chữ ký số cấp để thực hiện đấu thầu qua mạng trên Hệ thống. Chứng thư số có hiệu
lực là chứng thư số chưa hết hạn, không bị tạm dừng, hủy hoặc thu hồi.
7. Hệ mật mã không đối xứng là hệ mật mã có khả năng tạo được cặp khóa
bao gồm khóa bí mật và khóa công khai.
8. Chữ ký số sử dụng trong đấu thầu qua mạng (sau đây gọi tắt là chữ ký số) là
một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử
dụng hệ mật mã không đối xứng, theo đó người có thông điệp dữ liệu ban đầu và
khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác việc biến đổi nêu trên
được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một
cặp khóa và sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc
biến đổi nêu trên. Trong Hệ thống, chữ ký số được sử dụng để xác nhận tên người
ký văn bản điện tử và thiết lập tính pháp lý của văn bản điện tử.
9. Khóa là một chuỗi các số nhị phân dùng trong các hệ mật mã.
10. Khóa bí mật là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ mật mã không đối xứng,
được dùng để tạo chữ ký số.
11. Khóa công khai là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ mật mã không đối
xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi khóa bí mật tương ứng
trong cặp khóa.
12. Hủy chứng thư số là làm mất hiệu lực của chứng thư số một cách vĩnh
viễn từ một thời điểm xác định.
13. Mật khẩu khóa bí mật của chứng thư số là mật khẩu được sử dụng cùng
với chứng thư số để đăng nhập vào Hệ thống.
14. Máy chủ là thiết bị điện toán được lắp đặt vào Hệ thống để gửi, nhận, lưu
trữ văn bản điện tử và xử lý thông tin.
15. Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức đã đăng ký trên Hệ thống và được chấp
nhận với vai trò là bên mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu để tổ chức
đấu thầu qua mạng.
16. Nhà thầu là tổ chức đã đăng ký trên Hệ thống và được chấp nhận với vai
trò là nhà thầu để thực hiện hoạt động đấu thầu qua mạng.
17. Người sử dụng Hệ thống (sau đây gọi tắt là người sử dụng) bao gồm bên
mời thầu, nhà thầu và Cơ quan vận hành Hệ thống.
18. Mã cơ quan bên mời thầu trong Hệ thống là mã số được Bộ Tài chính cấp
theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính. Trường hợp bên mời thầu không được cấp mã số theo Quyết định trên thì
mã cơ quan bên mời thầu do Hệ thống tự xác lập.
19. Hướng dẫn sử dụng dành cho bên mời thầu là các tài liệu bao gồm: Hướng
dẫn đăng ký người sử dụng là bên mời thầu, Hướng dẫn sử dụng nghiệp vụ dành
cho bên mời thầu được đăng tải tại mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của Hệ
thống.
20. Hướng dẫn sử dụng dành cho nhà thầu là các tài liệu bao gồm: Hướng dẫn
đăng ký người sử dụng là nhà thầu, Hướng dẫn sử dụng nghiệp vụ dành cho nhà
thầu được đăng tải tại mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của Hệ thống.
Điều 4. Tính hợp lệ của văn bản điện tử
1. Các văn bản điện tử giao dịch qua Hệ thống có chữ ký số của người đại
diện hợp pháp đều có giá trị pháp lý và có hiệu lực như văn bản bằng giấy.
2. Văn bản điện tử được gửi đến máy chủ chỉ được coi là đã gửi thành công
khi máy chủ nhận được. Máy chủ sau khi nhận sẽ có xác nhận là đã nhận thành
công cho người gửi.
3. Thời gian gửi, nhận các văn bản điện tử qua Hệ thống được xác định căn cứ
theo thời gian ghi lại trên máy chủ của Hệ thống.
Điều 5. Tư cách hợp lệ của bên mời thầu và nhà thầu
1. Khi tổ chức đấu thầu qua mạng bên mời thầu phải đăng ký tham gia vào Hệ
thống để được cấp chứng thư số theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
2. Khi tham gia đấu thầu qua mạng nhà thầu phải đăng ký tham gia vào Hệ
thống để được cấp chứng thư số theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.
Điều 6. Bảo đảm dự thầu
Nhà thầu tham gia đấu thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo
quy định trong HSMT.
Trường hợp HSMT quy định bảo đảm dự thầu bằng hình thức chuyển khoản,
bên mời thầu phải hướng dẫn nhà thầu chuyển khoản vào tài khoản của bên mời
thầu theo số tài khoản đã được bên mời thầu nêu trong thông báo mời thầu trên Hệ
thống.
Trường hợp bảo đảm dự thầu bằng thư bảo lãnh của ngân hàng, nhà thầu quét
(scan) thư bảo lãnh của ngân hàng và đính kèm khi nộp HSDT.
Điều 7. Thay đổi tư cách tham dự thầu
Nhà thầu cần thay đổi tên tham gia đấu thầu, tham gia chào hàng cạnh tranh
so với khi nhận HSMT, HSYC thì phải thông báo bằng văn bản giấy cho bên mời
thầu trước thời điểm đóng thầu, thời điểm hết hạn nộp HSĐX.
Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách từ độc lập sang liên danh, các nhà
thầu tham gia liên danh phải thực hiện tạo bản thỏa thuận liên danh qua mạng theo
Hướng dẫn sử dụng dành cho nhà thầu tại mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ
của Hệ thống và gửi đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu, thời điểm hết
hạn nộp HSĐX.
Điều 8. Quy định về định dạng tệp tin (file) đính kèm
Để tạo thuận lợi cho người nhận, bên mời thầu, nhà thầu khi gửi tệp tin đính
kèm lên Hệ thống phải sử dụng các định dạng tệp tin phổ biến như: MS Word, pdf;
jpg; phông chữ: Unicode. Trường hợp cần sử dụng các định dạng tệp tin chuyên
dùng khác thì bên mời thầu, nhà thầu có trách nhiệm cung cấp phần mềm tương
ứng để có thể mở và đọc được tệp tin đó.
Quy định chi tiết về định dạng tệp tin đính kèm đề nghị xem trong Hướng dẫn
sử dụng dành cho bên mời thầu, Hướng dẫn sử dụng dành cho nhà thầu.
Điều 9. Lỗi liên quan đến tệp tin đính kèm
Văn bản điện tử cho nhà thầu nộp theo dạng tệp tin đính kèm không mở và
không đọc được thì bên mời thầu lập biên bản gửi cho nhà thầu và Cơ quan vận
hành Hệ thống, tiếp đó mở HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX dự phòng của nhà thầu
(nếu có) để lấy tệp tin tương ứng trong đĩa CD. Trường hợp tệp tin trong đĩa CD
vẫn không đọc được thì bên mời thầu xử lý theo một trong các cách sau đây:
1. Trường hợp tệp tin có thiết lập mã số bí mật hoặc thiếu phông chữ hoặc
thiếu phần mềm phù hợp để mở và đọc, bên mời thầu phải thông báo cho nhà thầu
biết và đề nghị trong thời gian tối đa là 04 giờ, nhà thầu phải cung cấp mã số bí
mật hoặc phông chữ hoặc phần mềm phù hợp để mở và đọc được tệp tin đó. Hết
thời hạn trên, nếu nhà thầu không cung cấp thì bên mời thầu lập biên bản xác nhận
tình trạng lỗi đối với văn bản điện tử của nhà thầu đó. Khi đó, nếu tệp tin bị lỗi là
thành phần cơ bản của HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX thì nhà thầu sẽ bị loại;
trường hợp tệp tin bị lỗi không phải là thành phần cơ bản của HSQT, HSDST,
HSDT, HSĐX, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung tệp tin tương ứng có thể mở
và đọc được.
2. Trường hợp tệp tin không mở và không đọc được không thuộc các lý do
nêu ở khoản 1 Điều này, nhưng cũng là thành phần cơ bản của HSQT, HSDST,
HSDT, HSĐX thì nhà thầu sẽ bị loại; trường hợp không phải là thành phần cơ bản
của HSQT, HSDST, HSDT, HSĐX, bên mời thầu yêu cầu nhà thầu bổ sung tệp tin
tương ứng có thể mở và đọc được.
Điều 10. Quy định về bảo dưỡng, bảo trì Hệ thống
Trường hợp Cơ quan vận hành Hệ thống tạm ngừng cung cấp dịch vụ vì mục
đích bảo dưỡng, bảo trì, kiểm tra, thay đổi các trang thiết bị trong Hệ thống thì sẽ
có thông báo tối thiểu trước 15 ngày trên Hệ thống để các cơ quan, tổ chức liên
quan được biết. Khi đó, Hệ thống sẽ tự động gia hạn thời điểm đóng thầu, thời
điểm mở thầu theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
Điều 11. Gia hạn tự động thời điểm đóng thầu và mở thầu
Trường hợp Hệ thống tạm ngừng cung cấp dịch vụ vì mục đích bảo dưỡng,
bảo trì hoặc gặp lỗi ngoài khả năng kiểm soát, Hệ thống sẽ tự động gia hạn thời
điểm đóng thầu, thời điểm mở thầu như sau:
1. Thời gian tạm ngừng Hệ thống được tính từ khi Cơ quan vận hành Hệ
thống tạm ngừng dịch vụ để bảo dưỡng, bảo trì hoặc từ thời điểm Hệ thống phát
sinh lỗi đến khi Cơ quan vận hành Hệ thống thông báo đã hoàn tất việc bảo dưỡng,
bảo trì hoặc lỗi được khắc phục xong. Sau khi hoàn thành việc bảo dưỡng, bảo trì
hoặc khắc phục xong lỗi, Cơ quan vận hành Hệ thống phải thông báo trên Hệ
thống và tiếp tục cung cấp dịch vụ theo quy định.
2. Đối tượng được gia hạn: các gói thầu có thời điểm đóng thầu hoặc mở thầu
nằm trong khoảng thời gian tạm ngừng Hệ thống.
3. Thời gian gia hạn:
a) Trường hợp tạm ngừng Hệ thống tại thời điểm đóng thầu, mở thầu thì thời
điểm đóng thầu, mở thầu mới sẽ được lùi đến sau 03 giờ kể từ khi có thông báo Hệ
thống tiếp tục cung cấp dịch vụ.
b) Nếu thời điểm đóng thầu mới vượt quá thời gian làm việc trong ngày thì
thời gian đóng thầu sẽ được tự động gia hạn đến 09 giờ sáng của ngày làm việc
tiếp theo.
c) Nếu thời điểm đóng thầu nằm sau và cách thời điểm thông báo Hệ thống
tiếp tục cung cấp dịch vụ không quá 03 giờ thì thời điểm đóng thầu và mở thầu
mới sẽ được kéo dài thêm 03 giờ.
d) Nếu thời điểm tạm ngừng Hệ thống sau thời điểm đóng thầu nhưng trước
thời điểm mở thầu thì thời điểm mở thầu mới được kéo dài 03 giờ kể từ thời gian
thông báo Hệ thống tiếp tục cung cấp dịch vụ.
4. Trường hợp không thể thực hiện mở thầu theo đúng thời gian được quy
định khi gia hạn tự động thì bên mời thầu gia hạn trực tiếp theo Hướng dẫn sử
dụng dành cho bên mời thầu trên Hệ thống và việc gia hạn này phải đăng tải trên
Hệ thống, đồng thời gửi thư điện tử trực tiếp tới các nhà thầu tham gia.
5. Trường hợp thời gian tạm ngừng Hệ thống vượt quá 05 ngày làm việc, bên
mời thầu căn cứ vào tình hình thực tế của gói thầu có thể quyết định chuyển sang
thực hiện các bước còn lại của quy trình đấu thầu theo cách thông thường nhưng
sau khi Hệ thống hoạt động trở lại bình thường, bên mời thầu phải nhập kết quả lựa
chọn nhà thầu của gói thầu đó vào Hệ thống.
6. Trường hợp Hệ thống tự động gia hạn thời điểm đóng thầu, các nhà thầu
không cần gia hạn thời hạn hiệu lực của HSDT, HSĐX và bảo đảm dự thầu nếu
các thời hạn hiệu lực này đã đáp ứng yêu cầu trong HSMT, HSYC đã phát hành.
Điều 12. Điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin của người sử dụng
Để sử dụng Hệ thống, hỗ trợ công nghệ thông tin của người sử dụng phải đáp
ứng mức yêu cầu tối thiểu như sau:
1. Đường truyền internet:
a) Có kết nối internet đến Hệ thống;
b) Mở các cổng (port): 8070, 8080, 8081, 8082, 4502, 4503, 9000.
2. Cấu hình máy tính:
a) Hệ điều hành: Windows XP, Windows Vista, Windows 7;
b) Trình duyệt Internet Explorer: tối thiểu 6.0 trở lên;
c) Độ phân giải màn hình: tối thiểu 1024 x 768.
Điều 13. Nội dung thông tin đăng tải trên Hệ thống
1. Các thông tin sau đây về đấu thầu được nhập và đăng tải trên Hệ thống:
a) KHĐT;
b) Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo
mời thầu, thông báo mời chào hàng;
c) Danh sách ngắn;
d) HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC;
đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu;
e) Thông tin về nhà thầu vi phạm pháp luật đấu thầu.
2. Trong giai đoạn thí điểm, các thông tin đăng tải trên Hệ thống có giá trị
pháp lý như đăng tải trên Báo Đấu thầu.
Điều 14. Tìm kiếm thông tin trên Hệ thống
1. Bên mời thầu, nhà thầu và các đối tượng quan tâm có thể tìm kiếm các
thông tin sau đây trên Hệ thống:
a) Thông tin về nhà thầu trong cơ sở dữ liệu nhà thầu (dành cho bên mời
thầu);
b) Các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này.
2. Quy trình tìm kiếm các thông tin tại khoản 1 Điều này đề nghị xem trong
mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của Hệ thống (phần hướng dẫn tìm kiếm).
Chương II
ĐĂNG KÝ NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 15. Đăng ký tham gia Hệ thống
1. Người sử dụng là bên mời thầu, nhà thầu muốn tham gia đấu thầu qua
mạng phải đăng ký tham gia Hệ thống theo quy định nêu tại Điều 16, Điều 17
Thông tư này. Chi tiết các bước thực hiện đề nghị xem trong “Hướng dẫn đăng ký
người sử dụng là bên mời thầu”, “Hướng dẫn đăng ký người sử dụng là nhà thầu”
được đăng tải trên mục Hướng dẫn sử dụng trang chủ của Hệ thống.
2. Trường hợp đăng ký thành công, người sử dụng sẽ được cấp chứng thư số
để đăng nhập Hệ thống và thực hiện các nghiệp vụ đấu thầu qua mạng trên Hệ
thống. Việc đăng ký tham gia vào Hệ thống thành công khi đối tượng đăng ký sử
dụng chứng thư số được cấp đăng nhập thành công vào Hệ thống.
Điều 16. Quy trình đăng ký người sử dụng là bên mời thầu
1. Đăng ký tham gia Hệ thống
Quy trình đăng ký tham gia Hệ thống với vai trò là bên mời thầu bao gồm các
bước sau:
a) Khai báo thông tin trên Hệ thống và gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc theo
đường công văn đến Cơ quan vận hành Hệ thống.
b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Đơn đăng ký cấp giấy chứng thư số theo mẫu (do Hệ thống tạo ra trong quá
trình khai báo thông tin);
- Bản chụp chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh của tổ chức đối với trường hợp đề nghị cấp chứng thư số lần đầu;
- Bản chụp chứng thực văn bản thông báo mã số cơ quan (nếu có) theo Quyết
định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Bản chụp chứng minh nhân dân của người đại diện theo pháp luật của cơ
quan, tổ chức đăng ký.
2. Xử lý hồ sơ đăng ký
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan
vận hành Hệ thống kiểm tra tính chính xác của bản đăng ký điện tử trên Hệ thống
và hồ sơ đăng ký bằng văn bản do bên mời thầu gửi đến. Trường hợp hồ sơ hợp lệ,
Cơ quan vận hành Hệ thống chấp nhận bên mời thầu được tham gia Hệ thống và
xác nhận trên Hệ thống; trường hợp hồ sơ không chính xác hoặc chưa đầy đủ, Cơ
quan vận hành Hệ thống thông báo lý do trên Hệ thống để bên mời thầu biết bổ
sung, sửa đổi hồ sơ, bản đăng ký trên cho phù hợp.
3. Kiểm tra kết quả xử lý
Bên mời thầu có trách nhiệm tự kiểm tra tình trạng kết quả xử lý trên Hệ
thống. Trường hợp được chấp nhận tham gia Hệ thống, bên mời thầu nhận mã phê
duyệt chứng thư số và số tham chiếu để tải chứng thư số từ Hệ thống.
4. Đăng ký thông tin người sử dụng chứng thư số
Bên mời thầu nhập mã phê duyệt chứng thư số và số tham chiếu vào Hệ thống
để tải chứng thư số. Tiếp đó, bên mời thầu phải đăng ký thông tin người sử dụng
chứng thư số vào Hệ thống.
5. Đăng nhập vào Hệ thống
Sau khi được cấp chứng thư số, bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống và thực
hiện các quyền của người sử dụng là bên mời thầu.
Điều 17. Quy trình đăng ký người sử dụng là nhà thầu
1. Đăng ký tham gia Hệ thống
Quy trình đăng ký tham gia Hệ thống với vai trò là nhà thầu bao gồm các
bước sau:
a) Khai báo thông tin trên Hệ thống và gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc theo
đường công văn đến Cơ quan vận hành Hệ thống.
b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Đơn đăng ký cấp chứng thư số theo mẫu (do Hệ thống tạo ra trong quá trình
khai báo thông tin);
- Bản chụp chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh của tổ chức đối với trường hợp đề nghị cấp chứng thư số lần đầu;
- Bản chụp chứng minh nhân dân người đại diện theo pháp luật của tổ chức
đăng ký.
2. Xử lý hồ sơ đăng ký
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Cơ quan
vận hành Hệ thống kiểm tra tính chính xác của thông tin khai báo trên Hệ thống
với hồ sơ đăng ký. Trường hợp thông tin khai báo trên Hệ thống là chính xác, Cơ
quan vận hành Hệ thống xác nhận trên Hệ thống; trường hợp thông tin khai báo
trên Hệ thống không chính xác hoặc chưa đầy đủ, Cơ quan vận hành Hệ thống
thông báo lý do trên Hệ thống để nhà thầu biết bổ sung, sửa đổi hồ sơ, bản đăng ký
trên cho phù hợp.
3. Kiểm tra kết quả xử lý
Nhà thầu có trách nhiệm tự kiểm tra tình trạng kết quả xử lý trên Hệ thống.
Trường hợp được chấp nhận tham gia Hệ thống, nhà thầu nhận mã phê duyệt
chứng thư số và số tham chiếu để tải chứng thư số từ Hệ thống.
4. Đăng ký thông tin người sử dụng chứng thư số
Nhà thầu nhập mã phê duyệt chứng thư số và số tham chiếu vào Hệ thống để
tải chứng thư số. Tiếp đó, nhà thầu phải đăng ký thông tin người sử dụng chứng
thư số vào Hệ thống.
5. Đăng nhập vào Hệ thống
Sau khi được cấp chứng thư số, nhà thầu đăng nhập vào Hệ thống và thực
hiện các quyền của người sử dụng là nhà thầu.
Chương III
CHỨNG THƯ SỐ
Điều 18. Quy định chung về chứng thư số
1. Chứng thư số sử dụng trong đấu thầu qua mạng bao gồm những nội dung
sau:
a) Tên cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
b) Tên của cơ quan, tổ chức sử dụng chứng thư số;
c) Số hiệu của chứng thư số;
d) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số;
đ) Khóa công khai của người sử dụng chứng thư số;
e) Chữ ký số của cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số;
g) Các mục đích sử dụng của chứng thư số;
h) Các thông tin khác cho mục đích quản lý, sử dụng, an toàn, bảo mật do cơ
quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quy định.
2. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số là 01 năm kể từ khi chứng thư số
được cấp phát. Người sử dụng có thể kéo dài thời hạn hiệu lực của chứng thư số
bằng cách gia hạn chứng thư số hoặc gia hạn khóa của chứng thư số theo quy định
tại Điều 20, Điều 21 Thông tư này.
Điều 19. Sử dụng chứng thư số trong đấu thầu qua mạng
1. Chứng thư số được cơ quan cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp
phát để sử dụng trong Hệ thống có ba loại như sau:
a) Chứng thư số cá nhân được cấp cho cán bộ có thẩm quyền tham gia vận
hành Hệ thống. Cơ quan vận hành Hệ thống có trách nhiệm quản lý các chứng thư
số cá nhân này.
b) Chứng thư số tổ chức được cấp cho các tổ chức là bên mời thầu, nhà thầu
để tham gia vào hoạt động đấu thầu qua mạng. Chứng thư số cho tổ chức được cấp
phát cho bên mời thầu và nhà thầu khi họ tiến hành đăng ký tham gia Hệ thống
theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này.
c) Chứng thư số được sinh ra đối với mỗi gói thầu. Khi thực hiện đăng tải
thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, bên mời thầu sẽ được Hệ thống tự
động cấp cho một chứng thư số và một cặp khóa tương ứng để thực hiện mã hóa và
giải mã HSDT, HSĐX trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.
2. Cá nhân, tổ chức được cấp chứng thư số chỉ sử dụng chứng thư số vào các
mục đích được quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 18 Thông tư này. Trong giai
đoạn thí điểm, chứng thư số do Cục Quản lý Đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp
phát chỉ được sử dụng trong Hệ thống.
Điều 20. Gia hạn chứng thư số
1. Người sử dụng có thể kéo dài thời gian sử dụng cho chứng thư số chưa bị
hủy bỏ bằng cách gia hạn chứng thư số. Khi gia hạn, thời hạn sử dụng mới của
chứng thư số là thời gian được gia hạn thêm kể từ ngày gia hạn và cặp khóa của
chứng thư số sẽ không thay đổi.
2. Trong giai đoạn thí điểm, người sử dụng có thể tự gia hạn chứng thư số của
mình, thời gian mỗi lần gia hạn của các chứng thư số là 01 năm.
3. Việc gia hạn thực hiện trong khoảng thời gian 30 ngày trước ngày chứng
thư số hết hiệu lực. Chi tiết các bước thực hiện đề nghị xem trong Hướng dẫn sử
dụng được đăng tải trên trang chủ của Hệ thống.
Điều 21. Gia hạn khóa của chứng thư số
1. Người sử dụng có thể kéo dài thời gian sử dụng cho chứng thư số bằng
cách gia hạn khóa của chứng thư số. Khi gia hạn, thời hạn sử dụng mới của chứng
thư số là thời gian được gia hạn thêm kể từ ngày gia hạn và cặp khóa của chứng
thư số được thay đổi.
2. Trong giai đoạn thí điểm, người sử dụng có thể tự gia hạn khóa chứng thư
số của mình, thời gian gia hạn khóa của các chứng thư số là 01 năm.
3. Việc gia hạn khóa của chứng thư số thực hiện trong khoảng thời gian 30
ngày trước ngày chứng thư số hết hiệu lực. Chi tiết các bước thực hiện đề nghị
xem trong Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ của Hệ thống.
Điều 22. Hủy chứng thư số
1. Hủy chứng thư số được thực hiện trong những trường hợp sau:
a) Phát hiện hoặc nghi ngờ khóa bí mật tương ứng với chứng thư số bị mất, bị
hỏng, bị đánh cắp hoặc bị sao chép trái phép;
b) Người được tổ chức giao sử dụng chứng thư số để tham gia Hệ thống
không còn làm việc tại tổ chức hoặc đã chuyển công tác khác;
c) Không có nhu cầu sử dụng chứng thư số.
2. Trong giai đoạn thí điểm, người sử dụng có thể tự hủy chứng thư số của
mình. Hiệu lực hủy chứng thư số sẽ được thực hiện ngay sau khi Hệ thống tự động
cập nhật danh sách chứng thư số bị hủy vào thời điểm 11 giờ và 23 giờ hàng ngày.
3. Chỉ có thể thực hiện hủy chứng thư số khi chứng thư số còn hiệu lực. Chi
tiết các bước để hủy chứng thư số đề nghị xem trong Hướng dẫn sử dụng được
đăng tải trên trang chủ của Hệ thống.
Điều 23. Thay đổi thiết bị lưu chứng thư số
1. Người sử dụng có trách nhiệm lưu giữ chứng thư số và khóa bí mật của
mình. Mọi hành động mất cắp, hỏng hóc hoặc sao chép chứng thư số do lỗi của
người sử dụng sẽ không thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan vận hành Hệ
thống.
2. Người sử dụng có thể sao chép chứng thư số, khóa bí mật và lưu giữ trên
đĩa mềm, USB, thẻ thông minh hoặc các phương tiện thông tin lưu trữ khác. Chi
tiết các bước thực hiện đề nghị xem trong Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên
trang chủ của Hệ thống.
Điều 24. Thay đổi mật khẩu khóa bí mật của chứng thư số
Trường hợp phát hiện hoặc nghi ngờ mật khẩu khóa bí mật của chứng thư số
bị lộ hoặc muốn thay đổi mật khẩu khóa bí mật của chứng thư số, người sử dụng
có thể thay đổi mật khẩu khóa bí mật chứng nhận số. Chi tiết các bước thực hiện đề
nghị xem trong Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ của Hệ thống.
Điều 25. Đăng ký thêm chứng thư số
1. Căn cứ vào nhu cầu và cơ cấu tổ chức của đơn vị, người sử dụng có thể
đăng ký thêm chứng thư số để thực hiện đấu thầu qua mạng.
2. Khi đăng ký thêm chứng thư số, người sử dụng phải đăng nhập vào Hệ
thống với chứng thư số được cấp khi đăng ký tham gia Hệ thống. Chi tiết các bước
thực hiện đề nghị xem trong Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ của
Hệ thống.
Chương IV
QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG
MỤC 1. ĐẤU THẦU RỘNG RÃI VÀ ĐẤU THẦU HẠN CHẾ QUA
MẠNG
Điều 26. Lựa chọn danh sách ngắn
1. Lựa chọn danh sách ngắn đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển hoặc mời
quan tâm (sau đây gọi chung là sơ tuyển) thực hiện theo quy định tại Điều 27
Thông tư này.
2. Lựa chọn danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế, được thực hiện như
sau:
a) Bên mời thầu lựa chọn nhà thầu trong cơ sở dữ liệu nhà thầu trên Hệ thống
để đưa vào danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế. Trường hợp nhà thầu
chưa có tên trong cơ sở dữ liệu thì bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầu thực hiện
đăng ký vào Hệ thống theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.
b) Chi tiết các bước thực hiện đề nghị xem trong Hướng dẫn sử dụng dành
cho bên mời thầu được đăng tải trong mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của
Hệ thống.
Điều 27. Sơ tuyển
Quy trình sơ tuyển qua mạng được thực hiện trên Hệ thống như sau:
1. Đăng tải thông báo mời sơ tuyển và HSMST.
a) Nội dung thông báo mời sơ tuyển do bên mời thầu tự điền theo mẫu thông
báo mời sơ tuyển trên Hệ thống. HSMST được đính kèm và đăng tải đồng thời với
thông báo mời sơ tuyển.
b) Trường hợp có sự sai khác giữa file HSMST đính kèm và nội dung điền
trong mẫu thông báo mời sơ tuyển thì file HSMST đính kèm sẽ có giá trị pháp lý.
c) Thời gian chuẩn bị HSDST tối thiểu là 10 ngày kể từ ngày đầu tiên phát
hành HSMST. Trường hợp cần thiết phải sửa đổi HSMST, bên mời thầu phải gửi
thông báo sửa đổi HSMST đến tất cả các nhà thầu nhận HSMST trước thời điểm
đóng sơ tuyển một số ngày nhất định được quy định trong HSMST. Tài liệu sửa
đổi HSMST được đăng thêm trong thông báo mời sơ tuyển trên Hệ thống. Nhà
thầu phải thông báo cho bên mời thầu khi nhận được các tài liệu sửa đổi HSMST.
Bên mời thầu thông báo sửa đổi HSMST và nhà thầu thông báo đã nhận được tài
liệu sửa đổi bằng một trong những cách sau: e-mail, fax, gửi văn bản trực tiếp,
hoặc theo đường công văn theo quy định trong HSMST.
2. Tải HSMST: Nhà thầu tìm kiếm và tải HSMST từ Hệ thống. Danh sách các
nhà thầu đã tải HSMST sẽ được hiển thị để bên mời thầu theo dõi, quản lý.
3. Nộp HSDST: Nhà thầu gửi HSDST đến bên mời thầu qua Hệ thống.
4. Mở HSDST: HSDST nộp trước thời điểm đóng sơ tuyển sẽ được bên mời
thầu mở trên Hệ thống tại thời điểm mở sơ tuyển. HSDST nộp sau thời điểm đóng
sơ tuyển không được Hệ thống chấp nhận và không được mở.
5. Đánh giá HSDST, trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển: Việc đánh giá
HSDST và trình phê duyệt kết quả sơ tuyển được thực hiện theo pháp luật về đấu
thầu hiện hành.
6. Thông báo kết quả sơ tuyển: Bên mời thầu có trách nhiệm nhập kết quả sơ
tuyển vào Hệ thống sau khi kết quả sơ tuyển được phê duyệt.
7. Thông tin về kiến nghị và xử lý kiến nghị về kết quả sơ tuyển:
Nhà thầu có thể gửi kiến nghị thông qua Hệ thống đến bên mời thầu. Bên mời
thầu có trách nhiệm nhập kết quả xử lý kiến nghị của nhà thầu, các nội dung thay
đổi theo kết quả xử lý kiến nghị (nếu có) phải được đăng tải trên Hệ thống.
8. Chi tiết các bước thực hiện sơ tuyển đề nghị xem trong “Hướng dẫn sử
dụng dành cho bên mời thầu”, “Hướng dẫn sử dụng dành cho nhà thầu” được đăng
tải tại mục Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ của Hệ thống.
Điều 28. Thông báo mời thầu và phát hành HSMT
1. Đăng tải thông báo mời thầu và HSMT
a) Nội dung thông báo mời thầu do bên mời thầu tự điền theo mẫu thông báo
mời thầu trên Hệ thống. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bên mời thầu cần
nhập danh mục hàng hóa cần mua bao gồm các thông tin như tên hàng hóa, tiêu
chuẩn hàng hóa, số lượng và đơn vị, trường hợp đã có thông tin thì có thể nhập
ngày giao hàng sau khi ký hợp đồng.
b) HSMT được đính kèm và đăng tải đồng thời với thông báo mời thầu.
Trường hợp có sự sai khác giữa file HSMT đính kèm và nội dung điền trong mẫu
thông báo mời thầu thì file HSMT đính kèm sẽ có giá trị pháp lý.
c) Thời gian chuẩn bị HSDT tối thiểu là 15 ngày (đối với gói thầu quy mô
nhỏ), 25 ngày (đối với các gói thầu khác) kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMT.
Trường hợp cần thiết phải sửa đổi HSMT, bên mời thầu phải gửi thông báo sửa đổi
HSMT đến tất cả các nhà thầu mua HSMT trước thời điểm đóng thầu một số ngày
nhất định được quy định trong HSMT. Tài liệu sửa đổi HSMT được đăng thêm
trong thông báo mời thầu trên Hệ thống. Trường hợp HSMT được bán trực tiếp,
bên mời thầu phải gửi tài liệu sửa đổi HSMT kèm theo thông báo sửa đổi HSMT.
Bên mời thầu thông báo sửa đổi HSMT và nhà thầu thông báo đã nhận được tài
liệu sửa đổi bằng một trong những cách sau: e-mail, fax, gửi văn bản trực tiếp,
hoặc theo đường công văn theo quy định trong HSMT.
d) Trong giai đoạn thí điểm, khuyến khích bên mời thầu phát hành miễn phí
HSMT trên Hệ thống. Trường hợp bán HSMT qua mạng, bên mời thầu cần nhập
thông tin về tài khoản nhận tiền mua HSMT mà nhà thầu phải nộp lên Hệ thống
bao gồm số tài khoản và tên ngân hàng.
2. Sửa đổi và bổ sung HSMT
Sau khi phát hành HSMT, trường hợp cần thiết phải sửa đổi HSMT, bên mời
thầu gửi văn bản điện tử sửa đổi đến các nhà thầu đã nhận HSMT qua địa chỉ email
của nhà thầu đã cung cấp khi đăng ký tham gia vào Hệ thống. Trường hợp bán
HSMT, bên mời thầu có thể tìm kiếm danh sách nhà thầu đã mua HSMT trên Hệ
thống.
3. Làm rõ HSMT
Trường hợp nhà thầu muốn làm rõ HSMT thì gửi văn bản điện tử đề nghị đến
bên mời thầu để xem xét và xử lý. Việc làm rõ HSMT được bên mời thầu thực hiện
theo hình thức: gửi văn bản điện tử hoặc có thể tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để
trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu chưa rõ. Nội dung trao
đổi được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản điện tử làm rõ
HSMT gửi qua mạng cho tất cả các nhà thầu đã mua HSMT hoặc các nhà thầu đã
nhận HSMT theo địa chỉ email do nhà thầu cung cấp khi đăng ký tham gia Hệ
thống.
4. Nhập danh sách nhà thầu mua HSMT
a) Trường hợp HSMT được phát hành miễn phí, bất kỳ nhà thầu nào cũng có
thể tải HSMT trên Hệ thống.
b) Trường hợp bán HSMT, bên mời thầu có trách nhiệm nhập danh sách nhà
thầu đã nộp tiền mua HSMT vào tài khoản của bên mời thầu. Chỉ những nhà thầu
có tên trong danh sách này mới tải được HSMT trên Hệ thống.
Điều 29. Nộp HSDT
1. Nhà thầu sau khi đã nộp HSDT thành công trên Hệ thống sẽ nhận được
thông báo xác nhận từ Hệ thống. Trường hợp liên danh với nhau để tham gia đấu
thầu qua mạng, các nhà thầu tham gia liên danh cùng tạo bản thỏa thuận liên danh
theo Hướng dẫn sử dụng dành cho nhà thầu tại mục Hướng dẫn sử dụng trên trang
chủ của Hệ thống và gửi đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu.
2. Trường hợp không thể gửi toàn bộ HSDT qua Hệ thống, nhà thầu có thể
gửi một phần qua Hệ thống, phần còn lại in ra gửi theo đường công văn hoặc gửi
trực tiếp đến bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu.
3. Nhà thầu có thể gửi HSDT dự phòng bằng đĩa CD và văn bản giấy (có
niêm phong) qua đường công văn hoặc gửi trực tiếp đến bên mời thầu trước thời
điểm đóng thầu. HSDT dự phòng được sử dụng trong trường hợp bên mời thầu
không mở và không đọc được tệp tin nhà thầu gửi qua Hệ thống như quy định tại
Điều 9 Thông tư này.
Điều 30. Rút HSDT
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét