Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Hoạch định chiến lược KD tại cty Ximăng và XD công trình Lạng Sơn

Báo cáo thực tập Công ty Xi măng và Xây dựng công
trình Lạng Sơn
Sơ đồ 1 : cơ cấu tổ chức của công ty xi măng và XDCT lạng sơn

5
Giám đốc
Phó giám đốc kỹ thuậtPhó giám đốc kinh doanh
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
Tiêu
thụ
Phòng
kế
hoạch
Phòng
Tổ
chức
hành
chính
Phòng
tài vụ
PX
Khai
thác
đá
PX

PX
Liệu
PX bê
Tông
đúc
sẵn
PX
Thành
Phẩm
PX

điện
Luận văn tốt nghiệp
3.2. Cơ cấu lao động
Nói chung lực lợng lao động của Công ty Xi măng và Xây dựng công
trình Lạng Sơn trong nhiều năm gần đây có xu hớng giảm dần về mặt số lợng và
cơ cấu cũng có những thay đổi theo một chiều hớng nhất định.
Một số bảng cấu lao động của Công ty Xi măng và Xây dựng công trình
Lạng Sơn nh sau:
+ Theo tính chất lao động :
Bảng 1. Phân loại lao động theo tính chất
Tiêu thức Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Lao động trực tiếp 525 495 472
Lao động gián tiếp 123 128 134
Tổng số lao động 648 623 606
( Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính )
Ta thấy tổng số lao động của công ty đang giảm, lợng giảm chủ yếu là
lao động trực tiếp, bên cạnh đó lao động gián tiếp lại ngày một tăng ở mức ổn
định là khoảng 4%.
+Theo trình độ :
Bảng 2. Phân loại lao động theo trình độ
Tiêu thức Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
CNKT 375 359 340
THCN 35 18 11
Cao đẳng, ĐH và trên
đại học
115 118 121
( Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính )
Qua đây ta thấy rằng trình độ lao động chủ yếu trong công ty là CNKT
chiếm số đông, số lợng lao đông trình độ THCN chiếm số lợng ít, và đều đang ở
xu hớng giảm dần qua từng năm với mức ổn định. Bên cạnh đó lợng lao động ở
trình độ Cao đẳng, ĐH và trên ĐH ngày càng tăng điều này thể hiện mức độ cải
tạo cơ cấu trình độ cán bộ công nhân viên chức trong công ty. Lực lợng này
tăng đều tơng ứng với tăng lao động gián tiếp. Tuy vậy mặt bằng chung về trình
độ lao động của công ty là tơng đối thấp, hầu hết là những CNKT. Điều này thể
Luận văn tốt nghiệp
hiện tính chất công việc không đòi hỏi cao trong sản xuất kinh doanh, những
ngời có trình độ cao thờng trong tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Tóm lại, tình trạng lao động của công ty hiện nay đang có xu hớng giảm
đó là do công ty đang có chiến lợc mới trong kinh doanh nên từng bớc giảm dần
lực lợng lao động gián tiếp thay vào những lao động trực tiếp.
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Để đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động của Công ty Xi măng và Xây
dựng công trình Lạng Sơn ta thông qua bảng sau:
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004
So sánh 03/02 So sánh 04/03
CL
Tỷ lệ
(%)
CL
Tỷ lệ
(%)
1. Tổng doanh thu (tỷ đồng)
15,253 17,587 24,254
+2,334 +15,3 +6,667 +37,9
2. Nộp ngân sách Nhà nớc
(triệu đồng) 381,32 414,67 606,35 +33,35 +8,75 +191,68 +46,2
3. Thu nhập bình quân (ng-
ời/tháng/ngàn đồng) 900 1000 1200 +100 +11,1 +200 +20,0
4. Lợi nhuận (tỷ đồng) 1,372 1,482 2,182 +0,110 +8,01 +0,700 +47,2
( Nguồn: Báo cáo tài chính các năm-Phòng tài vụ)
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2 năm qua cho thấy:
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta thấy
Doanh thu năm 2003 tăng 2,334 tỷ đồng so với năm 2002 tơng ứng với 15,3%,
doanh thu năm 2004 tăng 6,667 tỷ đồng so với năm 2003 tơng ứng với 37,9%.
Công ty đã đem lại khoản nộp ngân sách Nhà nớc đáng kể với tổng mức nộp
ngân sách hàng năm tăng lên qua các năm cụ thể năm 2003tăng 33,35 triệu
đồng so với năm 2002 tơng ứng với 8.75 %, 2004 tăng 191.68 triệu đồng so với
năm 2003 tơng ứng với 46,2 %.Thu nhập bình quân của ngời lao động cũng
tăng qua các năm cụ thể năm 2002 là 900 nghìn đồng/ngời/tháng thì đến năm
2004 đã là 1200 nghìn đồng/ngời/tháng. Qua số liệu về lợi nhuận của công ty ta
thấy chỉ tiêu này cũng tăng cụ thể năm 2003 tăng 0,11 tỷ đồng so với năm
2002 tơng ứng với 8,01%, lợi nhuận năm 2004 tăng 0,7 tỷ đồng so với năm
Luận văn tốt nghiệp
2003 tơng ứng 47,2%. Điều đó chứng tỏ công ty đang từng bớc đi vào phát triển
mạnh, đời sống ngời lao động đợc nâng cao.
II. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hởng đến công tác
hoạch định và thực hiện chiến lợc của Công ty Xi măng và Xây
dựng công trình Lạng Sơn
1. Đặc điểm tổ chức sản xuất.
Công ty Xi Măng và XDCT Lạng Sơn là đơn vị sản xuất công nghiệp, sản
phẩm của nhà máy mang hình thái vật chất cụ thể. Trong đó sản phẩm chính là
xi măng, sản phẩm phụ gồm: vôi cục, ngói xi măng, gạch lát, bê tông, gạch bê
tông, gạch 30*30, đá xây dựng.
Trong công ty ngoài bộ máy quản lý còn có các phân xởng sản xuất nh:
phân xởng liệu, phân xởng lò, phân xởng thành phẩm, phân xởng cơ điện, phân
xởng khai thác đá, và phân xởng sản xuất bê tông.
Đối với phân xởng liệu có nhiệm vụ sản xuất bột phối liệu, số ngời trong
phân xởng khoảng 50 ngời.Trong đó có một quản đốc phân xởng, hai phó quản
đốc phân xởng, hai thống kê và ba tổ trởng, làm ba ca liên tục.
Đối với phân xởng lò có nhiệm vụ sản xuất clinke, số ngời trong phân xởng
khoảng 53 ngời. Trong đó có một quản đốc phân xởng, ba phó quản đốc phân
xởng, một thống kê và sáu tổ trởng, làm ba ca liên tục.
Đối với phân xởng thành phẩm có nhiệm vụ sản xớt xi măng rời và xi măng
bao. Bao gồm một quản đốc phân xởng, một phó quản đốc phân xởng, một cán
bộ kĩ thuật, một tổ trởng và 98 công nhân sản xuất, làm ba ca liên tục.
Đối với phân xởng cơ điện phục vụ sửa chữa, kiểm tra, bảo dỡng thiết bị
sản xuất toàn nhà máy. Số ngời trong phân xởng có 35 ngời. Trong đó có một
quản đốc phân xởng, một phó quản đốc phân xởng, một tổ trởng, chủ yếu làm
theo giờ hành chính.
Đối với phân xởng khai thác đá có nhiệm vụ khai thác và sản xuất đá hộc,
đá dăm, số công nhân viên trong phân xởng là 47 ngời, trong đó bao gồm một
quản đốc phân xởng, một phó quản đốc phân xởng, một thống kê, một tổ trởng
sản xuất, làm vào giờ hành chính.
Luận văn tốt nghiệp
Đối với phân xởng sản xuất bê tông có nhiệm vụ sản xuất gạch bê tông, cột
điện. Bao gồm một quản đốc phân xởng, một phó quản đốc phân xởng, một
thống kê và 86 công nhân sản xuất, làm hai ca.
2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất xi măng ở công ty xi măng và
XDCT Lạng Sơn
Trong công ty xi măng thì xi măng là sản phẩm theo dây truyền có quy
trình sản xuất phức tạp, kiểu chế biến liên tục. Quá trình sản xuất sản phẩm trải
qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến theo một quy trình nhất định. Quy trình
này đợc điều khiển thông qua hệ thống máy vi tính hiện đại. Do vậy phân xởng
liệu, phân xởng lò và phân xởng thành phẩm hoạt động khép kín sản xuất.
Nguyên liệu chính: Đá vôi, đất sét
Nhiên liệu : Than
Phụ gia : Quặng sắt, quặng barit, thạch cao, xỉ ,đá đen
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng
ở công ty xi măng và XDCT Lạng Sơn








Vê viên nung Đo Đập Silô Silô VL Silô
Trộn ẩm clinke Lờng Clinke Clinke hỗn hợp thạch cao
Phối liệu bằng cân điện tử
Silô xi măng phân ly nghiền xi măng
Xi măng rời xi măng đóng bao kho thành phẩm
EĐá vôi Ba rit
Đập hàm
Đập búa
Silô
đá vôi
Barít
Sấy
Đập
Quặng sắtThanĐất sét
Si lô
than
Si lô đất
sét
Quặng ba
rít
Phối liệu bằng cân điện tử tử
Gầu
nâng
VL hỗn
hợp
Phân ly
Nghiền
phối liệu
Si lô
P.lịệu
Thạch
cao
Đập
Luận văn tốt nghiệp
3. Đặc điểm về máy móc thiết bị.
Hệ thống sản xuất xi măng đen bao gồm những máy móc thiết bị chính sau:
- 4 Lò nung quay: Hệ thống lò nung quay do Rumani sản xuất và cung
cấp thiết bị phụ tùng kem theo dây chuyền lò nung.
- Máy nghiền nguyên liệu gồm : 5 cái. Công nghệ ớt do Rumani sản
xuất
- 3 Máy bừa bùn năng suất thiết kế là 60 m3 / giờ máy
- 5 Giếng điều chế mỗi cái dung tích chứa 1.500 m3
- 3 Máy nghiền than ( hệ thống nghiền bi)
- 5 Máy sấy than năng suất 14 tấn / giờ máy
- 3 Bơm Pulles năng suất 35 tấn / giờ máy
- 6 Máy nghiền xi măng (Clinker) trong đó : 4 cái năng suât thiết kế
14,5 tấn / giờ máy và 2 cái năng suất thiết kế 16 tấn / giờ máy.
- 3 Máy nghiền đóng bao năng suất 34 tấn / giờ máy.
- Phơng tiện vận tải :
- 3 Máy cán đá trong đó : 2 cái với công suất 40 tấn / giờ cái và 1 cái 80
tấn giờ cái
- 2 Máy xúc
- Cầu trục 10 tấn x 9 cái
- Cần trục 10 tấn x 2 cái
Nhìn chung, hệ thống máy móc thiết bị trong Công ty đa dạng về chủng
loại, đầy đủ về số lợng đảm bảo cho vận hành dây chuyền sản xuất 85.000 tấn
xi măng một năm.
4. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Đối với Công ty Xi măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn , sản xuất
theo công qui trình công nghệ khép kín do đó yêu cầu thời gian sản xuất liên
tục suốt ngày đêm, chỉ khi nào thiết bị trong dây chuyền công nghệ bị sự cố
hoặc dừng sửa chữa theo định kỳ thì mới ngừng hoạt động.
Chủng loại vật t phục vụ sản xuất xi măng bao gồm :
- Nguyên vật liệu chính :
+ Đá vôi; Đất sét ; Quặng sắt; Quỳ khê; Phụ gia; Thạch cao;
- Nguyên vật liệu phụ :
Luận văn tốt nghiệp
+ Gạch ngoại; Gạch nội; Gạch Cao nhuôm;Bi đạn dùng cho máy
nghiền; Vỏ bao ; Dầu nhờn, mỡ máy
- Nhiên liệu : Than cám Hòn Gai; dầu MFO ; dầu Diezel ; xăng
- Năng lợng : Điện
- Các thiết bị phụ tùng thay thế và các chủng loại vật t dùng trong chế
tạo phụ tùng thay thế cho sửa chữa thiết bị, lợng vật t này cũng chiếm
một tỷ trọng khá lớn.
Nói chung nguồn nguyên liệu sản xuất của Công ty Xi măng và Xây
dựng công trình Lạng Sơn là nguồn nguyên liêu thiên nhiên tơng đối lớn cùng
với địa thế của công ty nằm trong khu vực miền núi phía Bắc nên rất thuận lợi
về nguồn nguyên liệu.
5. Đặc điểm về vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của công ty chủ yếu đợc hình thành từ ngân sách của
Tổng công ty xi măng Việt Nam.
Bảng 4: Bảng cơ cấu vốn kinh doanh của công ty từ năm 2002 - 2004:
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Vốn cố định 3.562.218.955 3.111.832.922 2.204.016.820
Vốn lu động
13.477.875.821 12.822.025.143 13.944.212.073
Tổng số vốn kinh doanh.
17.040.094.776 15.933.858.065 15.248.228.893
( Nguồn: Báo cáo tài chính các năm-Phòng tài vụ)
Qua bảng trên ta thấy tỉ lệ vốn cố định chiếm hơn 14% tổng số vốn kinh
doanh, còn vốn lu động chiếm khoảng trên 85%. Tuy nhiên ta thấy số vốn lu động
của công ty đang có xu hớng tăng qua các năm từ 2003 đến 2004. Điều đó chứng
tỏ quy mô sản xuất kinh doanh của công ty đang đợc mở rộng dần.
6. Đặc điểm về thị trờng và khách hàng.
Sản phẩm xi măng Công ty đã có hơn 45 năm nay trên thị trờng, nên có
thể dễ dàng thấy rằng thị trờng chính của công ty là những thị trờng truyền
thống mà công ty có sự uy tín, trách nhiệm cao.
Bảng 5: Bảng phân phối sản phẩm ra thị trờng theo địa lý nh sau
Các sản phẩm chủ yếu Thị trờng tiêu thụ
1. Xi măng đen
Lạng Sơn, Thái bình và 6 tỉnh phía bắc (Vĩnh phúc,
Phú thọ, Yên bái, Lào cai, Hà Giang và Tiên
quang.)
Luận văn tốt nghiệp
3. Clinker Lạng Sơn, Thái bình, Hà nội,
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Có thể nói thị trờng tiêu thụ xi măng Lạng Sơn là trung bình, chủ yếu là
thị trờng truyền thống của công ty. Thị trờng này tiêu thụ gần 80% tổng sản
phẩm của công ty sản xuất ra trong đó riêng thị trờng Lạng Sơn và một số vùng
lân cận chiếm gần 60%. Chính từ đặc điểm của thị trờng phân phối, ta thấy lợng
khách hàng tiêu dùng sản phẩm xi măng Lạng Sơn chủ yếu là những khách
hàng quen thuộc.
7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu tổng hợp
Để đánh giá một cách chính xác toàn diện về thực trạng kinh doanh của
công ty ta phải đi sâu phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty từ đó tìm
ra nguyên nhân giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công
ty. Sau đây ta đi đánh giá chỉ tiêu về: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
ợcưđtạđthuDoanh
nhuậnLợi
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu có thể mang lại bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp càng tốt. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng
doanh thu, giảm chi phí nhng điều kiện để có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận
phải lớn hơn tốc độ tăng doanh thu.
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công
ty Xi măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn đợc phản ánh ở bảng sau:
Bảng 6: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (2002 - 2004)
Đơn vị tính : tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004
So sánh 03/02 So sánh 04/03
CL Tl (%) CL Tl (%)
Doanh thu 15,253 17,587 24,254 +2,334 +15,3 +6,667 +37,9
Lợi nhuận 1,372 1,482 2,182 +0,110 +8,01 +0,700 +47,2
Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu 0,089 0,084 0,091 -0,005 -5,6 +0,007 +8,3
Theo bảng trên ta thấy năm 2004 là năm có tỷ suất lợi nhuận theo doanh
thu cao nhất và năm 2003 là thấp nhất. Cụ thể năm 2002 công ty giữ đợc 0,091
tỷ đồng, năm 2003 công ty còn giữ đợc 0,084 tỷ đồng và đến năm 2004 công ty
Luận văn tốt nghiệp
đã giữ đợc 0,091 tỷ đồng. Qua phân tích nh trên ta thấy chỉ tiêu này của công ty
biến đổi thất thờng. Chứng tỏ công ty vẫn cha có phơng án sử dụng vốn lu động
một cách hợp lý dẫn tới hiệu quả sinh lời thấp nó phụ thuộc quá nhiều vào các
yếu tố khách quan, luôn biến động với cờng độ khá lớn. Công ty cần có những
biện pháp hợp lý để ổn định tốc độ tăng trởng của chỉ tiêu này.
III. Thực trạng công tác xây dựng và thực hiện chiến lợc của
Công ty Xi măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn
1. Xác định mục tiêu
Sau khi dựa vào các căn cứ trên, phòng kế hoạch đa ra các mục tiêu,
nhiệm vụ phải thực hiện. Các mục tiêu đợc cụ thể hoá bằng hệ thống các chỉ
tiêu: Doanh thu, sản lợng, lợi nhuận, nộp ngân sách
Tại Công ty có 3 loại mục tiêu là: Mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn
Mục tiêu chiến lợc của Công ty đến năm 2015
- Phát triển quy mô sản xuất lên 3 triệu tấn xi măng một năm, tiếp tục phát
triển công ty thành một tập đoàn kinh tế đủ sức vửân xuất xi măng, vừa thực
hiện các công trình xây dựng, hình thành một tập đoàn thựchiện chiến lợc liên
kết theo chiều dọc một phần. Tức là tự đảm nhận cung ứng nguyên liệu cho quá
trình sản xuất xây dựng. Nguyên liệu chính mà tập đoàn cung ứng là xi măng
chất lợng cao.
- Tiến hành Cổ phần hoá Công ty nhằm chủ động hoạt động kinh doanh và đạt
hiệu quả cao trong kinh doanh. Đến năm 2008, Công ty phải hoàn thành mục
tiêu này.
Mục tiêu dài hạn của Công ty đến năm 2010
- Đầu t đổi mới côngnghệ sản xuất. Công nghệ sản xuất hiện nay của công ty là
công nghệ lò đứng. Công ty đang tiến tới sản xuất theo công nghệ xi măng lò
quay với công suất là 3 triệu tấn một năm. Mục tiêu này phải hoàn thành vào
năm 2010.
- Mở rộng thị trờng và quy mô phân phối sản phẩm ra toàn quốc, đặc biệt chú
trọng vào thị trờng Miền Bắc.
Mục tiêu ngắn hạn
- Tăng cờng chất lợng cho sản phẩm của Công ty, đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy
cách của Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng VIệt Nam.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét