Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

TTLT 125 2003 ve phi bao ve moi truong nuoc thai.DOC

văn phòng quốc hội cơ sở dữ liệu luật việt nam LAWDATA
Thông t
liên tịch của Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và môi trờng
Số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003
về việc Hớng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP
ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ
môi trờng đối với nớc thải
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8
năm 2001 của Uỷ ban Thờng vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính
phủ về phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải;
Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trờng hớng dẫn thực hiện về phí bảo vệ
môi trờng đối với nớc thải nh sau:
I. Đối tợng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
1. Đối tợng chịu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải
Đối tợng chịu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải là nớc thải công nghiệp và
nớc thải sinh hoạt.
a) Nớc thải công nghiệp là nớc thải ra môi trờng từ:
- Cơ sở sản xuất công nghiệp;
- Cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thuỷ sản; cơ sở hoạt động giết
mổ gia súc;
- Cơ sở sản xuất rợu, bia, nớc giải khát; cơ sở thuộc da, tái chế da;
- Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề;
- Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung;
- Cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung;
- Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản;
- Cơ sở nuôi tôm công nghiệp; cơ sở sản xuất và ơm tôm giống;
- Nhà máy cấp nớc sạch; hệ thống xử lý nớc thải tập trung.
b) Nớc thải sinh hoạt là nớc thải ra môi trờng từ:
- Hộ gia đình;
- Cơ quan nhà nớc;
- Đơn vị vũ trang nhân dân;
- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân;
- Các cơ sở rửa ô tô, xe máy;
- Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ khác;
- Các đối tợng khác có nớc thải không thuộc đối tợng quy định tại điểm a, b nêu
trên.
2. Đối tợng không chịu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải
Đối tợng không chịu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải bao gồm:
a) Nớc xả ra từ các nhà máy thuỷ điện, nớc tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở
sản xuất, kinh doanh;
b) Nớc biển dùng vào sản xuất muối xả ra;
c) Nớc thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang đợc Nhà nớc thực hiện chế
độ bù giá để có giá nớc phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
d) Nớc thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi cha có hệ thống cấp nớc sạch;
đ) Nớc thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm:
- Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định
của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa);
- Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định
tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về phân
loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
3. Đối tợng nộp phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải
Đối tợng nộp phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải là hộ gia đình, đơn vị, tổ
chức có nớc thải đợc hớng dẫn tại điểm 1 phần này.
4. áp dụng Điều ớc quốc tế
Trờng hợp Điều ớc quốc tế mà Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định 67/2003/NĐ-CP và
hớng dẫn tại Thông t này thì áp dụng quy định của Điều ớc quốc tế đó. Việc áp dụng
Điều ớc quốc tế đợc thực hiện theo quy định của Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện
Điều ớc quốc tế và các văn bản hớng dẫn thi hành.
II. Mức thu phí
1. Phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt
Mức thu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt đợc tính theo tỷ lệ phần
trăm (%) trên giá bán của 1m
3
(một mét khối) nớc sạch, nhng tối đa không quá 10%
(mời phần trăm) của giá bán nớc sạch cha bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Đối với nớc thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nớc để
sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi cha có hệ thống cấp nớc sạch) thì mức thu đợc
xác định theo từng ngời sử dụng nớc, căn cứ vào số lợng nớc sử dụng bình quân của
một ngời trong xã, phờng nơi khai thác và giá bán 1m
3
(một mét khối) nớc sạch trung
bình tại xã, phờng.
Căn cứ quy định về mức thu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt tại
khoản 1 Điều 6 Nghị định 67/2003/NĐ-CP và tình hình kinh tế - xã hội, đời sống, thu
2
nhập của nhân dân ở địa phơng, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -
ơng xây dựng mức thu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt áp dụng cho
từng địa bàn, từng loại đối tợng cụ thể tại địa phơng để trình Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ơng quyết định.
2. Phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp
Mức thu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp tính theo từng chất
gây ô nhiễm có trong nớc thải, nh sau:
TT
chất gây ô nhiễm
có trong nớc thải
Mức thu
(đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nớc thải)
Tên gọi Ký
hiệu
Môi trờng
tiếp nhận A
Môi trờng
tiếp nhận B
Môi trờng
tiếp nhận C
Môi trờng
tiếp nhận D
1
Nhu cầu ô xy sinh
hoá
A
BOD
300 250 200 100
2
Nhu cầu ô xy hoá
học
A
COD
300 250 200 100
3 Chất rắn lơ lửng A
TSS
400 350 300 200
4 Thuỷ ngân A
Hg
20.000.000 18.000.000 15.000.000 10.000.000
5 Chì A
Pb
500.000 450.000 400.000 300.000
6 Arsenic A
As
1.000.000 900.000 800.000 600.000
7 Cadmium A
Cd
1.000.000 900.000 800.000 600.000
Trong đó môi trờng tiếp nhận nớc thải bao gồm 4 loại A, B, C và D đợc xác định
nh sau:
+ Môi trờng tiếp nhận nớc thải loại A: nội thành, nội thị của các đô thị loại đặc
biệt, loại I, loại II và loại III.
+ Môi trờng tiếp nhận nớc thải loại B: nội thành, nội thị của các đô thị loại IV,
loại V và ngoại thành, ngoại thị của các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III.
+ Môi trờng tiếp nhận nớc thải loại C: ngoại thành, ngoại thị của các đô thị loại
IV và các xã không thuộc đô thị, trừ các xã thuộc môi trờng tiếp nhận nớc thải thuộc
nhóm D.
+ Môi trờng tiếp nhận nớc thải loại D: các xã biên giới, miền núi, vùng cao,
vùng sâu và vùng xa.
Đô thị loại đặc biệt, loại I, II, III, IV và V đợc thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 72/2001/NĐ-CP ngày 5 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về phân loại đô thị
và cấp quản lý đô thị và các văn bản hớng dẫn thi hành.
III. Xác định số phí
1. Phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt
a) Số phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt đợc xác định nh sau:
- Trờng hợp mức thu phí đợc quy định theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán nớc
sạch:
3
Số phí bảo vệ
môi trờng đối
với nớc thải sinh
hoạt phải nộp
(đồng)
=
Số lợng nớc
sạch sử dụng
của đối tợng
nộp phí (m
3
)
x
Giá bán nớc
sạch cha bao
gồm thuế giá
trị gia tăng
(đồng/m
3
)
x
Tỷ lệ thu phí bảo vệ
môi trờng đối với nớc
thải sinh hoạt theo
quyết định của Hội
đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc
Trung ơng (%)
- Trờng hợp mức thu phí đợc quy định bằng một số tiền nhất định:
Số phí bảo vệ môi tr-
ờng đối với nớc thải
sinh hoạt phải nộp
(đồng)
=
Số lợng nớc sạch sử
dụng của đối tợng
nộp phí (m
3
)
x
Mức thu phí bảo vệ môi trờng
đối với nớc thải sinh hoạt theo
quyết định của Hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ơng (đồng/m
3
)
b) Số lợng nớc sạch sử dụng đợc xác định theo đồng hồ đo lợng nớc sạch tiêu
thụ của đối tợng nộp phí. Trờng hợp đối tợng nộp phí cha lắp đợc đồng hồ đo lợng nớc
sạch tiêu thụ thì áp dụng theo định mức khoán lợng nớc sạch tiêu thụ đối với từng loại
đối tợng sử dụng nớc sạch do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
quy định cho phù hợp với từng loại đối tợng sử dụng nớc sạch.
Trờng hợp tự khai thác nớc thì số lợng nớc sạch sử dụng đợc xác định căn cứ vào
số ngời theo sổ hộ khẩu gia đình (đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng l-
ơng, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, kinh doanh) và lợng nớc sạch
sử dụng bình quân đầu ngời trong xã, phờng.
Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nớc để sử dụng thì
số lợng nớc sạch sử dụng đợc xác định căn cứ vào qui mô hoạt động sản xuất, kinh
doanh, tự kê khai của cơ sở và xác định của Uỷ ban nhân dân xã, phờng.
c) Trờng hợp giá bán nớc sạch đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì xác định giá
bán nớc sạch cha bao gồm thuế giá trị gia tăng nh sau:
Giá bán nớc sạch cha
bao gồm thuế giá trị gia
tăng
=
Giá bán nớc sạch đã bao gồm thuế giá trị gia tăng
1,05
2. Phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp
a) Số phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp đợc tính cho từng chất
gây ô nhiễm theo công thức sau:
Số phí bảo vệ
môi trờng đối
=
Tổng lợng
x
Hàm lợng
chất gây ô
x 10
-3
x Mức thu phí bảo vệ
môi trờng đối với n-
ớc thải công nghiệp
4
với nớc thải
công nghiệp
phải nộp (đồng)
nớc thải
thải ra (m
3
)
nhiễm có
trong nớc
thải (mg/l)
của chất gây ô
nhiễm thải ra môi tr-
ờng tiếp nhận tơng
ứng (đồng/kg)
b) Trờng hợp nớc thải công nghiệp của một đối tợng nộp phí có nhiều chất gây ô
nhiễm quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 67/2003/NĐ-CP và đợc hớng dẫn tại
điểm 2 phần này thì số phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp phải nộp là
tổng số phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp phải nộp của từng chất gây
ô nhiễm có trong nớc thải.
IV. Kê khai, thẩm định và nộp phí
1. Phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt
a) Hàng tháng, đơn vị cung cấp nớc sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trờng đối
với nớc thải của các tổ chức, cá nhân là đối tợng nộp phí bảo vệ môi trờng đối với nớc
thải sinh hoạt đồng thời với việc thu tiền sử dụng nớc sạch. Tổ chức, cá nhân là đối t-
ợng nộp phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ số tiền phí
bảo vệ môi trờng đối với nớc thải cho đơn vị cung cấp nớc sạch đồng thời với việc
thanh toán tiền sử dụng nớc sạch theo hoá đơn bán hàng hàng tháng.
b) Uỷ ban nhân dân xã, phờng xác định và thu phí đối với các tổ chức, hộ gia
đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nớc để sử dụng thuộc đối tợng
phải nộp phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt trên địa bàn.
c) Đơn vị cung cấp nớc sạch, Uỷ ban nhân xã, phờng mở tài khoản tạm giữ tiền
phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải tại Kho bạc nhà nớc trên địa bàn. Tuỳ theo tình
hình thực tế thu phí bảo vệ môi trờng, định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần đơn vị cung
cấp nớc sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phờng phải gửi số tiền phí bảo vệ môi trờng đối với
nớc thải đã thu đợc vào tài khoản tạm giữ. Đơn vị cung cấp nớc sạch, Uỷ ban nhân dân
xã, phờng phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng, cập nhật số tiền phí bảo vệ môi tr-
ờng đối với nớc thải sinh hoạt phát sinh để thanh toán với ngân sách nhà nớc. Tiền phí
bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt không đợc hạch toán vào doanh thu của
đơn vị cung cấp nớc sạch.
d) Hàng tháng, đơn vị cung cấp nớc sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phờng căn cứ vào
số phí thu đợc thực hiện tính, lập tờ khai phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh
hoạt (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông t này) gửi Cục thuế và Kho bạc nhà n-
ớc nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải. Đồng thời làm
thủ tục nộp tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt đầy đủ vào ngân sách
nhà nớc tại Kho bạc nhà nớc (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại theo quy định) chậm
nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo. Số tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc
thải sinh hoạt nộp vào Kho bạc nhà nớc đợc hạch toán vào chơng, loại, khoản tơng
ứng, mục và tiểu mục 042.01 của Mục lục Ngân sách nhà nớc hiện hành và điều tiết
ngân sách nhà nớc theo hớng dẫn tại điểm 3 mục V Thông t này.
đ) Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dơng lịch,
đơn vị cung cấp nớc sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phờng phải thực hiện quyết toán với
Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trờng
đối với nớc thải sinh hoạt thu đợc trên địa bàn theo đúng chế độ quy định.
2. Phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp
5
a) Đối tợng nộp phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp có nghĩa vụ:
- Kê khai số phí phải nộp hàng quý với Sở Tài nguyên và Môi trờng nơi thải nớc
theo đúng quy định (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông t này) trong vòng 10 ngày
đầu của quý tiếp theo và bảo đảm tính chính xác của việc kê khai;
- Nộp đủ, đúng hạn số tiền phí phải nộp vào Tài khoản phí bảo vệ môi trờng đối
với nớc thải tại Kho bạc nhà nớc địa phơng theo thông báo của Sở Tài nguyên và Môi
trờng, nhng chậm nhất không quá ngày 20 của quý tiếp theo;
- Quyết toán tiền phí phải nộp hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trờng trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dơng lịch.
b) Số tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp nộp vào Kho bạc
nhà nớc đợc hạch toán vào chơng, loại, khoản tơng ứng, mục và tiểu mục 042.01 của
Mục lục Ngân sách nhà nớc hiện hành và điều tiết ngân sách nhà nớc theo hớng dẫn
tại điểm 3 mục V Thông t này sau khi trừ đi số phí trích để lại cho Sở Tài nguyên và
Môi trờng.
c) Sở Tài nguyên và Môi trờng có nhiệm vụ:
- Thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp, ra thông
báo số phí phải nộp và thời hạn nộp tiền vào ngân sách nhà nớc (theo mẫu số 03 ban
hành kèm theo Thông t này).
Căn cứ để thẩm định Tờ khai là kết quả đánh giá, lấy mẫu phân tích nớc thải lần
đầu. Trong trờng hợp cha có số liệu trên, việc thẩm định Tờ khai đợc thực hiện trên cơ
sở Báo cáo đánh giá tác động môi trờng hoặc Bản kê khai các hoạt động có ảnh hởng
đến môi trờng hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trờng đã đợc phê duyệt (trong
Thông t này gọi chung là ĐTM). Trờng hợp cha có các căn cứ nêu trên, phí bảo vệ môi
trờng đối với nớc thải công nghiệp đợc tạm thu theo mức kê khai của đối tợng nộp phí.
Sau khi có số liệu đánh giá, lấy mẫu phân tích lần đầu sẽ thực hiện truy thu (nếu số phí
tạm nộp ít hơn số phí phải nộp) hoặc hoàn trả (nếu số phí tạm nộp nhiều hơn số phí
phải nộp) đối với đối tợng nộp phí. Trờng hợp đối tợng nộp phí có số phí tạm nộp
nhiều hơn số phí phải nộp nhng tiếp tục phát sinh số phí phải nộp thì số phí đã nộp vợt
đợc trừ vào số phí phải nộp các kỳ tiếp theo.
Thông báo số phí phải nộp thực hiện nh sau: Nếu sai số giữa Tờ khai của đối t-
ợng nộp phí và số liệu phân tích, đánh giá lần đầu hoặc số liệu của ĐTM đã đợc phê
duyệt nằm trong giới hạn cho phép là 30% (ba mơi phần trăm), thì phí bảo vệ môi tr-
ờng đối với nớc thải đợc thu theo mức kê khai của đối tợng nộp phí. Trờng hợp sai số
lớn hơn giới hạn cho phép, Sở Tài nguyên và Môi trờng phối hợp với đối tợng nộp phí
tổ chức đánh giá, lấy mẫu phân tích tải lợng và các thông số ô nhiễm của nớc thải để
xác định số phí phải nộp. Kinh phí thực hiện đánh giá, lấy mẫu phân tích lần 2 này đợc
quy định tại điểm 2 mục V Thông t này.
- Mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải
công nghiệp của đối tợng nộp phí trên địa bàn, theo dõi và quản lý, sử dụng phần tiền
phí quy định tại điểm 2 mục V Thông t này.
- Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dơng lịch,
thực hiện quyết toán với cơ quan thuế cùng cấp việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trờng
đối với nớc thải công nghiệp thu đợc trên địa bàn theo đúng chế độ quy định.
- Lập kế hoạch sử dụng phần phí thu đợc theo quy định tại điểm 3 mục V Thông
t này trình Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng quyết định đầu t bảo vệ
môi trờng trên địa bàn.
6
d) Đối với các cơ sở sản xuất, dịch vụ thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ
Công an và Bộ Quốc phòng, vì lý do an ninh và bí mật quốc gia, việc thẩm định Tờ
khai phí bảo vệ môi trờng do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện và thông báo
với Sở Tài nguyên và Môi trờng nơi cơ sở hoạt động (theo mẫu số 04 ban hành kèm
theo Thông t này).
đ) Khi thay đổi nguyên liệu, sản phẩm; thay đổi dây chuyền sản xuất, quy trình
công nghệ; lắp đặt thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, hệ thống xử lý nớc thải, chủ cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trờng bằng
văn bản để đợc xác định lại mức phí phải nộp cho phù hợp.
3. Đánh giá, lấy mẫu phân tích nớc thải phục vụ thẩm định Tờ khai nộp phí bảo
vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp
a) Đánh giá, lấy mẫu phân tích lần đầu
- Bộ Tài nguyên và Môi trờng, Sở Tài nguyên và Môi trờng các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ơng phối hợp tổ chức việc đánh giá, lấy mẫu phân tích nớc thải lần
đầu đối với tất cả các cơ sở thuộc đối tợng nộp phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải
trên phạm vi cả nớc theo phân cấp tơng ứng với việc thẩm định báo cáo ĐTM. Kết quả
của việc đánh giá, lấy mẫu phân tích trên là cơ sở để Sở Tài nguyên và Môi trờng thẩm
định Tờ khai nộp phí của doanh nghiệp.
Ngân sách nhà nớc bảo đảm nguồn kinh phí để trang trải chi phí đánh giá, lấy
mẫu phân tích nớc thải lần đầu phục vụ cho việc xác định số phí bảo vệ môi trờng đối
với nớc thải công nghiệp. Khoản chi này là một nội dung chi của nguồn kinh phí cho
các hoạt động sự nghiệp về môi trờng đợc cấp trong kế hoạch hàng năm.
- Hàng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trờng lập kế hoạch, dự toán kinh phí đối với
nhiệm vụ chi do Ngân sách Trung ơng bảo đảm, Sở Tài nguyên và Môi trờng lập kế
hoạch, dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ chi do Ngân sách địa phơng đảm bảo để
trang trải chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nớc thải lần đầu phục vụ cho việc xác
định số phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp.
- Việc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nớc cho hoạt
động đánh giá, lấy mẫu phân tích nớc thải lần đầu phục vụ cho việc xác
định số phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp thực hiện theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nớc và các văn bản hớng dẫn thi hành.
b) Đánh giá, lấy mẫu phân tích từ lần thứ 2 trở đi
Trong trờng hợp sai số giữa Tờ khai của đối tợng nộp phí và số liệu đánh giá, lấy
mẫu phân tích nớc thải lần đầu hoặc số liệu của ĐTM đã đợc phê duyệt quá giới hạn
cho phép, Sở Tài nguyên và Môi trờng tiến hành các thủ tục đánh giá, lấy mẫu phân
tích lần thứ 2 để xác định số phí phải nộp của đối tợng nộp phí.
Việc đánh giá, lấy mẫu phân tích từ lần thứ 2 trở đi do các tổ chức đợc Bộ Tài
nguyên và Môi trờng cấp phép và mã số hoạt động đánh giá, lấy mẫu phân tích nớc
thải phục vụ việc thu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải thực hiện thông qua hợp
đồng đánh giá, lấy mẫu phân tích nớc thải giữa Sở Tài nguyên và Môi trờng và Tổ
chức trên.
Trờng hợp có tranh chấp giữa Tổ chức đánh giá, lấy mẫu phân tích và đối tợng
nộp phí về kết quả đánh giá, lấy mẫu phân tích nớc thải, đề nghị báo cáo Sở Tài
nguyên và Môi trờng hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trờng giải quyết.
7
V. Quản lý, sử dụng tiền phí thu đợc
Phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nớc, đợc
quản lý, sử dụng nh sau:
1. Phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt
a) Để lại một phần trong tổng số phí thu đợc cho đơn vị cung cấp nớc sạch để
trang trải chi phí cho việc thu phí. Phần phí để lại cho đơn vị cung cấp nớc sạch để
trang trải chi phí cho việc thu phí đợc tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền phí
thu đợc hàng năm. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng quyết
định tỷ lệ phần trăm trích để lại ở mức ổn định trong một số năm theo hớng dẫn tại
điểm 3 và điểm 4 mục C phần III của Thông t số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7
năm 2002 của Bộ Tài chính hớng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ
phí. Tỷ lệ phần trăm trích để lại tối đa không quá 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi
trờng đối với nớc thải sinh hoạt thu đợc.
Đối với trờng hợp tự khai thác nớc để sử dụng, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ơng quyết định tỷ lệ để lại tối đa không quá 15% trên tổng số
phí thu đợc cho Uỷ ban nhân dân xã, phờng để trang trải chi phí cho việc thu phí bảo
vệ môi trờng đối với nớc thải của các đối tợng này.
Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt đợc trích theo
qui định trên đây, đơn vị cung cấp nớc sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phờng phải sử dụng
đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ qui định, cuối năm nếu cha chi hết
thì đợc chuyển sang năm sau để chi theo chế độ quy định .
b) Phần phí còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nớc
sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phờng) đợc nộp vào Ngân sách nhà nớc và phân chia cho
các cấp ngân sách theo hớng dẫn tại điểm 3 mục V Thông t này.
2. Phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp
a) Để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công
nghiệp thu đợc cho Sở Tài nguyên và Môi trờng để trang trải chi phí cho việc thu phí
và chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nớc thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc
đột xuất đối với nớc thải công nghiệp từ lần thứ hai trở đi. Trong đó:
- 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp đợc sử
dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại điểm 4 mục C phần III của
Thông t số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hớng dẫn
thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
- 15% còn lại đợc sử dụng để trang trải chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nớc
thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nớc thải công nghiệp từ
lần thứ hai trở đi. Nội dung chi phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy
định.
Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp đợc trích theo
qui định trên đây, Sở Tài nguyên và Môi trờng phải sử dụng đúng mục đích, có chứng
từ hợp pháp theo chế độ qui định, cuối năm nếu cha chi hết thì đợc chuyển sang năm
sau để chi theo chế độ quy định.
b) Phần phí còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải
công nghiệp thu đợc) đợc nộp vào Ngân sách nhà nớc và phân chia cho các cấp ngân
sách theo hớng dẫn tại điểm 3 mục V Thông t này.
3. Quản lý, sử dụng phần phí bảo vệ môi trờng nộp vào ngân sách
8
Số phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải nộp vào ngân sách nhà nớc đợc phân
chia cho các cấp ngân sách nh sau:
a) Ngân sách trung ơng hởng 50% để bổ sung vốn hoạt động của Quỹ Bảo vệ
môi trờng Việt Nam theo Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2002
của Thủ tớng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi
trờng Việt Nam. Việc quản lý, sử dụng phần phí này đợc thực hiện theo Thông t số
93/2003/TT-BTC ngày 6 tháng 10 năm 2003 của Bộ Tài chính hớng dẫn thực hiện
quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ môi trờng Việt Nam.
b) Ngân sách địa phơng hởng 50% để sử dụng cho việc bảo vệ môi trờng trên địa
bàn (phòng ngừa, khắc phục và xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trờng), đầu t
mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dỡng hệ thống thoát nớc tại địa phơng.
Việc chi trả, thanh toán các khoản chi từ phần phí bảo vệ môi trờng đối với nớc
thải nộp vào ngân sách nhà nớc đợc thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nớc và các văn bản hớng dẫn thi hành.
VI. Chứng từ thu và đồng tiền nộp phí
1. Chứng từ thu
a) Đối với phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt: sử dụng hoá đơn bán
hàng của đơn vị cung cấp nớc sạch. Ngoài các chỉ tiêu phải bảo đảm có đủ về nội dung
hoá đơn theo quy định, hoá đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nớc sạch còn phải thể
hiện rõ mức thu và số tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt thành một
dòng riêng trên hoá đơn. Cụ thể nh sau: ở các dòng tổng cộng của hoá đơn phải ghi rõ:
giá bán nớc sạch cha có thuế giá trị gia tăng (không bao gồm phí bảo vệ môi trờng đối
với nớc thải sinh hoạt), thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh
hoạt, giá thanh toán. Đối với trờng hợp tự khai thác nớc để sử dụng, Uỷ ban nhân dân
xã, phờng sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát
hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
b) Đối với phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp: sử dụng biên lai
thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ
thuế.
2. Đồng tiền nộp phí
Phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải nộp bằng đồng Việt Nam. Trờng hợp nộp
bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trờng
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm thu
phí.
VII. Tổ chức thực hiện
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm tiêu chuẩn môi trờng Việt Nam bị xử phạt theo quy
định của pháp luật, xả nớc thải có các chất gây ô nhiễm ra môi trờng phải nộp phí bảo
vệ môi trờng.
9
2. Căn cứ quy định của Nghị định 67/2003/NĐ-CP và hớng dẫn tại Thông
t này, đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng quyết định
mức thu phí nớc thải sinh hoạt trên địa bàn để kịp thời tổ chức thu phí từ 01/01/2004.
Trờng hợp Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng cha quyết
định mức thu phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt thì Sở Tài chính nghiên
cứu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng quy định mức thu để
Uỷ ban nhân dân báo cáo Thờng trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ơng quyết định sớm, đảm bảo thực hiện từ 01/01/2004.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trờng có trách nhiệm giám sát, kiểm tra hoạt động
thẩm định Tờ khai của các Sở Tài nguyên và Môi trờng và hớng dẫn giải quyết kịp thời
các vớng mắc phát sinh.
4. Kho bạc nhà nớc địa phơng có trách nhiệm: tổ chức thực hiện hạch toán kế
toán thu, chi ngân sách nhà nớc đối với tiền phí thu đợc theo hớng dẫn tại Thông t này
và pháp luật về ngân sách nhà nớc hiện hành.
5. Cục thuế địa phơng có trách nhiệm: kiểm tra, đôn đốc, hớng dẫn và thực
hiện quyết toán việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải của đơn vị
cung cấp nớc sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phờng và Sở Tài nguyên và Môi trờng.
6. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trờng theo
dõi và quyết toán phần phí để lại theo quy định tại điểm 2 mục V Thông t này.
7. Khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải tại Nghị định 67/2003/NĐ-CP và hớng
dẫn tại Thông t này đợc thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và
pháp luật về phí, lệ phí.
8. Thông t này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Nội dung quy định về Chi phí thoát nớc tại Thông t liên tịch số
03/1999/TTLT/BXD-BVGCP ngày 16 tháng 6 năm 1999 của liên bộ Bộ Xây dựng -
Ban Vật giá Chính phủ về hớng dẫn phơng pháp định giá và thẩm quyền quy định giá
tiêu thụ nớc sạch đô thị, khu công nghiệp, cụm dân c nông thôn hết hiệu lực thi hành.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vớng mắc, đề nghị các tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trờng để xem xét,
giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
10
Mẫu số 01
Tên đơn vị cung cấp nớc
sạch, Uỷ ban nhân dân xã,
phờng
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trờng
đối với nớc thải sinh hoạt
Tháng năm
Kính gửi: Cục thuế
Kho bạc nhà nớc
- Tên đơn vị nộp phí:
- Địa chỉ: MS: - - -
- Điện thoại: Fax:
- Tài khoản số: Tại Ngân hàng:
STT Chỉ tiêu
Số tiền (đồng)
1 Số phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt phát sinh
trong tháng:
- Số phí thu theo hoá đơn bán nớc
- Số phí thu đối với trờng hợp tự khai thác nớc để sử
dụng
2 Số tiền phí đợc để lại theo quy định
3 Số tiền phí phải nộp ngân sách nhà nớc (1 2)
4 Số tiền phí tháng trớc cha nộp ngân sách nhà nớc (nếu có)
5 Số tiền phí nộp ngân sách nhà nớc thừa tháng trớc (nếu có)
6 Số tiền phí còn phải nộp ngân sách nhà nớc (3 + 4 5)
Số tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải sinh hoạt phải nộp ngân sách nhà
nớc (viết bằng chữ):
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên đây là đúng, nếu sai xin chịu xử lý theo
quy định của pháp luật.
Ngày tháng năm
TM. Đơn vị
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
11
Mẫu số 02
Tên đơn vị nộp phí Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trờng
đối với nớc thải công nghiệp
Quý năm
Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trờng
- Tên đơn vị nộp phí:
- Địa chỉ: MS: - - -
- Điện thoại: Fax:
- Tài khoản số: Tại Ngân hàng:
1. Lĩnh vực sản xuất, chế biến:
2. Tổng lợng nớc thải hàng tháng (m
3
):
3. Môi trờng tiếp nhận nớc thải:
4. Các chỉ số ô nhiễm có trong nớc thải:
Chỉ số
ô nhiễm
Hàm lợng tính theo chỉ số
ô nhiễm của nớc thải (mg/l)
Mức phí tơng
ứng với từng chất
(đ/kg)
Số phí phải nộp hàng
tháng tính theo chỉ số ô
nhiễm (đồng)
A
BOD
A
COD
A
TSS
A
Hg
A
Pb
A
As
A
Cd
Tổng cộng =
5. Số phí bảo vệ môi trờng phải nộp hàng tháng = Tổng số phí phải nộp hàng
tháng tính theo chất gây ô nhiễm.
6. Xác định số phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp phải nộp hàng
quý:
12
STT Chỉ tiêu
Số tiền (đồng)
1 Số phí phải nộp trong quý
2 Số phí quý trớc cha nộp ngân sách Nhà nớc
3 Số phí nộp ngân sách Nhà nớc thừa quý trớc
4 Số phí còn phải nộp ngân sách Nhà nớc (1 + 2 3)
Số tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp phải nộp ngân sách
Nhà nớc (viết bằng chữ):
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên đây là đúng, nếu sai xin chịu xử lý theo
quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trờng nhận
tờ khai ngày
(Ngời nhận ký tên và ghi rõ họ tên)
Ngày tháng năm
TM. Đơn vị
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
13
Mẫu số 03
Sở Tài nguyên và môi tr-
ờng
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: /
Thông báo nộp phí bảo vệ môi trờng
đối với nớc thải công nghiệp
Quý năm
(Lần thông báo )
- Tên đơn vị nộp phí:
- Địa chỉ:
Căn cứ Tờ khai và kết quả thẩm định nộp phí bảo vệ môi trờng đối với nớc
thải công nghiệp quý năm của đơn vị, Sở Tài nguyên và Môi trờng thông báo số
tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp đơn vị phải nộp quý này nh
sau:
STT Chỉ tiêu
Số tiền (đồng)
1 Số phí kỳ trớc chuyển qua
a) Nộp thiếu
b) Nộp thừa
2 Số phí phát sinh quý này
3 Số phí phải nộp quý này (2 + 1a 1b)
Số tiền phí bảo vệ môi trờng đối với nớc thải công nghiệp phải nộp ngân sách
Nhà nớc (viết bằng chữ):
Yêu cầu đơn vị nộp số tiền theo thông báo trên đây vào Kho bạc Nhà n-
ớc , Tài khoản số:
Hạn nộp trớc ngày tháng năm
, ngày tháng năm
Giám đốc
Sở Tài nguyên và môi trờng
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét