Đề án môn học
lời mở đầu
Có thể nói bớc vo năm 2003 thị trờng vận tải hng không
ViệtNam có nhiều điều kiện phát triển ,theo các con số thống kê cho phép
có cái nhìn lạc quan về một năm hon thnh kế hoạch tăng trởng .Tuy
nhiên dịch bệnh viêm đờng hô hấp cấp đã lm đảo lộn tất cả mọi dự báo
của của các chuyên gia v khiến mọi kì vọng vo một thị trờng tăng trởng
mạnh trong năm 2003 trở nên xa vời.
Dịch bệnh SARS có thể ví nh một cơn cuồng phong với tâm bão
trong khu vực nhạy cảm nhất của thị trờng vận tải hng không VN nói
riêng v khu vực nói chung đã khiến ton bộ thị trờng sụt giảm kéo theo
đó l tình trạng khó khăn của các hãng hng không,các cảng hng không
cũng nh nhng dịch vụ hng không
Một số thống kê cho thấy ảnh hởng của dịch bệnh SARS đối với hãng hng
không nh sau:
Do ảnh hởng của dịch bệnh SARS nên kết quả khai thác bị sụt giảm
mạnh thị trờng hnh khách chỉ bằng 40-50% so với cùng kì năm trớc
.Tổng lợng hnh khách 6 tháng l 2,96 triệu khách ,giảm 11,6%
Sáu tháng đầu năm 2003 ,trên các đờng bay quốc tế ra vo Việt Nam
,các hãng hng không đã vận chuyển đợc khoảng 1,69 triệu khách ,giảm
16,1%
có thể nói ,từ trớc đến nay cha có sự kiện no có thể so sanh với dịch
SARS về mức độ tn phá m nó gây ra kể cả khủng hoảng kinh tế Châu á
năm 1997 cũng nh khủng bố ở Mĩ ngy 11/9.
Sinh viên:Nguyễn Hữu Hng
Lớp : QTKDQT-K43
4
Khoa : Kinh tế v Kinh doanh QT
Đề án môn học
Cũng nh mọi hãng hng không khác trên thế giới ,Việt Nam Airlines
cũng chịu ảnh hởng nặng nề của dịch bệnh sars một số số liệu cho thấy
nh sau 6 tháng chỉ vận chuyển đợc khoảng 686 nghìn hng khách,giảm
17,6% so với cùng kì
Có thể nói năm 2003 l một năm đầy sóng gió đối với thị trờng hng
không thế giới nói chung v thị trờng hng không VN nói riêng.Các biến
động của thị trờng hng không cho thấy khó có thể dự báo chính xác đợc
thị trờng .vì vậy vấn đề đặt ra đối với các hãng hng không l phải có
chiến lợc phát triển phù hợp.Riêng đối với hãng hng không VN (VIệT
NAM airlines) với đặc điểm riêng l ngnh hng không còn non trẻ ,yếu cả
về nhiều mặt thì việc xây dựng chiến lợc l yếu tố cần thiết để có thể tồn tại
trong hiện tại v phát triển về lâu di .
Do việc hạn chế về thời gian ,ti liệu thu thập đợc chỉ qua sách báo
còn cha đầy đủ ,số liệu thu thập đợc còn rất ít.Bi viết ny chỉ l những
suy nghĩ của riêng bản thân em về chiến lợc kinh doanh của VIệT NAM
Airlines ,nhằm mục đích học hỏi v đa ra những ý kiến của riêng em về
một vấn đề đang đựơc nhiều ngời quan tâm trên cơ sở những kiến thức đã
tiếp thu đợc trong quá trình học tập .
Sinh viên:Nguyễn Hữu Hng
Lớp : QTKDQT-K43
5
Khoa : Kinh tế v Kinh doanh QT
Đề án môn học
Chơng I: Chiến lợc kinh doanh của Việt Nam airlines
I.Chiến lợc kinh doanh của VNA
Đối với VNa việc xây dựng chiến lợc l yếu tố cần thiết để phát triển
một hãng hng không còn non trẻ so với các nớc trong khu vực v trên thế
giới .Bi viết của tác giả Dơng Mạnh Cờng v Nguyễn Thị Minh đã phân
tích đánh gía thực trạng vủa VN airlines trong những năm gần đây .Để
giúp bạn hiểu thêm về chiến lợc kinh doanh của hãng trong giai đoạn
2003-2010 đồng thời nêu những nội dung chủ yêus trong việc xây dựng
chiến lợc phát triển của VNa
1. Quá trình hình thnh v phát triển
Tận dụng thời cơ những năm qua VN airlines đã đẩy nhanh tiến độ
các dự án mua máy bay .Tính đến thới điểm ny các dự án của VNa đã cơ
bản hon thnh với đội bay gồm :5 máy bay tầm xa B777,20 máy bay tầm
trung (B767,A320,A321) 11 chiếc máy bay tầm ngắn nh foker70 v atr72
v trong tơng lai đội bay của hãng cng đợc bổ sung ,VNa đủ điều kiện
cạnh tranh với các nớc trong khu vực
Cơ sở hạ tầng của VN airlines đợc hon thiện ,đảm bảo chất lợng
quốc tế ,đủ điều kiện phục vụ chuyến bay quốc tế đi v đến .Ccác dịch vụ
bảo dỡng máy bay tại các xí nghiệp A75,A76 ngy cng đợc nâng cao về
chất lợng đủ khả năng bảo dỡng các máy bay hiện đại
Sinh viên:Nguyễn Hữu Hng
Lớp : QTKDQT-K43
6
Khoa : Kinh tế v Kinh doanh QT
Đề án môn học
Nhờ sự đầu t ny trong những năm gần đây ,VNa luôn đảm bảo tốc
độ phát triển cao v hon thnh vợt mức các chỉ tiêu chủ yếu :khối lợng
vận chuyển đã đạt mức 3,5 đến 4 triệu hnh khách một năm ;Tốc độ tăng
trởng luôn đạt 12% đến 15% một năm ; Vận chuyển hng hoá luôn đạt 5
nghìn tấn đến 70 nghìn tấn một năm :thị phấn vận tải hnh khách quốc tế
đạt mức 42% đến 45% ;tổng doanh thu đạt 12 đến 15 nghìn tỷ mỗi năm
:Nộp ngân sách đạt ở mức 20 tỷ đồng mỗi năm :Lợi nhuận trớc thuế đạt
700 đến 900tỷ đồng mỗi năm :Nguồn vốn chủ sở hữu đợc bảo ton v
không ngừng lớn mạnh từ 1075 tỷ đồng năm 1996 đến nay đã đạt trên 3500
tỷ đồng .
2.Chiến lợc phát triển của VN AIRLINES
2.1Mục tiêu của Việt Nam airlines
Việt Nam airlines đã có kế hoạch thuê v mua nhiều máy bay .Ngay
sau sự kiện 11/9 giai đoạn khó khăn của ngnh hng không thế giới nhng
hãng đã mở hoặc nối lại các đờng bay đến các thnh phố ở Trung Quốc
,Nga ,Nhật
Tần suất của các đờng bay cũng tăng lên đáng kể .nh đờng bay
đến Moscow đã đợc nối lại sau thời gian tạm ngừng do cuộc khủng hoảng
ti chính Châu á năm 2002 .Những đờng bay mới nối H Nội thnh phố
Hồ Chí Minh Tokyo đợc mở ra v trở thnh đờng bay quan trọng trong
kế hoạch kinh doanh của hãng .Chính đờng bay ny đã tạo thêm nguồn
khách du lịch từ Nhật bản .Ngoi ra Việt nam airlines còn mở thêm đờng
bay trực tiếp đến Fukuoka ,thị trờng vận chuyển hng không lớn thứ ba
của Nhật ,đến Busan thị trờng vận chuyển lớn thứ hai của Hn quốc ,v
thủ đô Bắc kinh của Trung quốc ,nhiều đờng bay đến các khu vực khác
.Sự kiện lớn nhất trong năm của hãng hng không VN l tiếp nhận chiếc
boeing 777-200 đầu tiên trong số 4 chiếc đặt mua từ Mĩ v đã mở ra các
Sinh viên:Nguyễn Hữu Hng
Lớp : QTKDQT-K43
7
Khoa : Kinh tế v Kinh doanh QT
Đề án môn học
đờng bay đến nhng nơi nh l Frankfurt ,London v có thể mở ra các
đờng bay mới đến mĩ vo năm 2006.
Khi cha mở đờng bay đến Mĩ ,VN airlines đã liên kết với hãng
hng không của Trung quốc để mở các đờng bay liên doanh .Một điều
đánh dấu sự thnh công nữa của VN airlines l việc phi công VN đảm nhận
chiếc my bay A320 của hng không Lo
Dự kiến đến năm 2006 VN sẽ cho ra đời VNexpress ,hãng hng không
giá rẻ đầu tiên của VN khai thác các đờng bay nội địa bằng máy bay quạt
atr v máy bay Fokker ,nó sẽ đảm nhận việc vận chuyển hng khách nội
địa v từ đó đi khắp nơi trên thế giới .
Yếu tố căn bản xuyên suốt quá trình xây dựng chiến lợc l việc xác
định mục tiêu của doanh nghiệp hay nói cách khác chính l sứ mệnh của
doanh nghiệp :việc xác định mục tiêu đúng đắn ,phù hợp sẽ tạo động lực
,huy động mọi nguồn lực ,tập trung cho mục tiêu phát triển đó .
Yếu tố thứ hai l việc xác định đợc môi trờng cho doanh nghiệp
hoạt động .Việc phân tích môi trờng l việc xác định các nhân tố bên ngoi
có ảnh hởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp về
các mặt nh chi phí ,bán hng ,khai thác ,khả năng lợi nhuận .các yếu tố
ny nhiều khi nằm ngoi tầm kiểm soất của doanh nghiệp nhng doanh
nghiệp vẫn có khả năng tác động nhằm đảm bảo tối u các hoạt động chịu
ảnh hỏng của yếu tố ny.
Để xây dựng chiến lợc phát triển ,phải xác định các yếu tố ảnh
hởng .điều ny có ý nghĩa quan trọng trong viẹc xác định các phơng án
kinh doanh phù hợp nhằm đạt đợc mục tiêu đã xác định trong chiến lợc
tổng thể .
Các nhân tố chính ảnh hởng tới hoạt động v chiến lợc phát triển
di hạnh của dn nh : trạng thái nền kinh tế ,trình độ công nghệ của doanh
Sinh viên:Nguyễn Hữu Hng
Lớp : QTKDQT-K43
8
Khoa : Kinh tế v Kinh doanh QT
Đề án môn học
nghiệp ,nh cung ứng ,đối thủ cạnh tranh ,nhu cầu khách hng ,chính sách
của nh nớc v các yếu tố văn hoá xã hội .trên cơ sở phân tích điểm mạnh
điểm yếu ,cơ hội ,nguy cơ của VN airlines (thế mạnh đơng bay,chất lợng
dịch vụ ,lao động có trình độ : Mặt yếu quy mô nhỏ vốn nhỏ ti sản nhỏ
,hãng cha nổi tiếng :cơ hôị thị trờng hng không phát triển ,đợc sự hỗ
trợ của nh nớc,l ngnh công nghệ cao :nguy cơ cạnh tranh khốc liệt ,đòi
hỏi chi phí cao) VN airlines đã đề ra mục tiêu đến năm 2010 ,phát triển
tổng công ty hng khôngVN thnh tập đon kinh tế mạnhvới trọng tâm l
vận tải hng không ,trong đó xây dựng VN airlines thnh hãng hng không
có tầm cỡ khu vực ,có bản sắc riêng ,uy tín v sức cạnh tranh ,kinh doanh
hiệu qủa.
Tổng công ty hng không VN đã định hớng lấy vận tải hng không
lm nòng cốt để phát triển kinh doanh ,theo định hớng ny đến năm 2010
,Việt nam airlines có mạng đờng bay ton cầu đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế ,xã hội v hội nhập quốc tế của đát nứơc với quy mô hoạt động
trung bình v khá trong khu vực ,vận chuyển khoảng 10 lợt khách /năm
v 190 tấn hng /năm;có đội bay trẻ thuộc dòng công nghệ cao phù hợp với
mạng đờng bay hiện đại; Công tác bảo dỡng máy bay đợc đảm nhiệm
chủ yếu bằng nội lực ,chất lợng dịch vụ thuộc loại khá trong khu vực
,mang bản sắc văn hóa Việt Nam v kinh doanh hiệu qủa.
2.2. Nhiệm vụ cho từng giai đoạn nh sau:
Thứ nhất chú trọng phát triển mạng đờng bay quốc tế v nội địa
,khôi phục lại v khai thác với tần suất cao hơn các đờng bay tạm ngng
hoạt động trong thời kì khủng hoảng ,mở lại hoặc mở thêm các đờng bay
mới đến các khu vực nh Nhật bản ,Hn quốc,Trung quốc ,các nớc Đông
nam á v các nứoc Châu Âu mạng nội địa tổ chức theo mô hình mạng nan
Sinh viên:Nguyễn Hữu Hng
Lớp : QTKDQT-K43
9
Khoa : Kinh tế v Kinh doanh QT
Đề án môn học
hoa theo suốt chiều di của đất nớc ,với 3 thnh phố lớn H Nội, Đ Nẵng
v thnh phố Hồ Chí Minh từ đó nối ra các điểm phụ cận.
Thứ hai,chất lợng dịch vụ vận tải hng không đật mức trên trung
bình v khá ,đảm bảo phục vụ tốt các chuyến bay quốc tế đi v đến cũng
nh các chuyến bay trong nớc ,chất lợng bảo dỡng định kì 4C-3Y cho
các máy bay thế hệ mới tiếp tục đợc phát huy v hon thiện.
Thứ ba ,đội ngũ cán bộ tiếp tục đợc nâng cao về số lợng cũng nh
chất lợng ,cơ cấu lao đợc điều chỉnh theo tỷ trọng tăng lao động đựoc đo
tạo chuyên ngnh ;lao động đặc thù hnh không nh phi công ,tiếp viên ,thợ
kĩ thuật từng bớc giảm lao động thuê ở nứoc ngoi ,đặc biệt l ngời lái.
Cùng với việc đề ra nhiệm vụ trên từng lĩnh vực ,Việt Nam airlines
cũng đặt chỉ tiêu cho từng giai đoạn cụ thể .Trong giai đoạn 2006-2010
,hãng đề ra nhiệm vụ chủ yếu ;Tốc độ tăng trởng vận tải hnh khách tăng
11%/năm ,tốc độ tăng trởng vận tải hng hoá đạt 12,5%/năm;thị phần vận
chuyển hnh khách quốc tế đạt 41,2%/năm;thị phần vận chuyển hng hoá
quốc tế đạt 28%,quốc nội 68% ;tổng doanh thu 5 năm đạt 99 ngn tỷ đồng
,tăng bình quân 12%/năm;lợi nhuận trứoc thuế đạt 4083 tỷ đồng tăng bình
quân 16%/năm ;nộp ngân sách 5 năm đạt 1411 tỷ đồng tăng bình quân
12,3% /năm ;nguồn vốn chủ sở hữu đạt 9000 tỷ đồng ,tăng 13,3% /năm,để
các định hớng các mục tiêu ttrong chiến lợc kinh doanh đựoc thực hiện
,VN đã có những chính sách v giải pháp đảm bảo thực hiện định hớng v
mục tiêu đó .Các chính sách v biện pháp bao gồm ;chính sách sản
phẩm,dịch vụ khách hng ,phát triển cơ sở hạ tầng ,chính sách về ti chính
,vốn v nguồn vốn ,chính sách phát triển nguồn nhân lực ,hội nhập quốc tế -
chiến lựoc cạnh tranh .
Chính sách phát triển khoa học công nghệ ;đổi mới tổ chức v cơ chế
quản lí .Chiến lợcl việc đề ra những mục đích ,mục tiêu,chính sách ,kế
Sinh viên:Nguyễn Hữu Hng
Lớp : QTKDQT-K43
10
Khoa : Kinh tế v Kinh doanh QT
Đề án môn học
hoạch mang tính bản chất của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh
ttrong một giai đoạn khá di;vì vậy ở từng giai đoạn cụ thể cần có sự đánh
giá việc thực hiện chiến lựoc theo những nội dung nh:Tình hình thực hiện
chiến lựoc theo từng giai đoạn ;đánh giá những mặt lm đợc v cha lm
đợc ,tồn tại ;xác định mức độ hon thnh mục tiêu trong từng giai đoạn v
những công việc trong giai đoạn tiếp theo ;điều chỉnh chiến lựoc để đảm bảo
phù hợp với thực tế giai đoạn v mang tính khả thi cao l việc lm rất cần
thiết.
2.3.Tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh của Việt Nam airlines
Ngay từ khi còn hoạt động theo mô hình cũ trong cơ chế thị trờng
.TCT đã thnh lập ban phục vụ khách hng với chức năng chính l đảm
bảo cho công tác dịch vụ hnh khách trên các chuyến bay .Tuy nhiên do
hạn chế phần no về cơ chế quản lí cũ nên cha bắt kịp với thị trờng
,cha thực sự hớng tới khách hng.
Ban phục vụ nặng về công tác hậu cần ,cha đảm đơng đợc chức
năng tham mu về chiến lợc v thể hiện hình ảnh v bản sắc của một hãng
hng không.
Từ nhận thức ,công tác dịch vụ l một bộ phận trong chiến lợc
marketing của hãng hng không ,phải bám rất sát tình hình v diễn biến thị
trờng để định hớng mọi hoạt động :công tác dự báo,nắm bắt nhu cầu thị
trờng phải đợc đặt lên hng đầu .Công tác kiểm tra giám sát cần đợc
tiến hnh thờng xuyên ,hãng hng không quốc gia Việt nam m tiền thân
l TCT hng không Việt nam hiện nay,công tác dịch vụ đợc hết sức chú
trọng v đợc quy về đầu mối thống nhất l tổng hnh dinh của hãng ,hoạt
động nh cơ quan tham mu thuộc khối điều hnh trung tâm .Đó chính l
ban dịch vụ thị trờng.Vị trí đợc thể hiện trong sơ đồ của tổng công ty.Ban
dịch vụ có chức năng chính l cơ quan tham mu giúp tổng giám đốc v hội
đồng quản trị đề xuất chính sách ,chỉ đạo v tổ chức thực hiện kiểm tra
Sinh viên:Nguyễn Hữu Hng
Lớp : QTKDQT-K43
11
Khoa : Kinh tế v Kinh doanh QT
Đề án môn học
công tác dịch vụ về vận tải hng không của tổng công ty .Chức năng trên
đợc cụ thể hoá thnh các nhiệm vụ sau:
Xây dựng các tiêu chuẩn về hoạt động dịch vụ vận tải hng không của
tct bao gồm các tiêu chuẩn về dịch vụ kĩ thuật ,thơng mại mặt đất v các
tiêu chuẩn về dịch vụ trên không trình tổng giám đốc ban hnh v tổ chức
triển khai.
Tổ chức triển khai ,theo dõi việc thực hiện các tiêu chuẩn dịch vụ vận
tải hn khôn đã đợc tct ban hnh ,nghiên cứu bổ sung ,sửa đổi tiêu chuẩn
cho phù hợp với yêu cầu thị trờng.
Tổ chức nghiên cứu v đề xuất các phơng án triển khai các loại hình
dịch vụ mới của vận tải hng không .
Tham gia xây dựng nội dung ,chơng trình huấn luyện đo tạo cho
cán bộ công nhân viên lm việc ở các đơn vị có liên quan đến hoạt động dịch
vụ vận tải hng không v tổ chức bồi dỡng nghiệp vụ cho ngnh
Tham gia chỉ đạo việc mua sắm ti sản cố định ophục vụ cho các hoạt
động dịch vụ vận tải hng không có giá trị lớn theo sự phân cấp v tổ chức
trực tiếp việc mua sắm các dịch vụ ,vật phẩm trực tiếp phục vụ cho hnh
khách trên các chuyến bay của tồng công ty theo đúng tiêu chuẩn dịch vụ
đã ban hnh.
Soạn thảo v tham gia kí kết các hợp đồng dịch vụ mặt đất v trên
không giữa tct v các hãng khác theo phân cấp .Kiểm tra giám sát việc
thực hiện hợp đồng đã kí.
Theo dõi kiểm tra các chi phí phục vụ cho hoạt động dịch vụ vận tải
hng khôn của tct.
Tổ chức ,chỉ đạo việc thực hiện triển khai hoạt động dịch vụ vận tải
theo yêu cầu đề ra v đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng dịch
Sinh viên:Nguyễn Hữu Hng
Lớp : QTKDQT-K43
12
Khoa : Kinh tế v Kinh doanh QT
Đề án môn học
vụ vận tải hng không theo đúng tiêu chuẩn trên tất cả các thị trờng của
tct.
Quản lí việc cung ứng ,điều hnh v kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật
chất phục vụ cho hoạt động dịch vụ vận tải hng không của TCT theo đúng
tiêu chuẩn đã đợc ban hnh theo phân cấp quản lí.
Phân tích v đánh giá chất lợng dịch vụ vận tải hng không trên tất
cả các thị trờng của tct v đa ra các kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng
dịch vụ .
năm 1999 ,để đáp ứng những yêu cầu của quy chế khai thác máy bay
thơng mại bận tải ,cũng nh những yêu cầu từ thực tiễn .TGĐ kí quyết
định bổ sung cho ban dịch vụ thị trờng nhiệm vụ ;Xây dựng v triển khai
các chính sách liên dquan đến tiêu chuẩn v quy trình phục vụ cho sân đỗ
cho các chuyến bay của Việt Nam airlines.
Trên cơ sở chức năng v nhiệm vụ đợc giao ,tổ chức dịch vụ gồm 5
phòng l .Phòng dịch vụ mặt đất,trên không,sân đỗ ,trung tânm kiểm soát
hệ thốn l thủ tục trớc chuyến bay v dịch vụ đặc biệt.Phòng mua sắm sản
phẩm .
Phòng dịch vụ mặt đất cónhiệm vụ l xây dựng ,triển khai ,kiểm tra
,giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn ,quy trình phục vụ hnh khách
,hnh lí.
Phòng dịch vụ trên không có nhiệm vụ l xây dựng ,triển khai ,kiểm
tra ,giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn ,quy trình phục vụ hnh khách
trên chuyến bay.
Phòng dịch vụ trên không có nhiệm vụ l xây dựng ,triển khai ,kiểm
tra ,giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn ,quy trình phục vụ máy bay sân
đỗ.
Sinh viên:Nguyễn Hữu Hng
Lớp : QTKDQT-K43
13
Khoa : Kinh tế v Kinh doanh QT
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét