Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
lệnh Binh chủng giao, ngoài ra còn sản xuất theo hợp đồng với các đơn vị trong
toàn quân. Gồm hai phân xởng:
+ Phân xởng cơ khí: Chuyên mọi việc về cơ khí nh gò hàn, rèn, tiện, nguội,
đảm bảo cho các phân xởng khác với nguyên vật liệu chính là kim loại đen, kim
loại màu
+ Phân xởng hoá chất: Sản xuất các sản phẩm hoá học nh: pha trộn hỗn
hợp Nguyên vật liệu chính là hoá chất nh: Kaliclorat, amoniclorua, antraxen,
axit sunphuarit, axit các loại.
- Về cải tiến và sửa chữa: gồm 2 phân xởng
+ Phân xởng xe máy: sửa chữa các loại xe đặc chủng, xe vận tải, xe chỉ huy,
đóng mới và sửa chữa thùng xe
+ Phân xởng khí tài: sửa chữa khí tài đặc chủng nh máy đo phóng xạ, hiệu
chỉnh máy đo phóng xạ, cải tiến súng và đạn pháo
2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
- Ban Giám đốc: Điều hành hoạt động của Xí nghiệp. Giám đốc xí nghiệp
do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, có quyền quyết định mọi công việc của Xí
nghiệp theo đúng kế hoạch. Ngoài ra Giám đốc có quyền tuyển chọn công nhân
theo yêu cầu sản xuất, có quyền khen thởng và kỷ luật đối với cán bộ công nhân
viên.
- Phòng tổ chức hành chính: tổ chức nhân sự, tuyển chọn công nhân viên
đào tạo đề bạt cán bộ, thực hiện các hoạt động mang tính chất bảo mật của toàn Xí
nghiệp.
- Phòng kế hoạch vật t: lập kế hoạch sản xuất, lu chuyển sản phẩm, mua bán
dự trữ nguyên phụ liệu đáp ứng kịp thời cho sản xuất. Ngoài ra phòng vật t còn
quản lý toàn bộ phơng tiện vận tải nh: ô tô, kho tàng
- Phòng kỹ thuật - KCS: Tham mu cho Giám đốc công tác quản lý và nâng
cao chất lợng sản phẩm. Tất cả các sản phẩm trớc khi xuất xởng phải đợc kiểm tra
đánh giá. Quản lý, thiết kế định mức toàn bộ vật t sản xuất sản phẩm.
- Phòng tài chính kế toán: Bộ máy kế toán của Xí nghiệp đợc tổ chức theo
hình thức kế toán tập trung. Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán.
Nhiệm vụ chính ghi chép lập chứng từ theo đúng quy định của Nhà nớc. Tập trung
5
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
chứng từ theo một trình tự hợp lý, tổng hợp thực hiện kế hoạch sản xuất. Quản lý
tài chính và chỉ đạo cho các nhân viên kinh tế thực hiện các pháp lệnh về tài chính,
thanh quyết toán từng kỳ theo kế hoạch. Đến cuối kỳ hạch toán tham mu cho
Giám đốc về quá trình phân tích hoạt động tài chính kinh tế của Xí nghiệp.
Biên chế phòng kế toán gồm 4 ngời:
Một kế toán theo dõi vật liệu từ khâu thu mua đến khâu sản xuất đồng thời
theo dõi TSCD, tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm.
Một kế toán tiền lơng, theo dõi các khoản phải trả cho công nhân viên, hạ sĩ
quan, chiến sĩ và tập hợp để quyết toán với trên (kế toán theo dõi ngân sách thờng
xuyên).
Một thủ quỹ theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Sơ đồ bộ máy kế toán XN61
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý Xí nghiệp 61 hạch toán kế
toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và hình thức kế toán là nhật ký chứng
từ.
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ
6
Kế toán trởng
KTVL, TSCĐ, tập
hợp chi phí và tính
giá thành
Kế toán
tiền lơng
Thủ quỹ
Chứng từ gốc,
bản phân bổ
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quĩ
Nhật ký
chứng từ
Bảng kê
Sổ cái
Báo cáo tổng hợp
sổ, thẻ chi tiết
Báo cáo
tài chính
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu, kiểm tra
* Các loại sổ sách kế toán sử dụng:
- Sổ kế toán tổng hợp các nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản, bảng kê.
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ kế toán chi tiết tài sản cố định, nguyên vật liệu,
thành phẩm.
* Các chứng từ sử dụng:
- Nhật ký chứng từ số 1, 2, 5, 7.
- Bảng kê số 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
- Bảng phân bổ vật t TK 152 - 153.
- Bảng phân bổ tiền lơng.
- Bảng phân bổ khấu hao.
- Bảng cân đối.
3. Quy trình sản xuất của Xí nghiệp.
7
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
3.1. Khâu chuẩn bị: Phòng kế hoạch vật t lãnh đạo thủ tục xuất nhập vật
liệu đồng thời bộ phận kỹ thuật kiểm tra bản vẽ, cân đối, kiểm tra nguyên phụ liệu
và chuẩn bị những t liệu cần thiết để triển khai sản xuất.
3.2. Khâu sản xuất: Mỗi phân xởng có một vài sản phẩm riêng đặc thù của
mình.
Mỗi mặt hàng có yêu cầu kĩ thuật về qui trình sản xuất, về nguyên vật liệu
chính, phụ và thời gian khác nhau, trải qua nhiều giai đoạn hoàn thành sản phẩm
khác nhau. Ví dụ: để sản xuất lựa đạn khói vỏ nhựa trải qua khâu sàng, nghiền,
trộn hoá chất đóng hỗn hợp chất tạo khói vào hộp nhựa, bảo quản gián nhãn mác,
niêm phong, gia công chế biến chi tiết cơ khí, những nơi phát sinh chi phí sẽ đợc
hạch toán cho toàn phân xởng hoá chất
Khi sản phẩm đợc hoàn thành ở các phân xởng phải đợc phòng kĩ thuật KCS
kiểm tra đánh giá rồi mới nhập kho xí nghiệp.
3.3. Khâu tiêu thụ: Bộ phận giao hàng có nhiệm vụ làm thủ tục xuất hàng
và làm thủ tục vận chuyển đến nơi hợp đồng kinh tế qui định.
Sơ đồ tổ chức sản xuất tại xí nghiệp 61
4. Tình hình lao động tiền lơng:
8
Khâu chuẩn bị Nhập vật liệu Kiểm tra Bản vẽLệnh định mức
Khâu sản xuất Px cơ khí Px xe máy Px hoá chấtPx khí tài
Khâu tiêu thụ
Đơn vị hoá học
trong toàn quân
KCS Kho XN
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Hiện nay xí nghiệp có tổng 210 công nhân, số liệu này có tăng so với những
năm trớc đây.
- Chất lợng cán bộ: đội ngũ cán bộ tơng đối trẻ, có trình độ và lòng yêu
nghề nên đã đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất.
- Chất lợng công nhân: có đội ngũ công nhân làng nghề, có kinh nghiệm sản
xuất các mặt hàng đặc chủng.
Mức lơng khá cao và ổn định, bình quân thu nhập đạt đợc
1.300.000đ/tháng/ngời.
Phần II:
9
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán
tập hợp chi phí Và tính giá thành
1. Tình hình thực tế.
Sản phẩm của Xí nghiệp là hàng trang bị kĩ thuật nh: Súng đạn, ống trinh
độc, lựu đạn, khói cay nguỵ trang, sửa chữa xe đặc chủng phục vụ SSCĐ do vậy
đòi hỏi độ chính xác cao.
Do qui trình sản xuất phức tạp, sản phẩm nhiều loại khác nhau. Vì vậy công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gặp nhiều khó khăn và đây
cũng là vấn đề vớng mắc ở phòng kế toán của Xí nghiệp.
2. Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đợc xác định là toàn bộ
qui trình sản xuất theo từng phân xởng.
- Phân xởng Hoá chất có các sản phẩm nh: các sản phẩm hoá học.
- Phân xởng cơ khí: sản phẩm là chi tiết xe máy
- Phân xởng sửa chữa xe máy khí tài đặc chủng: Những xe hoàn chỉnh và
khí tài lẻ đặc chủng dùng cho bộ đội huấn luyện toàn quân.
2.2. Kế toán tập hợp chi phí.
Hiện nay chi phí cho sản xuất đợc hạch toán theo 3 khoản mục, và chế độ
kế toán hiện hành.
Chi phí nguyên vật liệu.
Chi phí nhân công.
Chi phí sản xuất chung.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại các PX hoàn toàn độc lập.
Phạm vi tập hợp chi phí đợc xác định:
- Nơi phát sinh chi phí: tại các phân xởng.
- Nơi chịu chi phí là sản phẩm hoàn thành nhập kho.
Toàn bộ chi phí sản xuất của các phân xởng đợc tập hợp:
+ Toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp chung cho phân xởng không tách rời các
bộ phận.
10
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
+ Nguyên liệu chính và phụ đợc xuất cho 1 phân xởng.
Để tập hợp chi phí sản xuất Xí nghiệp dùng cả phơng pháp trực tiếp và gián
tiếp.
Xí nghiệp sử dụng các TK 621, TK 627, TK 154
TK 621.1, TK 627.1, TK tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho
phân xởng hoá chất.
TK 621.2, TK 627.2, TK tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho
phân xởng cơ khí.
TK 621.3, TK 627.3, TK tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cho
phân xởng xe máy.
A- Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở cấu thành thực thể chính sản phẩm là hoá
chất (Kaliclorat, Amôniclorua, Axitsunphuric, Axitclohyđrit ), hộp nhựa, keo,
thuỷ tinh, nhựa, kim loại đen, kim loại màu
Nguyên vật liệu chính phát sinh ở phân xởng Hoá chất đợc tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm tập trung ở phân xởng Hoá chất.
Nguyên vật liệu phụ, bảo hộ lao động cùng tham gia vào sản xuất nh: kim
loại đen (thép lá, thép tròn ) sơn quân sự, sơn chống gỉ
Nguyên tắc xuất dùng vật liệu để sản xuất:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao nguyên
vật liệu, phân xởng lập một phiếu yêu cầu xuất kho vật liệu, ghi danh mục vật liệu
cần lĩnh cụ thể về số liệu:
- Phiếu xuất kho vật t đợc viết 2 liên:
Một liên lu lại ở phòng kế toán để cuối kỳ xác định thực tế vật liệu xuất
dùng, lập bảng phân bổ.
Một liên chuyển cho thủ kho rồi chuyển vật t về phân xởng.
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho ghi sổ chi tiết vật t theo số lợng và địa
điểm phát sinh chi phí.
11
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Số lợng và giá trị xuất dùng trong kỳ đợc tính toán theo phơng pháp nhập tr-
ớc xuất trớc. Theo phơng pháp này vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc. Vậy số vật
liệu tồn đầu kỳ sẽ đợc xuất đầu tiên và tiếp tục đến số mua vào trong kỳ theo trình
tự thời gian.
Ví dụ: Theo kế hoạch tháng 4/2007 Xí nghiệp xuất dùng một số vật liệu để
sản xuất 1.000 hộp phát khói tại các phân xởng nh sau:
Trình tự kế toán:
- Xác định số lợng vật t tồn đầu kỳ tại phân xởng:
Bảng tồn kho nguyên vật liệu
Tháng 4 năm 2003
TT Tên vật t ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Amoniclorua Kg 125 7.500 937.500
2 Kaliclorat Kg 528 12.000 6.336.000
3 Axitsunfuric Kg 217 8.000 1.736.000
Cộng 9.009.500
- Tại phòng kế toán nhận đợc một phiếu nhập và phiếu xuất vật t sau:
Phiếu nhập kho
Số: 89/02 VL
Ngời nhập: Anh Phơng Bộ phận: Ban kế hoạch vật t
Nhập kho: Sản xuất hộp khói vỏ nhựa theo kế hoạch tháng 4/2007
TT Tên vật t ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1
Amoniclorua Kg 3.347 8.000 26.776.000
2
Kaliclorat Kg 4.627 12.000 55.524.000
3
Axitsunfuric Kg 3.217 8.200 26.379.400
Cộng 108.679.400
Thành tiền: Một trăm linh tám triệu sáu trăm bảy chín ngàn bốn trăm
đồng
Ngày 01 tháng 4 năm2007
iết phiếu thủ kho kế toán thủ trởng đơn vị
12
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
Phiếu xuất kho
Số: 114/02 VL
Ngời nhận: Ninh Tiến Bộ phận: Phân xởng hoá chất
Nhập kho: Sản xuất khói vỏ nhựa theo kế hoạch tháng 4/2007
TT Tên vật t ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Amoniclorua Kg 2.457
2 Kaliclorat Kg 5.249
3 Axitsunfuric Kg 2.772
Cộng
Thành tiền:
Ngày 01 tháng 4 năm 2007
Viết phiếu thủ kho kế toán thủ trởng đơn vị
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi trị giá xuất dùng trong tháng:
1- Amoniclorua = 125 x 7.500 + 2332 x 8000 = 19.593.500
2- Kaluclorat = 528 x 12.000 + 2721 x 12.000 = 38.988.000
3- Axitsunfuric = 217 x 8000 + 2555 x 8.200 = 22.687.000
Tổng cộng 81.268.500
Tổng chi phí nguyên vật liệu để sản xuất lựu đạn khói theo kế hoạch tháng 4
là 81.268.500 đồng. Thể hiện qua bảng phân bổ vật liệu.
Số ngày đợc ghi vào bảng phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp nh sau:
Bộ t lệnh hoá học
Biểu số 1
xí nghiệp 61
Bảng phân bổ nguyên vật liệu - CCDC
Tháng 4 năm 2007
Đơn vị tính: VND
TT
Ghi có TK
Ghi nợ TK
TK 152
(1521.1)
TK 153
(1531.1)
Tổng
01 TK 621.1 Phân xởng hoá chất 81.268.500 81.268.500
02 TK 621.2 Phân xởng cơ khí 15.250.000 15.250.000
03 TK 621.3 Phân xởng xe máy 16.615.000 16.615.000
04 TK 641.2 Chi phí bán hàng 824.000 824.000
05 TK 642.2 Chi phí QLXN 2.589.000 2.589.000
Cộng 116.546.500 116.546.000
B. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Khoản tiền lơng của công nhân trực tiếp chính chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng
chi phí giá thành sản phẩm gồm cả tiền lơng và phụ cấp độc hại của công nhân sản
13
Khoá luận tốt nghiệp Hoàng Thị Thu - Lớp 1A2
xuất. Tổng số trích BHXH, BHYT và KPCĐ là 19% trên tổng số lơng phải trả
công nhân và tính vào giá thành sản phẩm.
Tiền lơng đợc hạch toán vào TK 334 - Chi phí phải trả công nhân viên
Các khoản bảo hiểm đợc hạch toán vào TK 338 - Chi phí phải trả, phải nộp
khác là 19%
Hiện nay Xí nghiệp áp dụng 2 hình thức trả lơng: Lơng thời gian và lơng
sản phẩm.
Trả lơng thời gian căn cứ vào bậc lơng công nhân và thời gian làm việc thực
tế:
Tiền lơng =
450.000 x Hệ số lơng
22 ngày
Hình thức trả lơng sản phẩm thì căn cứ vào số lợng sản phẩm hoàn thành và
đơn giá sản phẩm.
Tiền lơng
sản phẩm
=
Đơn giá
sản phẩm
x
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
* Cách tính lơng:
Những việc ghi chép ban đầu (số lợng sản phẩm lao vụ ngày công, làm việc
theo thời gian) của công nhân sản xuất. Nhân viên thống kê tiền lơng tính toán tiền
lơng của công nhân trên cơ sở khoán số công, sau đó tập hợp bảng lơng chung cho
các tổ sản xuất của từng phân xởng và gửi lên phòng kế toán trên cơ sở bảng lơng,
kế toán khấu trừ các khoản vay nợ của công nhân viên (nếu có). Để xác định tiền
lơng thực tế đợc nhận của công. Trên cơ sở tiền lơng thực tế của công nhân kế toán
tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ và tổng số trích là 19% tổng tiền lơng thực tế
để tính ra số thực lĩnh của công nhân viên.
Sau đây là phiếu lơng của công nhân do nhân viên thống kê tiền lơng lập gửi
lên phòng kế toán.
Phiếu tính tiền lơng
Tháng 4 năm 2007
Công nhân: Nguyễn Văn Hạnh
Tổ: Trộn hỗn hợp khói Phân xởng: Hoá chất
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét