nguyenkhanh, Dong Ngu, Tien Yen, Quang NInh 360.yahoo.com/nguyenkhanh_vnn
III. Tiến trình dạy và học :
1. Ổn đònh.
2. Bài cũ. :
H: Nhắc lại: khái niệm, phương pháp thuyết minh .
3. Bài mới .
* Giới thiệu bài:
Chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm và phương pháp thuyết minh.
Hôm nay chúng ta cùng luyện tập “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh”để có dòp phát
hiện chỗ sai, sửa lại cho đúng.
HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
Hoạt động 1:Tìm hiểu cách sắp xếp trong đoạn văn
thuyết minh.
H đọc đoạn văn (a).
G:Đặt vấn đề ? đoạn văn có mấy câu, nội dung của đoạn ?
xác đònh câu chủ đề ?
H: Thảo luận trả lời :
- Câu 1 là câu chủ đề.
- Các câu còn lại nêu ý cụ thể.
H: Đọc đoạn (b).
G: Đặt vấn đề : ? Xác đònh từ chủ đề.
H: Thảo luận trả lời : từ chủ đề là Phạm Văn Đồng các câu
tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liêt
kê các hoạt động đã làm.
Hoạt động 2 : Nhận xét và sửa lại đoạn văn thuyết minh
bút bi.
H: Đọc đoạn văn viết về cây bút bi.
H: Xác đònh nội dung từng câu, nội dung từng đoạn .
G: Đặt vấn đề : Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới thiệu
thế nào ? Đoạn văn trên nên tách đoạn và mỗi đoạn viết lại
thế nào ?
G:Yêu cầu H làm bố cục ra giấy, giáo viên kiểm tra và cho H
sửa lại đoạn văn trên.
H:Nhóm lớp thảo luận sửa lại cho hợp lý đoạn văn.
G:Đònh hướng.
- Phần văn bản (a) có thể thành hai đoạn văn.
+ Đoạn 1: Phần vỏ bút bi.
+ Đoạn 2: Phần ruột bút bi.
Hoạt động 3:Nhận xét và sửa lại đoạn văn viết về đèn
bàn.
G:Yêu cầu H chỉ rõ những chỗ không hợp lý.
H: Nêu cách sửa và viết lại.
G: - Nên giới thiệu đèn bàn bằng phương pháp nào ? Từ đó
nên cách ra làm mấy đoạn ?
H:Thảo luận trả lời :
- (Mỗi đoạn nên viết như thế nào)
- Đoạn 1: Phần đèn .
- Đoạn 2: Phân chao đèn .
- Đoạn 3: Phần đế đèn.
I. Bài tập:
1/ Nhận dạng đoạn văn:
Ví dụ a:
Câu 1 câu chủ đề.
Câu 2-5 nêu lí giải cụ thể về
việc thiếu nước.
Ví dụ b: Đối tượng nh/v Phạm
Văn Đồng.
2/ Sửa lại các đoạn văn,
thuyết minh chưa chuẩn :
a.
- Vỏ bút ống nhựa, nắp đậy,
lò so.
- Ruột bút: Ống nhựa, đầu
bi.
Viết thành hai đoạn văn
b.
- Phần đèn.
- Chao đèn.
- Đế đèn :
Viết thành 3 đoạn
THCS DONG NGU TIEN YEN< QUANG NINH, cua nguyenkhanh_vnn@yahoo.com 0977082750
5
nguyenkhanh, Dong Ngu, Tien Yen, Quang NInh 360.yahoo.com/nguyenkhanh_vnn
G: Đặt vấn đề: Mỗi đoạn nên viết như thế nào ?
Cho H lập dàn bài vào vở bài tập rồi G kiểm tra xem học sinh
có làm không, sau đó hướng dẫn cách sửa và viết lại.
H: Đọc phần ghi nhớ .
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
H: Chọ một hay hai bài để làm .
- Bài 1:Viết đoạn mở bài và kết bài .
- Bài 2: Có thể nào mô phỏng đoạn văn viết về Phạm Văn
Đồng để viết tiếp về chủ tòch HCM .
Bài tập 1: Đối tượng trung bình, yếu
Bài tập 2: HS khá giỏi viết 5 phút
Bài tập 3 :về nhà
II. Bài học :
Khi viết đoạn văn thuyết
minh, cần xác đònh ý lớn .
- Hình thành câu chủ đề,
từ chủ đề.
- Sắp xếp các ý theo thứ
tự
III. Luyện tập
4. Củng cố :
- Đọc bài viết hay của HS.
5. Dặn dò :
- Học bài, làm bài tập, chuẩn bò bài :Thuyết minh về một phương pháp.
Tuần 20 QUÊ HƯƠNG Ngày soạn:
Tiết 77 ( Tế Hanh ) Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
Giúp hs :
Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả
trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.
II. Chuẩn bò:
III. Tiến trình dạy và học
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ : - Đọc thuộc lòng diễn cảm đoạn 1, 4, 5 bài thơ “Nhớ rừng”, phân tích tư thế tâm trạng
của con hổ bò nhốt trong vườn bách thú.
- Đọc thuộc lòng diễn cảm đoạn 2 phân tích vẻ đẹp tạo hình của hai câu thơ :
“ ta bước lên … sóng cuộn nhòp nhàng”.
Đọc 1 - 4 bài “ Nhớ rừng của Thế Lữ” - Phân tích tâm trạng của con hổ.
Đọc khổ 2 - 3 phân tích hình ảnh con hổ ở rừng già.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài:
- Nhà thơ Giang Nam khi viết về quê hương ông gắn liền với tình cảm của mình với những kỷ
niệm.
“ Tuổi thơ ngày hai buổi đến trường
Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ
Ai bảo chăn trâu là khổ
Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao”
- Nhà thơ Đỗ Trung Quân, quê hương với những vật bình thường.
“Quê hương là chùm khế ngọt …
Quê hương là con diều biếc…
Quê hương là cầu tre nhỏ
- Tế Hanh tình yêu quê hương của ông là cái làng chài đầy ắp cuộc sống sôi nổi, trẻ trung …
HOẠT ĐỘNG. NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
H : Đọc chú thích ( A ).
Giáo viên lưu ý vài nét về tác giả.
I. GIỚI THIỆU
1. Tác giả :
Tế Hanh sinh 1921, quê
THCS DONG NGU TIEN YEN< QUANG NINH, cua nguyenkhanh_vnn@yahoo.com 0977082750
6
nguyenkhanh, Dong Ngu, Tien Yen, Quang NInh 360.yahoo.com/nguyenkhanh_vnn
Liên hệ với bài “ Nhớ con sông quê hương” của tác giả.
Cái làng chài ven sông luôn luôn trở đi trở lại trong bài thơ
ông ( quê hương, lời con đường, một làng thương nhớ ) sau
này, thơ Tế Hanh mở rộng về đề tài, nhưng được biết nhiều
nhất vẫn là những bài viết về quê hương miền biển. Trong
thời kỳ ( 1954 – 1975 ) ông viết nhiều về quê hương miền
Nam ( cho H xem chân dung )
- Bài thơ “ Quê hương” viết 1939, khi nhà thơ tròn 18 tuổi
đang học trung học tại Huế.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu Đọc hiểu văn bản.
H : Đọc qua 4 chú thích sgk.
H : Đọc 1 lần bài thơ sau đó phân chia bố cục.
- Hai câu đầu : Giới thiệu chung về “ làng tôi”.
- 6 câu kế : Cảnh thuyền chài ra khơi đánh cá.
- 8 câu tiếp theo : là cảnh thuyền cá trở vào bến.
- 4 câu cuối : Nỗi nhớ làng của tác giả.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết.
H : Đọc 2 câu đầu.
G : Đặt vấn đề : Nhà thơ giới thiệu chung về làng quê của
mình như thế nào ?
G : Hướng dẫn H phân tích những từ ngữ :
- “ Làng tôi” vang lên âm điệu thân mật, yêu thương, tự
hào.
- Cách giới thiệu tự nhiên mộc mạc nêu rõ : nghề
nghiệp truyền thống của làng : làng đánh cá, vò trí
của làng : “ sống chung với nước . ”
- H : Đọc 6 câu :
G : Nêu câu hỏi : ? Cảnh làng chài ra khơi đánh cá được
miêu tả ra sao ?
H : - Trả lời : Hình ảnh con thuyền cùng trai tráng của làng
ra khơi được miêu tả trong buổi sớm mai hồng, gió nhẹ, trời
trong.
G : Nêu câu hỏi : Trong khổ thơ có những hình ảnh nào
đáng chú ý.
H : Trả lời : Hai hình ảnh đáng chú ý là con thuyền và cánh
buồm.
G : Hướng dẫn H phân tích phép so sánh : so sánh con
thuyền với con tuấn mã, cùng với tính từ “ hăng” động từ :
phăng, vượt đã diễn tả thật ấn tượng cảnh thiên nhiên tươi
sáng vừa tả bức tranh lao động đầy hứng khởi.
G : ? So sánh Cánh buồm giương to như một mảnh hồn làng
hay và ấn tượng như thế nào?
H : Thảo luận trả lời : cánh buồm to biểu tượng cho hình
bóng và sức sống quê hương. Nó tượng trưng cho sức
mạnh, lao động sáng tạo ước mơ về ấm no hạnh phúc của
quê nhà. Nó còn tiêu biểu cho chí khí và khát vọng chinh
phục biển của trai tráng.
- Cánh buồm được nhân hóa 3 chữ “ rướn thân trắng” gợi
Quảng Ngãi. Thơ của ông mang
nặng nỗi buồn và tình yêu quê
hương thắm thiết.
2. Tác phẩm :
- Bài “ Quê hương” viết năm
1939 rút ra trong tập “nghẹn
ngào”, sau in lại trong “hoa
niên”.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1. Thể loại:
2. Bố cục :
Chia làm bốn đoạn.
III. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Các dân chài bơi thuyền ra
khơi đánh cá.
- Bằng cách nói trực tiếp tác
giả đã giới thiệu cụ thể vò trí và
nghề nghiệp của làng quê bé
nhỏ giữa bốn bề sông nước.
- Hình ảnh so sánh, động tác
mạnh mẽ thể hiện một niềm tin
lớn của người làng chài. “ Chiếc
thuyền … Trường Giang”
- So sánh vật độc đáo cánh
buồm như mang nặng tâm hồn
phóng khoáng dáng dấp hiên
ngang đầy sinh khí của người
THCS DONG NGU TIEN YEN< QUANG NINH, cua nguyenkhanh_vnn@yahoo.com 0977082750
7
nguyenkhanh, Dong Ngu, Tien Yen, Quang NInh 360.yahoo.com/nguyenkhanh_vnn
tả một cuộc đời qua nhiều mưa nắng.
H : Đọc 8 câu tiếp theo.
G : ? Không khí bến cá. Khi thuyền đánh cá từ biển trở về
được tái hiện như thế nào ?
H : - Được miêu tả trong không khí ồn ào, tấp nập, đông
vui, niềm vui tràn ngập lòng người.
G : Giảng : câu thứ 3 của đoạn được đặt trong dấu ngoặc
kép tác giả miêu trích nguyên văn lời cảm tạ trời yên biển
lặng cho dân chài trở về an toàn cho chuyến ra khơi đầy
thắng lợi.
G : ? Người dân chài và con thuyền ở đây được miêu tả như
thế nào ? câu thơ “ cả thân hình nồng thở vò xa xăm” có
điều gì vô lý.
H : - Hình ảnh người dân chài khoẻ mạnh, can trường được
tôi luyện trong sóng gió đại dương. Hai chữ “ nồng thở” rất
thân tình làm nổi bật nhòp sống lao động hăng say, dũng
cảm của những dân chài mang tình yêu biển. Hình tượng
thơ mang vẻ đẹp lãng mạn.
- Con thuyền nằm yên trên bến giống như hình ảnh con
người đang mệt mỏi say sưa hài lòng sau những ngày lao
động miệt mài trên biển . Con thuyền được nhân hóa thành
nhân vật có hồn - một tâm hồn tinh tế.
G : Liên tưởng câu thơ của Nguyễn Trãi .
“ Con thuyền trên bến suốt ngày ngơi”
G : So sánh hình ảnh “ con thuyền” trong Nguyễn Trãi có
sự u hoài chờ đợi nơi con thuyền có niềm vui trong thơ Tế
Hanh.
H : Đọc lại 4 câu thơ cuối .
G : ? Nhớ làng, người thanh niên Tế Hanh nhớ những gì ?
Tại sao tác giả nhớ nhất cái mùi nồng mặn của quê mình.
H : Thảo luận trả lời :
- Điệp từ “ nhớ” : diễn tả cái nhớ thiết tha sâu lắng.
- Tưởng nhớ quê hương là nhớ màu xanh của nước, màu
bạc của cá, màu vôi của buồm. Chữ “ thoáng” vừa gợi tả
hình ảnh con thuyền ra khơi mà dừng cuối chân trời, dòng
sông, vừa thể hiện niềm “ tưởng nhớ trong hoài niệm”.
- Nhớ cái mùi nồng mặn là mùi vò nồng nàn đặc trưng của
quê hương tấm lòng vô cùng yêu quý quê hương của
mình nói có cách diễn đạt hay như vậy.
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết, luyện tập.
G : Yêu cầu H đọc phần ghi nhớ sgk.
H : Viết đoạn văn ngắn nói về tình cảm của mình về quê
hương.
dân làng chài.
Chỉ vài nét phát họa hình ảnh
quê hương hiện lên thật bình dò,
ngọt ngào, chứa đựng niềm tin
và sức sống mãnh liệt.
1. Cảnh đoàn thuyền về bến.
- Đoàn thuyền về bến trong
không khí hết sức rộn ràng vui
tươi thỏa mãn.
- Hình ảnh người dân làng chài
với “làn da đen rám nắng”. Cần
mẫn chòu đựng thử thách với
mưa nắng. Mùi “nồng mặn”
cảm nhận tinh tế tô điểm sự gần
gũi, thân thương.
Cuộc sống vui tươi, ấm no
hạnh phúc.
3. Nỗi nhớ quê của tác giả :
- Hình ảnh quen thuộc : cá bạc,
thuyền, buồm vôi gắn liền với
điệp từ “ nhớ”. Gợi tả cảm xúc
thương nhớ đằm thắm mênh
mang.
IV. Tổng kết :
Ghi nhớ sgk.
V. Luyện tập.
4. Củng cố :
Đọc thêm bài “ Nhớ con sông quê hương” (Tế Hanh ).
5. Dặn dò:
Học bài, chuẩn bò bài “ Khi con tu hú”- Tố Hữu
THCS DONG NGU TIEN YEN< QUANG NINH, cua nguyenkhanh_vnn@yahoo.com 0977082750
8
nguyenkhanh, Dong Ngu, Tien Yen, Quang NInh 360.yahoo.com/nguyenkhanh_vnn
Tuần 20 KHI CON TU HÚ Ngày soạn:
Tiết 78 ( Tố Hữu ). Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
Giúp hs cảm nhận được lòng yêu cuộc sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến
só cách mạng trẻ tuổi đang bò giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm,
và thể thơ lục bát bình dò tha thiết.
II. Chuẩn bò: tranh
III. Tiến trình dạy và học
1. Ổn đònh.
2. Bài cũ.
- Đọc thuộc lòng 8 câu thơ đầu phân tích hai câu thơ :
“ Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thu góp gió”
- Đọc thuộc lòng 12 câu thơ sau phân tích hai câu
“ Dân chài lưới làn da đen rám nắng
Cả thân hình nồng thở vò xa xăm”
3. Bài mới :
Giới thiệu bài:
Tu hú đẻ nhờ, tu hú là chú bồ các … tu hú báo hiệu mùa hè mùa vải chín đã tới, tu hú còn gợi
sự nhớ nhung trong thơ của Bằng Việt “ Tu hú ơi sao không ở cùng bà
Kêu chi hoài trên cánh đồng xa”.
- Còn tiếng tu hú trong bài thơ “ Khi con tu hú” của nhà thơ Tố Hữu ngoài việc báo tin mùa hè,
còn tác động như thế nào đến tâm trạng của người tù trẻ tuổi dẫn vào tiết học.
HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
H : Đọc phần chú thích (* ) sgk, rút ra những nét chính về tác
giả, tác phẩm.
G : cung Cấp thêm :
- Cho hs xem chân dung Tố Hữu.
- Tình yêu Đảng và sự cống hiến bản thân :
“Trái tim anh chia ba phần tươi đỏ
Anh dành riêng cho Đảng phần nhiều
Phần cho thơ phần để em yêu”
…Là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm cù bất cù bơ. ”
Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản:
H : Xem sgk.
G : Cung cấpthêm : bầy ( đàn ) lúa chiêm ( lúa cấy vào tháng 11
- 12 gặt vào tháng 4 - 5 ).
H : Bố cục : 6 câu đầu : Tiếng chim tu hú thức dậy mùa hè rực rỡ
trong lòng nhà thơ.
4 câu cuối : Tiếng chim tu hú bừng lên khát vọng tự
do cháy bỏng trong lòng người tù.
G : Giúp hs tìm hiểu nhanh tiêu đề “ Khi con tu hú” nhan đề chỉ
I. Giới thiệu.
1. Tác giả :
Tố Hữu (1920-2002) tên
khai sinh Nguyễn Kim Thành,
quê tỉnh Thừa Thiên - Huế.
Ông được coi là lá cờ đầu của
thơ ca cách mạng và kháng
chiến.
2. Tác phẩm :
Bài “ Khi con tu hú”
viết vào tháng 7 năm 1939,
khi tác giả bò tù trong nhà lao
Thừa Thiên.
II. Đọc hiểu văn bản:
THCS DONG NGU TIEN YEN< QUANG NINH, cua nguyenkhanh_vnn@yahoo.com 0977082750
9
nguyenkhanh, Dong Ngu, Tien Yen, Quang NInh 360.yahoo.com/nguyenkhanh_vnn
là vế đầu của các vế chính làm thành câu thơ bài thơ (là thành
phần trạng ngữ )
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết:
H : Đọc 6 câu đầu
G : Nêu câu hỏi : Tiếng chim tu hú đã thức dậy cái gì trong tâm
hồn của người chiến só trẻ lần đầu tiên nếm mùi tù ngục của thực
dân Đế quốc ?
H : Trả lời : Tiếng chim tu hú gợi lên khung cảnh mùa hè.
H : Phát hiện hình ảnh, màu sắc, hoạt động …và phân tích giá trò
biểu cảm, miêu tả làm bật khung cảnh mùa hè.
- Âm thanh tiếng ve ran, tiếng sáo ( diều ).
- Hình ảnh cánh đồng lúa, cánh diều, nắng đào.
- Màu sắc : gam màu vàng ( bắp vàng, nắng vàng)
- Từ ngữ chỉ sự vận động; chỉ thời gian hiện tại : ngọt / dần,
đang / chín, dậy, ngàn, rây vàng hạt, lộn nhào.
=>Bức tranh mùa hè sống động, đầy màu sắc.
G : Liên hệ thêm : âm thanh tiếng ve.
- Nguyễn Trãi lấy tiếng ve để nói cảnh tình mùa hè “ dắng dỏi
cầm ve lầu tòch dương”
( Quốc âm thi tập )
- Sau này trong bài Việt Bắc Tố Hữu viết :
“ Ve kêu rừng phách đổ vàng”
Phân tích : tiếng ve dắng dỏi gợi tâm sự trầm tư âm thanh tiếng
ve vào một buổi chiều buồn bã.
- Tiếng “ ve ngân” gợi lên sự rộn ràng, khát khao khung trời cao
rộng.
G : Chuyển ý : Phân tích tâm trạng của tác giả.
H : Đọc 4 câu cuối, chốt ý ngắt nhòp đúng các câu 8 ( 6 - 2 ) câu
9 ( 3 - 3 ), câu 10 ( 6 - 2 )
G : ? Tâm trạng của đoạn này khác với đoạn trên như thế nào ?
H : So sánh :
- Tâm trạng của tác giả ở đoạn trước : cảnh ở 6 câu đầu chủ yếu
là tưởng tượng - bức tranh tự do tâm trạng nao nức của nhà thơ
hòa vào, ẩn sau bức tranh.
- Ở đoạn cuối tâm trạng bộc lộ trực tiếp.
H : Phân tích :
- Cách ngắt nhòp thay đổi khác thường : 2 -2 -2, 6 -2, 3 -3, 6 -2
cùng với các động từ : đạp tan, ngột, chết mất.
- Các tình thái từ : hè ôi ! thôi ! làm sao !
Tâm trạng u uất, ngột ngạt đầy đau khổ.
G : ? Tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc gợi cho người đọc liên
tưởng gì ?
H : Thảo luận :
- Tiếng chim tu hú ở phần đầu gợi mùa hè trong tưởng tượng với
tâm trạng náo nức, bồn chồn. Tiếng chim tu hú ở đoạn cuối nhấn
mạnh vào tâm trạng và cảm giác u uất, bực bội, ngột ngạt, ý
muốn tung phá để giành lại tự do.
- Tiếng chim tu hú chính là tiếng gọi của tự do, tiếng gọi tha thiết
III. Tìm hiểu văn bản :
1. Bức tranh mùa hè.
Chọn lọc chi đặc sắc, động từ
mạnh mẽ. Tác giả vẽ lên cảnh
mùa hè rộn rã âm thanh, rực
rỡ sắc màu, ngọt ngào hương
vò, phần nào ẩn chứa sự khát
khao tự do.
2. Tâm trạng của tác giả :
- Nhòp thơ thay đổi đột ngột
gợi cảm giác bực bội.
- Giọng điệu cảm thán, dường
như cảm xúc bực bội không
nén được cứ trào ra.
Tâm trạng ngột ngạt cao độ
và niềm khao khát mãnh liệt
hướng về cuộc đời tự do và sự
THCS DONG NGU TIEN YEN< QUANG NINH, cua nguyenkhanh_vnn@yahoo.com 0977082750
10
nguyenkhanh, Dong Ngu, Tien Yen, Quang NInh 360.yahoo.com/nguyenkhanh_vnn
của cuộc sống đầy quyến rũ.
G : Liên hệ với bài” tâm tư trong tù” để thấy được tâm trạng đau
khổ, sôi sục hướng ra cuộc sống ở bên ngoài :
“ Cô đơn thay là cảnh thân tù
Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu”
Hoạt động 4 : Tổng kết – luyện tập
G : Nhấn mạnh vài nét chính :
- Bài thơ tả cảnh ( trời đất mùa hè) tập trung nhiều hình ảnh vừa
quen thuộc, vừa đầy ấn tượng tất cả đều dạt dào sống, rất có hồn,
tả tình (tâm trạng người tù ) sôi nổi, sâu sắc và da diết .
- Thể thơ lục bát uyển chuyển, bài thơ liền mạch giọng điệu tự
nhiên, cảm xúc nhất quán, khi tươi sáng khoáng đạt, khi dằn vặt
u uất, rất phù hợp với cảm xúc thơ.
H : Đọc ghi nhớ.
Đọc cho bài thơ những nhan đề khác.
sống bên ngoài.
IV. Tổng kết :
Ghi nhớ : sgk.
V. Luyện tập.
4. Củng cố :
- Đọc bài : Từ ấy, Tâm tư trong tù, Một tiếng rao đêm.
5. Dặn dò :
Học bài, soạn bài : Tức cảnh Pác Pó.
Tuần 20 CÂU NGHI VẤN Ngày soạn:
Tiết 79 ( tt ) Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
Giúp hs
- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu
khiến, khẳng đònh, phủ đònh, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
II. Chuẩn bò: bảng phụ
III. Tiến trình dạy và học
1. Bài cũ :
Câu nghi vấn là gì ? nêu đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn ?
Đặt 3 câu nghi vấn với những từ nghi vấn khác nhau?
2. Bài mới :
Giới thiệu bài:
Thực tế trong cuộc sống giao tiếp, có những câu ngoài mục đích để hỏi còn dùng vào những
mục đích khác. Bài học hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu các chức năng khác của câu nghi vấn.
HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các chức năng khác của câu nghi
vấn.
G : Treo đồ dùng dạy học lên bảng phụ, hs quan sát và đọc ví
dụ.
H : Xác đònh những câu nghi vấn trong đoạn trích :
G : ? các câu nhi vấn trên có dùng để hỏi không ? vì sao ?
I. Tìm hiểu bài:
a. Hồn ở đâu bây giờ ?
b. Mày đònh nói cho cha mày
nghe đấy à ?
THCS DONG NGU TIEN YEN< QUANG NINH, cua nguyenkhanh_vnn@yahoo.com 0977082750
11
nguyenkhanh, Dong Ngu, Tien Yen, Quang NInh 360.yahoo.com/nguyenkhanh_vnn
Nếu H trả lời được, G có thể đưa hình thức trả lời trắc nghiệm
(chọn trong những chức năng sau : 1. cầu khiến, 2. khẳng đònh,
3. phủ đònh, 4. Đe dọa, 5. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc. )
H : Chọn trả lời :
a. Bộc lộ tình cảm, cả xúc (sự hoài niệm, tiếc nuối)
b. Đe dọa
c. Cả bốn câu đều dùng để đe dọa
d. Khẳng đònh
e. Cả hai câu đều bộc lộ cảm xúc (ngạc nhiên )
G : hướng dẫn H nhận xét về dấu câu
H : Trả lời dấu câu không nhất thiết dấu (?) có thể dấu (. ) hoặc
dấu (!).
H : Gọi H đọc phần ghi nhớ.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
G : Tổ chức nhóm lóp thực hiện
Nhóm 1, 2 : bài 1
Nhóm 3, 4 : bài 2.
G :Nhận xét trong thế so sánh giữa các nhóm
* Gợi ý : Bài 1.
1. a Con người đáng kính ấy bấy giờ theo gót Binh Tư để có
ăn ư ? biểu lộ cảm xúc.
b. Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan … bí mật ?
Phủ đònh biểu lộ cảm xúc ( câu than ôi! thời oanh liệt nay
còn đâu!)
c. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc (không
phải câu nghe lá nhẹ nhàng rơi ?) cầu khiến - bộc lộ cảm
xúc.
d. “ Ôi nếu thế thì còn đâu quả bóng bay” ? phủ đònh bộc lộ
cảm xúc.
Gợi ý bài 2 : Xác đònh câu nghi vấn, đặc điểm hình thức của nó
a. “ Sao cụ lo xa quá ? Tội gì bây giờ nhòn đói mà tiền để lại ?
n mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì lo liệu ?
b. Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người ra ngợm ấy,
chăn dắt làm sao ?
c. Thằng bé kia mày có việc gì ? sao lại đến đây mà khóc ?
4. Củng cố :
Đọc lại ghi nhớ sgk.
5. Dặn dò
- Làm bài tập 3 - 4
- Chuẩn bò bài : Luyện tập làm văn thuyết minh.
c. Có biết không ? Lính đâu ?
sao bây để nó chạy xồng xộc
vào đây như vậy ? không còn
phép tắc gì nữa à ?
d. Một người hàng ngày chỉ
cặm cụi lo lắng vì mình … há
chẳng phải … văn chương hay
sao ?
e. Con gái tôi vẽ đấy ư ?
II. Bài học :
1. Các chức năng khác của
câu nghi vấn
- Câu nghi vấn còn dùng để :
+ Cầu khiến
+ Khẳng đònh
+ Phủ đònh
+ Đe dọa
- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
không cần người đối thoại trả
lời có thể sử dụng dấu chấm,
chấm than, chấm lửng.
Ghi nhớ : sgk.
II. Luyện tập :
* Những câu trên dùng để:
a. 1 phủ đònh, 2 phủ đònh, 3
phủ đònh
b. Bộc lộ sự băn khoăn ngần
ngại.
c. Khẳng đònh .
d. 1 hỏi, 2 hỏi.
* Những câu có ý nghóa tương
đương :
a. Cụ không phải lo xa như
thế, không nên nhòn đói
mà để tiền lại. Ăn hết đến
lúc chết không có tiền để
mà lo liệu.
b. Không biết chắc là thằng
bé có thể chăn dắt được
đàn bò hay không ?
c. Thảo mộc tự nhiên có tình
mẫu tử.
Tuần20 THUYẾT MINH PHƯƠNG PHÁP Ngày soạn:
THCS DONG NGU TIEN YEN< QUANG NINH, cua nguyenkhanh_vnn@yahoo.com 0977082750
12
nguyenkhanh, Dong Ngu, Tien Yen, Quang NInh 360.yahoo.com/nguyenkhanh_vnn
Tiết 80 ( CÁCH LÀM ) Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
Giúp hs biết cách thuyết minh về một phương pháp thí nghiệm
II. Chuẩn bò: bảng phụ nhóm
III. Tiến trình dạy và học
1. Ổn đònh .
2. Bài cũ : Kiểm tra vở soạn của HS
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
Hoạt động 1 :
H : Đọc kó mục a và trả lời các câu hỏi.
G : Nêu vấn đề : Văn bản thuyết minh cách làm đồ chơi gì ?
- Các phần chủ yếu của văn bản thuyết minh một phương pháp là gì ?
Phần nào quan trọng nhất vì sao ?
- Phần nguyên liệu nêu ra để làm gì ? có cần thiết không ?
- Phần cách làm được trình bày như thế nào ? theo trình tự nào ?
- Phần yêu cầu thàng phẩm có cần thiết không ? vì sao ?
-Với kiểu văn bản thuyết minh một đồ chơi có thể thêm phần gì nữa ?
H : Trả lời các vấn đề :
- Văn bản thuyết minh kiểu loại này thường gồm 3 phần chủ yếu :
1. Nguyên vật liệu
2. Cách làm (quan trọng nhất )
3. Yêu cầu thành phẩm ( sản phẩm khi đã hoàn thành )
H : Nêu rõ :
- Phần 1:Nguyên vật liệu không thể thiếu vì nếu không thuyết minh,
giới thệu đầy đủ các nguyên vật liệu thì không có điều kiện vật chất
để tiến hành chế tác sản phẩm
- Phần 2 :Cách làm bao giờ cũng đóng vai trò quan trọng nhất vì nội
dung phần naỳ giới thiệu đầy đủ và tỉ mỉ cách chế tác hoặc cách chơi,
các tiến hành để người đọc làm theo.
- Phần 3 :Yêu cầu sản phẩm khi hoàn thành :Yêu cầu tỉ lệ các bộ phận,
hình dáng, chầt lượng sản phẩm. Phần này cũng rất cần để giúp người
làm so sánh và điều chỉnh, sửa chữa thành phẩm cuả mình .
H :Đọc kó mục b, SGK trang 25 và chuẩn bò trả lời các câu hỏi sau :
G :- Phần nguyên vật liệu được giới thiệu có gì khác với a ?Vì sao ?(về
cách làm, phần yêu cầu thành phẩm ).
H :Thảo luận trả lời :
- Phần nguyên vật liệu :Ngoài loại gì còn thêm phần đònh hướng bao
nhiêu cũ, quả, bao nhiêu gam, …
- Phần cách làm :Đặc biệt chú ý đến trình tự trước sau, đến thời gian
cuả mỗi bước.
- Phần yêu cầu thành phẩm :Chú ý 3 mặt :Trạng thái, màu sắc, mùi vò.
* Lý do sự khác nhau :Đây là thuyết minh cách làm 1 món ăn nhất
đònh phải khác cách làm một đồ chơi.
G :Yêu cầu H trình bày diễn đạt (a) và (b) ?
H :- Lời văn ngắn gọn, chuẩn xác.
H :Đọc to mục ghi nhớ, SGK/26.
I. Bài tập
(Ví dụ : SGK a,b.
Nhận xét : Cả hai ví
dụ điều có 3 mục :
Nguyên liệu, cách
làm, yêu cầu thành
phẩm.
-Trong đó phần thuyết
minh cách làm là quan
trọng nhất, cần phải
theo thứ tự nhất đònh.
THCS DONG NGU TIEN YEN< QUANG NINH, cua nguyenkhanh_vnn@yahoo.com 0977082750
13
nguyenkhanh, Dong Ngu, Tien Yen, Quang NInh 360.yahoo.com/nguyenkhanh_vnn
Hoạt động 2 :Luyện tập.
G :Hướng dẫn H làm bài tập.
Bài 1 :
-Bước 1 :Nêu một đề bài :Thuyết minh một trò chơi thông dụng của trẻ
em (cướp cờ, ô quan, đánh đũa …) hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu
của đề.
- Bước 2 :Cách làm bài :3 phần (mở bài, thân bài, kết bài)
. Mở bài :Giới thiệu khái quát trò chơi :
- Thân bài :Phải có các mục :
a. Số người chơi, dụng cụ chơi.
b. Cách chơi, thế nào thì thắng, thế nào thì thua, thế nào phạm
luật.
c. Yêu cầu với trò chơi.
G :Cho H tự chọn trò chơi suy nghó sau đó trình bày trước lớp.
II. Bài học:
Ghi nhớ :SGK
III. Luyện tập :
Bài tập 1
4. Củng cố :
- Cách sử dụng các cụm từ từng phần của bài thuyết minh.
5. Dặn dò :
-Học bài chuẩn bò bài “Tức cảnh Pác pó”
Tuần 21 TỨC CẢNH PÁC PÓ Ngày soạn:
Tiết 81 ( Hồ Chí Minh ) Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Cảm nhận được niềm thích thú thực sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ ở Pác Pó,
qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến só say mê cách mạng, vừa như một
khách lâm tuyền ung dung sống hòa nhòp vào thiên nhiên.
- Hiểu được giá trò nghệ thuật độc đáo của bài thơ.
II. Chuẩn bò: tranh
III. Tiến trình dạy và học :
1. Ổn đònh .
2. Bài cũ .
- Phân tích giá trò nội dung và nghệ thuật của 6 câu thơ đầu bài thơ “ Khi con tu hú”.
- Phân tích giá trò nội dung và nghệ thuật của 4 câu thơ cuối. Bài “ Khi con tu hú”.
3. Bài mới :
Khởi động: H nhắc lại những bài thơ học ở chương trình lớp 7 (cảnh khuya, rằm tháng giêng).
G : Vào bài : đó là những bài thơ nổi tiếng của Bác Hồ viết vào đầu kháng chiến chống
pháp ở Việt Bắc. Hôm nay một lần nữa chúng ta gặp lại người ở suối Lê Nin, hang Pác Pó vào mùa
xuân năm 1941, qua bài thơ tứ tuyệt Đường luật “Tức cảnh Pác Pó”.
HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc – tìm hiểu tác giả, tác phẩm
H : Đọc phần chú thích (*) sgk, nêu vài nét về tác giả, tác phẩm.
G : Cung cấp thêm.
- Cho H xem chân dung của Hồ Chí Minh.
- Sau 30 năm bôn ba hải ngoại tìm đường cứu nước, đầu năm 1941,
Chủ Tòch Hồ Chí Minh về Pác Pó - Cao Bằng. Giây phút đó được
nhà thơ Tố Hữu ghi lại :
“ Ôi sáng xuân nay, xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
I. Giới thiệu:
1. Tác giả :
Hồ Chí Minh (1890 -1969)
Vừa là nhà thơ vừa là lãnh tụ vó
đại của dân tộc Việt Nam.
2. Tác phẩm :
2 - 1941, khi Bác sống và làm
việc ở Pác Pó.
THCS DONG NGU TIEN YEN< QUANG NINH, cua nguyenkhanh_vnn@yahoo.com 0977082750
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét