Giáo án vật lý 6
- Em hãy nêu cách đo độ dài?
- Đo chiều dài quyển vở: Em ớc lợng là
bao nhiêu và nên chọn dụng cụ đo có
ĐCNN là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài tập 1-2.7 và 1-2.8
(SBT).
- Tổ chức thảo luận để thống nhất câu trả
lời đúng.
- HS trả lời để khắc sâu kiến thức cơ bản.
- HS trả lời câu hỏi GV yêu cầu.
- Cá nhân làm bài tập 1-2.7,1-2.8(SBT).
- Thảo luận thống nhất câu trả lời.
V. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập 1-2.9 đến 1-2.13 (SBT).
- Đọc mục: Có thể em cha biết.
- Đọc trớc bài 3: Đo thể tích chất lỏng.
- Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở.
- Ngày soạn :
- Ngày giảng :
Tiết 3: Đo thể tích chất lỏng
A. Mục tiêu:
- Kiến thức: Kể tên đợc một số dụng cụ thờng dùng để đo thể tích chất lỏng.
Biết xác định tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
- Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
- Thái độ: Rèn tính trung thực,thận trọng khi đo thể tích và báo cáo kết quả đo
B. Chuẩn bị:
- Cả lớp: 1 chậu đựng nớc
- Mỗi nhóm: 2 bình thuỷ tinh cha biết dung tích, 1 bình chia độ, các loại ca đong
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
I. Tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số: 6A
1
:
6A
2
:
II. Kiểm tra:
1/. HS
1
: GHĐ & ĐCNN của thớc đo là gì? Tại sao trớc khi đo độ dài phải ớc lợng độ
dài cần đo? Chữa bài tập 1-2.9 (SBT).
2/. HS
2
: Chữa bài tập 1-2.7;1-2.8 &1-2.9 (SBT).
5
Giáo án vật lý 6
III. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)
- GVdùng 2 bình có hình dạng khác nhau
và hỏi: chúng chứa đợc bao nhiêu nớc?
- HS quan sát và đa ra dự đoán.
- Ghi đầu bài.
Hoạt động 2: ôn lại đơn vị đo thể tích (5ph)
- Hớng dẫn HS cả lớp ôn lại đơn vị đo thể
tích.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân đổi đơn
vị đo thể tích, gọi 1 HS chữa trên bảng HS
khác bổ xung.
GV thống nhất kết quả đổi đơn vị.
- Đơn vị đo thể tích thờng dùng là mét
khối (m
3
) và lít (l).
1l =1dm
3
; 1ml =1cm
3
=1cc
- HS đổi đơn vị đo thể tích (C1) theo hớng
dẫn của GV:
1m
3
= 1000dm
3
= 1000 000cm
3
1m
3
= 1000 l = 1000 000cm
3
= 1 000 000 cc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng (8ph)
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: đọc mục
II.1(SGK) và trả lời các câu C2, C3 C4, C5
vào vở.
- Hớng dẫn HS thảo luận và thống nhất
từng câu trả lời. (Với C3: gợi ý các tình
huống để HS tìm nhiều dụng cụ trong thực
tế).
- Nhắc HS khác theo dõi và bổ xung câu
trả lời của bạn mình.
- HS trả lời câu hỏi theo sự hớng dẫn của
GV.
- HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi
C2, C3, C4, C5.
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C2: Ca đong to: GHĐ 1l và ĐCNN 0,5 l
ca đong nhỏ: GHĐ:0,5 l
Can nhựa:GHĐ 5 l và ĐCNN 1 l
C3: Chai lọ, ca, bình, đã biết trớc dung
tích.
C4: (Nhấn mạnh: GHĐ & ĐCNN của bình
chia độ là gì?)
C5: Chai lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích,
các loại ca đong đã biết trớc dung tích,
bình chia độ, bơm tiêm.
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng (8ph)
- GV cho HS quan sát H3.3, H3.4, H3.5 và
yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các
câu C6, C7, C8.
- Tổ chức cho HS thảo luận và thống nhất
từng câu trả lời.
- Yêu cầu HS điền và chỗ trống của câu
C9 để rút ra kết luận.
- HS quan sát và làm việc cá nhân trả lời
câu C6,C7,C8.
- Thảo luận thống nhất câu trả lời.
- Thảo luận thống nhất phần kết luận
C9: (1) thể tích , (2) GHĐ, (3) ĐCNN
(4) thẳng đứng, (5) ngang, (6) gần nhất
6
Giáo án vật lý 6
Hoạt động5: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình (10ph)
GV dùng bình 1 và bình 2 để minh hoạ
câu hỏi đặt ra ở đầu bài, nêu mục đích của
thực hành. kết hợp giới thiệu dụng cụ thực
hành và yêu cầu HS tiến hành đo thể tích
chất lỏng theo đúng quy tắc.
- GV treo bảng phụ kẻ bảng kết quả thực
hành.
- Quan sát và giúp đỡ các nhóm HS gặp
khó khăn.
- HS nắm đợc mục đích của thực hành.
- Nhóm HS nhận dụng cụ thực hành và
tiến hành đo thể tích chất lỏng theo hớng
dẫn của GV.
- HS tham gia trình bày cách làm của
nhóm và điền kết quả vào bảng 3.1
IV. Củng cố:
- Để biết chính xác cái bình, cái ấm chứa
đợc bao nhiêu nớc thì phải làm nh thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 (SBT).
- HS trả lời câu hỏi của GV thông qua
các kiến thức đã thu thập đợc.
- HS làm bài tập 3.1 (SBT).
V. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và làm bài tập 3.2- 3.7 (SBT)
- Đọc trớc bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nớc.
- Chuẩn bị: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 viên sỏi và dây buộc.
- Ngày soạn :
- Ngày giảng :
Tiết 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nớc
A. Mục tiêu:
- Kiến thức : + Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nớc.
- Kỹ năng: + Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nớc.
+Biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất
kỳ không thấm nớc.
- Thái độ: Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo đợc, hợp
tác trong mọi công việc của nhóm học tập.
B. Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 bình chia độ, 1 ca đong có ghi sẵn dung tích, 1 bình tràn, 1 bình chứa và
vật rắn không thấm nớc (dây buộc).
7
Giáo án vật lý 6
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
I. Tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số: 6A
1
:
6A
2
:
II. Kiểm tra:
1/. HS
1
: Dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng? Cách đo thể tích chất lỏng?
2/. HS
2
: Chữa bài tập 3.2 và 3.5 (SBT).
III. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)
- Dùng bình chia độ đo đợc thể tích chất
lỏng, có những vật rắn (H4.1) thì đo thể
tích bằng cách nào? Yêu cầu HS dự đoán.
- HS dự đoán các phơng pháp đo thể tích
các vật rắn (H4.1).
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích của những vật rắn không thấm nớc.
- GV giới thiệu vật cần đo thể tích trong
hai trờng hợp: bỏ lọt bình chia độ và
không bỏ lọt bình chia độ.
- Nêu nhiệm vụ cho toàn lớp: quan sát
H4.2 và H4.3 (SGK), mô tả cách đo thể
tích của hòn đá trong từng trờng hợp (C1
và C2).
- Hớng dẫn HS toàn lớp thảo luận về hai
phơng pháp đo thể tích.
- Có cách nào khác để đo thể tích bằng
phơng pháp bình tràn cho kết quả chính
xác hơn?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu
C3 để rút ra kết luận.
- Hớng dẫn HS thảo luận chung toàn lớp
để thống nhất phần kết luận.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu C4
(nếu không còn thời gian thì giao về nhà)
- HS làm việc theo nhóm: quan sát H4.2
và H4.3 (SGK), thảo luận để mô tả cách
đo thể tích.
- Thảo luận chung cả lớp về hai phơng
pháp đo thể tích vật rắn bằng bình chia
độ và bằng bình tràn theo hớng dẫn của
GV.
- HS làm việc cá nhân trả lời câu C3,
tham gia thảo luận để thống nhất câu trả
lời: (1) thả chìm (2) dâng lên
(3) thả (4) tràn ra
- C4: Lau khô bát to,khi nhấc ca ra
không làm đổ hoặc làm sánh nớc ra bát.
Đổ hết nớc từ bát vào bình chia độ,
không làm đổ nớc ra ngoài
Hoạt động 3: Thực hành: đo thể tích vật rắn (15ph)
- GV giới thiệu mục đích và các bớc làm
thí nghiệm.
- Phân nhóm, phát dụng cụ thực hành
- HS nắm đợc các bớc tiến hành thí
nghiệm.
- Các nhóm HS nhận dụng cụ.
8
Giáo án vật lý 6
cho từng nhóm HS.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- GV quan sát các nhóm thực hành, điều
chỉnh hoạt động của các nhóm.
- Đánh giá quá trình làm việc và kết quả
thực hành của các nhóm.
- Nhóm trởng: phân công các thành viên
trong nhóm làm các công việc cần thiết.
- Các nhóm thực hành đo thể tích hòn sỏi
trong hai trờng hợp và ghi kết quả vào
bảng 4.1
Hoạt động 4: Vận dụng (5ph)
- Yêu cầu HS làm bài tập 4.1 & 4.2
(SBT)
- Tổ chức thảo luận chung cả lớp để
thống nhất câu trả lời.
- Hớng dẫn HS cách làm C5 & C6
(SGK) và giao về nhà làm.
- HS làm việc cá nhân với bài 4.1 & 4.2
trong SBT.
- Thảo luận chung cả lớp để thống nhất
câu trả lời.
Bài 4.1: C.V
3
=31 cm
3
Bài 4.2: C.Thể tích của phần nớc tràn ra
từ bình tràn sang bình chứa.
- HS nắm đợc cách làm C5 & C6 và hoàn
thiện ở nhà.
IV. Củng cố :
- Có những cáh nào để đo thể tích vật rắn
không thấm nớc?
- Có những cách nào để đo thể tích của
vật rắn có dạng hình hộp, hình cầu, hình
trụ?
- HS trả lời các câu hỏi của GV để khắc
sâu những kiến thức cơ bản và tìm hiểu
thêm một số thông tin trong mục: Có thể
em cha biết.
V. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời lại các câu C1,C2,C3
- Làm bài tập 4.3- 4.6 (SBT)
Đọc trớc bài 5: Khối lơng- Đo khối lợng
- Ngày soạn :
- Ngày giảng :
9
Giáo án vật lý 6
Tiết 5: Khối lợng- Đo khối lợng
A. Mục tiêu:
- Kiến thức : Khi đặt một túi đờng lên một cái cân, cân chỉ 1kg thì số đó cho biết gì?
Nhận biết đợc quả cân 1kg.
- Kĩ năng:đợc cách điều chỉnh số 0 cho cân rôbecvan và cách cân một vật bằng cân
rôbecvan.
- Đo đợc khối lợng của một vật bằng cân.Chỉ ra đợc GHĐ & ĐCNN của cân.
Thái độ: Làm việc nghiêm túc, khoa học, cẩn thận , chính xác.
B. Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 cân rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân.
- Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân (H5.3, H5.4, H5.5 & H5.6 ).
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
I. Tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số: 6A
1
:
6A
2
:
II. Kiểm tra (10ph)
1/. HS
1
: Dụng cụ dùng để đo thể tích vật rắn không thấm nớc? Cách đo thể tích vật rắn
không thấm nớc?
2/. HS
2
: Chữa bài tập 4.3và 4.6 ( SBT).
III. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph).
- Em nặng bao nhiêu cân? Bằng cách nào
em biết?
- HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình.
- Ghi đầu bài.
trong túi
C3:(1) 500g C4:(2) 397g I.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khối lợng và đơn vị khối lợng (10ph)
- Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi
khối lợng trên một số túi đựng
hàng.
- Con số đó cho biết gì?
- Yêu cầu HS trả lời C2.
- GV cho HS nghiên cứu, chọn từ thích
hợp điền vào chỗ trống trong câu C3, C4
C5 &C6.
I. Khối lợng- Đơn vị khối lợng
1. Khối l ợng
- HS hoạt động theo nhóm trả lời câu C1
C1:397g là lợng sữa chứa trong hộp.
- HS hoạt động cá nhân trả lời C2, C3, C4,
10
Giáo án vật lý 6
- Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất câu
trả lời.
- GV nhấn mạnh: Mọi vật đều có khối l-
ợng và khối lợng của vật là lợng chất chứa
trong vật.
- Yêu cầu HS nhắc lại đơn vị đo khối lợng.
- Yêu cầu HS đổi đơn vị: 1tạ = kg
1g = kg 1lạng = g
1t = kg 1mg = g
- Kg là gì? (GV thông báo).
- Thông báo cho HS một số đơn vị đo khối
lợng khác hay sử dụng.
C5, C6
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời.
C2:500g là lợng bột giặt chứa
C5: Mọi vật đều có khối lợng.
C6: Khối lợng của một vật chỉ lợng chất
chứa trong vật.
2. Đơn vị đo khối l ợng
- HS thảo luận để nhớ lại đơn vị đo khối l-
ợng:
Đơn vị hợp pháp là kilôgam (kg)
Đơn vị nhỏ hơn kg: g, mg,
Đơn vị lớn hơn kg: tấn, tạ,
Các đơn vị khác: ounce(aoxơ-oz), pound
(b):1oz =28,3g 11b =16 oz =453,6g
1 đồng cân (1chỉ) có khối lợng 3,78g
1 lạng ta (1lợng) là 10 chỉ.
Hoạt động 3: Đo khối lợng (20ph)
- GV phát cân Rôbecvan cho các nhóm.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu các bộ phận,
GHĐ & ĐCNN của cân rôbecvan.
- Yêu cầu HS so sánh với cân trong H5.2.
- Giới thiệu cho HS núm điều chỉnh kim
cân về vạch số 0.
- Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn
(GHĐ của cân rôbecvan là tổng khối l-
ợng các quả cân trong hộp quả cân
ĐCNN là khối lợng của quả cân nhỏ
nhất trong hộp quả cân)
-Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu cách
cân và tìm từ thích hợp để điền vào chỗ
trống trong câu C9
- Yêu cầu HS thực hiện phép cân: cân 2
vật. GV hớng dẫn và uốn nắn.
-Cho HS tìm hiểu một số cân khác và trả
lời câu C11.
II. Đo khối lợng
1.Tìm hiểu cân Rôbécvan:
- HS quan sát và chỉ ra các bộ phận của
cân Rôbecvan:
+ đòn cân + đĩa cân
+ Kim cân + Hộp quả cân
+ Núm điều chỉnh kim cân thăng bằng
+ Vạch chia trên thanh đòn
- HS tìm hiểu đợc GHĐ & ĐCNN của cân
Rôbecvan để trả lời câu C8
2. Cách dùng cân Rôbecvan để cân 1vật:
C9: (1) điều chỉnh số 0
(2) vật đem cân (3) quả cân
(4) thăng bằng (5) đúng giữa
(6) quả cân (7) vật đem cân
- HS thực hiện phép cân với hai vật.
3.Các loại cân khác:
-HS quan sát H5.3;H5.4;H5.5 & H5.6 để
trả lời C11:
H5.3: Cân y tế
H5.4: Cân tạ
H5.5: Cân đòn
H5.6: Cân đồng hồ
11
Giáo án vật lý 6
Hoạt động 4: Vận dụng (4ph)
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu
C13 và thảo luận để thống nhất câu trả lời.
- Hớng dẫn HS trả lời C12 ở nhà.
III.Vận dụng
- Trả lời C13 và ghi vào vở
C13: Số 5T có nghĩa xe có khối lợng 5 trên
5 tấn không đợc đi qua cầu.
IV. Củng cố:
- Khi cân cần ớc lợng khối lợng vật cần cân để chọn cân, điều này có ý nghĩa gì?
- Để cân một cái nhẫn vàng dùng cân đòn có đợc không?
- GV cho HS tìm hiểu mục: Có thể em cha biết.
V. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời lại các câu C1 đến C13 (SGK).
- Làm bài tập 5.1- 5.5 (SBT).
- Đọc trớc bài 6: Lực- Hai lực cân bằng.
- Ngày soạn :
- Ngày giảng :
Tiết 6: Lực Hai lực cân bằng
A. Mục tiêu:
- Kiến thức : Nêu đợc các thí dụ về lực đẩy, lực kéo, và chỉ ra đợc phơng và chiều
của các lực đó. Nêu đợc thí dụ về hai lực cân bằng và nhận xét đợc trạng thái của vật
khi chịu tác dụng lực.
- Sử dụng đúng thuật ngữ : lực đẩy, lực kéo, phơng, chiều, lực cân bằng.
- Kĩ năng ; HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi quan sát kênh
hình.
- Thái độ : Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tợng, rút ra quy luật.
B. Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 lò xo xoắn dài 10cm, 1 thanh nam châm thẳng,
1 quả nặng, 1 giá thí nghiệm, 1 kẹp vạn năng, 2 khớp nối.
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
12
Giáo án vật lý 6
I. Tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số: 6A
1
:
6A
2
:
II. Kiểm tra:
1/. HS
1
: Khối lợng là gì? Đơn vị? Chữa bài tập 5.1 (SBT).
2/. HS
2
: Chữa bài tập 5.3 (SBT).
III. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả lời
câu hỏi: Ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng
lực kéo lên cái tủ?
- ĐVĐ: Lực đẩy, lực kéo là gì?
- HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi
GV yêu cầu.
- Ghi đầu bài.
Hoạt động 2 :Hình thành khái niệm lực (10 ph)
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm: Giới thiệu
dụng cụ, cách lắp , phát dụng cụ cho từng
nhóm và hớng dẫn HS quan sát hiện tợng.
Từ đó yêu cầu HS rút ra nhận xét.
- Yêu cầu cá nhân HS điền từ thích hợp
vào chỗ trống trong câu C4
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất
câu trả lời.
- Yêu cầu HS lấy thêm VD về tác dụng lực
và thông báo: Trong Tiếng việt có nhiều từ
để chỉ các lực: lực kéo, lực đẩy, lực nâng,
lực ép, lực uốn, lực giữ, nhng đều có thể
quy về tác dụng đẩy về phía này hay kéo
về phía kia.
- Lực là gì ?
1. Lực :
a.Thí nghiệm
- HS làm việc theo nhóm: nhận dụng cụ thí
nghiệm, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm và
quan sát các hiện tợng xảy ra để rút ra
nhận xét (C1,C2,C3).
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào
chỗ trống trong câu C4.
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C4: (1) lực đẩy (2) lực ép
(3) lực kéo (4) lực kéo
(5) lực hút
b. Kết luận
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật
khác gọi là lực
Hoạt động 3: Nhận xét về phơng và chiều của lực (8ph)
- GV làm lại các thí nghiệm H6.1& H6.2
và thông báo cho HS về phơng và chiều
của lực do lò xo tác dụng lên xe lăn.
- Yêu cầu HS xác định phơng và chiều của
2. Phơng và chiều của lực:
- HS quan sát thí nghiệm, từ sự chuyển
động của xe lăn (phơng, chiều) để nhận
13
Giáo án vật lý 6
lực do nam châm tác dụng lên quả nặng
(C5).
- GV khái quát lại (giới thiệu các phơng
của lực: phơng ngang, thẳng đứng ).
biết phơng và chiều của lực tác dụng lên
xe lăn.
- C5: Phơng nằm ngang, chiều hớng về
phía nam châm
- Nhận xét: Mỗi lực đều có phơng và
chiều xác định
Hoạt đông 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng (10ph)
- Yêu cầu HS quan sát H6.4 và hớng dẫn
HS trả lời các câu hỏi C6, C7:
Với C6: GV nhấn mạnh trờng hợp hai đội
mạnh ngang nhau thì dây vẫn đứng yên.
- Hớng dẫn HS chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống trong câu C8
- Tổ chức cho HS thảo luận để hợp thức
hoá kiến thức về hai lực cân bằng
- Yêu cầu HS tìm một thí dụ về hai lực cân
bằng (C10).
3. Hai lực cân bằng:
- HS quan sát hình vẽ và nêu những nhận
xét cần thiết
C7: - Phơng dọc theo sợi dây
- Chiều hai lực ngợc nhau
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào
chỗ trống trong câu C8
- Thảo luận nhóm về các từ đã chọn để
thống nhất
C8: a) (1) cân bằng (2) đứng yên
b) (3) chiều
c) (4) chiều (5) chiều
- HS tìm ví dụ về hai lực cân bằng.
Hoạt động 5: Vận dụng (5ph)
- Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu C9.
- GV uốn nắn câu trả lời của HS.
4. Vận dụng:
- HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
trong câu C9
C9: a) lực đẩy
b)lực kéo
IV. Củng cố:
- Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng?
- Hai lực cân bằng tác dụng lên một vật đang đứng yên thì vật đó sẽ
nh thế nào?
V. H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời lại các câu C1- C10 (SGK).
- Làm bài tập 6.1- 6.5 (SBT).
- Đọc trớc bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét