Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Tình hình hoạt động của ngân hàng THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

III.Kế hoạch nguồn vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại
thương Việt Nam
1. Phương pháp huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là hoạt động truyền thống của ngân hàng,
nhưng nó lại có tác động rất lớn đến nền kinh tế. Kết quả hoạt động huy
động vốn cao hay thấp không chỉ tác động đến sự tồn tại và phát triển của
Ngân hàng mà nó còn tác động trực tiếp đến nền kinh tế. Nguồn vốn huy
động là nguồn vốn tài chính cơ bản dùng để tài trợ cho khoản cho vay, đầu
tư tạo ra lợi nhuận cho sự phát triển của ngân hàng. Nó có ý nghĩa quan
trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Các NHTM đóng vai trò
chủ đạo trong việc đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển nền kinh tế đất
nước. Vì vậy đặt ra vấn đề làm thế nào để có thể huy động vốn trong môi
trường mới mà vẫn đảm bảo chi phí hợp lý? Các ngân hàng làm sao để tăng
huy động vốn của mình? Làm sao để tăng chất lượng nguồn vồn huy động?
Các giải pháp cần thực hiện là gì? Đa dạng hoá hình thức huy động vốn là
cách dễ dàng để Ngân hàng tìm kiếm nguồn vốn. Hình thức huy động vốn
càng phong phú thì ngân hàng càng dễ huy động hơn. Ngân hàng có thể
huy động bằng cách phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, huy động tiền gửi tiết
kiệm trong đó đưa ra nhiều thời hạn khác nhau cho loại tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn…
Trong thời gian qua, Sở mình một kế hoạch huy động vốn phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh giao dịch Ngô Quyền – Hà Nội đã tạo dựng
được cho, đáp ứng một phần như cầu vốn vay cho khách hàng.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
1.Tốc độ tăng nguồn vốn huy động: đánh giá tăng trưởng nguồn vốn
huy động
2.Tỷ trọng từng nguồn vốn huy động: đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy
động.
3.Hệ số huy động của nguồn vốn huy động so với tín dụng và đầu tư:
đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động.
4.Thời hạn bình quân của nguồn vốn huy động: đánh giá về tính ổn
định của nguồn vốn huy động.
5.Lãi suất bình quân của nguồn vốn huy động: đánh giá về chi phí
nguồn vốn huy động vốn

PHẦN II - NGHIỆP VỤ CHUNG
Do thời gian có hạn và tại Ngân hàng có rất nhiều nghiệp vụ nên
em chỉ nghiên cứu được một số nghiệp vụ sau:
I . kế toán nghiệp vụ ngân quỹ :
Quỹ tiền mặt của Ngân hàng tồn tại dưới quỹ nghiệp vụ và được hình
thành căn cứ vào quy mô hoạt động của Ngân hàng, vào tính chất thường
xuyên hay thời hạn của các khoản thu - chi tiền mặt qua quỹ nghệp vụ
Ngân hàng. Do tính chất quan trọng của các nghiệp vụ này nên quy chế ra
vào quỹ được quy định rất khắt khe.Vì vậy, sự hiểu biết của em về Phòng
ngân quỹ bị hạn chế rất nhiều.
1. Kế toán thu tiền mặt qua quỹ nghiệp vụ:
Quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ Thu tiền mặt:
- Khi Khách hàng có nhu cầu nộp tiền mặt vào quỹ Ngân hàng thì kế
toán viên hướng dẫn Khách hàng điền đầy đủ thông tin vào giấy nộp tiền.
- Kế toán viên kiểm soát các thông tin ghi trên giấy nộp tiền của
Khách hàng theo quy định, sau đó vào máy và hạch toán rồi chuyển Kế
toán trưởng kiểm soát, vào nhật ký quỹ và ký trên chứng từ chuyển cho
Thủ quỹ theo đường dây nội bộ.
- Thủ quỹ đề nghị Khách hàng nộp tiền cùng bảng kê cho thủ quỹ.
- Khi NH nhận tiền, đề nghị Khách hàng chứng kiến NH kiểm
nghiệm.Nếu thừa thì trả lại khách hàng, nếu thiếu khách hàng phải nộp
thêm cho đủ.
- Vào quỹ số tiền đã thu, ký tên và đóng dấu “đã thu tiền” Khách
hàng giữ một liên.
- Kế toán nhận được sẽ vào máy hạch toán
Nợ TK tiền mặt tại quỹ : (1011)
Có TK (4211,4212,4231,2111)
Ví dụ: Ngày 29/ 07/ 2008 Ông Phạm Quốc Tuấn nộp số tiền là:
350.000.000đ vào số tài khoản TK 710A.00.00350
Kế toán hoạch toán như sau:
Nợ TK: 1011.01.001 350.000.000 đ
Có TK: 711A.00350
2. Kế toán Chi tiền mặt qua quỹ nghiệp vụ.
Quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ Chi tiền mặt:
- Khi Khách hàng rút tiền mặt từ Tài khoản tiền gửi, Kế toán giao
dịch phải
kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kiểm tra số dư trên Tài
khoản có đủ tiền để rút không, ghi nợ tài khoản của Khách hàng chuyển
chứng từ cho Kiểm soát và chuyển cho bộ phận quỹ theo đường dây nội bộ.
- Thủ quỹ nhận và kiểm soát chứng từ cho bộ phận nhật ký chứng từ
tiền mặt do thanh toán giao dịch chuyển sang.
- Chuẩn bị tiền chi trả, lập bảng kê phân loại tiền, kiểm tra sự khớp đúng
giữa chứng từ chi và bảng kê về: Số tiền bằng số, bằng chữ, họ tên, chứng
minh thư.
- Kiểm đếm lại tiền mặt đúng với số tiền ghi trên chứng từ, chi tiền, ký
và ghi quỹ vào quỹ.
- Khách hàng đến ký vào giấy rút tiền mặt.
Ví dụ: Ngày 15/ 08/ 2008 tại sở giao dịch ngân hàng Ngoại thương,
chị Nguyễn Mai Lan, trú tại Hoàn Kiếm nộp Séc lĩnh tiền mặt từ Tài khoản
710A 02017 số tiền 75.000.000đ.
Kế toán vào máy và hạch toán như sau:
Nợ TK: .02035 75.000.000 đ
iCó TK: 1011.01.001
3. Kiểm quỹ, xử lý tồn quỹ cuối ngày
Công thức:
Dư nợ cuối ngày = Dư nợ của ngày hôm trước + Tổng thu + Tông
chi
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tiền mặt do nhiều ly’ do khác
nhau có thể xảy ra thừa, thiếu tiền mặt(phát hiện khi đối chiếu số liệu tiền
mặt cuối ngày) phảI chờ sử lý theo dúng chế độ.
Xử lý với trường hợp thừa, thiếu quỹ khi đối chiếu cuối ngày
* Đối với trường hợp thừa quỹ:
- Tồn quỹ thực tế > tồn quỹ trên sổ sách kế toán(Dư nợ TK tiền mặt)
- Lập biên bản xác định thưa quỹ chờ xư lý
- Số tiền thừa, chưa xác minh được nguồn gốc nguyên nhân, căn cứ
vào đó kế toán lập phiếu thu va ghi vào Tk “thừa quỹ, tài sản thừa chờ sử
lý” – 416 để xem xét xử lý sau:
Nợ TK 1011
Có TK thừa quỹ, tài sản thừa chờ sử lý 461
Định kỳ, NH thành lập Hội đồng xử lý thừa thiếu tài sản.Can cứ vào
biên bản kết luận của Hội đồng, kế toán lập chứng từ đẻ chuyển số tiên
thừa quỹ vào tảI khoản thích hợp.
* Đối với trường hợp thiếu quỹ:
- Tồn quỹ thực tế < Tồn quỹ trên sổ sách kế toán(Dư nợ TK tiền mặt)
- Tương tự như trên, lập biên bản xác định thiếu quỹ chờ sử lý
- Căn cứ vào biên bản kế toán lập phiếu chi để hạch toán số tiền thiếu
quỹ vào tài khoản tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý 3614/tiểu khoản
đứng tên ngươI gay ra thiếu quỹ:
Nợ TK 3614/người gây thiếu quỹ
Có TK 1011
- Định kỳ thẩm thanh lập Hội đồng xử lý để tìm ra nguyên nhân va
quy trach nhiệm.
II . Kế toán thanh toán bằng tiền mặt:
1. Kế toán uỷ nhiệm chi thanh toán cùng Ngân hàng:
Khi nhận được uỷ nhiệm chi do khách hàng nộp vào thanh toán viên
giữ tài khoản tiền gửi của khách hàng nhận được uỷ nhiệm chi tiến hành
kiểm tra tính hợp lệ, hợp phap của uỷ nhiệm chi. Sauk hi kiểm soát xong
nếu đúng thanh toán viên sẽ vào máy hạch toán:
Nợ : Tài khoản tiền gửi của người mua
Có : Tài khoản của người bán
Uỷ nhiệm chi co 3 liên : 1 liên đóng vào nhật ký chứng từ, 1 liên
báo nợ cho người mua, 1 liên báo cho người bán.
Thanh toan viên sau khi kiểm soát xong ky vào chứng từ có liên
quan va chuyển sang cho kế toán trưởng kiểm soát tính hợp lệ, nếu đúng thì
chuyển trả laic ho thanh toán viên.
2. Kế toán uỷ nhiệm chi thanh toán khác ngoài Ngân hàng cùng hệ thống:
Người mua lập uỷ nhiệm chi gửi Ngân hàng , Ngân hàng gửi giấy báo
nợ cho người mua khi trích tài khoản của người mua chuyển sangNgân
hàng phục vụ người bán.
III - Kế toán cho vay :
Kế toán cho vay có vai trò quan trọng đối với nghiệp vụ tín dụng
cua Ngân hàng.Hiên nay có 7 phương thức cho vay:
+Cho vay từng lần
+Cho vay theo hạn mức tin dụng
+Cho vay theo dự án đầu tư
+Cho vay theo phương thức trả góp
+Cho vay hợp vốn
+Cho vay thong qua việc phát hành vâ sử dụng thẻ tín dụng
+Cho vay theo các phương thức khác.
1. Kế toán giải ngân và sao kê Hợp đồng tín dụng(HDTD)
1.1.Kế toán giải ngân:
Sau khi kiểm soát các yếu tố đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ
vay vốn xong. Kế toán tiến hành đăng ký khế ước và giải ngân cho Khách hàng.
* Quy trình làm như sau: Nếu khách hàng chưa vay lần nào thì kế toán
phải mở tài khoản nội bảng cho khách hàng; Vào phần giao dịch, chọn
phần giải ngân ; Chọn mã khách hàng cần giải ngân (Theo giấy nhận nợ và
Hợp đồng tín dụng của cán bộ tín dụng chuyển xuống); Đánh số tài khoản
nội bảng.
Ví dụ: Ngày 16/05/2008 tại Sở giao dịch ngân hàng Ngoại thương,
Cty vật tư Tổng hợp Tràng An có tài khoản tại NH là 710A.00005 được
duyệt cho vay 200.000.000đ để trả tiền mua nguyên vật liệu và trả lương
cho công nhân viên với số tiền là 15.000.000 đ. Thời hạn cho vay: 6 tháng
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 2111.02.011B.00005 200.000.000đ
Có TK 5191.01.999 185.000.000đ
Có TK 1011.01.001 15.000.000đ
1.2.Sao kê các hợp đồng tín dụng :
Cuối tháng hoặc cuối quý các Thanh toán viên giữ Tài khoản cho vay
tiến hành kê nợ trên các Hợp đồng tín dụng : Chọn giao dịch / cuối ngày /
khế ước.
2. Kế toán thu nợ - thu lãi :
2.1.Thu lãi
Tính lãi theo phương pháp tích số(thường vào ngày cố định cuối
tháng)
Số dư TK cho vay * lãi vay(tháng)*số ngay dư
Lãi tiền vay =
30
Trích TKTG để trả lãI  thu nhập của khách hàng:
Nợ TK 4211/1011
Có TK 702
2.2.Thu nợ:
Kế toán hoạch toán theo 2 trường hợp
Khách hàng nộp tiền bán hàng trực tiếp vào bên co Tk cho vay:
Nợ TK 1011
Có TK 2111
Khách hàng nộp tiền bán hàng vao TK tiêng gửi định kỳ NH sẽ lập
phiếu chuyển khoản  trích TKTG để thu nợ :
Nợ TK 4211
Có TK 702
III. Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt:
1. Khái niệm: Là quá trình thanh toán không có sư xuất hiện của tiền mặt
được thực hiên thanh toán bằng cách trích tài khoản của người chi trả, trả
vào TK của người thụ hưởng thông qua vai trot rung gian của NH.
Các chủ thể tham gia thanh toán:
- Ngân hàng
- Khách hàng
- Người bán
2. Nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt:
- Các chủ thể tham gia thanh toán phảI mở TKTG tai NH, Các chủ thể
này được quyền chon NH để mở TK.
- Đối với người bán hàng phảI cung cấp đầy đủ hàng hoá, dịch vụ
theo yêu cầu của đơn vị mua hàng.
- Đối với người mua phảI thanh toán tiền đày đủ, kịp thời cho người
bán theo số lượng hàng hoá, dịc vụ đã trao.
- Đối với NH là trung gian thanh toán chỉ được phép trích TK chi trả
khi co lệnh của chu TK.
+ Các NH tham gia thanh toán hướng dẫn cho KH các thủ thục thanh
toán và lưa chọn hình thức thanh toán.
+ NH tiến hành thanh toán nhanh chóng, kịp thời , đày đủ của người
mua va người bán.
3. Kế toán các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt:
3.1.Kế toán thanh toán bằng séc:
3.1.1.Séc chuyển khoản:
Là loại Séc do chủ TK ký phát trao trực tiếp cho người thụ hưởng
* Séc chuyển khoản thanh toán khác NH(Không có uỷ quyền chuyển nợ)
* Séc chuyển khoản thanh toán khác NH(Có uỷ quyền chuyển nợ)
Uỷ quyền chuyển nợ là văn bản cam kết giữa người mua va người bán
về việc ngươI bán được quyền lập giấy báo nợ của NH được quyền lập lệnh
sau đó đòi tiền khi người thụ hưởng nộp chứng từ thanh toán hợp lệ.
Lệnh chuyển nợ chua NH: người bán chuyển sang:
Nợ TKTG (KH)
Có TK 5112 (Cùng hệ thống)
Có TK 5012 (TTBT)
* Séc phát hành qua số dư:
Nếu người thụ hưởng yêu cầu thanh toán 1 phần số tiền trên séc thì
NH sẽ tiến hành thanh toán cho khách hàng theo yêu cầu số tiền còn lại
trên séc NH sẽ tiến hành phạt chậm. Trả.
Số tiền còn trên séc * lãi suất(phạt) * số ngày chậm trả
Phạt chậm Trả =
30
Ghi: Nợ TKTG (Mua)
Có RKTG (Người hưởng thủ)
3.1.2. Séc bảo chi:
Là loại séc được NH bảo đảm chi trả trước khi người phát hành trao
séc cho người hưởng thụ để nhận hành hoá và dịch vụ.
* Séc bảo chi khác NH
* Séc chuyển khoản + Séc bảo chi caung cấp NH
Nợ TKTG 4271
Có TK 4211 (thụ hưởng).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét