Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội

Khoá luận tốt nghiệp
Các đơn vị thành viên
 Chi nhánh công ty Cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội – Xí nghiệp xây
dựng số 101.
 Xí nghiệp xây dựng số 102.
 Xí nghiệp xây dựng số 103
 Xí nghiệp xây dựng số 105
 Xí nghiệp xây dựng số 106
 Xí nghiệp xây dựng số 108
 Xí nghiệp xây dựng số 109
 Xí nghiệp xây dựng số 115
 Xí nghiệp xây lắp và mộc nội thất.
 Xí nghiệp xe máy gia công cơ khí và xây dựng.
 Xí nghiệp lắp máy điện nước và xây dựng.
 Xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng.
 Xí nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng.
 Xí nghiệp xây dựng số 1.
 Xí nghiệp xây dựng số 3
 Ban quản lý các dự án phát triển nhà.
 Ban chủ nhiệm công trình 104
 Ban chủ nhiệm công trình Ba Đình.
 Chi nhánh công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội tại miền Nam.
 Xí nghiệp xây dựng số 116
 Xí nghiệp xây dựng số 118
 Các đội xây dựng trực thuộc.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
 Đại hội cổ đông: là cơ quan cao nhất của công ty, gồm tất cả các cổ
đông có quyền biểu quyết. Đại hội cổ đông là cơ quan bầu ra, miễn nhiễm, bãi
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
5
Khoá luận tốt nghiệp
nhiễm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát. Đại hội cổ
đông còn có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
 Thông qua định hướng phát triển của công ty;
 Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được
quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hang năm của từng loại cổ phần;
 Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
 Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;
 Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
 Hội đồng quản trị: là cấp có thẩm quyền cao nhất của công ty. Hội
đồng quản trị gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch, và các thành viên. Hội đồng quản
trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
 Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch
kinh doanh hàng năm của công ty;
 Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
 Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm
quyền và giới hạn theo Điều lệ công ty.
 Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển
giao công nghệ.
 Bổ nhiệm, miễn nhiễm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp
đồng đối với Giám đốc và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
 Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều
hành công việc kinh doanh hang ngày của công ty;
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
6
Khoá luận tốt nghiệp
 Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết
định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp
vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
 Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng
cổ đông, triệu tập họp Đại hội cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội cổ đông
thong qua quyết định;
 Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty.
 Ban kiểm soát: Ngoài việc bầu ra Hội đồng quản trị, kết thúc nhiệm
kỳ đại hội cổ đông còn bầu ra Ban kiểm soát. Quyền và nhiệm vụ của Ban
kiểm soát:
 Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc
trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ
đông trong thực hiện các nhiệm được giao.
 Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn
trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác
kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
 Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hang
năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội
đồng quản trị. Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình
kinh doanh hang năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của
Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
 Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công
việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần
thiết hoặc theo quyết định của Đại hội cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông
hoặc nhóm cổ đông.
 Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội cổ đông các biện pháp
sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
7
Khoá luận tốt nghiệp
doanh của công ty.
 Giám đốc công ty: là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản
xuất của công ty do Hội đồng quản trị trực tiếp tuyển chọn, bổ nhiệm và bãi
nhiệm. Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
 Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của
công ty;
 Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty, quy chế quản lý nội
bộ công ty;
 Tuyển dụng lao động;
 Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh.
2. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần xây
dựng số 1 Hà nội
2.1. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của
mỗi công ty nói chung và công tác đấu thầu nói riêng, nó ảnh hưởng trực tiếp
tới kết quả, hiệu quả của công tác đấu thầu. Đây cũng là một trong số các chỉ
tiêu đánh giá năng lực của Nhà thầu. Nguồn lực này thể hiện ở số lượng và
chất lượng của đội ngũ cán bộ công nhân viên. Một công ty có nguồn nhân
lực mạnh bao giờ cũng được đánh giá cao và có khả năng thắng thầu hơn các
công ty khác. Nguồn nhân lực là yếu tố hàng đầu bảo đảm chất lượng và tiến
độ thi công công trình. Vì vậy bên mời thầu rất chú trọng đến yếu tố này và
đưa nó vào để đánh giá năng lực của các nhà thầu.
Trong mọi hoạt động của một doanh nghiệp, yếu tố con người luôn là
điều kiện tiên quyết dẫn tới thành công của công ty. Đối với hoạt động đấu
thầu nếu chỉ là đề cập tới việc tiến hành trực tiếp hoạt động đấu thầu mà trong
đó yếu tố con người được thể hiện ở vai trò : tổ chức quản lý hoạt động đấu
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
8
Khoá luận tốt nghiệp
thầu, thu thập thông tin, lập hồ sơ dự thầu, ra quyết định dự thầu, đánh giá kết
quả đấu thầu… chúng ta có thể nhận xét rằng con người luôn đóng vai trò to
lớn trong việc thực hiện hoạt động này. Tuy nhiên, khi đề cập đến toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nguồn nhân lực này còn được thể
hiện ở những chức năng khác nhau như: là lực lượng lao động ở các Phòng
ban, cán bộ lãnh đạo công ty, những lao động tiến hành thi công xây dựng
công trình…Xét một cách khái quát, đây đều là những người ảnh hưởng rất
lớn tới năng lực thực hiện gói thầu của một doanh nghiệp. Vì lý do này, để
đánh giá một cách tổng hợp về nguồn nhân lực cho công tác đấu thầu thì cần
phải xem xét không chỉ nguồn nhân lực tham gia trực tiếp hoạt động đấu thầu
mà phải dựa trên sự phân tích tổng hợp về nguồn nhân lực của công ty.
Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng và là chìa khoá thành công của
mỗi doanh nghiệp. Hiểu rõ điều này vì thế Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà
Nội luôn có những chính sách, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực. Trong
những năm gần đây, giá trị đầu tư phát triển nguồn nhân lực liên tục tăng cả
về chất lượng và số lượng.
Trong thời gian qua, với chiến lược đầu tư thích đáng vào nguồn nhân
lực nhất là các biện pháp như đào tạo lại, đào tạo chuyên sâu, tăng cường
công tác tuyển dụng cán bộ trẻ đủ năng lực… Công ty cổ phần đấu tư xây
dựng số 1 Hà Nội đã có một đội ngũ cán bộ chuyên môn và kỹ thuật dồi dào
là động lực mạnh mẽ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Trước
hết là công tác tuyển dụng, Công ty đã quan tâm đầu tư để có thể tuyển được
những người có năng lực từ các trường Xây Dựng, Thuỷ Lợi, Mỏ Địa chất,…
và những công nhân lành nghề có bậc thợ cao. Đi liền với công tác tuyển
dụng là công tác đào tạo lại những cán bộ cũ, thuê các giảng viên dạy những
khoá học ngắn hạn để nâng cao năng lực và chuyên môn cho cán bộ công
nhân viên.
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
9
Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 1.1 : Số lượng cán bộ công nhân viên (CBCNV) tính đến tháng
11/2008
Tên đơn vị
Tổng số CB
CNV trong
danh sách

gián
tiếp

trực
tiếp
Trên
đại
học
Đại học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Kỹ

Công
nhân
Cơ quan công
ty
56 35 20 1 17 12 5
Tổ dịch vụ 2 2 1 1
Keangnam 19 14 5 9 2 1 4
BQLDA PTN 15 11 4 4 3 1 3
XN 115 26 20 6 12 2 2 4
XN 106 27 16 11 3 5 7
XN 103 44 22 22 11 1 10
XN 105 40 22 18 1 5 2 1 13
XN XL &
SXVL
24 20 4 12 5 3
XN mộc 32 19 1 1 12 2 1 5
XN điện nước 32 18 14 10 4 1 3
XN 109 24 20 4 1 8 2 2 5
XN hạ tầng 39 26 13 17 3 1 5
XN 102 35 26 9 11 3 1 10
XN 104 11 9 2 6 2 1 2
XN 116 5 5 4 1
XN 101 55 40 15 1 14 5 1 19
XN xe máy 59 22 37 12 6 1 3
XN 108 11 8 3 4 1 1 2
XN 1 14 11 3 1 7 3 1
XN 3 8 6 2 5 1 1
Đội 1 13 11 2 8 2 1
CN 108 16 16 6 3 6
BCN Ba Đình 17 11 6 6 4 2
Tổng cộng 624 410 213 6 203 74 16 115
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
10
Khoá luận tốt nghiệp
Có thể thấy, lực lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty cổ
phần xây dựng số 1 Hà Nội rất dồi dào, với chất lượng tương đối đáp ứng
được nhưng yêu cầu thực tế của Công ty hiện nay.
Qua việc phân tích, đánh giá nguồn nhân lực từ số liệu của Công ty cổ
phần xây dựng số 1 Hà Nội trên đây, chúng ta đã thấy được một phần nào về
việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực của Công ty trong thời gian qua. Tuy
nhiên việc đầu tư này vẫn còn nhiều hạn chế, bên cạnh việc cạnh tranh với các
đối thủ trong nước, Công ty đã, đang và sẽ đối mặt với những khó khăn đến từ
phía các đối thủ nước ngoài. Các đối thủ này thường có xu hướng và chiến
lược phát triển kinh doanh mới, phù hợp, hiệu quả và chất lượng. Do đó, việc
thu hút các lao động có trình độ chuyên môn, lao động tay nghề cao là rất dễ
dàng. Chính vì những lý do đó, phải luôn chú trọng quan tâm tới việc đầu tư
phát triển nguồn nhân lực của Công ty để có thể cạnh tranh được trên thị
trường hội nhập hiện nay.
2.2. Năng lực tài chính
Trình bày về năng lực tài chính luôn là yêu cầu bắt buộc đói với các
nhà thầu trong bất kể gói thầu nào.Dựa vào năng lực tài chính Nhà đầu tư sẽ
xem xét Nhà thầu có thể thực hiện được các công trình và cung cấp vốn đầy
đủ kịp thời cho công trình hay không. Xét về quy mô vốn hoạt động của công
ty, một công ty có nguồn vốn lớn thì khả năng giành được những gói thầu có
giá trị lớn, còn các doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ thì chỉ giành được
những hợp đồng nhỏ tương ứng quy mô vốn của mình. Năng lực tài chính của
Công ty được biểu hiện ở nguồn vốn, khả năng huy động vốn của Công ty để
đáp ứng cho nhu cầu của gói thầu, ở kết quả sản xuất kinh doanh và một số
chỉ tiêu tài chính khác. Nguồn vốn càng đa dạng, khả năng huy động vốn
cùng kết quả sản xuất kinh doanh tốt sẽ là điều kiện đảm bảo cho việc thi
công và tiến độ thi công công trình được thuận lợi. Một công ty có năng lực
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
11
Khoá luận tốt nghiệp
tài chính lành mạnh luôn là một tiêu chí quan trọng để bên mời thầu hướng
tới. Hơn nữa, đây còn là chỉ tiêu quan trọng để bên mời thầu đánh giá các nhà
thầu. Khi đánh giá hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, năng lực tài chính của
Công ty được đánh giá “đạt” hay “ không đạt”. Do đó, nó liên quan trực tiếp
tới khả năng thắng thầu của một công ty. Vì thế, đối với nhà thầu khi cân nhắc
việc tham gia dự thầu một gói thầu, sự đáp ứng năng lực tài chính là một
trong những yếu đầu tiên xét đến.
Là một Công ty được thành lập từ sớm, với quá trình hoạt động sản
xuất lâu dài, đặc biệt năm 2005 Công ty đã chính thức cổ phần hoá, do đó
Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội có đủ năng lực tài chính vững mạnh
để đáp ứng tốt yêu cầu của nhiều gói thầu.
Vốn và nguồn vốn
- Vống điều lệ của Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội khi tiến hành
hoạt động cổ phần hoá :
Vốn điều lệ của doanh nghiệp : 35.000.000.000 đồng
Trong đó:
Vốn Nhà nước : 12.352.000.000 đồng
Vốn của cổ đông trong doanh nghiệp : 12.738.000.000 đồng
Vốn của cổ đông ngoài doanh nghiệp : 9.865.000.000 đồng
- Nguồn vốn của Công ty chủ yếu được hình thành qua các nguồn chính
như sau:
• Nguồn vốn tích luỹ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
• Nguồn vốn từ hoạt động cổ phần hoá.
• Nguồn vốn vay từ các ngân hàng.
• Nguồn vốn ứng trước của khách hàng…
• Ngoài ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty còn huy
động vốn trong nội bộ Công ty thông qua các khoản vay ngắn của cán bộ
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
12
Khoá luận tốt nghiệp
nhân viên, các quỹ đầu tư phát triển. Đặc biệt là các khoản vay từ các đối tác,
bạn hàng kinh doanh.
Như vậy, nguồn huy động vốn của Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà
Nội là khá đa dạng, giúp đảm bảo tốt khả năng huy động vốn đáp ứng nhu cầu
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bảng 1.2 : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2005 – 2008
Đơn vị : triệu đồng
Vốn Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Vốn cố định 10.427 10.427
10.427 10.427
Vốn lưu động 3.089 3.089
3.089 3.089
Vốn khác 247.993 306.610
412.358 453.267
( Nguồn: Báo cáo tông kết tình hình sản xuất kinh doanh từ năm 2005 – 2008)
Như đã trình bày ở phần trước, trong xu thế hội nhập và phát triển,
Công ty không chỉ đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trong nước mà còn cả
ngoài nước. Họ có tiềm lực, đặc biệt là tiềm lực về tài chính, với những chiến
lược đầu tư phát triển mới, chất lượng. Do đó, với tiềm lực tài chính của Công
ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội hiện nay, chỉ có thể cạnh tranh được với các
đối thủ vừa và nhỏ, chỉ giành được các gói thầu có giá trị vừa và nhỏ.
2.3. Năng lực máy móc thiết bị
Trong hoạt động xây dựng nói chung, máy móc thiết bị là những yếu tố
không thể thiếu để đảm bảo việc thi công công trình. Trong hồ sơ dự thầu,
năng lực máy móc thiết bị còn là yếu tố để bên mời thầu đánh giá năng lực
của Công ty. Chỉ tiêu này được phản ánh qua số lượng chủng loại, sự sẵn sàng
tham gia vào hoạt động thi công công trình, sự hiện đại và công nghệ tiên tiến
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
13
Khoá luận tốt nghiệp
của thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng. Mặt khác năng lực máy móc thiết
bị còn được thể hiện ở sự bố trí máy móc thiết bị hợp lý, phù hợp với yêu cầu
kỹ thuật của từng công trình, sự áp dụng những quy trình hợp lý trong việc sử
dụng máy móc. Và quan trọng hơn, máy móc thiết bị này phải phù hợp với
đặc thù về mặt địa lý, khí hậu, nguyên vật liệu và có thể áp dụng được với
trình độ chuyên môn của lực lươọng lao động của Công ty. Tóm lại, một công
ty có năng lực máy móc thiết bị tốt luôn được đánh giá cao bởi nhân tố này sẽ
đảm bảo cho chất lượng công trình được thực hiện tốt, đảm bảo về khả năng
thi công, về tiến độ thi công công trình.
Để nâng cao uy tín, nâng cao năng lực hoạt động, nâng cao khả năng
cạnh tranh trên thị trường, trong quá trình phát triển hơn ba chục năm của
mình Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội luôn chú trọng công tác đầu tư
đối với công nghệ. Số lượng và chủng loại thiết bị luôn được tăng lên qua các
năm, nhất là những công nghệ hiện đại.
Trần Duy Đạt Kinh tế Đầu tư 47A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét