Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ ĐÔ THỊ

2. Tổ chức hoạt động sản xuất của Công ty .
Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội là một doanh nghiệp
sản xuất sản phẩm chiếu sáng công cộng và chiếu sáng nội thất do vậy Công
ty mang đặc điểm chung của một doanh nghiệp sản xuất . Ngoài ra còn mang
đặc thù riêng của một doanh nghiệp cơ khí . Do vậy, việc tổ chức sản xuất
của Công ty như sau:
* Cơ cấu Lao động của Công ty (đơn vị tính : Người)
Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000
Trực tiếp 182 194 218 300
Gián tiếp 245 239 218 153
Tổng số 427 433 436 453
Với trình độ như sau:
+ Trình độ đại học : 75 người
+ Công nhân kỹ thuật : 300 người. Trong đó trình độ cấp bậc như sau:
+ Công nhân bậc 7 : 62 người
+ Công nhân bậc 6 : 86 người
+ Công nhân bậc 5 : 50 người
+ Công nhân bậc 4 : 64 người
+ Công nhân bậc 3 : 30 người
+ Công nhân bậc 2 : 8 người
* Tình hình tổ chức sản xuất như sau:
Công ty tổ chức thành 8 phân xưởng sản xuất trước đây chỉ có Phân
xưởng cơ khí I, II, nhiệt luyện là phân xưởng chính đến nay tất cả các phân
xưởng đều là phân xưởng chính . Tổ chức sản xuất ở xưởng : Đứng đầu
phân xưởng là quản đốc, sau đó đến Phó Quản đốc và một nhân viên kinh tế
5
Trong phân xưởng được chia thành nhiều tổ, đứng đầu là tổ trưởng , tổ phó,
nhân viên

* Sơ đồ qui trình sản xuất các sản phẩm .
6
Các yếu tố
đầu vào
Kho kim
khí
Phân
xưởng Khởi
phẩm
PXI, PXII; PX
dụng cụ , PX
cơ điện
Tiêu thụ
Phân xưởng
bao gói
Kho thành
phẩm
PX nhiệt luyện
PX Mạ
VI. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty .
Đơn vị tính : Triệu đồng
TT Chỉ tiêu 1998 1999 2000
1 Tổng giá trị sản lượng 12.701,9 10.680 9.970, 9
2 Tổng doanh thu 16.477 12.299 15.000
3 Nộp ngân sách 705 790 850
4 Lãi 60 50 68
5 Thu nhập b/q người LĐ 0,7294 0,75 0,724

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp là chỉ tiêu
chất lượng phản ánh kết quả kinh tế của các hoạt đông sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp . Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu nhằm đánh giá
hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất và hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp .
Qua bảng số liệu trên cho thấy:
Về doanh thu và lợi nhuận năm 1998 so với năm 1999 giảm đáng kể
do năm 1999 Nhà nước áp dụng Luật Thuế GTGT 10% thay vì trước đây
chỉ nộp thuế doanh thu 10% mà doanh nghiệp không được điều chỉnh giá
bán do đó ảnh hưởng không nhỏ đến giá bán.
Vào năm 2000 doanh thu đạt 15000 triệu đồng và lãi là 68 triệu ,
nguyên nhân là do Công ty không chỉ sản xuất các sản phẩm truyền thống
mà còn mở rộng sản xuất các mặt hàng khác và ký được nhiều hợp đồng xuất
khẩu.
7
V. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán kế
toán tại Công ty .
1/ Tổ chức bộ máy kế toán .
Công ty Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội có địa bàn hoạt động tập
trung tại một địa điểm . Thêm vào đó với đặc điểm quy trình công nghệ và
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh như trên nên Công ty tổ chức công tác
kế toán tập trung. Mọi Nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh tại
Phòng kế toán của Công ty , tại các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế
toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế phân xưởng làm nhiệm vụ
hướng dẫn kiểm tra và lập các chứng từ nộp phòng kế toán của Công ty.
Hình thức này rất phụ hợp với Công ty để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo
tập trung thống nhất trực tiếp của kế toán trưởng cùng với sự chỉ đạo kịp
thời của lãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như công tác kế toán của Công ty.
- Kế toán trưởng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và
chịu sự chỉ đạo kiểm tra về mặt chất lượng của kế toán trưởng cấp trên khác,
chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo chung mọi hoạt động kinh tế tài chính
và phân tích kết quả hoạt động tài chính kinh tế của Công ty.
+ Quyền hạn: Phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán trong
đơn vị , có ý kiến tuyển dụng nâng cấp thuyên chuyển , khen thưởng kỷ luật…
- Kế toán tổng hợp kiêm TSCĐ : Ngoài nhiệm vụ ghi chép phản ánh
tình hình biến động của TSCĐ trong Công ty còn có nhiệm vụ xử lý các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến toàn đơn vị , ghi chép tình hình
tăng giảm TSCĐ , tỉnh toán và phân bổ khấu hao hàng tháng. Tham gia lập
dự toán sửa chữa lớn TSCĐ , tính toán và phân bổ khấu hao hàng tháng.Tổ
chức hạch toán kế toán , tổng hợp thông tin tài chính của Công ty vào sổ cái
và lập các báo cáo tổng hợp.
8
- Kế toán tiền lương bảo hiểm xã hội và thanh toán: Có nhiệm vụ tổ
chức ghi chép , theo dõi thanh toán tiền lương và BHXH cho cán bộ công
nhân viên trong Công ty.
- Kế toán nguyên vật liệu : Tổ chức ghi chép phản ánh tình hình xuất-
nhập nguyên vật liệu, tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho làm cơ sở
cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm .
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi
phí và tình giá thành cho toàn Công ty theo từng loại sản phẩm , từng hợp
đồng kinh tế .
- Kế toán thanh toán ngân hàng kiêm thanh toán công nợ: thực hiện
việc theo dõi thanh toán với ngân hàng , theo dõi sổ kế toán về công nợ và
thanh toán công nợ với bên ngoài.
- Thủ quỹ: Theo dõi và kiểm tra các chứng từ để làmg căn cứ tiến
hành nhập - xuất quỹ . Ngoài ra còn theo dõi tài khoản thanh toán tạm ứng.
-Kế toán tiêu thụ và XĐ KQKD kết hợp cùng kế toán kho thành phẩm
nắm được tình hình nhập - xuất tiêu thụ sản phẩm , theo dõi tình hình tiêu
thụ cập nhật hóa đơn chứng từ hàng ngày, theo dõi các thủ tục thanh toán
qua Ngân hàng cập nhật công nợ về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lập các báo
cáo kế toán theo đúng chức năng tiến hành hàng tháng , quí phân tích hình
hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tìm ra nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu đề
suất để tiệu thụ tốt hơn .

9
Kế toán trưởng
KT tổng
hợp
kiêm
TSCĐ
KT tiêu
thu xác
định
KQKD
Kế toán
các
nguồn
vốn
KT
Tiền
lương
BHXH

thanh
toán
Kế
toán
vật
liệu
Kế
toán
chi phí
SXVà
tình
GTSP
Thũ
quỹ
Nhân viên kế toán phân
xưởng
2/ Hình thức kế toán sử dụng tại Công ty
Hình thức kế toán được Công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng
từ (NKCT) là kết hợp của việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ
theo hệ thống , giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết , giữa việc ghi
chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu lập báo cáo cuối tháng . Công ty
sử dụng hệ thống các NKCT , bảng kê, sổ cái và bảng phân bổ tương đối đầy
đủ .
Sơ đồ: Trình tự ghi sổ theo hình thức NKCT
(1) (1) (4) (1) (3)

Ghi chú : Ghi hàng ngày
10
CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG PHÂN
BỔ
SỔ QUỸ
BẢNG KÊ NKCT
SỐ THẺ CHI
TIẾT
BCTC
BẢNG TỔNG HỢP CHI
TIẾT
SỔ CÁI
(2)
(6)
(7)
(4)
(7)
(4)
Ghi cuối tháng
Đối chiếu , kiểm tra
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ hợp lệ để ghi vào các NKCT liên
quan ( hoặc các bảng kê, bảng phân bổ sau đó mới ghi vào NKCT.)
(2) Các chứng từ cần hạch toán chi tiết mà chưa thể phản ánh trong
các NKCT , bảng kê thì được ghi vào sổ kế toán chi tiết.
(3) Các chứng từ thu , chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ , sau đó được
ghi vào các NKCT và bảng kê liên quan , rồi từ các NKCT được ghi
vào sổ cái.
(4) Cuối tháng căn cứ vào số liệu bảng phân bổ để ghi vào các NKCT và
bảng kê liên quan , rồi từ các NKCT ghi vào sổ cái.
(4) Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết.
(6) Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán liên quan
(7) Tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán .
Ngoài ra để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình Phòng kế
toán tài chính còn có sự giúp đỡ của Ban Giám đốc , các phòng ban liên
quan . Do vậy Phòng kế toán có mối quan hệ mật thiết với các Phòng ban
liên quan trong doanh nghiệp như: Phòng kế hoạch , Phòng tổ chức lao
động …
- Niên độ kế toán Công ty bắt đầu từ 1/1 đến 31/12
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
11
PHẦN II.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ ĐÔ
THỊ HÀ NỘI TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY (1997 - 2000)
I. Tổng giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản.
Trong nền kinh tế thị trường để tiến hành các hoạt động kinh doanh
đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định . Vốn là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ tài sản trong một doanh nghiệp . Để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn ta phải có cách thức và biện pháp quản lý phù hợp . Trước tiên
ta đi xem xét về tài sản và nguồn hình thành tài sản qua bảng số liệu sau:
1/ Tổng giá trị tài sản.
Chỉ tiêu
Năm
1998 1999 2000
- TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
10.281.265.255 12.383.743.487 13.550.772.057
+ Vốn bằng tiền
328.076.724 496.107.455 244.099.175
+ Các khoản phải thu
3.675.121.057 3.149.214.493 2.842.131.178
+ Hàng tồn kho
6.056.2.63.142 8.564.333.617 10.448.946.397
+ Tài sản lưu động khác
156.772.572 174.097.922 15.595.307
-TSCĐ và đầu tư dài hạn
4.921.276.848 4.580.193.665 4.262.632.457
+ TSCĐ hữu hình
4.921.276.848 4.580.193.665 4.262.632.457
+ Nguyên giá
14.316.066.72
6
14.357.783.081 14.407.544.433
+ Giá trị hao mòn lũy kế
-9.394.789.878 -9.777.589.416 -10.144.911.986
Tổng cộng
15.202.542.103 16.963.937.152 17.813.404.514
Từ hàng số liệu trên cho thấy biến động tài sản của Công ty qua các
năm là tương đối lớn . Cho đến 31/12/2000 tài sản lưu đồng và đầu tư ngắn
12
hạn là 13,5 tỷ đồng chiếm gần 80% , tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm
hơn 20% tương đương 4,3 tỷ đồng.
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn : Qua bảng số liêu trên cho thấy
Công ty chỉ có TSCĐ hữu hình ,mà trị giá máy móc từ lâu đời đến nay đã
khấu hao hết mà vẫn còn hoạt động.
Chỉ tiêu
Năm
TSLĐ và đầu tư ngắn
hạn
Hàng tồn kho
Tỷ trọng
hàng tồn kho
1998 10.281.265.255 6.056.263.142 58%
1999 12.383.743.487 8.564.333.617 69%
2000 13.550.772.057 10.448.946.397 77%
Qua bảng số liêu trên cho thấy vấn đề nổi cộm của Công ty là tồn
kho chiếm tỷ trong tương đối lớn và ngày càng tăng trong TSLĐ như năm
1998 là58% nhưng tới năm 2000 là77%, chúng ảnh hưởng trực tiếp tới vòng
quay vốn lưu động.
2. Nguồn hình thành tài sản.
Chỉ tiêu
Năm
1998 1999 2000
- Nợ phải trả
6.642.124.616 8.196.252.295 9.334.290.136
- Nợ ngắn hạn
6.642.124.616 8.196.252.295 9.334.290.136
_ Nợ dài hạn
- Nguồn vốn chủ sở hữu
8.560.417.487 8.767.684.857 8.479.114.378
TỔNG CỘNG 15.202.542.103 16.963.937.152 17.813.404.514
Qua số liêu trên cho ta thấy nợ của Công ty hầu hết là nợ ngắn hạn đến
31/12/2000 là 9,3 tỷ chiếm 52 % tổng nguồn vốn . Điều đó cho thấy Công ty
13
luôn phải lo trả nợ do đó nó ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh và tài
chính của doanh nghiệp .
II. Tình hình quản lý và một số chỉ tiêu đánh giá tình hình quản lý
vốn lưu động tại Công ty chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà Nội (1998 -
2000)
1. Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động
Trong bộ phận tài sản lưu động của Công ty có thể được chia thành.
+ Tài sản lưu động trong sản xuất bao gồm một bộ phận là những vật
tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên liệu,
vật liệu, nhiên liệu…và một bộ phận là những sản phẩm dở dang đang trong
qúa trình sản xuất .
+ Tài sản lưu động trong lưu thông bao gồm : sản phẩm hàng hóa chờ
tiêu thụ , vốn bằng tiền ,vốn trong thanh toán (nợ phảit thu)
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét