LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "TUAN 1-10 (DAY DU)": http://123doc.vn/document/549478-tuan-1-10-day-du.htm
Toán 42: SỐ O TRONG PHÉP TRỪ
I.MỤC TIÊU:
* Giúp học sinh:
- Bước đầu nắm bát được : 0 là kết quả của phép trừ 23 số bằng nhau. Một số trừ đi 0
bằng cjính kết quả số đó.
- Biết thực hành tính trong những trường hợp nầy.
- Tập biểu thò tình huống trong tranh bằng những phép tính thích hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sử dụng bộ đồ dùng toán học toán 1.
- Các mô hình, vật thật phù hợp với vẽ trong bài.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra vở bài tập của HS.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Số 0 trong phép trừ.
* Giới thiệu phép trừ: 1 – 1 = 0
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ nhất
trong bài học.
- GV gợi ý HS nêu:
+ 1 con vòt bớt đi một con vòt còn không con
vòt. 1 – 1 = 0
+ GV viết lên bảng: 1 – 1 = 0.
- Đọc một trừ một bằng không.
* Giới thiệu phép trừ: 3 – 3 = 0
- GV cho HS quan sát tranh nêu bài toán.
Hình thành phép trừ: 3 – 3 = 0
- GV gợi ý: 3 con vòt bớt đi 3 con , không còn
con vòt nào.
+ GV viết lên bảng: 3 – 3 = 0.
- Đọc ba trừ ba bằng không.
- Gv giới thiêụ thêm phép trừ:
2 – 2 = 0
4 – 4 = 0
b.Giới thiệu phép trừ một số trừ đi với 0.
* Phép trừ; 4 – 0 = 4.
- HS lật vở để kiểm tra
- HS quan sát nêu bài bài toá:
+ Trong chuồng có1 con vòt một con
chạy ra khỏi chuồng. Hỏi trong chuồng
còn mấy con vòt ?
- HS Đọc một trừ một bằng không.
- HS quan sát tranh nêu yêu cầu bài
toán.
+ Trong chuồng có 3 con vòt ,3 con dều
chạy ra khỏi chuồng. Hỏi trong chuồng
còn lại mấy con vòt ?
- HS đọc: ba trừ ba bằng không.
- HS quan sát hình vẽ và nêu:
- Có tất cả 4 hình vuông không bớt đi
- GV cho HS quan sát hình vẽ bên trái phía
dưới và nêu yêu cầu bài toán.
- Gợi ý cho HS nêu:
+ Có 4 hình vuông, không bớt đi hình nào.
Vậy vẫn còn 4 hình.
Ta viết phép tính như sau: 4 – 0 = 4
+ Viết lên bảng: 4 – 0 = 4
+ Đọc bốn trừ bốn bằng không.
* Phép trừ: 5 – 0 = 5.
- Hướng dẫn HS tương tự.
3.Thực hành.
- Hướng dẫn HS thực hành các bài tập.
* Bài 1 : Tính.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài toán.Làm và
chữa bài.
* Bài 2: cho HS nêu cách làm rồi làm bài
chữa bài.
* Bài 3: Cho HS quan sát tranh viết phép tính
thích hợp vào ô trống.
4.Củng cố - dặn dò:
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời theo nội dung
bài.
- Nhận xét chung tiết học.
- Về làm bài tập trong vở bài tập, chuẩn bò
bài sau.
hình vuông nào. Hỏi còn lại mấy hình
vuông ?
- Đọc bốn trừ bốn bằng không
- Tính cà viết kết quả theo hàng ngang.
1 - 0 = 1 1 – 1 = 0 6 – 1 = 4
2 – 0 = 2 2 – 2 = 0 5 – 2 = 3
3 – 0 = 3 3 – 3 = 0 5 – 3 = 2
4 – 0 = 4 4 – 4 = 0 5 – 4 = 1
5 – 0 = 5 5 – 5 = 0 5 – 5 = 0
- Tính viết kết quả theo hàng ngang.
4 + 1 = 5 2 + 0 = 2
4 + 0 = 4 2 – 2 = 0
4 – 0 = 4 2 – 0 = 2
- HS quan sát tranh viết phép tính thích
hợp vào ô trống.
a.
3 - 3 = 0
b.
2 - 2 = 0
* Rút kinh nghiệm bổ sung :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
cá sấu
Ngày dạy:
Học vần 43: ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU:
-HS đọc viết một cách chắc chắn các vần vừa học, có kết thúc bằng u hay o
-Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng.
-Nghe hiểu và kể lại theo tranh truyện kể sói và cừu.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng ôn ( trang 88 SGK )
- Tranh minh hoạ cho truyện kể sói và cừu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ.
- Cho HS viết bài : Trái lựu, hươu sao.
- Gọi 3 , 4 em đọc bài 42.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu:
- GV khai thác khung đầu bài au và ao và
hình minh hoạ để vào bài ôn.
- GV hỏi: tuần vừa qua các enm đã học
được những vần gì ?
- GV viết ở góc bảng.
- GV đính bảng ôn trên bảng.
b. Ôn tập: Các vần vừa học.
- GV cho HS lên bảng chỉ các vần vừa học
trong tuần.
- GV đọc âm Hs chỉ vần.
* Ghép âm thành vần.
- GV đọc trơn các vần ghép từ âm ở cột dọc
với âm ở hàng ngang
* Đọc từ ngữ ứng dụng.
-GV viết các từ ứng dụng lên bảng.
- GV giải thích các từ ngữ.
* Tập viết
- GV viết từ cá sấu hướng dẫn qui trình viết.
- GV hướng dẫn và chỉnh sửa.
(Tiết 2)
c.Luyện tập:
* Luyện đọc , nhắc lại bài ôn ở tiết 1.
- HS viết vào bảng con.
- 3 HS đọc bài 42.
- HS nhắc lại.: Eo, ao, au, âu, iu, iêu,
yêu, ưu, ươu.
- HS kiểm tra lại bảng ôn.
- HS lên bảng chỉ.
- a + u = au
- a + o = ao
- HS tự đọc các từ ngữ ứng dụng trên
bảng.
- HS viết vào bảng con.
- HS đọc bài cá nhân.
* Câu ứng dụng.
- GV giới thiệu câu ứng dụng.
* Luyện viết:
-GV cho HS luyện viết các chữ còn lại
vào vở.
- GV theo dõi nhắc nhở.
* Kể chuyện:
- GV nêu tên câu chuyện : Sói và rùa.
- GV kể làn 1 có kèm theo tranh. Rút ra ý
nghiã câu chuyện.
+ Sói chủ quan và kiêu căng nên đã đền tội.
+ Cừu bình tỉnh và thông minh nên đã thoát
chết.
3. Củng cố - Dặn dò :
- GV cho HS thi tài kể chuyện
- Nhắc lại nội dung bài.
- Về xem lại bài chuẩn bò bài hôm sau:
Bài 44
- HS thảo luận tranh.
- HS viết vào vở tập viết.
- HV đọc tên câu chuyện.
- HS thi nhau kể chuyện
* Rút kinh nghiệm bổ sung :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
cá sấu kỳ diệu
Ngày dạy:
Thủ công 11: CẮT DÁN HÌNH CON GÀ
(Tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
- Biết cách xé dán hình con gà đơn giản.
- Xé được hình con gà cân đối , phẳng.
II.CHUẨN BỊ:
* GV:
- Bài mẫu xé dán hình con gà .
- Giấy thủ công màu vàng hồ dán, giấy trắng làm nền, khăn lau tay.
* HS.
- Giấy thủ công màu vàng, giấy nháp có kẻ ô.
- Bút chì, bút màu, hồ dán, vở thủ công, khăn lau tay.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bò chuẩn bò của HS.
2. Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Xé dán hình con gà.
b.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
- GV cho HS xem bài mẫu và đăït câu hỏi cho
HS trả lời về đăïc điểm hình dáng, màu sắc
của con gà
+ Thân gà to hay nhỏ ?
+ Đầu gà hình gì ?
+ Em hãy nêu : mỏ, mắt, chân, đuôi, của gà.
+ Toàn thân gà màu gì ?
c.GV hướng dẫn mẫu:
* Vẽ xé dánhình đuôi gà .
- GV cho HS lấy giấy màu vàng vẽ xé hình
vuông có cạnh 4ô , sau đó vẽ hình tam giác.
- Từ hình vuông xé hình tam giác rồi xé
chỉnh sửa thành hình đuôi gà
d.Vẽ và xé hình mỏ , mắt ,chân gà:
- GV cho HS lấy giấy màu khác nhau (lật mặt
sau) xé ước lượng mỏ, mắt, chân gà mỏ gà
hình tam giác, mắt gà hình tròn , chân gà
hình tam giác.
-HS trình bày, giấy thủ công ,bút chì ,
bút màu, hồ dán vở thủ công.
+Thân gà nhỏ, hơi tròn.
+Đầu gà hình tròn.
+mỏ gà nhỏ, mắt tròn, đuôi ngắn, chân
nhỏ.
+Toàn thân gà màu vàng.
- HS theo dõi và thực hành trên giấy
nháp.
- HS theo dõi và thực hành trên giấy
nháp.
đ.Hướng dẫn dán hình:
- Ướm đặt sắp xếp thân, đầu , đuôi , chân mỏ
cho cân đối trước khi dán.Bôi hồ đều và
mỏng mặt sau.
- Dán lần lượt thứ tự thân , đầu,mỏ ,mắt
chân,đuôi lên giấy
- Sau khi dán xong đặt tờ giấy lên trên và
miết cho phẳng.
3.Thực hành.
- GV cho HS thực hành trên giấy
4.Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nhắc lại các thao tác.
- Nhận xét chung tiết học.
- Về nhà tập xé dán lại hình thân gà, đầu gà
cho đẹp.
- Chuẩn bò bài hôm sau học tiết 2.
- HS thực hành trên giấy thủ công.
- HS nhắc lại các thao tác.
- HS thực hành trên giấy
- HS nhắc lại các thao tác.
* Rút kinh nghiệm bổ sung :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Ngày dạy:
TNXH 11: GIA ĐÌNH
I.MỤC TIÊU:
* Giúp HS biết:
- Gia đình là tổ ấm của em.
- Bố, me, ông bà, anh chò, là những người thân yêu nhất của em.
- Em có quyền được sống chung với cha mẹ và được cha mẹ yêu thương chăm sóc.
- Kể được những người thân trong gia đình với các bạn.
- Yêu q gia đìng và những người thân trong gia đình.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bài hát cả nhà thương nhau.
- Giấy(vở bài tập tự nhiên xã hội) bút vẽ.
III.CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Gia đình
Hoạt động 1: Quan sat tranh theo nhóm
nhỏ.
* Mục tiêu: Biết gía đình là tổ ấm của em.
- Bước 1: GV chia lớp thành nhóm nhỏ.
+ GV cho HS quan sát hình trong SGK và
gợi ý hs trả lời.
+ GV gọi nhóm nhỏ chỉ vào hình và kể về
gia đình Lan và Minh
GV kết luận: Mỗi người sinh ra đều có bố
mẹ và những người thân. Mọi người đều
sống chung trong một mái nhà. Đó là gia
đình.
Hoạt động 2: Vẽ tranh trao đổi theo cặp:
* Mục tiêu: Từng em vẽ tranh về gia đình
của mình,
- Gv cho Hs vẽvào giấy về những người thân
trong gia đình mình.
GV kết luận: Gia đình là tổ ấm của em.
Bố mẹ, ông bà, anh chò em là những người
thân yêu nhất của em.
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp.
* Mục tiêu: Mọi người đều kể và chia sẻ với
các bạn trong lớp về gia đình.
- Mỗi nhóm 4 HS.
- Từng nhóm trả lời câu hỏi ở SGK
- HS vẽ vào giấy từng cặp đôi kể với
nhau về gia đình mình.
- HS tự giới thiệu về những người thân
- GV cho Hs dựa vào tranh mình đã vẽ về
gia đình, nơi em được yêu thương chăm sóc
và che chở, em có quyền chung sống với bố
mẹ và người thân.
3.Củng cố - dặn dò :
-GV nhắc lại nội dung bài.
-Nhận xét chung, nêu gương những em học
tốt,
- Chuẩn bò bài hôm sau: Nhà ở.
trong gia đình.
* Rút kinh nghiệm bổ sung :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Ngày dạy:
Toán 43: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Giúp HS củng cố về:
- Phép trừ hai số bằng nhau, phép trừ một số trừ đi với số 0.
- Bảng trừ và làm phép tính trừ trong phạm vi các số đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bộ đồ dùng dạy học toán 1.
- Tranh ảnh và hình vẽ liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS lên thực hiện phép tính.
5 – 5 = …. 1 – 0 = …. 1 – 1 = ….
- GV cùng HS nhận xét.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu: Luyện tập.
b.Hướng dẫn HS luyện tập :
* Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài, làm bài rồi
chữa bài.
- GV cùng HS nhận xét sửa sai.
* Bài 2: Tính.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài, làm bài rồi
chữa bài.
* Bài 3: Tính:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài, làm bài rồi
chữa bài.
- GV hướng dẫn thực hiện như sau:
+ Lấy 2 ttrừ đi 1 bằng 1, rồi trừ tiếp đi 1 bằng
0 viết 0 sau dấu bằng.
* Bài 4:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài, làm bài rồi
chữa bài.
- 3 HS lên bảng thực hện:
5 – 5 = 0 1 – 0 = 1 1 – 1 = 0
- Tính và viết kết quả theo hàng ngang.
5 – 4 = 1 4 – 0 = 4 3 – 3 = 0
5 – 5 = 0 4 – 4 = 0 3 – 1 = 2
2 – 0 = 0 1 = 0 = 1
2 – 2 = 0 1 – 0 = 1
- Tính và viết kết quả theo cột dọc.
5 5 1 4 3 3
1 0 1 2 3 0
4 5 0 2 0 3
- Tính và viết kết quả theo hàng
ngang.
- HS thực hòên.
2 – 1 – 1 = 0 3 – 1 – 2 = 0
4 – 2 – 2 = 0 4 – 0 – 2 = 2
- HS : điền dấu < > = thích hợp vào ô
trống.
-
-
- -
-
-
* Bài 5:
- Cho HS nhìn tranh viết phép tính thích hợp.
3.Củng cố - dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét chung tiết dạy.
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bò bài sau
Bài: Luyện tập chung
5 – 3 > 2 ; 3 – 3 < 1
5 – 1 > 3 ; 3 – 2 = 1
4 – 4 = 0 4 – 0 > 0
- HS nhìn tranh viết phép tính vào ô
trống.
a.
4 - 4 = 0
b.
3 - 3 = 0
* Rút kinh nghiệm bổ sung :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét