Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014
Điều tra nghiên cứu bệnh virus khảm lá cà chua (tomato mosaic virus ToMV) và bệnh virus khảm lá khoai tây (potato virus x PVX) trên cà chua vụ đông xuân 2005 2006 tại huyện an lão, hải phòng
iv
4.1.3 Diễn biến triệu chứng bệnh khảm virus trên cà chua vụ đông xuân
2005 - 2006 tại An Lão - Hải Phòng 46
4.1.4. Đánh giá ảnh hởng của bệnh virus ToMV và PVX đến năng suất hai
giống cà chua VL 2000 và VL 2200 51
4.1.5. Kết quả áp dụng phơng pháp Indirect - ELISA để kiểm tra nguyên
nhân gây bệnh do virus ToMV và PVX 56
4.1.6. Triệu chứng cà chua bị nhiễm ToMV và PVX 63
4.1.7. Kết quả lây nhiễm virus trên cây chỉ thị và cây ký chủ phụ trong
phòng thí nghiệm 66
4.1.8. Biện pháp phòng trừ bệnh virus ToMV và PVX gây ra trên cà chua 76
5. Kết luận và đề nghị 79
5.1. Kết luận 79
5.2. Đề nghị 80
Tài liệu tham khảo 81
v
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu
Số thứ tự Ký hiệu viết tắt Tên các chữ viết tắt
1 STT Số thứ tự
2 SCPB Số cây phát bệnh
3 SCTN Số cây thí nghiệm
4 TLB (%) Tỷ lệ bệnh
5 TKTD Thời kỳ tiềm dục
6 CNB Cây nhiễm bệnh
7 CP Coat protein
8 TLNB (%) Tỷ lệ nhiễm bệnh
9 TLPB (%) Tỷ lệ phát bệnh
10 OD Optical density
11 ELISA Enzyme linked immunosorbent assay
12 DAS -ELISA
Double Antibody Sandwich- ELISA
13 Indirect-ELISA Indirect-ELISA
14 DEP Dilution End Point
15 LIV Longevity In vitro
16 TIV Thermal Inactivation Point
17 ToMV Tomato mosaic virus
18 PVX Potato virus X
19 Da Dalton
20 TYLCV Tomato yellow leaf curl virus
21 PVY Potato virus Y
22 PVM Potato virus M
23 PVA Potato virus A
24 PLRV Potato leaf roll virus
25 CV (%) Hệ số biến động
26 (LSD 05) Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa 5%
27 IPM Intergated pest management
28 PCR Polymerase Chain Reaction
29 Nm Na no met.
vi
Danh mục các bảng
Bảng 4.1. Diện tích, thành phần cây rau màu ở huyện An Lão qua một số
năm 38
Bảng 4.2. Kết quả điều tra nông dân về thành phần và mức độ gây hại của
một số bệnh hại chủ yếu trên cà chua tại huyện An Lão Hải Phòng 39
Bảng 4.3. Tỷ lệ bệnh virus trung bình (%) thời vụ sớm trên một số giống cà
chua vụ đông xuân 2005 - 2006 tại An Lão - Hải Phòng 41
Bảng 4.4. Tỷ lệ bệnh virus trung bình (%) thời vụ chính vụ trên một số
giống cà chua vụ đông xuân 2005 - 2006 tại An Lão - Hải Phòng 43
Bảng 4.5. Tỷ lệ bệnh virus trung bình (%) thời vụ muộn trên một số giống
cà chua vụ đông xuân 2005 - 2006 tại An Lão - Hải Phòng 44
Bảng 4.6. Diễn biến triệu chứng bệnh virus trên giống cà chua VL2000 và
giống VL2200 (Mỹ) vụ sớm cà chua vụ đông xuân 2005 - 2006 tại
An Lão - Hải Phòng 47
Bảng 4.7. Diễn biến triệu chứng bệnh virus trên giống cà chua VL2000 và
giống VL2200 thời vụ chính vụ vụ đông xuân 2005 - 2006 tại An
Lão - Hải Phòng 48
Bảng 4.8. Diễn biến triệu chứng bệnh virus trên giống cà chuaVL2000 và
giống VL2200 (Mỹ) vụ muộn cà chua vụ đông xuân 2005 - 2006
tại An Lão - Hải Phòng 49
Bảng 4.9. ảnh hởng của bệnh khảm lá cà chua do virus ToMV đến năng
suất hai giống cà chua VL 2000 và VL 2200 vụ đông xuân 2005 -
2006 tại An Lão Hải Phòng 52
Bảng 4.10. ảnh hởng của bệnh khảm lá cà chua do virus PVX đến năng
suất hai giống cà chua VL 2000 và VL 2200 vụ đông xuân 2005 -
2006 tại An Lão - Hải Phòng 54
vii
Bảng 4.11. Kết quả kiểm tra ToMV trên một số hạt giống cà chua vụ đông
xuân 2005 - 2006 tại An Lão - Hải Phòng 56
Bảng 4.12. Kết quả kiểm tra ToMV và PVX trên mẫu lá thời vụ sớm một số
giống cà chua vụ đông xuân 2005 - 2006 tại An Lão - Hải Phòng 58
Bảng 4.13. Kết quả kiểm tra virus ToMV và PVX trên mẫu lá thời vụ chính
vụ một số giống cà chua vụ đông xuân 2005 - 2006 tại An Lão Hải
Phòng 60
Bảng 4.14. Kết quả kiểm tra virus ToMV và PVX trên mẫu lá thời vụ muộn
một số giống cà chua vụ đông xuân 2005 - 2006 tại An Lão -Hải
Phòng 62
Bảng 4.15. Kết quả lây bệnh nhân tạo PVX (potato virus X) bằng phơng
pháp cây chỉ thị. 68
Bảng 4.16. Kết quả xác định ký chủ phụ của PVX trên một số cây trồng và
cỏ dại bằng phơng pháp lây nhiễm nhân tạo 71
Bảng 4.17. Kết quả lây bệnh nhân tạo ToMV bằng phơng pháp cây chỉ
thị. 72
Bảng 4.18. Kết quả xác định ký chủ phụ của ToMv trên một số cây trồng và
cỏ dại bằng phơng pháp lây nhiễm nhân tạo. 75
viii
Danh mục các đồ thị
Đồ thị 4.1: Thành phần, cơ cấu diện tích rau màu năm 2002 - 2005
huyện An Lão, Hải Phòng 38
Đồ thị 4.2. So sánh tỷ lệ bệnh virus giữa các thời vụ khác nhau trên hai
giống cà chua VL 2000 và VL 2200 45
Đồ thị 4.3. Diễn biến các dạng triệu chứng bệnh virus trên cà chua thời
vụ chính vụ trên giống VL2200 51
Đồ thị 4.4. ảnh hởng của bệnh khảm lá cà chua (ToMV) đến năng suất
cà chua vụ đông xuân 2005- 2006 tại An Lão - Hải Phòng 53
Đồ thị 4.4. ảnh hởng của bệnh khảm lá khoai tây (PVX) đến năng suất
cà chua vụ đông xuân 2005 -2006 tại An Lão - Hải Phòng 55
1
1. Mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill), thuộc họ cà (Solanaceae)
có nguồn gốc ở Trung Mỹ và Nam Châu Mỹ. Cây cà chua đợc phát hiện vào
thế kỷ XVI [33]. Cà chua là loại rau ăn quả đợc trồng và sử dụng phổ biến
trên thế giới. Về sản lợng, cà chua chiếm 1/6 sản lợng rau hàng năm trên
thế giới [32]. Diện tích trồng cà chua hàng năm trên thế giới trung bình 2,5
triệu ha/năm, ở vị trí thứ hai sau khoai tây [33]. Châu á đứng đầu về sản lợng
cà chua, sau đó là Châu Âu, riêng ở Mỹ đứng đầu về cả năng suất và sản
lợng. Hy Lạp là nớc đứng thứ hai về năng suất, Italia đứng ở vị trí thứ ba
[5]. ở Việt Nam cà chua đợc trồng cách đây trên một trăm năm, diện tích
trồng cà chua hàng năm biến động từ 12 đến 13 ngàn ha. ở miền Bắc, cà chua
đợc trồng phổ biến ở các tỉnh thành phố thuộc vùng đồng bằng sông Hồng
[5] các tỉnh đồng bằng Bắc bộ hình thành ba vụ trồng cà chua, bao gồm các
vụ: vụ Hè thu, vụ Đông xuân, vụ Xuân hè [5]. Trong đó vụ Đông xuân thờng
đợc trồng với diện tích cao hơn. Vụ Đông xuân đợc chia làm các thời vụ
khác nhau. Thời vụ sớm (trà sớm), thời vụ chính vụ (trà chính vụ), thời vụ
muộn (trà muộn). Trong vụ Đông xuân, thời tiết, khí hậu thuận lợi cho cây cà
chua sinh trởng và phát triển tốt.
Quả cà chua là loại rau có giá trị dinh dỡng cao. Trong quả chín chứa
nhiều chất dinh dỡng nh: đờng, vitamin A, vitamin C và nhiều chất khoáng
quan trọng khác. Theo E.D. War D.C., Tigche LAAR (1989), thành phần hoá
học trong quả cà chua chín sau:
- Nớc: 94 - 95%, vật chất còn lại: 5 6% gồm các chất sau.
- Đờng: 55% (Fructoza, Glucoza, Succoza)
2
- Chất không hoà tan trong rợu: 21% (protein, xenluloza, pectin,
polysacarit)
- Axit hữu cơ: 12% (xitric, malic, galacturonic, pyrolidon, cacboxylic).
- Chất vô cơ: 7%.
- Các chất khác: 5% (Carotenoit, Ascorbic acid, chất dễ bay hơi,
Aminoacid) [dẫn qua 5].
Theo kết quả phân tích khác: trong 100 gam quả cà chua chín có 0,6 g
Protein; 4,2 g Gluxit; 12 g Canxi; 26 g phospho; 1,4 g sắt; 2 mg Carotenoit;
0,06 mg Vitamin B1; 40 mg Vitamin C; 0,05 mg Vitamin PP. Cà chua có
nhiều tác dụng về mặt y học. Quả cà chua có vị ngọt, tính mát, giữ nhiệt,
chống hại huyết, kháng khuẩn, giúp tiêu hoá tinh bột [dẫn qua 32]
Cà chua có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao so với nhiều loại rau
nh: cải bắp, su hào, các loại rau họ thập tự khác. Bình quân thu nhập ở Mỹ
Latinh trên một ha trồng trọt là 4610 USD riêng đối với cà chua, với cây rau
khác là 2537 USD, lúa nớc 1027 USD, lúa mỳ 174 USD. Khu vực đồng bằng
sông Hồng ở Việt Nam sản xuất cà chua cho thu nhập bình quân 42,0 đến
68,4 triệu đồng / vụ. Lãi thuần đạt 15 đến 26 triệu đồng /ha, cao hơn nhiều so
với trồng lúa. Trồng cà chua giải quyết đợc khoảng 1100 đến 1200 công lao
động, trong khi đó trồng lúa chỉ giải quyết đợc 230 đến 250 công lao động
[18]. Đặc biệt, trong mấy năm gần đây, nhu cầu rau quả cho tiêu dùng và xuất
khẩu là một trong những loại rau quả quan trọng cho tiêu dùng. Bình quân
một ngời dân Việt Nam tiêu thụ 71kg/ngời/năm. Các vùng thành thị nh Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng mức tiêu thụ lên tới 159
kg/ngời/năm. Nhu cầu xuất khẩu các loại rau quả cũng ngày một gia tăng,
chỉ tính từ năm 1996 đến năm 2001 Việt Nam đạt tốc độ tăng trởng tới 30%.
Năm 2001 đạt 330 triệu USD (đô la Mỹ) gấp 3,6 lần so với năm 1996. Mục
tiêu kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam đạt một tỷ USD (Đô la Mỹ)
3
vào năm 2010 một trong các trọng tâm xuất khẩu về rau quả, trong đó có cà
chua [ 6 ].
Cà chua đợc sử dụng phổ biến trong sinh hoạt hàng ngày thông qua
hàng loạt các phơng thức chế biến khác nhau. Có thể sử dụng cà chua ăn
tơi, chế biến các món nấu, xào, làm dấm, salat. Cà chua là nguồn nguyên liệu
cho ngành công nghiệp chế biến đóng hộp, làm mứt, làm cà chua cô đặc và
nớc ép cà chua
Trong điều kiện hiện nay, các sản phẩm nông nghiệp cần phải đáp ứng
đợc các yêu cầu và thị hiếu của thị trờng, đáp ứng đợc các đòi hỏi của nền
sản xuất hàng hoá thì phát triển sản xuất cà chua càng đợc coi nh một nhân
tố thúc đẩy thị trờng rau quả nội tiêu và xuất khẩu [6].
Thành phố Hải Phòng là đô thị loại một cấp quốc gia, có cảng sông,
cảng biển, đờng giao thông thuận lợi cho việc giao lu thơng mại trong và
ngoài nớc. Đặc biệt trong tơng lai gần, Việt Nam sẽ xây dựng các tuyến
đờng cao tốc phục vụ phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ
chức Thơng mại thế giới WTO (World Trade Organisation), các tuyến đờng
này đều có tuyến qua Hải Phòng [1]
Bên cạnh những vấn đề nêu trên là vấn đề về quỹ đất sản xuất nông
nghiệp của địa phơng. Hiện nay, diện tích đất trồng cây hàng năm, đất lúa
màu ở Hải Phòng có xu hớng giảm do ảnh hởng của tốc độ đô thị hóa. Tính
riêng đất lúa chỉ trong ba năm (1997 - 2000) Hải Phòng giảm 199 ha (năm
1997 có 52.513 ha, năm 2000 còn 52.314 ha). Bình quân quỹ đất canh tác / hộ
nông nghiệp chỉ đạt 1008,9 m
2
/ hộ điều tra [4]. Nh vậy, vấn đề đặt ra cho sản
xuất nông nghiệp của Hải Phòng là cần phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, trong đó có chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật
nuôi. Sản xuất cà chua ở Hải Phòng hiện nay đang đợc ngời dân địa
phơng chú trọng phát triển.
4
Thực hiện chủ trơng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đã quyết định cho phép Hải Phòng xây dựng nhà máy chế
biến cà chua cô đặc với công suất thiết kế từ 7 đến 10 tấn nguyên liệu /giờ, tơng
đơng với 200 tấn/ ngày. Tại huyện An Lão - Hải Phòng, dự án xây dựng Trung
tâm Phát triển Nông Lâm nghiệp công nghệ cao đã đợc triển khai thực hiện để
sản xuất các loại nông sản có giá trị kinh tế cao. Một trong những cây trồng chủ
yếu đợc sản xuất trong nhà kính là cà chua. Hiện nay, tổng diện tích nhà kính
khoảng 8000 m
2
năng suất dự kiến phấn đấu đạt 250 - 300 tấn/ha. Đây là những
yếu tố thuận lợi cho việc phát triển sản xuất cà chua tại Hải Phòng.
Mặc dù có những điều kiện thuận lợi nhng vấn đề sản xuất cà chua ở
Hải Phòng vẫn cha phát triển mạnh, thậm chí còn chậm. Một trong những
nhân tố gây ảnh hởng là sự phát sinh phát triển và gây hại của các loài dịch
hại. Thành phần sâu bệnh hại trên cà chua ở Hải Phòng tơng đối đa dạng
nh: sâu xanh (Helicoverpa armigera Hubner), sâu khoang (Spodoptera litura
Fabr), bọ phấn (Bemisia tabaci), bọ trĩ (Thrips palmi Karny) Về bệnh hại:
bệnh do các virus, bệnh héo xanh (Ralstonia solanacearum Smith.), bệnh mốc
sơng (Phytophthora infestans (Mont.) de Bary). Trong các loại sâu bệnh kể
trên, bệnh virus hại cà chua rất nguy hiểm. Bệnh do virus gây ra làm giảm
năng suất, chất lợng cà chua, đặc biệt là gây thoái hoá giống. Thành phần
virus hại cà chua bao gồm nhiều virus khác nhau, thể hiện nhiều dạng triệu
chứng khác nhau trên cây cà chua đang sản xuất ngoài đồng ruộng.
Mặc dù vậy, cho đến nay ở Hải Phòng vẫn cha có nghiên cứu nào về
virus hại cà chua hoặc các nghiên cứu còn quá ít. Công tác chỉ đạo sản xuất để
phòng trừ bệnh virus hại cà chua ở Hải Phòng mới chỉ dừng ở mức độ điều tra
phát hiện triệu chứng bệnh virus hại cà chua. Cha có biện pháp thực sự hữu
hiệu để phòng trừ bệnh virus hại cà chua trong sản xuất.
Vì vậy, nghiên cứu bệnh virus hại cà chua tại Hải Phòng là vấn đề cấp
thiết và quan trọng. Để từng bớc góp phần bổ xung thông tin và dữ liệu
5
nghiên cứu về virus hại cà chua, để góp phần bổ xung cơ sở cho việc chỉ đạo
sản xuất và định hớng phòng trừ bệnh virus hại cà chua ở Hải Phòng phục vụ
phát triển sản xuất. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
Điều tra nghiên cứu bệnh virus khảm lá cà chua (Tomato Mosaic
virus - ToMV) và bệnh virus khảm lá khoai tây (Potato virus X - PVX) trên
cà chua vụ đông xuân 2005 - 2006 tại huyện An Lo - Hải Phòng
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
Nghiên cứu đánh giá thực trạng bệnh virus khảm lá cà chua (Tomato
mosaic virus - ToMV) và bệnh virus khảm lá khoai tây (Potato virus X - PVX)
trên cà chua vụ đông xuân 2005 - 2006 tại huyện An Lão - Hải Phòng.
áp dụng phơng pháp ELISA để xác định nguyên nhân gây bệnh do
virus khảm lá cà chua ToMV và bệnh virus khảm lá khoai tây PVX hại trên
cây cà chua.
1.2.2. Yêu cầu
- Điều tra, nghiên cứu diễn biến triệu chứng bệnh virus hại cà chua vụ
đông xuân tại huyện An Lão - Hải Phòng.
- Xác định bệnh virus khảm lá cà chua ToMV và bệnh virus khảm lá
khoai tây PVX trên cà chua trong thời gian thực tập.
- Tìm hiểu phơng thức truyền của bệnh virus khảm lá cà chua ToMV và
bệnh virus khảm lá khoai tây PVX.
- Đánh giá ảnh hởng của bệnh đến năng suất trên một số giống cà
chua đợc trồng phổ biến tại An Lão.
- Kiểm tra virus khảm lá cà chua ToMV, bệnh virus khảm lá khoai tây
PVX trên cà chua bằng phơng pháp ELISA, phơng pháp cây chỉ thị.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét