- Khách thể của hợp đồng này là sự di chuyển quyền sở hữu hàng
hoá(chuyển chủ hàng hoá).
b. Đặc điểm :
- Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng đợc di chuyển ra
khỏi biên giới quốc gia. Đặc điểm này có thể có cũng
có thể không có.
- Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ.Đặc điểm
này cũng không phải là điểm tất yếu. Ví dụ: một
doanh nghiệp Việt Nam mua hàng của một doanh
nghiệp Pháp ,tiền hàng thanh toán bằng đông fanc
;đồng thời tiền này là ngoại tệ đối với Việt nam nhng
không phải là ngoại tệ đối với pháp.
Vì vậy, đặc trng quan trọng nhất của yếu tố quốc tế ở
đây là :các bên có trụ sở kinh doanh ở các nớc khác
nhau
c. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng Nhập Khẩu:
Theo điều 81 của luật thơng mại Việt nam ,hợp đồng
mua bán quốc tế có hiệu lực khi có đủ 4 điều kiện sau
đây:
c.1. Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán có đủ t cách pháp
lý.
c.2. Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá đợc phép
mua bán theo quy định của pháp luật .
c.3. Hợp đồng mua bán quốc tế phải có các nội dung
chủ yếu mà luật thơng mại đã quy định , đó là :tên
hàng,số lợng ,quy cách ,giá cả ,phơng thức thanh
toán,địa điểm và thời hạn giao nhận hàng.
c.4. Hình thức của hợp đồng phải là văn bản.
2.Phân loại hợp đồng Nhập Khẩu:có 2 hình thức nhập khẩu chủ
yếu sau:
a. Hợp đồng uỷ thác Nhập Khẩu :
Theo hợp đồng này, đơn vị đặt hàng gọi là bên uỷ
thác giao cho đơn vị ngoại thơng gọi là bên nhận uỷ
thác,tiến hành Nhập Khẩu một số lô hàng nhất định.
Bên nhận uỷ thác phải ký kết và thực hiện hợp đồng
Nhập Khẩu với danh nghĩa của mình nhng bằng chi
phí của bên uỷ thác.
5
Trên cơ sở thông t số 03 BNgt/xk ngày 11/1/1984 của bộ ngoại th-
ơng(nay là bộ thơng mại),ta thấy trách nhiệm của bên uỷ thác và bên nhận
uỷ thách Nhập Khẩu nh sau:
- Bên uỷ thác Nhập Khẩu phải: Đa đơn hàng kềm theo
xác nhận của ngân hàng ngoại thơng việt nam về khả
năng thanh toán và tham gia giao dịch mua hàng khi
hàng về phải mở hòm trong vòng một tháng nếu phát
hiện hàng không đúng hợp đồng hoặc tổn thất, phải
để nguyên trạng đồng thời mời công ty giám định đến
lập biên bản giám định, phải trả chi phí uỷ thác.
- Bên nhận uỷ thác phải: ký hợp đông Nhập Khẩu với
điều kiện có lợi ích cho bên uỷ thác;thực hiện các thủ
tục hải quan,kiểm tra chất lợng báo tin hàng về và
giúp đỡ mọi mặt để bên uỷ thác có thể nhận hàng;
tiến hành các biện pháp hạn chế tổn thất nếu có hàng
về có h hỏng tổn thất.
b. Hợp đồng mua bán hàng Nhập Khẩu :
Theo hợp đồng này, các đơn vị ngoại thơng chịu mọi
rủi ro và chi phí để Nhập Khẩu hàng hoá cho đơn vị
đặt hàng trên cơ sở đơn đặt hàng của đơn vị đặt hàng,
còn đơn vị đặt hàng phải nhận và trả tiền hàng.
Theo nghị định 200/CP Ngày 31/12/1973 ,một số nội dung sau đay
đã đợc quy định cho mỗi quan hệ hợp đồng mua bán hàng Nhập Khẩu:
* Về đối tợng của hợp đồng và thời hạn giao hàng:
Đơn vị ngoại thơng phải ký kết hợp đồng với nớc
ngoài theo đúng đơn đặt hàng về các mặt tên hàng, số
lợng, quy cách sản phẩm, điều kiện kỹ thuật và thời
hạn giao hàng.
Nếu cần thay đổi về quy cách, phẩm chất, thời hạn
giao hàng khi ký kết với n ớc ngoài đơn vị ngoại th-
ơng phải có sự thoả thuận của đơn vị đặt hàng, nếu
không đơn vị đặt hàng có quyền từ chối nhận hàng và
không thanh toán tiền hàng.
Sau khi đơn vị ngoại thơng đã ký hợp đồng với nớc
ngoài theo đúng đơn đặt hàng thì đơn vị đặt hàng
không đợc điều chỉnh đơn đặt hàng, trừ trờng hợp có
thể thơng lợng với nớc ngoài.
3. Các điều khoản chủ yếu của một hợp đồng Nhập Khẩu :
- Tên hàng :
6
Tên hàng là điều khoản quan trọng của mọi đơn chào
hàng ,th hỏi hàng hợp đồng hoặc nghị định th. Nó nói
nên chĩnh xác đối tợng trao đổi,mua bán .Vì vậy ngời
ta luôn tìm cánh diễn đạt chính xác tên hàng
Có những cách sau đây để diễn đạt tên hàng :
+ Ngời ta ghi tên thơng mại của hàng hoá nhng còn
ghi kèm theo tên thông thờng và tên khoa học của nó .
+ Ngời ta ghi tên hàng kèm theo tên địa phơng sản xuất ra nó .
+ Ngời ta ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của nó.
+ Ngời ta ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng đó .
+ Ngời ta ghi tên hàng kèm theo mã số của hàng hoá đó .
- Điều khoản số l ợng nêu rõ :
+ Đơn vị đo lờng (dựa vào tập quán quốc tế ).
+ Phơng pháp xác định số lợng :thờng có 2 cách:
Một là bên bán và bên mua quy định cụ thể số lợng hàng hoá giao
dịch .Phơng pháp này thờng đợc dùng với những hàng tính bằng cái,
chiếc . Hai là bên bán và bên mua quy định một cánh phỏng chừng về số l-
ợng hàng hoá giao dịch. Điều khoản này thờng áp dụng đối với những mặt
hàng có khối lợng lớn nh ngũ cốc ,than ,quặng, dầu mỏ Đó là do việc
sản xuất những mặt hàng đó có quy mô lớn ,do việc cân đo hàng đó khó
đảm bảo chính xác tuyệt đối và còn do khó khăn trong việc tìm phơng tiện
chuyên chở cho pkù hợp với mặt hàng .Cho nên đối với những mặt hàng
này việc quy định dung sai về số lợng cho phép tránh đợc những khó khăn
trong khi thực hiện hợp đồng.
+ Ph ơng pháp xác định trọng l ợng :ngời ta thờng dùng những phơng
pháp sau đây :
. Trọng l ợng cả bì :đó là trọng lợng của hàng hoá
cùng với trọng lợng của các loại hàng hoá bao bì đó.
.Trọng l ợng tịnh :đó là trọng lợng thực tế của bản thân
hàng hoá .Nó bằng trọng lợng cả bì trừ đi trọng lợng
của vật liệu bao bì.
-Điều kiện phẩm chất :thờng có những phơng pháp xác định nh sau :
.Dựa vào mẫu hàng :Theo phơng pháp này chất lợng
của háng hoá đợc xác định căn cứ vào chất lợng của
một số ít hàng hoá gọi là mẫu hàng,do ngời bán đa ra
và đợc ngời mua thoả thuận.Những hàng hoá này th-
ờng là những hàng hoá khó tiêu chuẩn hoá và khó mô
tả ,ví dụ hàng mỹ nghệ và một số hàng nông sản
7
.Dựa vào phẩm cấp hợăc tiêu chuẩn :
Khi ký kết hàng hoá dựa trên tiêu chuẩn hoặc phẩm
cấp ngời ta phải tìm hiểu nội dung hoặc tiêu chuẩn
của phẩm cấp đó
.Dựa vào quy cách của hàng hoá:Thòng đợc dùng
trong việc mua bán các thiết bị ,máymóc công cụ vận
tải
.Dựa vào các chỉ tiêu đại khái quen dùng :khi mua
những mặt hàng nông sản nguyên liệu mà chất lợng
của chúng khó có tiêu chuẩn hoá ,trên thị trờng quốc
tế ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu phỏng chừng
nh FAQ,GMQ
.Dựa vào hàm l ợng chủ yếu của chất trong hàng ho á :
Quy định phần trăm của thành phần chất chủ yếu chiếm trong hàng
hoá .
.Dựa vào số lợng thành phẩm thu đợc từ hàng hoá đó .
.Dựa vào hiện trạng hàng hoá .
.Dựa vào sự xem hàng trớc .
.Dựa vào dung trọng hàng hoá .
.Dựa vào tài liệukỹ thuật .
.Dựa vào nhãn hiệu hàng hoá .
.Dựa vào mô tả hàng hoá .
-Điều khoản giao hàng:
Nội dung cơ bản của điều kiện này là sự xác định địa điểm và thời
hạn giao hàng,sự xác định phơng thức giao hàng và việc thông báo giao
hàng .
+Thời hạn giao hàng :thời hạn giao hàng là thời hạn mà ngời bánphải
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng .Thông thờng có ba kiểu quy định thời hạn
giao hàng nh sau:
.Thời hạn giao hàng có định kỳ.
.Thời hạn giao hàng ngay.
.Thời hạn giao hàng không định kỳ.
+Địa điểm giao hàng :Trong buôn bán quốc tế ngời ta phân biệt các
phơng pháp sau đây về việc quy định địa điểm giao hàng :
.Quy định cảng (ga) giao hàng ,cảng( ga )đến, cảng (ga) thông quan.
.Quy định một cảng( ga) và nhiều cảng( ga).
8
.Quy định cảng (ga) khẳng định và cảng (ga) lựa chọn.
+Ph ơng thức giao hàng :Trong mua bán hàng hoá thờng nẩy sinh
nhiều phơng thức giao hàng :
.Ngời ta có thể quy định việc giao nhận đợc tiến hành ở một nơi nào
đó là giao nhận hồ sơ hoặc giao nhận cuối cùng .
.Ngời ta cũng có thể quy định việc giao nhận đợc tiến hành ở một địa
điểm nào đó là việc giao nhận về số lợng hoặc là việc giao nhận về chất l-
ợng .
+Thông báo giao hàng.
+Những quy định khác về việc giao hàng.
-Điều kiện giá cả :Trong điều khoản này các bên thờng phải xác định
những vấn đề về đồng tiền tính giá,mức giá, phơng pháp quy định giá,
giảm giá ,điều kiện cỏ sở giao hàng tơng ứng .
+Đồng tiền tính giá:có thể đợc thể hiện bằng đồng tiền của nớc xuất
khẩu hoặc nớc Nhập Khẩu hoặc của một nớc thứ ba .
+Mức giá:trớc khi ký hợp đồng các bên phải tuân theo những nguyên
tắc xác định giá quốc tế .
+Phơng pháp quy định giá :Tuỳ theo phơng pháp quy định ,ngời ta có
thể phân biệt các loại giá sau đây :giá cố định,giá quy định sau,giá linh
hoạt và giá di động .
-Điều kiện thanh toán:
Cần quy định đồng tiền thanh toán ,thời hạn thanh toán, phơng thức
thanh toán,các chứng từ thanh toán .
+Đồng tiền thanh toán:có thể đợc thanh toán bằng đồng tiền của nớc
xuất khẩu hoặc bằng đồng tiền của nớc Nhập Khẩu hoặc bằng đồng tiền
của nớc thứ ba.
+Thời hạn thanh toán:thông thờng trong giao dịch các bên thoả thuận
trả tiền trớc ,trả tiền ngay hoặc trả tiền sau.
+Phơng thức thanh toán:thờng gồm có :phơng thức trả tiền mặt ,ph-
ơng thức chuyển tiền ,phơng thức nhờ thu ,phơng thức tín dụng chứng
từ(L/C),phơng thức ghi sổ
-Khiếu nại :điều khoản này quy định các bên chỉ đợc quyền khiếu nại
khi có tranh chấp xẩy ra . Khiếu nại phải đợc quy định trình tự tiến hành
khiếu nại ,thời hạn có thể nộp đơn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ của
các bên liên quan đến việc phát đơn khiếu nại ,phơng pháp đièu chỉnh
khiếu nại .
9
-Điều kiện bảo hành :Bảo hành là sự bảo đảm của ngời bán về chất l-
ợng hàng hoá trong một thời gian nhất định .Thời hạn này gọi là thời hạn
bảo hành và trong điều kiện bảo hành ngời ta thờng thoả thuận về phạm vi
bảo đảm của hàng hoá ,thời hạn bảo hành và trách nhiệm của ngời bán
trong thời hạn bảo hành .
-Trọng tài:Các bên phải quy định rõ ngời đứng ra giải quyết tranh
chấp luật áp dụng ,địa điểm tiến hành trọnng tài ,phân định chi phí trọng
tài .
-Tr ờng hợp miễn trách (bất khả kháng ):bất khả kháng là những rủi ro
ngẫu nhiên bất ngờ ,không thể lờng trớc đợc .Để tránh miễn trách ,ngời
gây ra thiệt hại phải chứng minh đợc là bất khả kháng ,có thủ tục ghi nhận
khả kháng.
-Bảo hiểm :Trong điều khoản này cần quy định ai là ngời mua bảo
hiểm và điều kiện bảo hiểm cần mua.
-Phạt và bồi th ờng thiệt hại :trong điều khoản này cần quy định rõ tr-
ờng hợp sẽ bị phạt ,mức độ phạt bồi thờng thiệt hại .
III. Thực hiện hợp đồng Nhập Khẩu :
Sau khi hợp đồng đợc ký kết, các bên phải có trách
nhiệm thực hiện những cam kết trong hợp đồng,đây là
công việc hết sức phức tạp đòi hỏi phải tuân thủ luật
pháp quốc gia,luật pháp quốc tế để đảm bảo quyền lợi
quốc gia uy tín doanh nghiệp nhng lại phải đạt đợc
mục đích kinh doanh của doanh nghiệp nâng cao đợc
doanh lợi và hiệu quả của việc giao dịch.
Để thực hiện hợp đồng Nhập Khẩu thì doanh nghiệp phải thực hiện
các công việc sau:
Xin giấy phép nhập khẩu Mở L/C Thuê tầu Mua bảo hiểm
1.Xin giấy phép Nhập Khẩu:
Giấy phép Nhập Khẩu là một giấy phép quan trọng dể nhà nớc quản
lý Nhập Khẩu.Vì thế, sau khi ký hợp đồng Nhập Khẩu đoanh nghiệp phải
xin giấy phép Nhập Khẩu chuyến để thực hiện hợp đồng đó.Ngày nay,
trong xu thế tự do hoá mậu dịch, nhiều nớc giảm bớt một số mặt hàng
cần phải xin giấy phép Nhập Khẩu chuyến.
10
Làm thủ tục
hải quan
Nhận hàng
Kiểm tra
hàng hoá
Thanh toánKhiếu nại
ở nớc ta, theo nghị định 57/CP chỉ còn 9 trờng hợp sau đây còn cần
phải xin giấy phép Nhập Khẩu chuyến đó là:
- Hàng Nhập Khẩu mà nhà nớc quản lý bằng hạn ngạch.
- Hàng tiêu dùng Nhập Khẩu theo kế hoạch đợc Thủ Tớng
Chính Phủ duyệt.
- Máy móc thiết bị Nhập Khẩu bằng nguồn vốn ngân sách.
- Hàng của doanh nghiệp đợc thành lập theo luật đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam.
- Hàng phục vụ thăm dò khai thác dầu khí.
- Hàng Nhập Khẩu thuộc diện cần điều hành để đảm bảo cân
đối cung cầu trong nớc.
Khi đối tọng hợp đồng thuộc phạm vi phải xin giấy
phép Nhập Khẩu ,doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ
xin phép gồm:hợp đồng ,phiếu hạn ngạch (nếu hàng
thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch),hợp đồng uỷ thác
Nhập Khẩu (nếu đó là trờng hợp Nhập Khẩu uỷ
thác),giấy báo trúng thầu của bộ tài chính(nếu là hàng
xuất khẩu trả nợ nớc ngoài)
Nếu hàng Nhập Khẩu qua nhiều cửa khẩu ,cơ quan
hải quan sẽ cấp cho doanh nghiệp ngoại thơng một
phiếu theo dõi.Mỗi khi hàng thực tế đợc giao nhận ở
cửa khẩu ,cơ quan hải quan cửa khẩu đó sẽ trừ lùi vào
phiếu theo dõi đó (theo công văn số 208/TCHQ
GSQL Ngày 20/3/1997 của tổng cục hải quan ).
Việc cấp giấy phép Nhập Khẩu đ ợc phân công nh sau :
+Bộ thơng mại (các phòng cấp giấy phép) cấp những giấy phép Nhập
Khẩu hàng mậu dịch nếu hàng đó thuộc 1 trong 9 trờng hợp nêu ở trên .
+Tổng cục hải quan cấp giấy phép Nhập Khẩu hàng phi mậu dịch .
Mỗi giáy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh
để Nhập Khẩu một hoặc một số mặt hàng với một nớc
nhất định ,chuyên chở bằng một phơng thức vận tải và
giao nhận tại một cửa khẩu nhất định .Đơn xin giấy
phép (và các chứng từ đính kèm )phải đợc chuyển đến
phòng( hoặc tổ )cấp giấy phép của bộ thơng mại .Sau
3 ngày kể từ ngày nhận đợc đơn đó ,phòng (hoặc
tổ)cấp giấy phép phải trả lời kết quả .
2.Mở L/C khi bên bán báo :
11
Khi hợp đồng Nhập Khẩu quy định tiền hàng thanh toán bằng L/C
,một trong các điều kiện đầu tiên mà bên mua phải làm để thực hiện hợp
đồng đó là việc mở L/C.
Thời gian mở L/C, nếu hợp đồng không quy định gì
,phụ thuộc vào thời gian giao hàng.Thông thờng L/C
đợc mở khoảng 20 đến 25 ngày trớc khi đến thời gian
giao hàng (nếu khách hàng ở Châu âu).
Căn cứ để mở L/C là các điều khoản của hợp đồng Nhập Khẩu.Khi
mở L/C ,tổng công ty hoặc công ty xuất Nhập Khẩu dựa vào căn cứ này để
điền vào một mẫu gọi là :giấy xin mở tín dụng khoản Nhập Khẩu.
Khi bộ chứng từ gốc từ nớc ngoài về đến ngân hàng ngoại thơng ,đơn
vị kinh doah Nhập Khẩu phải kiểm tra chứng từ và nếu chứng tử hợp lệ
phải trả tiền cho ngân hàng .Có nh vậy ,đơn vị kinh doanh Nhập Khẩu mới
nhận đợc chứng từ để đi nhận hàng .
3.Thuê tầu:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng việc thuê
tàu trở hàng đợc tiến hành dựa vào 3 căn cứ sau đây:
+Những điều khoản của hợp đồng mua bán ngoại thơng .
+Đặc điểm hàng mua bán .
+Điêù kiện vận tải .
Chẳng hạn nếu điều kiện cỏ sở giao hàng của hợp
đồng Nhập Khẩu là FOB(cảng đi) thì chủ hàng Nhập
Khẩu phải thuê tàu biển để trở hàng ,tàu này có thể là
tàu chuyến nếu hàng có khối lợng lớn về để trần ,có
thể là tàu chợ nếu là hàng lẻ tẻ.
Còn nếu ở điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng
Nhập Khẩu là FCA(cảng đi) thì chủ hàng Nhập Khẩu
phải thuê container hoặc tàu Ro/Ro để trở hàng
.Trong trờng hợp chuyên chở bằng container ,hàng đ-
ợc giao cho ngời vận tải theo một trong hai phơng
thức :
-Nếu hàng đủ một container chủ hàng phải đăng ký thuê container về
cơ sở của mình ,đóng hàng vào container ,rồi giao cho ngời vận tải.
-Nếu hàng không đủ một container ,chủ hàng phải giao hàng cho ng-
ời vận tải tại ga container.
Việc thuê tàu lu cớc đòi hỏi phải có kinh nghiệm
,nghiệp vụ ,có thông tin về tình hình thị trờng thuê tàu
và các thông các điều kiện thuê tàu .Vì vật trong
nhiều trờng hợp chủ hàng Nhập Khẩu thờng uỷ thác
việc thuê tàu lu cớc cho một số công ty hàng hải nh
12
công ty thuê tàu và môi giới hàng hải (VIET
FRACHT) ,công ty đại lý tàu biển (VOSA).
Cơ sở pháp lý để điều tiết mối quan hệ giữa hai bên uỷ thác thuê
tàu với biên nhận uỷ thác trên tàu là hợp đồng uỷ thác ,có hai loại hợp
đồng thuê tàu:
-Hợp đồng uỷ thác thuê tàu cả năm .
-Hợp đồng uỷ thác thuê tàu chuyến .
Chủ hàng nhập căn của vào đặc điểm vận chuyển của hàng hoá để lựa
chọn loại hình hợp đồng cho thích hợp
4.Mua bảo hiểm hàng hoá :
Trong hoạt động mua bán quốc tế ngời ta hay chuyên
chở hàng hoá bằng đờng biển nên thờng gặp rất nhiều
rủi ro và tổn thất. Vì thế bảo hiểm hàng hoá đờng biển
là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thơng .Hợp
đồng bảo hiểm thờng có hai loại :
-Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao
:khi mua hợp đồng này chủ hàng Nhập Khẩu ký hợp
đồngtừ đầu năm,còn đến khi giao hàng xuống tầu
song chủ hàng chỉ gởi đến công ty bảo hiểm một
thông báo bằng văn bản đợc gọi làgiấy báo bắt đầu
vận chuyển
-Hợp đồng bảo hiểm chuyến:khi mua hợp đồng này
chủ hàng Nhập Khẩu phải gửi đến công ty bảo hiểm
một văn bản gọi là giấy yêu cầu bảo hiểm .Trên cơ
sở giấy yêu cầu này chủ hàng và công ty bảo đàm
phán và ký kết hợp đồng bảo hiểm .Để ký kết hợp
đồng bảo hiểm cần nắm vững những điều kiện bảo
hiểm ,có 3 điều kiện bảo hiểm chính là:bảo hiểm rủi
ro ,bảo hiểm có tổn thất riêng và bảo hiểm miễn tổn
thất riêng .Ngoài ra cũng có một số hợp đồng bảo
hiểm nh :vỡ ,rò rỉ ,mất chộm và không giao hàng ,rỉ
và ô xi hoá ,h hại do móc cẩu và một số bảo hiểm
đặc biệt nh :bảo hiểm chiến tranh đình công ,lao động
và dân chiến .
Việc lựa chọn bảo hiểm phải dựa trên 4 căn cứ sau:
+điều khoản hợp đồng:chẳng hạn nh bán CIF chúng ta chỉ mua bảo
hiểm miễn tổn thất riêng .
+Tính chất hàng hoá .
+Tính chất bao bì và phơng thức xếp hàng.
+Loại tàu chuyên chở .
13
5.Làm thủ tục hải quan :
Hàng hoá khi đi ngang qua biên giới quốc gia để Nhập Khẩu đều
phải làm thủ tục hải quan .Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bớc chủ yếu
sau đây:
5.1:Khai báo hải quan :
Chủ hàng khai báo các chi tiết hàng hoá lên tờ khai để
cơ qua hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ.Yêu cầu
của việc khai báo này là trung thực và chính xác.Nội
dung của tờ khai báo gồm những mục nh loại hàng
(hàng mậu dịch,hàng trao đổi tiểu nghạch biên giới
,hàng tạm nhập tái suất ),tên hàng,số khối l ợng,giá
trị hàng,tên công cụ vận tải,Nhập Khẩu với nớc nào
Ngoài ra tờ khai hải quan phải đợc xuất trình kèm
theo một số chứng từ khác,mà chủ yếu là :Giấy phép
Nhập Khẩu ,hoá đơn ,phiếu đóng gói ,bản kê chi tiết.
5.2 Xuất trình hàng hoá:
Hàng hoá Nhập Khẩu phải đợc sắp sếp trật tự, thuận
tiện cho việc kiểm soát. Chủ hàng phải chịu chi phí
và nhân công về việc mở,đóng các kiện hàng.
5.3 Thực hiện các quyết định của hải quan :
Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hoá, hải quan sẽ ra
những quyết định nh: Cho hàng đợc phép ngang qua
biên giới(thông quan),cho hàng đi qua một cách có
điều kiện(nh phải sửa chữa,phải bao bì lại ) cho
hàng đi qua sau khi đẵ nộp thuế, lu kho ngoại quan,
hàng không đợc Nhập Khẩu. Nghĩa vụ của chủ hàng
là phải nghiêm túc thực hiện các quyết định đó. Việc
vi phạm các quyết định đó thuộc tội hình sự .
6. Nhận hàng:
Theo nghị định 200/CP ngày 31/12/1973-Các cơ
quan vận tải(ga,cảng)có trách nhiệm tiếp nhận hàng
hoá Nhập Khẩu trên các phơng tiện vận tải từ nớc
ngoài vào, bảo quản hàng hoá trong quá trình xếp
rỡ ,lu kho,lu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo
lệnh giao hàng của tổng công ty đẵ nhập hàng đó
Do đó , đơn vị kinh doanh Nhập Khẩu phải, hoặc trực
tiếp hoặc thông qua một đơn vị nhận uỷ thác giao
nhận tiến hành:
-Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải(ga,cảng
)về việc giao nhận hàng từ tầu ở nớc ngoài về.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét