vựa lúa của cả nước, vận chuyển ra miền bắc bán cho các nhu cầu tiêu dùng ở
miền Bắc, nhất là trong những thời điểm giáp hạt hoặc thiên tai, bão lũ Đồng
thời , qua thăm dò , nghiên cứu thị trường, nhận thấy nhu cầu vật liệu xây dựng ở
miền Bắc là rất lớn, Xí nghiệp đã tiến hành đầu tư, mở xưởng sản xuất vật liệu
xây dựng , bắt đầu cho một thời kỳ kinh doanh theo cơ chế thị trường với nhiều
ngành nghề đan xen. Năm 1993, với sự chuyển hướng nói trên, Xí nghiệp Vận
tải lương thực I được đổi tên thành Công ty Kinh doanh Vận tải lương thực.
- Năm 1995, công ty mở thêm xưởng sản xuất bia để tăng thêm thu nhập
cho Công ty và giải quyết được thâm nhiều công ăn việc làm.
- Năm 1997, Công ty Kinh doanh Vận tải lương thực sáp nhập thêm công
ty Vật Tư Bao bì lương thực , đồng thời mở thêm xưởng sản xuất sữa đậu nành
và xưởng chế biến gạo chất lượng cao để phục vụ xuất khẩu.
- Tháng 6/2001, Công ty được Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Công ty
Lương thực miền Bắc quyết định chính thức đổi tên thành Công ty Vận tải – Xây
dựng và Chế biến lương thực Vĩnh Hà.
1.1.3. Quá trình phát triển ngành nghề Công ty
Công ty qua 8 lần thay đổi ngành nghề kinh doanh
- Đăng ký ngành nghề kinh doanh ban đầu ( khi thành lập Công ty theo
quyết định số 44 NN/TCCB – QĐ ngày 08/01/1993 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghệp – CNTP) gồm các ngành nghề:
* Vận tải đường bộ
* Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
* Thương nghiệp bán buôn, bán lẻ
Vốn kinh doanh : 2.650.000.000 đ
- Đăng ký bổ xung ngành nghề kinh doanh lần thứ nhất ( ngày
30/12/1993) gồm các ngành nghề :
• Sản xuất bia
5
- Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần thứ hai ( 14/3/1997) gồm
các ngành nghề:
• Vận tải và đại lý vận tải đường biển;
• Vận tẩi và đại lý vận tải đường thủy, đường bộ:
• Kinh doanh và sản xuất các loại vật tư bao bì lương thực.
• Kinh doanh lương thực thực phẩm và các mặt hàng chế biến từ lương
thực ( bao gồm cả làm đại lý bán buôn bán lẻ).
• Kinh doanh vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
• Sản xuất bia, nước giải khát và dịch vụ ăn uống
Vốn kinh doanh : 8.505.000.000đ
- Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần thứ ba ( 31/7/1998), gồm
các ngành nghề :
• Kinh doanh chế biến lương thực
• Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần thứ tư ( 15/6/2001), gồm
các ngành nghề:
• Chế biến thực phẩm , xuất nhập khẩu lương thực , thực phẩm.
• Sản xuất vật liệu xây dựng.
• Xây dựng công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp
- Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần thứ năm ( 10/9/2001),
gồm các ngành nghề :
• Kinh doanh bất động sản. Cho thuê tài sản: nhà ,kho , bãi
• Kinh doanh nhà hàng.
• Thương nghiệp: bán buôn bán lẻ các mặt hàng công nghệ phẩm,
hàng tiêu dùng, hương liệu và chất phụ gia thực phẩm , vật liệu xây dựng.
Vốn tăng 32.187.177.433 đ. Tổng vốn : 40.692.177.433 đ
6
- Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần thứ sáu ( 22/1/2003), gồm
các ngành nghề :
• Đại lý bán buôn, bán lẻ gas, chất đốt.
• Dịch vụ dạy nghề, dịch vụ giới thiệu việc làm
- Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần thứ bảy ( 24/3/2003), bổ
sung ngành nghề:
• Nuôi trồng thủy sản
• Dịch vụ dạy nghề, dịch vụ giới thiệu việc làm
- Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh lần thứ tám ( 29/4/2003), gồm
các ngành nghề:
* Bán buôn , bán lẻ và đại lý sắt thép , ống thép , kim loại màu.
1.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty
1.2.1. Sản phẩm
* Mặt hàng chủ yếu: Công ty có chức năng kinh doanh chủ yếu là mặt
hàng lương thực vừa khai thác lợi nhuận vừa tham gia bình ổn thị trường, góp
phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia nên mặt hàng chủ yếu của Công ty là
gạo.
* Mặt hàng thứ yếu: Nông sản ( bột mì, sắn lát, ngô , lạc, vừng) , thức ăn
gia súc, vật liệu xây dựng , phân bón, hàng tiêu dùng,: triển khai nhiều dịch vụ
kinh doanh khác như : cho thuê kho bãi , cho thuê văn phòng , sản xuất bia, sản
xuất sữa đậu nành, bột canh, nước tinh lọc, nuôi trồng thủy sản ( tôm sú); tổ chức
xây dựng các công trình dân dụng và hạng mục công trình công nghiệp. Ngoài
ra, Công ty còn liên doanh với nước ngoài xây dựng và kinh doanh một cao ốc
văn phòng cho thuê tại Hà Nội.
1.2.2. Thị trường
* Thị trường trong nước: Trong kinh doanh lương thực, Công ty coi người
nông dân là khách hàng tiềm năng và là “ thượng đế”. Công ty tổ chức thu mua
7
lương thực hàng hóa của nông dân nơi sản xuất thừa , đem tiêu thụ ở những nơi
sản xuất thiếu. Ngược lại, Công ty cũng cung ứng cho nông dân những hàng hóa
mà họ cần, trong đó chủ yếu là phân bón, vật tư nông nghiệp, thức ăn gia súc ,
hàng tiêu dùng Vì thế thị trường của Công ty là cả nước. Cả nước là những bạn
hàng. Hướng kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay là tổ chức mua lương
thực ở các tỉnh phía Nam để xuất khẩu và vận chủyển ra miền Bắc, tiêu thụ tại
các tỉnh , nhất là ở các tỉnh miền núi, trung du bắc bộ
* Thị trường nước ngoài: Thị trường nước ngoài mà Công ty đang tham
gia thực hiện các hợp đồng xuất khẩu gạo là Irap, Cuba, một số nước Châu Phi ,
châu Á và châu Âu ( Do Tổng công ty lương thực miền Bắc ký hợp đồng).
1.2.3. Cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính
a. Tổng giá trị tài sản:
Tổng giá trị tài sản tại thời điểm 31/3/2005: 92.598.570.870 đồng
- Phân loại theo cơ cấu nguồn vốn:
+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn : 62.390.115.979 đồng
+ Tài sản cố định và đầu tư dài hạn : 30.280.545.891 đồng
- Phân loại theo nguồn vốn:
+ Nợ phải trả : 48.224.645.443 đồng
+ Vốn tự bổ sung : 44.373.925.427 đồng
b. Tình hình tài sản cố đinh:
- Nhà cửa , vật kiến trúc:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc đang dùng ( GTCL) : 11.511.004.911 đồng
+ Nhà cửa, vật kiến trúc không cần dùng( NG): 958.022.113 đồng
+ Nhà cửa , vật kiến trúc chờ thanh lý ( NG) : 1.923.420.189 đồng
- Máy móc, thiết bị :
+ Máy móc thiết bị đang dùng( GTCL) : 721.596.263 đồng
+ Máy móc thiết bị không cần dùng ( NG) : 1.266.168.268 đồng
8
+ Máy móc thiết bị chờ thanh lý (NG) : 30.000.000 đồng
- Phương tiện vận tải:
+ Phương tiện vận tải đang dùng ( GTCL): 366.794.546 đồng
+ Phương tiện vận tải chờ thanh lý ( NG) : 391.256.245 đồng
- Tài sản cố định khác:
+ Tài sản cố định khác đang dùng ( GTCL) : 184.578.325 đồng
+ Tài sản cố định khác chờ thanh lý( NG) : 185.902.400 đồng
c. Đất đai:
- Diện tích đất đang quản lý sử dụng : 193.034,56m2
Trong đó:
+ Diện tích đất đai đang sử dụng trong kinh doanh : 188.034,89m2
+ Diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng : 111.880m2
+ Diện tích đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ( công ty
đang hoàn thiện hồ sơ xin cấp ) : 76.154m2
+ Diện tích đất không sử dụng trong kinh doanh ( diện tích nhà tập thể của
CBCNV) : 5.000.00 m2
1.2.4. Nguồn lực lao động
Tổng số lao động trong Công ty tính đến 31/03/2005: 264 người
- Phân loại theo giới tính:
+ Nam : 139 người
+ Nữ : 125 người
- Phân loại theo trình độ đào tạo:
+ Cán bộ có trình độ Đại học và trên Đại học : 82 người
+ Cán bộ có trình độ Cao đẳng và Trung cấp : 35 người
+ Công nhân kỹ thuật , lao động phổ thông : 149 người
- Phân loại theo hợp đồng lao động:
+ Lao động hợp đồng dài hạn : 216 người
9
+ Lao động hợp đồng ngắn hạn : 48 người
1.3. Bộ máy quản lý, hệ thống tổ chức và lao động
( Sơ đồ cơ cấu tổ chức doanh nghiệp trang sau)
10
SƠ ĐỒ 1 :SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG
ĐOÀN
PHÒNG
TỔ
CHỨC,
LAO
ĐỘNG
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
BẢO VỆ
PHÒNG
KINH
DOANH
THỊ
TRƯỜNG
PHÒNG
TÀI
CHÍNH,
KẾ
TOÁN
BỘ
PHẬN
XUẤT
NHẬP
KHẨU
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
ĐẦU TƯ
PHÒNG
KỸ
THUẬT
TRUNG
TÂM
KDLT
GIA
LÂM
TRUNG
TÂM
KDLT
CẦU GIẤY
TRUNG
TÂM
KDLT
THANH
TRÌ
XÍ
NGHIỆP
CBNSTP
VĨNH
TUY
XÍ
NGHIỆP
THỦY
SẢN
VĨNH
HÀ
XÍ
NGHIỆP
XÂY
DỰNG
SỐ 2
XƯỞNG
SẢN
XUẤT
BIA
TTGTSP
VÀ DV
VĨNH
HÀ
11
1.3.1. Bộ máy quản lý
- Ban giám đốc : 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
- Phòng ban nghiệp vụ : Phòng Tổ chức – Lao động ( 5 người) ,
Phòng Hành chính - Bảo vệ ( 27 người) , Phòng Kinh doanh - Thị trường
(8người), Phòng Tài chính - Kế toán ( 6 người), Phòng Kế hoạch - Đầu tư
( 4 người), Bộ phận xuất nhập khẩu ( 4 người), Phòng Kỹ thuật ( 4 người)
- Lãnh đạo tổ chức Đảng, Công đoàn, Thanh niên
* Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban:
- Phòng tổ chức, lao động: giúp việc cho công tác quản lý điều hành
về: công tác tổ chức cán bộ , lao động tiền lương, thực hiện chính sách đối
với người lao động, thanh tra, bảo vệ và khen thưởng.
- Phòng hành chính bảo vệ: Trực tiếp thực hiện các mặt công tác :
hành chính quản trị, phục vụ cho việc chỉ đạo, quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty như điện nước , đất đai, bảo vệ an toàn trong công ty
, quản lý con dấu và các dữ liệu dự trữ
- Phòng kinh doanh thị trường: tham mưu cho giám đốc về sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả. Quản lý toàn bộ về sản phẩm, lương thực và các
mặt hàng trong kinh doanh, không để thất thoát tài sản hay bị chiếm
dụng luôn có những đề tài kinh tế mới để chuyển hướng cho phù hợp với
yêu cầu của thị trường. Hàng tháng, quỹ , năm phải nên được kế hoạch sản
xuất cho công ty.
- Phòng tài chính, kế toán: thực hiện công tác quản lý và điều hành về:
tổ chức hạch toán, quản lý tài sản hàng hóa, vật tư tiền vốn theo nguyên tắc
quản lý của nhà nước và quy chế của công ty.
- Phòng kế hoạch đầu tư: có chức năng giúp việc cho công ty về điều
hành về xây dựng kế hoạch , thống kê, đầu tư.
12
- Bộ phận xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ tìm đối tác để mở rộng thị
trường xuất khẩu, tìm những nguồn nguyên liệu chi phí thấp nhưng vẫn đảm
bảo chất lượng để tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
- Phòng kỹ thuật: thực hiện công tác quản lý kỹ thuật về máy móc,
trang thiết bị giúp thời gian sản xuất liên tục không bị gián đoạn.
1.3.2. Hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty có 04 trung tâm kinh doanh, 03 xí nghiệp và 01 xưởng sản
xuất bia.
• Các trung tâm kinh doanh làm các nhiệm vụ thu mua lương thực,
kinh doanh và cung ứng cho công ty. Cơ cấu quản trị của công ty tinh giản,
gọn nhẹ phù hợp với quy mô của trung tâm. Các trung tâm đều bao gồm 1
giám đốc trung tâm, 2 phó giám đốc trung tâm và gồm có tổ kế toán , tổ
hành chính tổng hợp cùng các cán bộ khác.
- Trung tâm kinh doanh lương thực Gia Lâm gồmn33 người.
- Trung tâm kinh doanh lương thực Cầu Giấy gồm 9 người.
- Trung tâm kinh doanh lương thực Thanh Trì gồm 41 người.
- Trung tâm giới thiệu sản phẩm và dịch vụ Vĩnh Hà gồm 23 người.
* Các xí nghiệp của Công ty gồm:
- Xí nghiệp chế biến nông sản thực phẩm Vĩnh Tuy gồm 32 người, xí
nghiệp chuyên sản xuất sữa, đậu nành, bột canh i ốt, đậu tương phục vụ
nhu cầu tiêu dùng nhưng vì dây chuyền sản xuất lạc hậu nên hiệu quả kinh tế
không cao.
- Xí nghiệp thủy sản Vĩnh Hà gồm 22 người làm nhiệm vụ nuôi tôm
sú để bán cho các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu.
Xí nghiệp xây dựng số 2 gồm 20 người, có nhiệm vụ sản xuất và thu
mua một số vật liệu xây dựng và tham gia xây dựng các công trình dân
dụng, các hạng mục công trình công nghiệp.
13
• Xưởng sản xuất bia có 39 lao động. Hàng năm xưởng sản xuất
trung bình 1 triệu lít bia phục vụ chủ yếu nhu cầu tiêu dùng của thị trường
Hà Nội. Xưởng sản xuất bia với công nghệ sản xuất bia là lên men trực tiếp
theo phương pháp cổ điển
1.4.Định hướng phát triển của Công ty sau cổ phần hóa
Sau khi cổ phần hóa Công ty tiếp tục duy trì và mở rộng kinh doanh
những ngành nghề đã có: kinh doanh lương thực, xây dựng và kinh doanh
bất động sản, nuôi trồng thủy sản và đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh mới:
đào tạo nghề và xuất khẩu lao động.
1.4.1. Phương án kinh doanh lương thực
Đây là ngành nghề truyền thống của Công ty, mang lại nguồn thu lớn
cho công ty vì vậy Công ty vẫn luôn khai thác thị trường trong nước cũng
như việc mở rộng thị trường mới.
1.4.2.Phương án xây dựng và kinh doanh bất động sản
Công ty hiện đã liên doanh với Hồng Kông để xây dựng và khai thác
văn phòng cho thuê tại số 4 Ngô Quyền – Hà Nội với công ty Bistungshing.
Công ty là doanh nghiệp duy nhất của Tổng công ty tham gia vào lĩnh vực
kinh doanh bất động sản, sau 8 năm triển khai, công ty đã hoạt động có lãi
và đặc biệt đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Hiện
công ty đang được giao và quản lý khai thác nhiều địa điểm có lợi thế như ở
số 4 Ngô Quyền – Hà Nội , số 45 Nguyễn Sơn - Quận Long Biên – Hà Nội,
đường 69 Xã Thụy Phương - Từ Liêm – Hà Nội , 231 Cầu Giấy – Hà Nội,
68 An Dương – Tây Hồ - Hà Nội, số 780 Minh khai và 9A Vĩnh Tuy – Hai
Bà Trưng – Hà Nội Đó đều là những nơi đông dân cư, đường giao thông
thuận lợi, có thể xây nhà hàng, khách sạn, văn phòng cho thuê, nhiều doanh
nghiệp muốn hợp tác liên doanh đầu tư vốn để triển khai các dự án trên.
1.4.3. Phương án nuôi trồng thủy sản
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét