Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Sang kien kinh nghiem

Tên đề tài
Dạy giải các bài toán dạng: Tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó
Phần I
Phần mở đầu
1- Lý do chọn đề tài:
Toán học là một môn học chiếm thời gian đáng kể trong kế hoạch đào tạo
của nhà trờng tiểu học. Không ai có thể phủ nhận khả năng ứng dụng rộng rãi các
kiến thức toán học vào cuộc sống, vì thế việc dạy và học toán học thế nào để thu
hút mọi sự quan tâm của giáo viên , học sinh và toàn xã hội. Vì vậy mà toán học
đã thu hút đợc nhiều nhà khoa học, nhà s phạm nghiên cứu cách dạy và cũng nh
mạch kiến thức toán học cho hiệu quả nhất để vừa đảm bảo đợc tính phổ thông vừa
đảm bảo đợc tính khoa học. Nhng toán học cũng đòi hỏi ở mỗi học sinh sự huy
động tất cả vốn kiến thức toán học vào hoạt động giải toán và để hình thành các kĩ
năng giải toán. Đòi hỏi học sinh phải có lối t duy khoa học và có vốn kiến thức
tổng hợp thực tế: Tiếng việt, Tự nhiên - Xã hội. Mỗi bài toán đợc thể hiện qua các
thuật toán và ẩn dới các dạng toán, mang tính hệ thống các quan hệ mật thiết với
nhau. Chơng trình toán 4, các bài toán đợc sắp xếp dới dạng các bài toán điển hình
nh: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó, tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó. Dạy các dạng toán này giáo viên cần hình thành cho học sinh kĩ
năng giải toán bằng phơng pháp số học. Học sinh nắm vững đợc bản chất của dạng
toán, tóm tắt bài toán bằng sơ đồ, giải đợc bài toán.
Thực tế cho thấy, khả năng trình bày bài toán giải của học sinh tiểu học còn
rất hạn chế, có thể các em tìm kết quả đúng, nhng lời giải thì sai hoặc ghi đơn vị
không đúng. Hoặc học sinh chỉ giải đợc các các bài toán khi các dữ kiện đợc biết
một cách tờng minh. Chính vì vậy, các bài toán mất đi sự sáng tạo của nó . Một
phần nữa do một số giáo viên cha có phơng pháp hớng dẫn cụ thể, chỉ hớng dẫn
một cách qua loa cha đi sâu vào bản chất của từng dạng toán.
Để góp phần nâng cao hiệu quả dạy học toán ở tiểu học và khắc phục những
lỗi sai của học sinh tôi đã đầu t thời gian nghiên cứu và mạnh dạn đa ra " kinh
nghiệm dạy giải toán : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó cho học sinh
lớp 4"
2 - Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu phơng pháp dạy học dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số cuả
hai số đó cho học sinh lớp 4 hiện nay.
- Nghiên cứu nhận thức đúng quy luật của t duy, từ trực quan sinh động đến
t duy trừu tợng và từ t duy trừu tợng trở về thực tiễn, để hình thành cho học sinh kĩ
năng giải toán dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số hai số đó.
- Nghiên cứu phơng pháp dạy giải những bài toán nâng cao không nhầm lẫn
với dạng khác.
- Qua quá trình tìm hiểu để có những biện pháp tích cực, khắc phục những
tồn tại trong việc dạy và học toán.
3 - Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu : Tìm hiểu phơng pháp dạy học dạng toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số đó cho học sinh lớp 4.
- Phạm vi nghiên cứu: Trờng tiểu học .
4 - Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phơng pháp dạy học dạng toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Phân tích đánh giávà làm rõ nguyên nhân khó khăn và tồn tại trong giải
dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Điều tra thực trạng giảng dạy giáo viên trờng tiểu học .
- Đề xuất một số ý kiến để giải dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó.
5 - Ph ơng pháp nghiên cứu
- Nhóm nghiên cứu lí luận: Đọc sách tham khảo các tài liệu có liên quan.
- Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn : Điều tra, khảo sát thực nghiệm,
pháp vấn, tổng kết kinh nghiệm và phơng pháp khác.
Phần II
Phần nội dung
Chơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
1 - Cơ sở lý luận:
Từ xa xa đến nay, toán học đợc phát minh và phát triển do những nhu cầu
thực tế của đời sống con ngời và do cả nhu cầu của bản thân nó. Toán là một môn
học cung cấp kiến thức, kĩ năng, phơng pháp mang tính khoa học sáng tạo, góp
phần xây dựng khả năng t duy logic cho học sinh. Phơng pháp dạy học toán tiểu
học là sự vận dụng các phơng pháp dạy học toán nói chung cho phù hợp với mục
tiêu, nội dung, điều kiện dạy học ở tiểu học.
Đặc điểm của toán học mang tính trừu tợng cao, khái quát cao, nhng đối t-
ợng toán học lại mang tính thực tiễn, phơng pháp dạy học toán đợc xem xét trên
quan điểm thừa nhận thực tiễn là nguồn gốc của sự nhận thức và là tiêu chuẩn của
tâm lý. Vì vậy trong quá trình dạy học toán ở tiểu học giáo viên cần lu ý:
- Phải tổ chức hớng dẫn học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào
cuộc sống hàng ngày cũng nh các môn học khác, đặc biệt là kiến thức giải toán tìm
hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó cho học sinh lớp 4.
- Phải nắm đợc mối quan hệ giữa toán học thực tế, giữa số học và hình học.
Tổ chức các hoạt động thực hành có nội dung gắn liền với thực tế để học sinh nhận
thức đúng những ứng dụng của toán học.
2. Cơ sở thực tiễn:
Thực tiễn là thớc đo của lý luận, nói nh vậy thì phơng pháp dạy học toán là
một chuỗi các lý luận mà điều quan trọng ở đây là giúp học sinh biết vận dụng các
kiến thức kỹ năng giải toán, vận dụng vào các tình huống thờng gặp trong thực tế
cuộc sống, và ngợc lại các vấn đề đó đợc chứa đựng dới các dạng toán khác nhau,
vì vậy việc giải các bài toán đòi hỏi không chỉ ở học sinh những kiến thức cơ bản
mà còn phải có những kiến thức phong phú về cuộc sống hàng ngày. Để giải quyết
tốt dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó cho học sinh phải nắm
chắc thế nào là tỷ số, hiệu số, nhng toán học mang tính trừu tợng cho nên để học
sinh hiểu đợc các vấn đề trên đòi hỏi mỗi giáo viên phải tạo ra đợc động cơ hứng
thú học tập cho học sinh và đồng thời giáo viên phải nắm rõ bản chất của dạng
toán này. Bản chất của dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó
thực chất là đi giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn.
a - b = n
b = 1 / n
Trong đó n là số tự nhiên.
Với chơng trình giải toán tiểu học hiện nay không dạy học sinh giải toán
bằng phơng pháp lập phơng trình và hệ phơng trình, nhng khi tiến hành giải phơng
trình trên thì ta giải bằng phơng pháp số học với những ngôn ngữ và phơng pháp dễ
hiểu nhất, đó là giáo viên phải hớng dẫn làm sao để các em hiểu đợc các thuật
toán: "Hiệu - tỷ" và phải gợi cho các em các kiến thức có liên quan nh: Các công
thức toán học, các ghi nhớ nh gấp số lần, kém số lần, số phần bằng bằng nhau.
Để phù hợp với nhận thức của học sinh và giải toán dạng toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỷ số của hai số đó.Việc tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng là phù
hợp và kết qủa cao nhất thông qua sơ đồ đoạn thẳng.
- Thể hiện đợc các yếu tố của bài toán.
- Thấy đợc các yếu tố đã cho các yếu tố cần tìm.
- Để nhận đợc mối quan hệ giữa các yếu tố.
- Qua sơ đồ, học sinh đa ra đợc cách giải tối u nhất.
Ta có thể làm rõ cơ sở thực tiễn qua ví dụ sau:
ví dụ: Một vờn cây có số cây bởi ít hơn cây táo là 20 cây,cho biết số cây b-
ởi bằng 1/3 số cây táo. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cây?
Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng:
? cây

Táo
20 cây
Bởi
? cây
Bài toán đợc giải nh sau:
Coi số cây bởi là 1 phần thì số cây táo bằng 3 phần. Vậy hiệu số phần bằng
nhau là: 3 - 1 = 2 (phần)
Số cây bởi là: 20 : 2 = 10 ( cây)
Số cây táo là: 10 x 3 = 30 ( cây)
Đáp số: 10 cây bởi, 30 cây táo.
Thử lại: 30 - 10 = 20
10 : 30 = 1/3
Từ bài toán trên, học sinh nhận xét đa ra cách giải, đồng thời ghi nhớ những
điều cần lu ý khi giải dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
+ Bớc 1: Tìm hiệu số phần nằng nhau.
+ bớc 2: Lấy hiệu đã cho chia cho hiệu số phần bằng nhau ( tức là số bé)
+ Bớc 3 : Nhân số bé lên để tìm số lớn hoặc lấy số bé cộng với hiệu.
Đối với dạng toán này khi dạy học sinh giải toán ta phải hớng dẫn các em
phân tích đề bài toán để chia đâu là hiệu số, đâu là tỉ số, đâu là hai số cần tìm sau
đó vận dụng phơng pháp giải một cách linh hoạt và sáng tạo.
Ch ơng II
Thực trạng dạy và học - dạng toán tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó ở lớp 4.
1 - Thực trạng:
Để nắm đợc thực trạng dạy và học dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó ở đơn vị mà tôi đang công tác. Tôi đã tiến hành dự giờ thăm lớp
các khối lớp 4, đồng thời kiểm tra nhanh dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
hai số đố. Qua kết quả kiểm tra tôi đã thu đợc kết quả nh sau:
* Về phía học sinh:
Học sinh cha thực sự sáng tạo để đa ra cách giải tốt nhất cho mình. Các em
đang còn tình trạng tóm tắt bằng lời chứ cha tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng. Vì
vậy việc tìm ra các dữ liệu của bài toán rất khó khăn, đặc biệt một số em nhận
thức chậm khi giải quyết vấn đề thế nào là hiệu số, tỉ số ( số lớn, số bé)
* Về phía giáo viên:
Giáo viên còn rơi vào tình trạng giảng nhiều làm cho các em tiếp thu bài
một cách thụ động và giải quyết vấn đề một cách máy móc. Mặt khác, hình thức tổ
chức dạy học còn đơn điệu nghèo nàn, giáo viên cha thực sự là ngời tổ chức hớng
dẫn giờ học để học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức, với những hình thức tổ chức
nh thế đã ảnh hởng đến quá trình tiếp thu kiến thức mới của các em, dẫn đến dạng
toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó cha đợc giải quyết đúng theo nh
yêu cầu của toán học.
Để tìm thêm về thực trạng, tôi đã tiến hành dự giờ hai tiết dạy của hai lớp
4A và 4B, đồng thời sau giờ học tôi đã tiến hành kiểm tra thực nghiệm và đối
chứng hai lớp bằng để kiểm tra sau:
Bài 1: Nam có nhiều hơn Minh 4 hòn bi. Số bi của Nam gấp 3 lần số bi của
Minh. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu hòn bi.
Bài 2: Tìm hai số khi biết hiệu của chúng là 54 và tỉ số của chúng là 1/10
( hoặc số thứ nhất bằng 1/10 số thứ 2)
Bài 3: Cách đây hai năm, con lên 5 và kém cha 30 tuổi. hỏi sau bao nhiêu
năm nữa tuổi cha gấp 3 lần tuổi con?
Bài 4: Đặt đề toán theo sơ đồ tóm tắt rồi giải:
? con
Gà trống | |
20 con
Gà mái | | | | | |
? con
Qua quá trình tiến hành kiểm tra tôi thu đợc kết quả nh sau:
Bài toán
Tóm tắt đúng Giải đúng Đặt đề đúng
Lớp Lớp Lớp
4 A 4B 4 A 4B 4 A 4B
Bài toán 1 85% 83% 83% 80%
Bài toán 2 65% 55% 63% 52%
Bài toán 3 20% 15% 20% 14%
Bài toán 4 72% 70% 80% 75%
Qua kết qủa khảo sát cho thấy về trình độ nhận thức thì hai lớp tơng đơng
nhau. Nhng so với yêu cầu kĩ năng về giải toán thì còn rất thấp.
1 - Nguyên nhân:
Thực tế cho thấy việc dạy và học dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số
của hai số đó đang còn nhiều bất cập. Giáo viên cha nhận thức hết đợc tầm quan
trọng của mỗi phơng pháp dạy học, cha nắm đợc mặt mạnh, mặt yếu của từng ph-
ơng pháp, chính vì vậy mà việc áp dụng các phơng pháp một cách máy móc gây ra
nhiều hạn chế cho quá trình nhận thức của học sinh. Giáo viên cha thực nghiên cứu
bài dạy, trong lúc dạy còn thiếu sự năng động sáng tạo, còn lệ thuộc vào tài liệu có
sẵn. Kiến thức truyền thụ cha trọng tâm, tiết học còn kéo dài mà học sinh thì
không còn hứng thú trong học tập, đồng thời giáo viên cha cung cấp đầy đủ cho
học sinh hiểu về thuật ngữ toán học, dẫn đến học sinh rất khó khăn trong việc phân
tích các dữ kiện của bài toán. Đặc biệt các em cha đặt đợc đề toán cho phù hợp với
thực tế và sơ đồ đoạn thẳng cho trớc. Do quan niệm của một số giáo viên cho rằng
đây là một dạng toán khó. Vì vậy việc giải thích các thuật ngữ toán học gặp rất
nhiều khó khăn. Vì thế mà giáo viên cha đi sâu vào bản chất của dạng toán.
Chơng III: Giải pháp
I - Mục đích
Giúp học sinh khắc phục đợc những sai lầm khi giải dạng toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó và có những kỹ năng giải toán thích hợp, đồng
thời giúp giáo viên có những phơng pháp tối u nhất khi giải dạng toán này. Sau đây
là một biện pháp cụ thể khắc phục tình trạng trên.
1 - Về nội dung:
Theo nh chơng trình sách giáo khoa và sách giảng dạy đã định, giáo viên
phải biết vận dụng linh hoạt và sắp xếp nội dung hợp lý, từ đơn giản đến phức tạp,
từ dễ đến khó để học sinh tiếp thu kiến thức một cách tốt hơn và áp dụng các hình
thức dạy học một cách phù hợp, đồng thời đa thêm các dạng toán điển hình vào
trong chơng trình để vừa củng cố, vừa nâng cao, mở rộng thêm về dạng toán tìm
hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó.
2 - Về phơng pháp:
Dựa vào dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số và tùy vào
mục đích, yêu cầu của từng bài cụ thể mà giáo viên phải phối hợp các phơng pháp
cũng nh đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học theo hớng tập trung vào học
sinh phát huy đợc tính chủ động sáng tạo gây đợc hứng thú cho ngời học. Giáo
viên phải là ngời hớng dẫn tổ chức để học sinh chủ động sáng tạo tích cực lĩnh hội
các kiến thức để từ đó áp dụng các kiến thức đó vào thực tế cuộc sống hằng ngày.
Để học sinh nắm chắc đợc bản chất của dạng toán này, giáo viên cần lu ý đến các
yêu cầu sau:
+ Làm sáng tỏ các thuật ngữ toán học (Tỷ số - hiệu số - số lớn - số bé)
+ Sử dụng linh hoạt phơng pháp sơ đồ đoạn thẳng
+ Bằng sơ đồ trực quan để nêu lên mối quan hệ giữa các dữ kiện của bài toán
+ Đa thêm các dạng toán mẫu mở rộng nâng cao từ dạng toán trên
+ Khi hớng dẫn học sinh giải cần tuân thủ theo các bớc sau:
Bớc 1: Tìm hiểu đề bài
- Đọc kỹ đề bài
- Xác định yếu tố cần tìm
Bớc 2: Tìm cách giải
- Phân tích các dữ kiện và mối quan hệ giữa chúng
- Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
- Lập kế hoạch giải
Bớc 3: Tiến hành giải bài toán
- Tìm số phần
- Tìm số bé
- Tìm số lớn
Bớc 4: Kiểm tra
- Thử lại kết quả và đối chiếu với yêu cầu của bài toán nh ở bài toán sau:
Cách đây hai năm, con lên 5 và kém cha 30 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì
tuổi cha gấp 3 lần tuổi con.
Với bài toán trên giáo viên hớng dẫn học sinh tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
thẳng.
? tuổi
Tuổi con
30 tuổi
Tuổi cha
? tuổi
Hiệu số tuổi của hai ngời bằng hiệu số phần bằng nhau trên sơ đồ đoạn thẳng.
Tìm số tuổi của mỗi ngời.
Giải: Tuổi con hiện nay là: 5 + 2 = 7 (tuổi)
Sơ đồ trên biểu thị cha gấp 3 lần tuổi con. Vậy tuổi con lúc cha gấp 3 lần tuổi
con là: 30 : 2 = 15 (tuổi)
Thời gian từ nay đến khi cha gấp 3 lần tuổi con là: 15 - 7 = 8 (năm)
Đáp số: 8 năm
Trên đây là một ví dụ thờng gặp về dạng toán tìm hai số biết hiệu và tỷ số của
hai số đó dới dạng tính tuổi. Đối với các bài toán mẫu có tính chất nâng cao, đòi
hỏi giáo viên phải phối hợp linh hoạt hơn các bớc giải toán trên.
II - Dạy thực nghiệm:
Đợc tiến hành qua hai tiết dạy sau:
Lớp 4A (thực nghiệm)
Lớp 4B (đối chứng)
Tiết 1: Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó (Sách giáo khoa
lớp 4 tập II)
1 - Mục đích yêu cầu:
- Học sinh biết vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng và giải bài
toán tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó.
- Rèn kĩ năng tóm tắt, kĩ năng giải bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
- Giáo dục các em tính cẩn thận, chính xác, kĩ năng lập kế hoạch và làm việc
theo kế hoạch.
2 Ph ơng pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phơng pháp trực quan
- Phơng pháp giảng giải
- Phơng pháp nêu vấn đề
- Hình thức tổ chức (Nhóm - Tổ - Cá nhân )
3 - Hoạt động lên lớp:
a - Kiểm tra:
Tính nhẩm: Gọi học sinh lên bảng làm
a 8 6 12
b 2 2 3
a - b 8 - 2 = 6
a : b 8 : 2 = 4
A gấp mấy lần b 4 lần
b : a 2 : 8 = 1/4
b bằng một phần mấy của a 1/4
Sau khi làm xong giáo viên đặt câu hỏi nhìn vào kết quả em cho cả lớp biết
một ví dụ về hiệu số và tỷ số.
a - b
8 - 2 = 6 thì 8 - 2 là hiệu
6 là hiệu giữa 8 và 2
a : b
8 : 2 = 4; 4 là tỷ số giữa 8 và 2
Tỷ số đó cho biết quan hệ gấp số lần
b - Bài mới:
- Giới thiệu bài mới
Bài toán 1: Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD là 9 cm và dài gấp 4 lần
đoạn thẳng CD. Tính độ dài của mỗi đoạn thẳng.
Bớc 1:
- Giáo viên cho học sinh đọc kỹ đề toán
- Nêu ra đợc các yếu tố của bài toán
Để bớc này đạt kết quả cao, giáo viên phải đa ra các kiến thức, câu hỏi mang
tính chất gợi mở hớng dẫn để học sinh đi sâu vào tìm hiểu nội dung của bài toán.
Câu hỏi gợi mở nêu vấn đề Dự kiến trả lời của học sinh
Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD bao
nhiêu cm?
9cm
Đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng
CD?
4 lần
Đoạn thẳng AB gồm mấy phần? 4 phần
Đoạn thẳng CD gồm mấy phần 1 phần
Bớc 2: hớng dẫn học sinh nêu ra đợc mối quan hệ giữa các dự kiến và tóm tắt
bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Câu hỏi gợi mở nêu vấn đề Dự kiến trả lời của học sinh
Nhìn vào sơ đồ thì đoạn thẳng AB dài hơn
đoạn thẳng CD là mấy đoạn?
3 phần
3 phần đó ứng với mấy cm? 9 cm
1 phần thì ứng với mấy cm? 3 cm
Đề bài yêu cầu tìm gì? Tính độ dài đoạn AB và đoạn CD
Hiệu của hai số đó là bao nhiêu? Là 9
Tỷ số của hai số đó là bao nhiêu? 4 : 1 hay 1 : 4 = 1/4
Bớc 3: Lập kế hoạch giải
Câu hỏi gợi mở nêu vấn đề Dự kiến trả lời của học sinh
Muốn tìm hiệu số phần bằng nhau ta làm
nh thế nào?
4 - 1 = 3 (phần)
Muốn tính độ dài đoạn thẳng CD ta làm
nh thế nào?
Lấy hiệu chia cho số phần 9 : 3 = 3 (cm)
Muốn tính độ dài đoạn AB ta làm nh thế
nào?
Lấy độ dài đoạn CD nhân với 4
3 x 4 = 12 (cm)
Cho hai học sinh lên bảng làm:
? cm
Đoạn CD | |
Đoạn AB: | | | | |

? cm
Bớc 4: Kiểm tra
Thử lại kết quả: 12 - 3 = 9
12 : 4 = 3
Bài toán 2: Tuấn nuôi nhiều hơn Lan 4 con gà, số gà của Tuấn gấp 3 lần số gà
của Lan. Hỏi mỗi bạn nuôi mấy con gà?
Tơng tự nh bài 1, sau khi học sinh tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng,
giáo viên hớng dẫn học sinh giải bài toán.
? con
Số gà của Tuấn | | | |
Số gà của Lan | | 4 con

? con
Bài giải:
Coi số gà của Lan là 1 phần thì số gà của Tuấn là 3 phần
Vậy 4 con gà (hiệu số gà) gồm: 3 - 1 = 2 (phần)
Số gà của Lan là: 4 : 2 = 2 (con)
Số gà của Tuấn là: 2 x 3 = 6 (con)
Đáp số: 6 con gà; 2 con gà
Bài tập tại lớp
Bài 1:
Cho hai số Hiệu của hai số
Số lớn gấp mấy
lần số bé
Hiệu gồm mấy lần
số bé
10 và 2 10 - 2 = 8 10 : 2 = 5 (lần) 5 - 1 = 4
15 và 5
49 và 7
72 và 12
Bài 2: Mẹ hơn con 24 tuổi và tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính tuổi mẹ, tuổi
con?
Giáo viên hớng dẫn học sinh tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng và hớng
dẫn giải tơng tự nh các bài toán khác. Lu ý khắc sâu kiến thức về cách giải dạng
toán trên.
Kiểm tra trắc nghiệm
Bài toán: Một trại gà có số gà mái nhiều hơn số gà trống là 24 con, số gà mái
nhiều gấp 3 lần số gà trống. Tính số gà mỗi loại?
Yêu cầu thực hiện:
a - Em hãy điền chữ Đ vào ô trống mà em cho là có kết quả đúng nhất
- Tỷ số của số gà mái so với số gà trống là 3 : 1
- Đây là dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó
- Đây là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó
- Số bé ứng với số gà trồng cần tìm
- Số lớn ứng với số gà mái cần tìm
- Hai số phài tìm là gà trống
b - Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng rồi giải
Tiết 2:
Luyện tập
1 - Mục đích yêu cầu:
Củng cố các kiến thức đã học để học sinh nắm vững cách giải dạng toán tìm
hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số đó.
2 - Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a - Kiểm tra:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4 (SGK trang 163)
b - Luyện tập tại lớp:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3, cả lớp làm bài 1; 3
Bài 2: Nhà trờng mới nhận một số sách Tiếng việt và sách Toán. Trong đó
sách Tiếng Việt nhiều hơn sách Toán là 320 quyển và số sách Toán bằng 1/5 số
sách Tiếng Việt. Hỏi nhà trờng nhận bao nhiêu quyển sách Tiếng Việt và sách
Toán?
Hớng dẫn học sinh tóm tắt và giải toán.

Xem chi tiết: Sang kien kinh nghiem


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét