76
+ Chi phí không cố định:
Nhân công thời vụ
Thức ăn
Mua giống
Thú y
Điện, nớc
Vận chuyển gia súc, thức ăn
Chi khác: phối giống
tổng chi tổng thu
Giá thành sẽ là:
Giá thành (1 kg lợn con) = (Tổng chi - Tổng thu (kể cả sản phẩm còn lại cuối năm))/
Tổng trọng lợng lợn con bán ra cả năm (kg)
4. Tỷ lệ chi phí trong giá thành sản phẩm
Các chi phí trong giá thành có tỷ lệ nhất định, vợt quá sẽ dẫn đến giảm chi cái khác và sẽ
mất cân đối dẫn đến thu nhập thấp.
Trong thực tế, chúng tôi thờng thấy các tỷ lệ chi phân bố nh sau.
NUÔI NáI
lấy con bán sau cai sữa.
Thức ăn: 67%
Khấu hao, thuế, thuê đất: 18%
Lao động: 8%
Điện, nớc, thú ý, dầu máy 7%
100%
NUÔI NáI, bán lợn con sau 3 tháng tuổi (trọng lợng từ 20-25kg)
Tỷ lệ trong giá thành nuôi nái Tỷ lệ trong nuôi lợn con
Thức ăn (lợn nái): 33%
Thức ăn lợn con: 25%
Công lao động 20%
Khấu hao, thuế: 15%
Chi khác: 7%
Thức ăn 47%
Giống: 39%
Công lao động: 4%
Khấu hao, thuế: 7%
Chi khác: 3%
77
NUÔI LợN THịT
- Thức ăn (thờng tốn 4-4,5kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng)
- Công không quá (40-45 công/ngày/giờ cho 100 kg sản phẩm)
- Khấu hao
Chi phí trực tiếp
Gián tiếp
70%
7%
3%
10%
5%
- 73%
- 7%
- 3,5%
- 11%
- 6%
100% 100%
III. Dự trù tổ chức một trang trại lợn nái lấy lợn con bán
giống và nuôi thịt
Khi xây dựng cần quan tâm những điểm sau:
- Nhu cầu và giá sản phẩm thị trờng.
- Thị hiếu ngời tiêu dùng (lợn nhiều nạc)
- Khả năng sản xuất.
Trong 3 điểm ghi trên, khả năng sản xuất là quan trọng, nó phụ thuộc vào ngời chăn nuôi.
Nếu có vốn, có nơi chăn nuôi, có nhân lực thì thu nhập sẽ nhiều hơn do không phải chi thuê
mớn, vay tiền chịu lãi để xây dựng ban đầu.
Dự trù nuôi trong gia đình 3-5-10 nái hoặc cao hơn có thể đến 20 con nái.
Sản phẩm làm ra trên một nái đẻ một năm tính nh sau:
- Số con đẻ ra nuôi tới cai sữa: 14-16 con/nái/năm.
- Số lứa đẻ 1,8-2 lứa/năm.
- Khối lợng lúc cai sữa 55-60 ngày 13-15 kg/con
- Khối lợng lúc chuyển tiếp (nuôi 30 ngày) 20-25 kg/con
- Sản phẩm lợn con 1 nái/năm: 200-210 kg
Thời gian sử dụng nái là 4-5 năm.
Để giữ đợc năng suất sinh sản ổn định, trong đàn nái cần có số lợn nái có lứa đẻ từ 3-5 lứa
chiếm 50-55% trên đàn. Hàng năm loại thải những nái già, đẻ kém; nếu đàn nái sử dụng
trong 5 năm thì tỷ lệ loại thải 25% trên năm.
Dự trù cho một đợt nuôi là 5 năm vì khi đó lợn nái cũng hết thời gian sử dụng, vật t chăn
nuôi h hỏng, khấu hao chuồng trại, có thể gần hết nếu làm đơn giản, nếu nuôi tiếp thì phải
sửa chữa cơ bản.
Dự trù chi gồm các mục sau:
78
A. Chi
- Tiền thuế đất, thuê đất
- Tiền xây chuồng, hố phân, kho
- Tiền mua dụng cụ chăn nuôi.
- Tiền mua giống ban đầu
- Tiền mua thức ăn
- Tiền thuê nhân công chăn nuôi.
- Tiền thuốc thú y
- Tiền chi điện, xăng dầu, nớc.
- Tiền lãi vay vốn ngân hàng, hùn vốn.
Đây là tiền chi ban đầu không thể thu hồi ngay đợc trong 1 năm, có loại thu sau 1-2 năm
chăn nuôi nh khấu hao chuồng trại máy móc.
1. Đất xây dựng
Để có thể nuôi từ 5-10 nái sinh sản cần có 1 miếng đất để xây chuồng và các công trình phụ.
Diện tích cần nh sau:
1 nái nuôi con 8-10 m
2
(lợn lai, ngoại)
Sân chơi gấp 3-4 lần ô chuồng
Chuồng cách ly 8m
2
Kho chứa thức ăn 15m
2
Nhà ở, nhà trộn thức ăn 20m
2
Hố phân 10-15m
2
Đờng đi 15-20m
2
Tờng rào bao quanh
2. Dự trù tiền xây dựng
Có thể xây dựng kiên cố và bán kiên cố. Mái lợp ngói hay lợp lá, tùy nguyên liệu có ở địa
phơng. Xây dựng bán kiên cố thời gian khấu hao ngắn hơn, nhng không dới 5 năm và dài
không quá 15-20 năm.
Nền chuồng cả 2 loại cần lát gạch vững chắc.
3. Tiền giống
Nuôi 5 nái thì khi mua về phải có con dự phòng, từ 1-2 con, để khi chọn đợc đủ số con cần
để nuôi.
Ví dụ: Nuôi 5 nái sinh sản thì cần chọn thêm 1 con dự trữ. Nuôi 10 nái thì mua 12 con.
Lợn sau khi chọn, tới lúc chuẩn bị cho phối, có thể chuyển nuôi thịt nếu không đạt yêu cầu.
79
4. Mua dụng cụ chăn nuôi
Xô thùng để sử dụng hàng ngày.
Để giảm bớt sức lao động, có thể mua máy bơm nớc, máy nghiền thức ăn, trộn thức ăn hỗn
hợp.
5. Thức ăn
Cần có dự trữ 7 ngày. Đề phòng lúc ma gió mua cha kịp. Tránh để lâu thức ăn dễ bị hôi
mốc.
6. Công chăn nuôi
Lợn gây nái: 7-8 tháng + 4 tháng chửa: 12 tháng cần có công thờng xuyên.
7. Tiền thuốc phòng bệnh và chứa bệnh (tủ thuốc)
8. Tiền mua độn chuồng: rơm, rạ
9. Chi phí điện, nớc
10. Tiền lãi vay vốn ngân hàng, khuyến nông
Tiền vay lãi suất cao thì không thể chăn nuôi lợn có lãi, vì chu kỳ vòng quay phải từ 6 tháng -
1 năm mới có thu hồi; 1 năm là lúc bắt đầu nuôi lợn đẻ lứa 1, sáu tháng lợn chửa, đẻ và nuôi
con để có lợn con bán.
11. Các khoản chi khác.
B. Thu
1. Bán 1-2 lợn loại thải, lúc 7-8 tháng tuổi
2. Bán sản phẩm lợn con.
3. Quy giá trị phân. Phân bán, phân sử dụng trong trang trại: nuôi cá, bón cây
Giải thích:
1. Lợn loại do không đủ tiêu chuẩn để phối giống khi đạt từ 60-70 kg. Cần loại ngay chuyển
nuôi thịt, hoặc bán thịt. Lợn nái loại từ lứa 2 trở đi là 25%, những con sinh sản kém.
2. Sản phẩm lợn con đợc tính 1 năm 2 lứa. Nhng năm thứ nhất do nuôi từ lúc chọn đến
thành nái, lợn chỉ đẻ 1 lứa nên chỉ tính 1 lứa.
Từ năm thứ 2, tính 2 lứa/năm và thu chi ổn định.
3- Các mục ghi trên đợc tính toán cụ thể theo thời giá lúc xây dựng và chi phí cũng nh thu
nhập đều theo 1 tỷ lệ thích hợp, phân bổ trong giá thành sản phẩm.
Về chi phí từ năm thứ 2 trở đi, tập trung chủ yếu là thức ăn cho lợn nái, lợn con và sản phẩm
thu là lợn con và phân.
80
Phụ lục
i- giá trị tơng đơng một số loại thức ăn cho lợn
+ Thức ăn nhiều năng lợng
1 kg ngô = 0,8 kg cám loại 1 + 0,2 kg cám thô
= 0,8 kg sắn nghiền + 0,2kg khô lạc
= 1kg tấm gạo
= 0,8 kg cám loại 1 + 0,2kg sắn nghiền (khô)
+ Thức ăn nhiều đạm
1kg khô lạc = 1kg khô dầu hạt bông
= 2,5kg khô dầu dừa
1kg bột cá = 1kg bột máu (tốt) + 10g mêtionin
1kg bột đầu tôm = 0,7kg bột cá + 50g vỏ tôm nghiền
1kg bột thịt xơng + 10g mêtionin + 25g lizin = 0,7kg bột cá + 0,3 kg bột xơng
+ Thức ăn khoáng
1kg bột vỏ sò = 1kg vôi bột (vôi tã)
81
II- qui đổi trọng lợng thức ăn qua lon sữa bò
Loại thức ăn Đong bằng lon sữa
Tấm
Bột ngô
Cám loại 1
Bột khoai lang khô
Bột sắn khô
Bỗng bia khô
Cơm khô
Khô dầu đậu tơng
Bột cá
Bột khô dầu lạc
Bột khô dầu dừa
Muối
Bột xơng
Vôi bột
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
1kg
4,5 lon
4,5 lon
6,5 lon
4,5 lon
4,5 lon
4,5 lon
4,5 lon
4,5 lon
5,0 lon
6,0 lon
6,5 lon
3,0 lon
3,5 lon
3,5 lon
82
III- hớng dẫn sử dụng bảng tính sẵn khẩu phần thức ăn hỗn hợp
cho các loại lợn
Khẩu phần ăn hàng ngày của lợn gồm 3 nhóm chất:
Chất tinh bột (gạo, cám, ngô, sắn ) nhóm A
Chất đạm (bột cá, khô dầu ) nhóm B
Chất khoáng (canxi, phốt pho) nhóm C
Nhu cầu đạm tiêu hóa trong khẩu phần ăn cho các loại lợn có khác nhau. Vì vậy các nhóm
thức ăn trên khi trộn xong cần để riêng, sau đó dựa vào bảng tính sẵn, cân đủ số lợng mới
trộn chúng lại với nhau.
Nhóm A, chúng tôi giới thiệu 4 công thức hỗn hợp phù hợp với một số vùng sản xuất nông
nghiệp trong nớc:
Công thức 1
Cám gạo 40%
Bột ngô 60%
Tỷ lệ đạm trong đó là 8%
Công thức 2
Cám gạo 30%
Bột ngô 45%
Tấm 25%
Tỷ lệ đạm trong đó là 8%
Công thức 3
Cám gạo 55%
Bột ngô 35%
Thóc tẻ nghiền 10%
Tỷ lệ đạm trong đó là 8%
Công thức 4
Cám gạo 25%
Bột ngô 50%
Bột sắn hay khoai lang 25%
Tỷ lệ đạm có 6%
Nhóm B, giới thiệu 4 công thức hỗn hợp:
Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3
Bột cá lợ
Khô dầu dừa
Tỷ lệ đạm tiêu hóa
trong đó là
45%
55%
27%
Bột cá lợ
Khô lạc
Tỷ lệ đạm tiêu hóa
trong đó là
35%
65%
37%
Bột cá lợ
Khô dầu lạc
Khô dầu đỗ tơng
Đạm tiêu hóa
15%
65%
20%
39%
Nhóm C - thức ăn khoáng - 1 công thức chung cho các loại lợn gồm:
Bột xơng 40%
vôi tã 30%
Muối 20%
Sunfat manhê 10%
83
Phơng pháp sử dụng bảng:
Trong bảng có 5 loại lợn khác nhau:
- Lợn con 10-25 kg, lợn chửa kỳ 2 và nuôi con, thức ăn hàng ngày cần tỷ lệ đạm 16%
- Lợn nhỡ 25-50 kg cần tỷ lê đạm 15%
- Lợn nái chửa kỳ 1 cần tỷ lệ đạm 14%
- Lợn cái tơ 51-85 kg cần tỷ lệ đạm 13%
- Lợn cái tơ chờ phối 85-100 kg cần tỷ lệ đạm 12%
Để có 100 kg thức ăn hỗn hợp chứa 16% đạm cho lợn con 10-25kg, lợn chửa kỳ 2 và nuôi con
ta lấy:
Thức ăn nhón A, công thức 1 (hỗn hợp cám, bột ngô): 56kg
Thức ăn nhóm B, công thức 1 (hỗn hợp bột cá, khô dầu dừa): 41 kg
Thức ăn nhóm C (công thức chung) 3 kg
____
100 kg
Hoặc:
Thức ăn nhóm A, công thức 1 (hỗn hợp cám, bột ngô) 70 kg
Thức ăn nhóm B, công thức 2 (hỗn hợp bột cá, khô dầu lạc) 27kg
Thức ăn nhóm C 3 kg.
_____
100 kg
Dựa vào thức ăn sẵn có ở địa phơng, ví dụ nơi nhiều khô dầu lạc, nơi sẵn khô dầu dừa, nơi
nhiều sắn khoai, nơi nhiều cám, bột ngô, gạo ta có thể vận dụng các chỉ dẫn trong bảng mà
phối hợp các thành phần thức ăn A-B-C bảo đảm đủ tỷ lệ đạm theo nhu cầu của các loại lợn
(xem các bảng tính sẵn).
84
Bảng tính sẵn thức ăn hỗn hợp cho các loại lợn
theo nhu cầu đạm tiêm hoá khác nhau
(tính trên 100 kg)
Nhu cầu đạm tiêu hoá cho các loại lợn %Các loại lợn
Thức ăn
hỗn hợp
Lợn con: 10 - 25 kg
Nái chửa kỳ 2
Nái nuôi con
16%
Lợn nhỡ 25-50 kg
15%
Nái chửa kỳ 1
14%
Lợn cái tơ:
51-85 kg
13%
Lợn cái tơ:
85-100kg
12%
Nhóm A
Công thức 1
(Cám + bột ngô)
56 kg 61 kg 66 kg 72 kg 77 kg
Nhóm B
Công thức 2
(Bột cá + khô dừa)
41 kg 36 kg 31 kg 25 kg 20 kg
Nhóm C
Khoáng bổ xung
3 kg 3 kg 3 kg 3 kg 3 kg
Cộng hỗn hợp
(A+B+C)
100 kg 100 kg 100 kg 100 kg 100 kg
85
Nhu cầu đạm tiêu hoá cho các loại lợn %Các loại lợn
Thức ăn
hỗn hợp
Lợn con: 10 - 25 kg
Nái chửa kỳ 2
Nái nuôi con
16%
Lợn nhỡ 25-50 kg
15%
Nái chửa kỳ 1
14%
Lợn cái tơ:
51-85 kg
13%
Lợn cái tơ:
85-100kg - chờ phối
12%
Nhóm A
Công thức 1
(Cám gạo+ bột ngô)
70kg 74kg 77 kg 81 kg 84 kg
Nhóm B
Công thức 2
(Bột cá + khô lạc)
27 kg 23 kg 20 kg 16 kg 13 kg
Nhóm C
Khoáng bổ xung
3 kg 3 kg 3 kg 3 kg 3 kg
Cộng hỗn hợp
(A+B+C)
100 kg 100 kg 100 kg 100 kg 100 kg
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét