Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

luyen tö va cau

thể thương thân. Nắm được cách dùng các từ ngữ đó.
– Học nghóa một số từ và đơn vò cấu tạo từ Hán Việt. Nắm được cách
dùng các từ ngữ đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– 4 tờ giấy khổ to để HS làm BT 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Bài cũ.
– Cả lớp viết những tiếng chỉ
người trong gia đình mà phần vần:
+ Có 1 âm :
+ Có 2 âm :
- GV nhận xét ghi điểm.
– Nhận xét phần bài cũ.
B. Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài
Trong tiết học ngày hôm nay các
em sẽ mở rộng vốn từ theo chủ
điểm: Nhân hậu – đoàn kết và
hiểu nghóa một số từ HV.
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc yêu cầu của BT 1.
– Từng cặp HS tao đổi , làm bài
vào vở BT.
– Gọi HS lên bảng chữa bài.
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu.
– GV hỏi nghóa các từ mà HS đã
tra từ điển. GV giải nghóa rõ hơn
nghóa của từ đó nếu HS nói chưa
chính xác.
– HS trao đổi thảo luận nhóm đôi.
– Cả lớp làm bài vào vở, 2 HS lên
bảng làm.
– Cả lớp và GV nhận xét chốt lại
HS viết:
cô, dì, mẹ, ba….
Bác , thím, cậu….
1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
HS trao đổi thảo luận, sau đó làm
bài.
HS chữa bài.
1 HS đọc.
HS nêu nghóa các từ.
HS trao đổi.
HS thực hiện.
1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
HS làm bài.
5
lời giải đúng.
Bài 3
– HS đọc yêu cầu của BT.
– GV phát giấy và bút cho HS làm
bài.
– Đại diện các nhóm lên dán kết
quả.Cả lớp và GV nhận xét, kết
luận nhóm thắng cuộc.
– HS viết hai câu đã đặt vào VBT
( mỗi nhóm một câu )
Bài 4
– HS đọc yêu cầu của BT.
– Từng nhóm 3 HS trao đổi về 3
câu tục ngữ, sau đó HS nối tiếp
nhau nói nội dung khuyên bảo,
chê bai trong từng câu.
C. Củng cố dặn dò.
+ Tìm các từ ngữ thuộc vào chủ
đề: Nhân hậu – đoàn kết?
– Về nhà học thuộc 3 câu tục ngữ.
– GV nhận xét tiết học.
Đại diện nêu kết quả.
HS viết bài.
1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
HS trao đổi.
+C1: Khuyên con người sống hiền
lành nhân hậu.
+C2: Chê người có tính xấu, ghen
tò khi thấy người khác hạnh phúc,
may mắn hơn mình.
+C3:Khuyên mọi người đoàn kết
với nhau.
HS tìm.
HS ghi nhớ.
TIẾT 4
DẤU HAI CHẤM
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: báo hiệu bộ phận
đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ
phận đứng trước.
– Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Bảng phụ viết ghi nhớ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
6
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Bài cũ.
– HS làm BT 1, 4 ở tiết trước.
– GV chấm 5 vở ở nhà.
– GV nhận xét phần bài cũ.
B. Bài mới
HĐ 1: Giới thiệu bài.
+ Ở lớp 3 các em đã học những
dấu câu nào ?
GV: Bài học ngày hôm nay cô sẽ
giới thiệu với các em tác dụng của
dấu hai chấm.
– GV ghi tựa bài lên bảng.
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
GV: Để giúp các em nắm được tác
dụng của dấu hai chấm cô cùng
các em đi tìm hiểu phần nhận xét.
– Gọi HS đọc phần nhận xét.
+Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Để nắm được tác dụng của dấu
hai chấm thì các em phải làm gì ?
– HS thảo luận nhóm đôi.
– Đại diện các nhóm phát biểu ý
kiến.
+ Sau dấu hai chấm là những bộ
phận câu như thế nào ?
+ Khi viết dấu hai chấm thường
được phối hợp với dấu nào?
+ Từ chỉ người , cây cối , con vật
được nhân hoá mà được nhắc
trong tác phẩm gọi là gì ?
+ Nêu tác dụng của dấu hai
chấm?
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân
vật, dấu hai chấm được dùng phối
2 HS lên bảng sửa bài.
Dấu chấm , dấu phẩy, dấu chấm
hỏi, dấu chấm than.
HS nghe.
3 HS nối tiếp nhau đọc.
Nêu tác dụng của dấu hai chấm.
Đọc kó đoạn văn
HS trao đổi thảo luận.
Là những câu nói của người , vật
được nhân hoá.
Dấu hai chấm thường được phối
hợp với dấu ngoặc kép hoặc dấu
gạch đầu dòng.
Nhân vật.
Sau dấu hai chấm là những bộ
phận câu thể hiện lời nói của
nhân vật hoặc lời giải thích.
Dấu ngoặc đơn , dấu gạch đầu
7
hợp với dấu nào?
– GV giới thiệu đó chính là nội
dung phần ghi nhớ.
– GV treo bảng phụ , gọi HS nhắc
lại.
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc đề bài.
– HS thảo luận nhóm đôi, sau đó
đại diện các nhóm phát biểu.
+ Sau dấu hai chấm là lời nói của
nhân vật thì ta trình bày và viết
chữ đầu của câu văn như thế nào?
+Sau dấu hai chấm là lời giải
thíchthì ta trình bày và viết như
thế nào?
Bài 2
– HS đọc nội dung BT2.
+ Khi dùng dấu hai chấm để dẫn
lời nhân vật ta có thể phối hợp với
dấu nào?
+ Khi dùng để giải thích thì ta viết
như thế nào ?
– HS nhớ lại nội dung truyện và
viết đoạn văn.
– Gọi HS đọc bài viết của mình,
Cả lớp và GV nhận xét các đoạn
văn mà HS đã đọc và viết trên
bảng?
C. Củng cố dặn dò.
+ Nêu sự khác nhau giữa dấu
chấm và dấu phẩy?
– Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
Viết đoạn văn ở BT 2 vào vở.
– GV nhận xét tiết học.
dòng.
HS nhắc lại.
2 HS nối tiếp nhau đọc bài.
HS thảo luận.
Phối hợp với dấu ngoặc kép hấu
gạch đầu dòng, chữ cái đấu tiên
viết hoa.
Không cần phối hợp với dấu nào
cả, chữ cái đầu câu không cần
viết hoa.
1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
Dấu ngoặc kép hoặc dấu ngoặc
đơn.
Không cần phối hợp với dấu nào
cả.
HS đọc.
Dấu chấm dùng để kết thúc cuối
câu. Dấu hai chấm báo hiệu bộ
phận đứng sau nó là lời nói của
một nhân vật hoặc là lời giải thích
cho bộ phận đứng trước.
8
TIẾT 5
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I. MỤC TIÊU.
– Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên
từ, còn từ dùng để tạn nên câu, tiếng có thể có nghóa hoặc không có
nghóa còn từ bao giờ cũng có nghóa.
– Phân biệt từ đơn và từ phức.
– Bước đầu làm quen với từ điển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT 1.
– Từ điển TV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Bài cũ.
– HS nêu ghi nhớ ở tiết trước.
– HS đọc đoạn văn viết ở BT 2.
– GV nhận xét ghi điểm .
– GV nhận xét phần bàicũ.
B. Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Tiết học hôm nay cô giúp các em
nhận biết về từ đơn và từ phức.
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
– HS đọc đoạn văn trên bảng phụ.
+ Câu văn có bao nhiêu từ?
+ Em có nhận xét gì về các từ
trong câu trên?
– GV cho HS trao đổi, thảo luận.
– Đại diện các nhóm lên phát
biểu ý kiến.GV chối lại lời giải
đúng.
– GV gọi HS đọc phần ghi nhớ.
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1
– Gọi 1 HS đọc yêucầu.
2 HS thực hiện.
HS nghe.
14 từ.
Có từ một tiếng , có từ 2 tiếng.
HS trao đổi thảo luận.
HS phát biểu.
3 HS đọc.
1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
9
– HS tự làm bài.
– HS lên bảng làm. Gọi HS nhận
xét, GV bổ sung.
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu.
– GV giới thiệu với HS:Từ điển là
sách tập hợp các từ TV. Khi thấy
một đơn vò được giải thích thì đó
là từ; có thể là từ đơn hoặc từ
phức.
– GV kiểm tra sự chuẩn bò từ điển
củaHS.
– HS dựa vào từ điển để tìm các
từ theo yêu cầu.
Bài 3
– HS đọc nội dung BT.
– HS tự đặt câu.
– GV sửa câu cho HS nếu các em
đặt sai.
C. Củng cố dặn dò.
+ Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?
+ Thế nào là từ phức ? Cho ví dụ?
– Làm lại BT 3.
– GV nhận xét tiết học.
HS làm bài.
1 HS đọc.
HS lắng nghe.
HS tìm từ. Ví dụ:
+Từ đơn : vui, buồn, ngủ…
+Từ phức: nhân hậu , đoàn kết,
chia sẻ….
HS đặt câu.
Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng.VD: đi,
chạy, mẹ…
Từ gồm hai hay nhiều tiếng. VD:
quê hương, đất nước, hoàn cảnh…
TIẾT 6
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I. MỤC TIÊU.
– Mở rộng vốn từ theo chủ điểm : Nhân hậu – Đoàn kết.
– Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ ngữ trên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Từ điển TV.
– 4 tờ giấy ghi nội dung BT3.
10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Bài cũ.
+Phân biệt từ và câu ? Nêu ví dụ?
– Gọi 3 em đọc các câu đã đặt ở
BT3.NXGĐ.
– GV nhận xét phần bài cũ.
B. Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu bài.
Qua các bài học trong 2 tuần qua,
các em đã biết được nhiều từ ngữ
nói về lòng nhân hậu thương
người. Tiết học hôm nay chúng ta
tiếp tục mở rộng thêm vốn từ về
chủ điểm này.
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1
– HS đọc yêu cầu của bài.
– GV hướng dẫn HS tìm từ trong
từ điển.
– GV cho HS trao đổi thảo luận
nhóm 4 để tìm các từ theo yêu
cầu.
– Đại diện các nhóm phát biểu ý
kiến.GV nêu các từ ngữ viết đúng.
Bài 2
– HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp
đọc thầm lại. GV giải gnhóa một
số từ: cưu mang, lục đục.
– GV phát phiếu cho HS làm bài.
– Đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
Bài 3
– HS đọc yêu cầu của bài.
– HS trao đổi thảo luận nhóm đôi.
– HS trình bày kết quả.
– Cả lớp và GV chốt lại lời giải
1 HS nêu và lấy ví dụ.
2 HS đọc.
HS nghe.
1 HS đọc.
HS theo dõi.
HS trao đổi thảo luận.
1 HS đọc.
HS thực hiện.
Đại diện nhóm trình bày.
1 HS đọc .
HS trao đổi thảo luận.
11
đúng.
Bài 4
– 1 HS đọc đề bài.
– GV gợi ý: Muốn hiểu nghóa các
thành ngữ tục ngữ, em phải hiểu
được cả nghóa đen và nghóa bóng.
Nghóa bóng của từ suy ra từ nghóa
đen của từ.
– HS lần lượt phát biểu ý kiến.
– Cả lớp và GV nhận xét chốt lại
lời giải đúng.
C. Củng cố dặn dò.
+ Nêu lại một số từ thuộc chủ
điểm nhân hậu đoàn kết?
– Về nhà viết một câu có sử dụng
thành ngữ, tục ngữ ơ ûBT4.
– GV nhận xét tiết học.
1 HS đọc.
HS phát biểu.
HS nêu.
HS ghi nhớ.
TIẾT 7
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I. MỤC TIÊU.
– Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của TV; ghép những
tiếng có nghóa lại với nhau( từ ghép ); phối hợp những âm hay vần
giống nhau ( từ láy )
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép và
từ láy, tìm được các loại từ đó và đặt câu với các loại từ đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– Sách từ điển.
– Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Bài cũ.
– HS đọc thuộc lòng các câu tục
ngữ ở bài 3, 4.
1 HS đọc.
12
+ Từ phức khác từ đơn ở điểm nào
?Cho ví dụ? NXGĐ .
– Nhận xét phần bài cũ.
B. Bài mới.
HĐ 1:Giới thiệu bài.
Trong tiết LTVC tuần trước các
em đã biết thế nào là từ đơn và từ
phức. Từ phức có 2 loại là từ ghép
và từ láy. Bài học hôm nay sẽ
giúp các em nắm được cách cấu
tạo 2 loại từ này.
HĐ 2: Tìm hiểu phần nhận xét.
– HS đọc nội dung BT và các gợi
ý.
– Yêu cầu HS suy nghó và trao đổi
nhóm đôi.
– Đại diện các nhóm phát biểu ý
kiến.
+ Từ phức nào do những tiếng có
nghóa tạo thành?
+Từ truyện cổ có nghóa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có
âm hoặc vần lặp lại nhau tạo
thành?
*GV kết luận : Những từ do các
tiếng có nghóaghép lại với nhau
gọi là từ ghép. Những từ phối hợp
với nhau có phần âm đầu hay
phần vần giống nhau gọi là từ láy.
– GV gọi HS đọc phần ghi nhớ.
+ Thế nào là từ ghép , từ láy ?
Cho ví dụ?
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1
– Gọi HS đọc yêu cầu.
1 HS nêu và lấy ví dụ.
HS nghe.
1 HS đọc bài.
HS trao đổi thảo luận.
HS phát biểu.
Do những tiếng có nghóa tạo
thành.
Truyện : tác phẩm văn học miêu
tả nhân vật haydiễn biến cua sự
kiện.
HS trả lời.
HS ghi nhớ.
3 HS đọc.
HS nêu và lấy ví dụ.
1 HS đọc.
13
– HS trao đổi thảo luận nhóm 4.
– Đại diện các nhóm phát biểu.
– GV giải thích một số từ khó HS
hay xếp sai: cứng cáp, dẻo dai.
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu.
– Yêu cầu HS trao đổi và viết vào
phiếu.
– Đại diện các nhóm phát biểu,
các nhóm khác bổ sung.
–Một nhóm nêu lại đầy đủ một số
từ tìm được.
C. Củng cố dặn dò.
+ Phân biệt từ láy và từ ghép ?
Cho ví dụ?
– Về nhà tìm một số từ thuộc vào
2 loại từ trên? Lấy ví dụ?
– GV nhận xét tiết học
HS nghe.
1 HS đọc , cả lớp theo dõi.
HS trao đổi thảo luận.
HS nêu.
+ Từ ghép do hai tiếng có nghóa
tạo thành.VD:bạn bè, thầy giáo.
+Từ láy là những từ có âm đầu
hay vần gióng nhau. VD: nhè nhẹ,
bồng bềnh…
HS ghi nhớ.
TIẾT 8
LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I. MỤC TIÊU.
– Nắm được mô hình cấu tạo từ láy và từ ghép để nhận ra từ láy và
từ ghép trongbài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
– 2 bảng phụ viết sẵn 2 bảng phân loại của BT2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Bài cũ.
+ Phân biệt từ láy và từ ghép ?
Cho ví dụ?
1 HS nêu và lấy ví dụ.
14

Xem chi tiết: luyen tö va cau


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét