Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

tích vô h­uong của 2 vecto


Trường THPT Bán công cửa lò
Cửa Lò, 08/12/2007
Wellcome !

Bi c
1. Hãy định nghĩa tích vô hướng của hai vectơ
2
2
1. a a=
r r
a
b

a
0

b
0
( , )?
2. Chứng minh:
),cos( bababa =
1. Định nghiã
2. Chứng minh:
1. . . . ( , )a a a a cos a a=
r r r r r r
2 2
0
. 0a cos a= =
r r
2. . 0a b a b =
r r r r
0
2. . . . (90 )a b a b cos=
r r r r
0=

Bài mới
Bài mới
Đ2. Tích vô hướng
của hai vectơ (tiết 2)

3. Biểu thức toạ độ của tích vô hướng
),;( jiO
),(
21
aaa
Trên mặt phẳng toạ độ cho hai vectơ
),(
21
bbb
=ba.
2
221221
2
11
jbaijbajibaiba +++=
0 ;1
22
==== ijjiji
2211
. bababa +=
ba
nên
Nhận xét:
Khi đó:
)(
21
jbib +
)(
21
jaia +
vỡ
Kết luận:
1 1 2 2
.a b a b a b= +
r r

0. =ba
0
2211
=+ baba

3. Biểu thức toạ độ của tích vô hướng
Ví dụ 1: Trên mp toạ độ Oxy cho ba điểm A(2,4), B(1,2),
C(6,2). Chứng minh:
ACAB
Giải
AB
= (-1,-2);
AC
= (4,-2)
(-1).4
AB.AC =
+ (-2).(-2)
= - 4 + 4 = 0
Vậy
AB
AC


4. ứng dụng
a, Độ dài vectơ
);(
21
aaa =
=
2
a
.a a =
r r
2
2
2
1
aa +
2
2
2
1
2
aaa +=
2 2
1 2
a a a= +
r
Khi đó
Cho vectơ


4. ứng dụng
Ví dụ 2: Hãy chọn đáp án đúng
a)
a)
b)
b)
d)
d)
Sai
Sai
Sai
Sai
Sai
Sai
c)
c)
0
0
30
30
15
15
25
25
20
20
35
35
40
40
45
45
50
50
55
55
5
5
10
10
8)3,1( = aa
2)2,2( = aa
13)3,2( = aa
10)3,1( = aa

4. ứng dụng
b, Khoảng cách giữa hai điểm
Cho hai điểm A(x
A
; y
A
), B(x
B
; y
B
).
( ) ( )
2 2
B A B A
AB x x y y= +
Khi đó khoảng cách giữa hai điểm A,B là:
),(
ABAB
yyxxAB =
( ) ( )
22
ABAB
yyxxAB +=
Chứng minh:
( ) ( )
2 2
B A B A
AB x x y y= +
Vậy:

4. ứng dụng
Ví dụ 3: Trong mp toạ độ Oxy, cho A(1,3), B(-1,2),
C(2,4). Chứng minh rằng ABC cân .

( )
2; 1AB =
uuur
5AB AB = =
uuur
( )
1;2AC =
uuur
5AC AC = =
uuur
( )
3; 2BC =
uuur
13BC BC = =
uuur
Giải
Ta có: AB =AC
ABC là tam giác cân tại A.

4. ứng dụng
c) Góc giữa hai véc tơ:
( )
( )
3;1 , 2;0a b= =
r r
Trong mp toạ độ Oxy cho
( ) ( )
1 2 1 2
; , ;a a a b b b= =
r r
Khi đó:
.
( , )
a b
cos a b
a b
=
r r
r r
r r
1 1 2 2
2 2 2 2
1 2 1 2
.
a b a b
a a b b
+
=
+ +
VD:Trong mp toạ độ Oxy cho

Tính
( , ).a b
r r
.
( , )
a b
cos a b
a b
=
r r
r r
r r
Giải:
Ta có:
( )
2
2 2 2
3.2 1.0
3 1 . 2 0
+
=
+ +
3.2
2.2
=
3
2
=
0
( , ) 30a b =
r r

Tổng kết
2 2
1 2
a a a= +
r
Trong mp toạ độ Oxy cho
( ) ( )
1 2 1 2
; , ;a a a b b b= =
r r
1 1 2 2
2 2 2 2
1 2 1 2
.
( , )
.
a b a b
a b
cos a b
a b
a a b b
+
= =
+ +
r r
r r
r r
1 1 2 2
.a b a b a b= +
r r
Cho hai điểm A(x
A
; y
A
), B(x
B
; y
B
).
( ) ( )
2 2
B A B A
AB x x y y= +

DANH MUC SACH THAM KHAO BAC TIEU HOC

136 Vở bài tập nâng cao Tiếng Việt 5 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
15.000
137 Vở bài tập nâng cao Tiếng Việt 5 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
13.000
138 54 Đề kiểm tra trắc nghiệm & tự luận Tiếng Việt 5 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
25.000
139 Thực hành Tập làm Văn 5 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
18.500
140 Luyện Từ & Câu 5 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
16.000
141 Bài tập nâng cao Tiếng Việt 5 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
22.000
142 Bài tập nâng cao Tiếng Việt 5 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
18.000
143 Bồi dưỡng Văn - Tiếng Việt 5 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
23.000
144 Bồi dưỡng Văn - Tiếng Việt 5 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
20.000
145 Rèn luyện kỹ năng cảm thụ thơ Văn 5 PGS.TS Nguyễn Trí
ĐHQGHC
M
18.500
146 Những bài làm Văn mẫu 5 Đồn Thị Kim Nhung
ĐHQGHC
M
22.000
147 Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 5 - Tập 1 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
20.000
148 Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 5 - Tập 2 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
22.000
149 Rèn kỹ năng Tập làm Văn 5 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
14.000
150 Kiến thức cơ bản Tốn song ngữ Anh -Việt 5 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
14.000
151 Học & thực hành Tiếng Anh tiểu học 5 Nguyễn Hữu Dự (CB) ĐHQGHN 13.000
152 Vở bài tập Tiếng Anh 5 Nguyễn Hữu Dự (CB) TPHCM 12.000
153 Vở luyện Tiếng Anh 5 - Book 3 Huỳnh Thị Ái Ngun Thanh Hóa 16.000
154 Cha mẹ dạy con học Tiếng Anh 5 Huỳnh Thị Ái Ngun ĐHSP 22.000
155 Thực hành Khoa học - Sử - Địa 5 Huỳnh Tấn Phương ĐHSP 15.000
156 Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm & tự luận Địa lí 5 PGS. TS Nguyễn Minh Tuệ
ĐHQGHC
M
16.000
157 Thiết kế bài giảng Tốn 5 - Tập 1 PGS. TS Trần Diên Hiển ĐHSP 22.000
158 Thiết kế bài giảng Tốn 5 - Tập 2 PGS. TS Trần Diên Hiển ĐHSP 21.000
159 Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 5 - Tập 1 TS. Phan Phương Dung ĐHSP 35.000
160 Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 5 - Tập 2 TS. Phan Phương Dung ĐHSP 37.000
161 Thiết kế bài giảng Sử - Địa 5 Nguyễn Thị Thu Hương ĐHSP 38.000
162 Thiết kế bài giảng Khoa học 5 Nguyễn Thị Thắng ĐHSP 38.000
163 Thiết kế bài giảng Đạo đức 5 TS. Nguyễn Hữu Hợp ĐHSP 18.000
164 Thiết kế bài giảng Tốn 5 - Tập 1 Nguyễn Tuấn (Cb) Hà Nội 42.000
165 Thiết kế bài giảng Tốn 5 - Tập 2 Nguyễn Tuấn (Cb) Hà Nội 44.000
166 Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 5 - Tập 1 Phạm Thu Hà Hà Nội 49.000
167 Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 5 - Tập 2 Phạm Thu Hà Hà Nội 48.000
168 Thiết kế bài giảng Lịch sử 5 Nguyễn Trại (Cb) Hà Nội 22.000
169 Thiết kế bài giảng Địa lí 5 Lê Thu Hà Hà Nội 24.000
170 Thiết kế bài giảng Khoa học 5 - Tập 1 Phạm Thu Hà Hà Nội 21.000
Danh mục sách mới cập nhật: 15/09/2008 - Web: www.toancau-edu.com - Email: sachgiaoduc@vnn.vn -
sachgiaoduc@viettel.vn - Page 5 -
171 Thiết kế bài giảng Khoa học 5 - Tập 2 Phạm Thu Hà Hà Nội 22.000
172 Thiết kế bài giảng Đạo đức 5 Nguyễn Thị Cẩm Hường Hà Nội 17.000
173 Thiết kế bài giảng Âm nhạc 5 Lê Anh Tuấn Hà Nội 17.000
174 Thiết kế bài giảng Mỹ thuật 5 Lê Kim Nhung Hà Nội 20.000
Lớp 4
175 Tốn nâng cao & phát triển lớp 4-5 Võ Đại Mau TRẺ 27.500
176 Hướng dẫn thực hành giải tốn có lời văn lớp 4 TS.Trần Ngọc Lan Giáo Dục 15.000
177 Tốn nâng cao tiểu học 4 Vũ Quốc Chung ĐHSP 15.000
178 500 Bài Tốn trắc nghiệm tiểu học 4 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 14.000
179 500 Bài Tốn chọn lọc tiểu học 4 Nguyễn Ngọc Hn ĐHSP 22.000
180 Ơn tập & nâng cao Tốn 4 Ngơ Long Hậu ĐHSP 19.000
181 Bài tập cơ bản và nâng cao Tốn 4 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 18.000
182 Vở bài tập nâng cao Tốn 4 - Tập 1 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 12.000
183 Vở bài tập nâng cao Tốn 4 - Tập 2 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 15.000
184 Một số thủ thuật giải Tốn 4 & 5 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 18.000
185 Bồi dưỡng Tốn 4 Lê Hải Châu ĐHSP 21.000
186 Bài tập về số tự nhiên lớp 4 PGS.TS Đỗ Trung Hiệu ĐHSP 14.000
187 Các dạng bài tập trắc nghiệm Tốn 4 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 17.000
188 Hướng dẫn làm bài tập Tốn 4 - Tập 1 NGUT Phạm Đình Thực TPHCM 17.000
189 Hướng dẫn làm bài tập Tốn 4 - Tập 2 NGUT Phạm Đình Thực TPHCM 19.000
190 Giải bằng nhiều cách các bài Tốn 4 Trần Thị Kim Cương TPHCM 13.000
191 Phát triển trí thơng minh Tốn 4 Nguyễn Đức Tấn TPHCM 12.000
192 Tuyển tập các đề thi học sinh giỏi Tốn 4 & 5 TS.Trần Ngọc Lan ĐHSP 19.000
193 Các dạng Tốn bồi dưỡng học sinh tiểu học 4 Nguyễn Văn Nho ĐHSP 16.000
194 Bài tập trắc nghiệm Tốn 4 Đỗ Sỹ Hố ĐHSP 19.000
195 Giúp em giỏi Tốn 4 TS. Trần Ngọc Lan Giáo Dục 19.000
196 Vở luyện Tốn 4 - Tập 1 (in màu) PGS.TS Đỗ Trung Hiệu ĐHSP 15.000
197 Vở luyện Tốn 4 - Tập 2 (in màu) PGS.TS Đỗ Trung Hiệu ĐHSP 15.000
198 Ơn tập & kiểm tra Tốn 4 NGUT Phạm Đình Thực TPHCM 19.000
199 Các bài Tốn đố 4 NGUT Phạm Đình Thực TPHCM 17.500
200 Phân loại và phương pháp giải bài tập Tốn 4 NGUT Phạm Đình Thực TPHCM 18.000
201 Mẹ giúp con học Tốn 4 NGUT. Phạm Đình Thực TPHCM 16.000
202 Giải vở bài tập Tốn 4 - Tập 1 Thanh Thảo TPHCM 15.000
203 Giải vở bài tập Tốn 4 - Tập 2 Thanh Thảo TPHCM 15.000
204 500 Bài Tốn cơ bản & nâng cao 4 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
23.000
205 Vở bài tập nâng cao Tốn 4 - Tập 1 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
14.000
206 Vở bài tập nâng cao Tốn 4 - Tập 2 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
11.000
207 Chun đề bồi dưỡng nâng cao Tốn 4 - Tập 1 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
22.000
208 Chun đề bồi dưỡng nâng cao Tốn 4 - Tập 2 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
12.000
Danh mục sách mới cập nhật: 15/09/2008 - Web: www.toancau-edu.com - Email: sachgiaoduc@vnn.vn -
sachgiaoduc@viettel.vn - Page 6 -
209 Bài tập trắc nghiệm Tốn 4 Tạ Thập
ĐHQGHC
M
14.000
210 Giúp em giỏi Tốn 4 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
19.000
211 Học tốt Tốn 4 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
16.000
212 Hướng dẫn giải bài tập Tốn 4 - Tập 1 Tạ Thập
ĐHQGHC
M
15.500
213 Hướng dẫn giải bài tập Tốn 4 - Tập 2 Tạ Thập
ĐHQGHC
M
16.000
214 Giải vở bài tập Tốn 4 - Tập 1 Tơ Thị Yến
ĐHQGHC
M
16.000
215 Giải vở bài tập Tốn 4 - Tập 2 Tơ Thị Yến
ĐHQGHC
M
16.500
216 Ơn luyện & kiểm tra Tốn 4 - Tập 1 Tạ Thập
ĐHQGHC
M
15.000
217 Ơn luyện & kiểm tra Tốn 4 - Tập 2 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
19.000
218 405 Bài tập Tốn 4 Trần Thị Kim Cương
ĐHQGHC
M
16.000
219 Các bài tốn cơ bản nâng cao Hình học 4 Trần Thị Kim Cương
ĐHQGHC
M
15.000
220 Phiếu luyện Tốn cơ bản & nâng cao Tốn 4 - Tập 1 Trần Thị Kim Cương
ĐHQGHC
M
17.000
221 Phiếu luyện Tốn cơ bản & nâng cao Tốn 4 - Tập 2 Trần Thị Kim Cương
ĐHQGHC
M
14.000
222 Bài tốn có lời Văn 4 Trần Thị Kim Cương
ĐHQGHC
M
20.000
223 Tốn nâng cao lớp 4 - Tập 1 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
14.500
224 Tốn nâng cao lớp 4 - Tập 2 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
18.000
225 45 Đề trắc nghiệm Tốn 4 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
24.000
226 Tiếng Việt 4 khơng khó - Tập 1 GS. TS Lê Phương Nga TRẺ 38.000
227 Tiếng Việt 4 khơng khó - Tập 2 TS. Phan Phương Dung TRẺ 35.500
228 Giúp em học tốt Tiếng Việt 4 - Tập 1 TS. Phan Phương Dung Hà Nội 29.000
229 Giúp em học tốt Tiếng Việt 4 - Tập 2 TS. Dương Thị Hương Hà Nội 27.000
230 Luyện tập Tiếng Việt 4 - Tập 1 TS. Phan Phương Dung Hà Nội 17.000
231 Luyện tập Tiếng Việt 4 - Tập 2 TS. Phan Phương Dung Hà Nội 17.000
232 Hướng dẫn làm bài Tập làm Văn 4 TS. Phan Phương Dung ĐHSP 25.000
233 Học qua Văn mẫu 4 Lê Ngọc Tường Khanh Hà Nội 16.000
234 Ơn tập & kiểm tra Tiếng Việt 4 (Đề trắc nghiệm & tự luận) TS. Phan Phương Dung Hà Nội 32.000
235 35 Bộ đề trắc nghiệm & tự luận Văn - Tiếng Việt 4 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 20.000
236 155 Bài làm Văn - Tiếng Việt 4 Tạ Thanh Sơn ĐHSP 21.000
237 Vở luyện Tập làm Văn 4 - Tập 1 PGS.TS Nguyễn Q.Ninh Giáo Dục 14.000
238 Vở luyện Tập làm Văn 4 - Tập 2 PGS.TS Nguyễn Q.Ninh Giáo Dục 14.000
239 Những bài Văn mẫu 4 Đỗ Kim Hảo TPHCM 11.000
240 Luyện Từ & Câu 4 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 13.000
241 Bồi dưỡng Văn - Tiếng Việt 4 - Tập 1 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 22.000
242 Bồi dưỡng Văn - Tiếng Việt 4 - Tập 2 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 22.000
243 171 Bài Văn hay 4 Lê Thị Mỹ Trinh TPHCM 20.000
Danh mục sách mới cập nhật: 15/09/2008 - Web: www.toancau-edu.com - Email: sachgiaoduc@vnn.vn -
sachgiaoduc@viettel.vn - Page 7 -
244 700 Câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 4 - Tập 1 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 15.000
245 700 Câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 4 - Tập 2 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 15.000
246 Tập làm Văn 4 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 15.000
247 Những bài Văn hay 4 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 17.000
248 Học tốt Tiếng Việt 4 - Tập 1 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 17.000
249 Học tốt Tiếng Việt 4 - Tập 2 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 17.000
250 Bồi dưỡng Tiếng Việt 4 - Tập 1 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 24.000
251 Bồi dưỡng Tiếng Việt 4 - Tập 2 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 24.000
252 Bồi dưỡng và nâng cao Tiếng Việt 4 - Tập 1 Hồng Văn Thung Giáo Dục 16.000
253 Bồi dưỡng và nâng cao Tiếng Việt 4 - Tập 2 Hồng Văn Thung Giáo Dục 15.000
254 Vở bài tập nâng cao Tiếng Việt 4 - Tập 1 Lê Bích Liên Thanh Hố 14.000
255 Vở bài tập nâng cao Tiếng Việt 4 - Tập 2 Lê Bích Liên Thanh Hố 12.000
256 Hướng dẫn làm bài tập Tiếng Việt 4 - Tập 1 Tạ Đức Hiền TPHCM 18.000
257 Hướng dẫn làm bài tập Tiếng Việt 4 - Tập 2 Tạ Đức Hiền TPHCM 18.000
258 Phương pháp trình bày sơ đồ Tiếng Việt 4 Lê Phương Liên Giáo Dục 11.000
259 Nâng cao Tiếng Việt 4 Tạ Đức Hiền (Cb) TPHCM 14.000
260 Vở bài tập nâng cao Từ & Câu Tiếng Việt 4 GS.TS Lê Phương Nga ĐHSP 23.000
261 Luyện tập làm Văn 4 GS.TS Lê Phương Nga ĐHSP 18.000
262 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 4 GS.TS Lê Phương Nga ĐHSP 24.000
263 Vở luyện tập Tiếng Việt 4 - Tập 1 Lê Phương Liên ĐHSP 17.000
264 Vở luyện tập Tiếng Việt 4 - Tập 2 Lê Phương Liên ĐHSP 18.000
265 Tập làm Văn 4 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 12.000
266 Những Bài làm Văn hay 4 Huỳnh Tấn Phương ĐHSP 15.000
267 54 Đề kiểm tra trắc nghiệm & tự luận Tiếng Việt 4 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
21.500
268 Lời giải vở bài tập Tiếng Việt 4 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
15.000
269 Lời giải vở bài tập Tiếng Việt 4 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
13.000
270 Bài tập nâng cao Tiếng Việt 4 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
23.000
271 Bài tập nâng cao Tiếng Việt 4 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
20.000
272 Vở bài tập nâng cao Tiếng Việt 4 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
14.000
273 Vở bài tập nâng cao Tiếng Việt 4 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
12.000
274 Luyện Từ & Câu 4 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
20.000
275 Giúp em học giỏi Văn 4 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
17.500
276 Học tốt Tiếng Việt 4 - Tập 1 Tơ Thị Yến
ĐHQGHC
M
15.000
277 Học tốt Tiếng Việt 4 - Tập 2 Tơ Thị Yến
ĐHQGHC
M
15.000
278 Hướng dẫn giải bài tập Tiếng Việt 4 - Tập 1 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
16.000
279 Hướng dẫn giải bài tập Tiếng Việt 4 - Tập 2 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
15.000
Danh mục sách mới cập nhật: 15/09/2008 - Web: www.toancau-edu.com - Email: sachgiaoduc@vnn.vn -
sachgiaoduc@viettel.vn - Page 8 -
280 162 Bài Văn chọn lọc cho học sinh lớp 4 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
18.000
281 Rèn luyện kỹ năng cảm thụ thơ Văn 4 PGS. TS Nguyễn Trí
ĐHQGHC
M
16.000
282 Chun đề bồi dưỡng Văn - Tiếng Việt 4 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
23.000
283 Chun đề bồi dưỡng Văn - Tiếng Việt 4 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
20.000
284 Những bài Văn mẫu 4 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
20.000
285 Thực hành Tập làm Văn 4 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
17.000
286 Câu hỏi & bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 4 - Tập 1 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
19.000
287 Câu hỏi & bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 4 - Tập 2 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
15.000
288 Ơn tập Văn - Tiếng Việt 4 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
12.500
289 Rèn kỹ năng tập làm Văn lớp 4 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
14.500
290 54 Đề trắc nghiệm Tiếng Việt 4 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
20.000
291 Kiến thức cơ bản Tốn song ngữ Anh - Việt lớp 4 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
22.000
292 Cha mẹ dạy con học Tiếng Anh 4 TS. Huỳnh T. Ái Ngun ĐHSP 27.000
293 Vở luyện Tiếng Anh lớp 4 (in màu) TS. Huỳnh T. Ái Ngun ĐHSP 15.000
294 Học và thực hành Tiếng Anh 4 Nguyễn Hữu Dư (Cb) ĐHQGHN 10.000
295 Bài tập bổ trợ và nâng cao Tiếng Anh 4-5 Hồng Vân Giáo Dục 16.000
296 Vở thực hành Tiếng Anh 4 Nguyễn Hữu Dự Giáo Dục 11.000
297 Thiết kế bài giảng Tốn 4 - Tập 1 Nguyễn Tuấn (Cb) Hà Nội 42.000
298 Thiết kế bài giảng Tốn 4 - Tập 2 Nguyễn Tuấn (Cb) Hà Nội 43.000
299 Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 4 - Tập 1 Nguyễn Huyền Trang (Cb) Hà Nội 47.000
300 Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 4 - Tập 2 Nguyễn Huyền Trang (Cb) Hà Nội 47.000
301 Thiết kế bài giảng Lịch sử 4 Nguyễn Trại (Cb) Hà Nội 19.000
302 Thiết kế bài giảng Địa lí 4 Đinh Nguyễn Trang Thu Hà Nội 24.000
303 Thiết kế bài giảng Khoa học 4 - Tập 1 Phạm Thu Hà Hà Nội 22.000
304 Thiết kế bài giảng Khoa học 4 - Tập 2 Phạm Thu Hà Hà Nội 24.000
305 Thiết kế bài giảng Đạo Đức 4 Đinh Nguyễn Trang Thu Hà Nội 15.000
306 Thiết kế bài giảng Âm nhạc 4 Lê Anh Tuấn Hà Nội 14.000
307 Thiết kế bài giảng Mỹ Thuật 4 Nguyễn Hữu Hạnh Hà Nội 15.000
Lớp 3
308 Trắc nghiệm khách quan Tốn 3 - Tập 1 PGS. TS Trần Diên Hiển TRẺ 30.000
309 Trắc nghiệm khách quan Tốn 3 - Tập 2 PGS. TS Trần Diên Hiển TRẺ 34.000
310 500 Bài trắc nghiệm Tốn 3 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 13.000
311 Bài tập cơ bản và nâng cao Tốn 3 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 15.000
312 Các dạng bài tập trắc nghiệm Tốn 3 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 17.000
313 Giúp em giải bài tập Tốn 3 - Tập 1 NGUT Phạm Đình Thực TPHCM 18.000
314 Giúp em giải bài tập Tốn 3 - Tập 2 NGUT Phạm Đình Thực TPHCM 19.000
315 Ơn tập & kiểm tra Tốn 3 NGUT Phạm Đình Thực TPHCM 19.000
Danh mục sách mới cập nhật: 15/09/2008 - Web: www.toancau-edu.com - Email: sachgiaoduc@vnn.vn -
sachgiaoduc@viettel.vn - Page 9 -
316 Phân loại & phương pháp giải bài tập Tốn 3 NGUT Phạm Đình Thực TPHCM 15.000
317 Vở bài tập nâng cao Tốn 3 - Tập 1 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 15.000
318 Vở bài tập nâng cao Tốn 3 - Tập 2 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 15.000
319 500 Bài Tốn chọn lọc 3 Ngọc Hn - Thái Sơn ĐHSP 20.000
320 Ơn tập và nâng cao Tốn 3 Ngơ Long Hậu ĐHSP 20.000
321 Giúp em giỏi Tốn 3 TS. Trần Ngọc Lan Giáo Dục 23.000
322 Bồi dưỡng Tốn 3 Lê Hải Châu ĐHSP 23.000
323 Tốn nâng cao tiểu học 3 PGS.TS Đỗ Trung Hiệu ĐHSP 18.000
324 Các bài Tốn thơng minh 3 Nguyễn Đức Tấn ĐHSP 12.000
325 Bài tập trắc nghiệm Tốn 3 Đỗ Sỹ Hố ĐHSP 18.000
326 Vở luyện Tốn 3 - Tập 1 (in màu) PGS.TS Đỗ Trung Hiệu ĐHSP 15.000
327 Vở luyện Tốn 3 - Tập 2 (in màu) PGS.TS Đỗ Trung Hiệu ĐHSP 15.000
328 Giải vở bài tập Tốn 3 - Tập 1 Thanh Thảo TPHCM 15.000
329 Giải vở bài tập Tốn 3 - Tập 2 Thanh Thảo TPHCM 15.000
330 Giải bằng nhiều cách các bài Tốn 3 Nguyễn Thị Dung Trinh TPHCM 8.000
331 500 Bài tốn cơ bản & nâng cao 3 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
17.000
332 Vở bài tập nâng cao Tốn 3 - Tập 1 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
15.000
333 Vở bài tập nâng cao Tốn 3 - Tập 2 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
13.000
334 Chun đề bồi dưỡng nâng cao Tốn 3 - Tập 1 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
16.000
335 Chun đề bồi dưỡng nâng cao Tốn 3 - Tập 2 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
13.000
336 Giúp em giỏi Tốn lớp 3 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
15.000
337 Hướng dẫn giải bài tập Tốn 3 - Tập 1 Tạ Thập
ĐHQGHC
M
13.000
338 Hướng dẫn giải bài tập Tốn 3 - Tập 2 Tạ Thập
ĐHQGHC
M
13.000
339 Giải vở bài tập Tốn 3 - Tập 1 Tơ Thị Yến
ĐHQGHC
M
16.000
340 Giải vở bài tập Tốn 3 - Tập 2 Tơ Thị Yến
ĐHQGHC
M
15.000
341 Ơn luyện & kiểm tra Tốn 3 - Tập 1 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
14.000
342 Ơn luyện & kiểm tra Tốn 3 - Tập 2 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
14.500
343 405 Bài tập Tốn 3 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
12.500
344 45 Bộ đề trắc nghiệm Tốn 3 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
23.000
345 324 Bài tốn có lời Văn 3 NGUT Phạm Đình Thực
ĐHQGHC
M
14.000
346 Bài tập trắc nghiệm Tốn 3 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
15.000
347 Tốn nâng cao 3 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
17.000
348 Học tốt Tốn 3 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
19.000
349 35 Bộ đề trắc nghiệm & tự luận Văn-Tiếng Việt 3 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 19.000
Danh mục sách mới cập nhật: 15/09/2008 - Web: www.toancau-edu.com - Email: sachgiaoduc@vnn.vn -
sachgiaoduc@viettel.vn - Page 10 -
350 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 3 GS.TS Lê Phương Nga ĐHSP 22.000
351 155 Bài Văn - Tiếng Việt 3 Tạ Thanh Sơn TPHCM 22.000
352 Vở luyện Tập làm Văn 3 - Tập 1 PGS.TS Nguyễn Quang Ninh Giáo Dục 11.000
353 Vở luyện Tập làm Văn 3 - Tập 2 PGS.TS Nguyễn Quang Ninh Giáo Dục 10.000
354 Bồi dưỡng Văn - Tiếng Việt 3 - Tập 1 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 22.000
355 Bồi dưỡng Văn - Tiếng Việt 3 - Tập 2 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 22.000
356 Bồi dưỡng và nâng cao Tiếng Việt 3 - Tập 1 Phan Thiều Giáo Dục 14.000
357 Bồi dưỡng và nâng cao Tiếng Việt 3 - Tập 2 Phan Thiều Giáo Dục 13.000
358 Vở bài tập nâng cao Tiếng Việt 3 - Tập 1 Lê Phương Liên ĐHSP 16.000
359 Vở bài tập nâng cao Tiếng Việt 3 - Tập 2 Lê Phương Liên ĐHSP 15.000
360 Vở bài tập nâng cao Từ & câu lớp 3 GS.TS Lê Phương Nga ĐHSP 16.000
361 Học tốt Tiếng Việt 3 - Tập 1 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 14.000
362 Học tốt Tiếng Việt 3 - Tập 2 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 14.000
363 Những bài Văn kể chuyện 3 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 14.000
364 Luyện Từ và Câu 3 Minh Tốn - Viết Hùng ĐHSP 13.000
365 Nâng cao Tiếng Việt 3 Tạ Đức Hiền TPHCM 16.000
366 Vở luyện Tiếng Việt 3 - Tập 1 Lê Phương Liên ĐHSP 17.000
367 Vở luyện Tiếng Việt 3 - Tập 2 Lê Phương Liên ĐHSP 17.000
368 Những bài văn hay 3 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 15.000
369 Luyện Tập làm Văn 3 TS. Trương Dĩnh ĐHSP 13.000
370 171 Bài Văn hay 3 Lê Thị Mỹ Trinh TPHCM 18.000
371 700 Câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 3 - Tập 1 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 15.000
372 700 Câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 3 - Tập 2 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 15.000
373 Giải bài tập Tiếng Việt 3 - Tập 1 PGS.TS Trương Dĩnh TPHCM 18.000
374 Giải bài tập Tiếng Việt 3 - Tập 2 PGS.TS Trương Dĩnh TPHCM 17.000
375 Mẹ dạy con học Tiếng Việt 3 - Tập 1 Lê Phương Liên ĐHSP 22,000
376 Mẹ dạy con học Tiếng Việt 3 - Tập 2 Lê Phương Liên ĐHSP 22,000
377 Bài tập nâng cao Tiếng Việt 3 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
17.000
378 Bài tập nâng cao Tiếng Việt 3 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
18.500
379 Bồi dưỡng Văn - Tiếng Việt 3 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
15.000
380 Bồi dưỡng Văn - Tiếng Việt 3 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
14.000
381 Vở bài tập nâng cao Tiếng Việt 3 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
12.500
382 Vở bài tập nâng cao Tiếng Việt 3 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
11.000
383 Lời giải vở Tiếng Việt 3 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
8.500
384 Lời giải vở Tiếng Việt 3 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
8.000
385 Luyện Từ & Câu 3 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
16.500
386 Giúp em học giỏi tập làm Văn 3 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
16.000
Danh mục sách mới cập nhật: 15/09/2008 - Web: www.toancau-edu.com - Email: sachgiaoduc@vnn.vn -
sachgiaoduc@viettel.vn - Page 11 -
387 54 Đề trắc nghiệm Tiếng Việt 3 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
13.000
388 162 Bài Văn chọn lọc cho học sinh lớp 3 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
15.000
389 Hướng dẫn giải bài tập Tiếng Việt 3 - Tập 1 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
16.000
390 Hướng dẫn giải bài tập Tiếng Việt 3 - Tập 2 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
15.000
391 Câu hỏi & bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 3 - Tập 1 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
14.500
392 Câu hỏi & bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 3 - Tập 2 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
15.000
393 Rèn kỹ năng tập làm Văn 3 PGS.TS Nguyễn Trí
ĐHQGHC
M
12.000
394 Kiến thức song ngữ Anh - Việt 3 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
18.500
395 Học và thực hành Tiếng Anh 3 Nguyễn Hữu Dự (CB) ĐHQGHN 10.000
396 Vở thực hành Tiếng Anh 3 Nguyễn Hữu Dự (CB) Giáo Dục 11.000
397 Vở luyện Tiếng Anh lớp 3 (in màu) TS. Huỳnh T. Ái Ngun ĐHSP 13.000
398 Cha mẹ dạy con học Tiếng Anh 3 TS. Huỳnh T. Ái Ngun ĐHSP 20.000
399 Thực hành thủ cơng lớp 3 Nguyễn Hữu Hạnh ĐHQGHN 7.000
400 Thiết kế bài giảng Tốn 3 - Tập 1 Nguyễn Tuấn (Cb) Hà Nội 35.000
401 Thiết kế bài giảng Tốn 3 - Tập 2 Nguyễn Tuấn (Cb) Hà Nội 35.000
402 Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 3 - Tập 1 Nguyễn Trại (Cb) Hà Nội 49.000
403 Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 3 - Tập 2 Nguyễn Trại (Cb) Hà Nội 49.000
404 Thiết kế bài giảng Tự nhiên & Xã hội 3 - Tập 1 Nguyễn Trại (Cb) Hà Nội 22.000
405 Thiết kế bài giảng Tự nhiên & Xã hội 3 - Tập 2 Nguyễn Trại (Cb) Hà Nội 20.000
406 Thiết kế bài giảng Đạo Đức 3 Đình Nguyễn Trang Thu Hà Nội 10.000
407 Thiết kế bài giảng Âm nhạc 3 Lê Anh Tuấn Hà Nội 14.000
408 Thiết kế bài giảng Mỹ thuật 3 Nguyễn Hữu Hạnh Hà Nội 15.000
Lớp 2
409 Câu hỏi & bài tập trắc nghiệm Tốn 2 Trần Thị Thanh Nhàn ĐHSP 14.000
410 Bài tập trắc nghiệm Tốn 2 Đỗ Sỹ Hố ĐHSP 18.000
411 Giúp em giỏi Tốn 2 TS. Trần Ngọc Lan Giáo Dục 18.000
412 Vở luyện tập Tốn 2 - Tập 1 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 13.000
413 Vở luyện tập Tốn 2 - Tập 2 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 13.000
414 Vở bài tập nâng cao Tốn 2 - Tập 1 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 14.000
415 Vơ bài tập nâng cao Tốn 2 - Tập 2 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 14.000
416 Hướng dẫn em học Tốn 2 NGUT Phạm Đình Thực Giáo Dục 14.000
417 Giải vở bài tập Tốn 2 - Tập 1 Thanh Thảo TPHCM 14.000
418 Giải vở bài tập Tốn 2 - Tập 2 Thanh Thảo TPHCM 14.000
419 Ơn tập & kiểm tra Tốn 2 NGUT Phạm Đình Thực TPHCM 17.000
420 Phân loại & phương pháp giải bài tập Tốn 2 NGUT Phạm Đình Thực TPHCM 15.000
421 500 Câu trắc nghiệm Tốn 2 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 17.000
422 Các dạng bài tập trắc nghiệm Tốn 2 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 15.000
423 Hướng dẫn giải bài tập Tốn 2 - Tập 1 Huỳnh Châu TPHCM 18.000
Danh mục sách mới cập nhật: 15/09/2008 - Web: www.toancau-edu.com - Email: sachgiaoduc@vnn.vn -
sachgiaoduc@viettel.vn - Page 12 -
424 Hướng dẫn giải bài tập Tốn 2 - Tập 2 Huỳnh Châu TPHCM 18.000
425 Tốn phát triển trí thơng minh 2 Nguyễn Đức Tấn TPHCM 12.000
426 Giải bằng nhiều cách các bài Tốn 2 Nguyễn Thị Dung Trinh TPHCM 8.000
427 Vở luyện Tốn 2 - Tập 1 (in màu) PGS.TS Đỗ Trung Hiệu ĐHSP 15.000
428 Vở luyện Tốn 2 - Tập 2 (in màu) PGS.TS Đỗ Trung Hiệu ĐHSP 15.000
429 Mẹ giúp con học Tốn lớp 2 NGUT Phạm Đình Thực TPHCM 17.000
430 500 Bài tốn cơ bản & nâng cao 2 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
20.000
431 Bài tập trắc nghiệm Tốn 2 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
18.000
432 Vở bài tập nâng cao Tốn 2 - Tập 1 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
11.000
433 Vở bài tập nâng cao Tốn 2 - Tập 2 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
10.500
434 Chun đề bồi dưỡng nâng cao Tốn 2 - Tập 1 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
14.000
435 Chun đề bồi dưỡng nâng cao Tốn 2 - Tập 2 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
11.500
436 Tốn nâng cao 2 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
14.500
437 Giúp em giỏi Tốn 2 Trần Thị Kim Cương
ĐHQGHC
M
14.500
438 Hướng dẫn giải bài tập Tốn 2 - Tập 1 Tạ Thập
ĐHQGHC
M
15.000
439 Hướng dẫn giải bài tập Tốn 2 - Tập 2 Tạ Thập
ĐHQGHC
M
14.000
440 Giải vở bài tập Tốn 2 - Tập 1 Tơ Thị Yến
ĐHQGHC
M
13.500
441 Giải vở bài tập Tốn 2 - Tập 2 Tơ Thị Yến
ĐHQGHC
M
15.000
442 Ơn luyện & kiểm tra Tốn 2 - Tập 1 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
15.000
443 Ơn luyện & kiểm tra Tốn 2 - Tập 2 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
12.000
444 405 Bài tập Tốn 2 Nguyễn Đức Tấn
ĐHQGHC
M
12.500
445 35 Bộ đề trắc nghiệm & tự luận Văn - Tiếng Việt 2 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 19.000
446 Vở luyện Tập làm Văn 2 PGS.TS Nguyễn Q.Ninh Giáo Dục 12.000
447 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 2 Lê Phương Liên ĐHSP 18.000
448 Hướng dẫn học Tiếng Việt 2 - Tập 1 Nguyễn Thị Kim Dung ĐHSP 25.000
449 Hướng dẫn học Tiếng Việt 2 - Tập 2 Nguyễn Thị Kim Dung ĐHSP 25.000
450 171 Bài Văn hay 2 Lê Thị Mỹ Trinh TPHCM 16.000
451 700 Câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 - Tập 1 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 15.000
452 700 Câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 - Tập 2 Nguyễn Thị Kim Dung TPHCM 15.000
453 Vở bài tập nâng cao Từ & Câu 2 GS.TS Lê Phương Nga ĐHSP 15.000
454 155 Đề Văn - Tiếng Việt 2 TS. Nguyễn Thị Ban ĐHSP 19.000
455 Luyện Từ & Câu Tiếng Việt 2 Nguyễn T. Kim Dung TPHCM 14.000
456 Vở bài tập nâng cao Tiếng Việt 2 - Tập 1 Lê Phương Liên ĐHSP 14.000
457 Vở bài tập nâng cao Tiếng Việt 2 - Tập 2 Lê Phương Liên ĐHSP 14.000
458 Tập làm Văn 2 Lê Phương Liên ĐHSP 13.000
Danh mục sách mới cập nhật: 15/09/2008 - Web: www.toancau-edu.com - Email: sachgiaoduc@vnn.vn -
sachgiaoduc@viettel.vn - Page 13 -
459 Mẹ dạy con học Tiếng Việt 2 - Tập 1 Lê Phương Liên ĐHSP 22.000
460 Mẹ dạy con học Tiếng Việt 2 - Tập 2 Lê Phương Liên ĐHSP 22.000
461 Vở luyện Tiếng Việt 2 - Tập 1 Lê Phương Liên ĐHSP 16.000
462 Vở luyện Tiếng Việt 2 - Tập 2 Lê Phương Liên ĐHSP 16.000
463 Thực hành thủ cơng lớp 2 Nguyễn Hữu Hạnh ĐHQGHN 7.000
464 Hướng dẫn giải bài tập Tiếng Việt 2 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
15.000
465 Hướng dẫn giải bài tập Tiếng Việt 2 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
14.500
466 Câu hỏi & bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 2 - Tập 1 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
13.000
467 Câu hỏi & bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 2 - Tập 2 TS. Lê Anh Xn
ĐHQGHC
M
14.000
468 Bài tập nâng cao Tiếng Việt 2 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
15.000
469 Bài tập nâng cao Tiếng Việt 2 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
15.000
470 Lời giải vở Tiếng Việt 2 - Tập 1 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
8.000
471 Lời giải vở Tiếng Việt 2 - Tập 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
8.000
472 Luyện Từ & Câu 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
14.000
473 162 Bài Văn chọn lọc cho học sinh lớp 2 Vũ Khắc Tn
ĐHQGHC
M
14.500
474 Rèn kỹ năng Tập làm Văn lớp 2 Nguyễn Trí
ĐHQGHC
M
12.500
475 Tốn song ngữ Anh - Việt 2 Nguyễn Tường Khơi
ĐHQGHC
M
15.500
476 Thiết kế bài giảng Tốn 2 - Tập 1 Nguyễn Tuấn (Cb) Hà Nội 30.000
477 Thiết kế bài giảng Tốn 2 - Tập 2 Nguyễn Tuấn (Cb) Hà Nội 29.000
478 Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 2 - Tập 1 Nguyễn Trại (Cb) Hà Nội 45.000
479 Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 2 - Tập 2 Nguyễn Trại (Cb) Hà Nội 48.000
480 Thiết kế bài giảng TNXH 2 Nguyễn Trại Hà Nội 18.000
481 Thiết kế bài giảng Đạo đức 2 Đinh Nguyễn Trang Thu Hà Nội 10.000
482 Thiết kế bài giảng Âm nhạc 2 Lê Anh Tuấn Hà Nội 12.000
483 Thiết kế bài giảng Mỹ thuật 2 Nguyễn Hữu Hạnh Hà Nội 15.000
Lớp 1
484 Tốn nâng cao & phát triển lớp 1-2-3 Võ Đại Mau TRẺ 26.000
485 Hướng dẫn em học Tốn 1 Hồng Tuấn Giáo dục 10.000
486 Vở luyện Tốn 1 - Tập 1 (in màu) PGS.TS Đỗ Trung Hiệu ĐHSP 12.000
487 Vở luyện Tốn 1 - Tập 2 (in màu) PGS.TS Đỗ Trung Hiệu ĐHSP 12.000
488 Bài tập trắc nghiệm Tốn 1 Đỗ Sỹ Hố ĐHSP 20.000
489 Các dạng bài tập trắc nghiệm Tốn 1 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 14.000
490 Giúp em giỏi Tốn 1 NGUT Phạm Đình Thực TPHCM 15.000
491 112 Trò chơi Tốn 1 & 2 NGUT Phạm Đình Thực ĐHSP 9.000
492 Dạy con học Tốn 1 ở nhà Lê Tiến Thành Giáo dục 9.200
493 Tốn phát triển trí thơng minh 1 Nguyễn Đức Tấn TPHCM 12.000
494 500 Bài tốn cơ bản & nâng cao 1 Nguyễn Đức Tấn ĐHQGHC 17.000
Danh mục sách mới cập nhật: 15/09/2008 - Web: www.toancau-edu.com - Email: sachgiaoduc@vnn.vn -
sachgiaoduc@viettel.vn - Page 14 -

Thông tư liên tịch 73/2000/TTLT-BTCCBC-BTC hướng dẫn chính sách tinh giảm biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp do Ban Tổ chức-Cán Bộ chính phủ-Bộ Tài chính ban hành

Mỗi năm công tác được hưởng 1 tháng lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) nhưng thấp
nhất cũng bằng 2 tháng tiền lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng.
2.4.1.2. Được hưởng chế độ thôi việc theo quy định tại Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP như
sau: cứ mỗi năm làm việc được hưởng 1 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng.
Trường hợp có số năm làm việc dưới 2 năm được hưởng mức 2 tháng lương và phụ cấp (nếu
có).
Ví dụ 4: Ông Trần Văn D, thuộc diện tinh giản biên chế, có hệ số lương cơ bản là 2,5, hệ số
phục cấp khu vực là 0,3, đã công tác 10 năm 2 tháng có đóng bảo hiểm xã hội, được giải
quyết thôi việc ngay.
Tiền lương tháng và phụ cấp hiện hưởng của ông D là:
180.000đ x (2,5 + 0,3) = 504.000 đồng
a) Số tiền trợ cấp theo Nghị định số 96/1998/NĐ-CP là
- Trợ cấp tìm việc
3 tháng x 504.000 đ = 1.512.000 đồng
- Trợ cấp thôi việc
10 tháng x 504.000 đ = 5.040.000 đồng
b) Số tiền trợ cấp thôi việc theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP là:
10 tháng x 504.000 đ = 5.040.000 đồng
Tổng số tiền Ông D được nhân khi thôi việc là (a+b):
1.512.000đ + 5.040.000đ + 5.040.000 đ = 11.592.000 đồng.
Ví dụ 5: Bà Nguyễn Thị E là nhân viên phục vụ có hệ số lương 1,00; có thời gian làm việc có
đóng bảo hiểm xã hội là 1 năm 5 tháng (dưới 2 năm công tác), nay trong diện sắp xếp tổ chức,
phải thôi việc ngay. Bà E được trợ cấp như sau:
Tiền lương tháng hiện hưởng là 1,00 x 180.000 đ = 180.000 đồng
a) Số tiền trợ cấp theo Nghị định số 96/1998/NĐ-CP là
- Trợ cấp tìm việc
3 tháng x 180.000 đ = 540.000 đồng
- Trợ cấp thôi việc
2 tháng x 180.000 đ = 360.000 đồng
b) Số tiền trợ cấp theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP là:
2 tháng x 180.000 đ = 360.000đ
Tổng số tiền trợ cấp bà E được nhận khi thôi việc là (a+b):
540.000 đ + 360.000 đ + 360.000 đ = 1.260.000 đồng
2.4.2. Trường hợp thôi việc sau khi đi học
2.4.2.1. Theo quy định tại Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP, đối tượng đi học được hưởng
nguyên lương tối đa 6 tháng để học nghề và được trợ cấp khoản kinh phí học nghề bằng 6
tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng.
2.4.2.2. Sau khi đi học nghề, người đi học được hưởng chế độ thôi việc quy định tại Điều 3,
Nghị định số 96/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 (thời gian đi học hưởng nguyên lương được
tính là thời gian công tác liên tục có đóng bảo hiểm xã hội để tính trợ cấp thôi việc) như sau:
- Được trợ cấp 3 tháng lương và phụ cấp (nếu có) để tìm việc.
- Mỗi năm công tác được hưởng 1 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng nhưng thấp
nhất cũng bằng 2 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng.
Ví dụ 6: Trường hợp ông Trần Văn D nêu ở ví dụ 4 không thôi việc ngay mà xin đi học từ
1/5/2001, thời gian đi học được trả lương theo quy định là 6 tháng (không phụ thuộc vào thời
gian khoá học). Từ 1/11/2001 Ông D được giải quyết thôi việc và hưởng các chế độ sau:
- Được cơ quan tiếp tục trả lương và phụ cấp (nếu có) đến hết tháng 10/2001.
- Được trợ cấp kinh phí học nghề (thời gian tối đa là 6 tháng) theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-
CP.
6 tháng x 504.000 đ = 3.024.000 đồng
- Đến tháng 11/2001, ông D được giải quyết thôi việc (không phụ thuộc vào thời gian khoá học)
như sau:
+ Trợ cấp tìm việc theo Nghị định số 96/1998/NĐ-CP là:
3 tháng x 504.000 đ = 1.512.000 đồng
+ Trợ cấp thôi việc theo Nghị định số 96/1998/NĐ-CP là
(10+1) tháng x 504.000 đ = 5.544.000 đồng
Tổng số tiền Ông D được nhận là:
3.024.000đ + 1.512.000 đ + 5.544.000 đ = 10.080.000 đồng.
2.5. Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo do sắp xếp tổ chức, được bảo lưu phụ cấp
chức vụ 12 tháng. Trong thời gian bảo lưu nếu được bổ nhiệm lại, bổ nhiệm chức vụ mới thì
không được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ cũ. Sau 12 tháng hưởng phụ cấp bảo lưu, nếu
không được bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm mới thì bậc lương được xếp lại vào hệ số mới (của
cùng ngạch) tương đương hệ số bậc lương cũ cộng phụ cấp chức vụ.
a) Trường hợp, phần hệ số lương cũ cộng phụ cấp chức vụ không có bậc lương tương ứng để
xếp (có số lẻ không đủ 1 bậc) thì xếp lại bậc lương theo nguyên tắc:
Nếu phần hệ số lương còn bị lẻ bậc lớn hơn hoặc bằng hai phần ba (2/3) bậc lương của ngạch
đang giữ thì làm tròn thành 1 bậc và xếp vào bậc lương liền trên. Thời điểm xét nâng bậc lần
sau tính từ ngày xếp lại lương.
Ví dụ 7: Ông Lê Văn E, xếp ngạch 01.003, hệ số lương đang giữ 2,34; phụ cấp chức vu 0,4.
Tổng hệ số lương và phụ cấp chức vụ là 2,74, nay không giữ chức vụ và đã hết 12 tháng bảo
lưu, hệ số lương mới của ông được xếp lại là 2,58; phần lẻ bậc là 2,74 - 2,58 = 0,16 bằng
đúng 2/3 chênh lệch giữa 2 bậc lương của ngạch 01.003 (0,24). Do đó xếp lương ông vào bậc
liền trên của bậc 2,58 là bậc 2,82 và thâm niên nâng bậc lần sau tình từ khi hưởng bậc lương
2,82.
Nếu phần hệ số lương còn bị lẻ bậc nhỏ hơn hai phần ba (2/3) bậc lương của ngạch đang giữ
thì xếp lại luơng vào bậc liền dưới. Thời điểm xét nâng bậc lần sau tính từ ngày nâng bậc
lương khi chưa xếp lại.
Ví dụ 8: Ông Phạm Văn F, xếp ngạch 01.002, hệ số lương đang giữ 3,91, phụ cấp chức vụ
0,6. Tổng hệ số lương và phụ cấp là 4,51, nay không giữ chức vụ và đã hết 12 tháng bảo lưu,
hệ số lương mới của ông được xếp lại là 4,47; phần lẻ bậc là 4,51-4,47=0,04 nhỏ hơn 2/3
chênh lệch giữa hai bậc lương của ngạch 01.002 là 0,28; Do đó xếp lương ông vào bậc 4,47
và thâm niên nâng bậc lần sau tính từ khi hưởng bậc lương 3,91.
b) Trường hợp, hệ số lương cũ cộng với phụ cấp chức vụ cao hơn bậc lương cuối cùng của
ngạch đang giữ thì xếp lại hệ số lương mới bằng bậc lương cuối cùng của ngạch đang giữ và
hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu (cho phần còn lại); được bố trí thi nâng ngạch nếu đủ điều
kiện qui định và thi đạt thì xếp lương theo ngạch mới qui định tại Thông tư số 39/2000/TT-
BTCCBCP ngày 19/6/2000 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn việc xếp lương
khi bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức đạt kỳ thi nâng ngạch.
Ví dụ 9: Ông Nguyễn Văn G, xếp ngạch 01.003, hệ số lương đang giữ 3,81, phụ cấp chức vụ
0,6. Tổng hệ số lương và phụ cấp là 4,41; nay không giữ chức vụ, đã hết 12 tháng bảo lưu, hệ
số lương của ông được xếp lại vào bậc cuối cùng của ngạch 01.003 là 4,06 và hưởng hệ số
chênh lệch bảo lưu là 4,41 - 4,06 = 0,35. Nếu ông G có đủ điều kiện thi nâng ngạch và thi đạt
thì thời gian xếp lương theo ngạch mới theo qui định tại Thông tư số 39/2000/TT-BTCCBCP
ngày 19/6/2000 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
c) Trường hợp, sau 12 tháng người thôi giữ chức vụ lãnh đạo đã được xếp lại lương như trên,
lại được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo thì điều chỉnh lại hệ số lương cấp bậc theo công thức
sau:
Hệ số lương cơ
bản được điều
chỉnh lại
=
Hệ số lương
cơ bản hiện
hưởng
+
Hệ số chênh
lệch bảo lưu
(nếu có)
-
Phụ cấp
chức vụ cũ
Nguyên tắc xếp lại bậc lương và thời điểm nâng bậc lương giống như hướng dẫn tại điểm a ở
trên, đồng thời người được bổ nhiệm được hưởng phụ cấp chức vụ theo chức vụ mới được
bổ nhiệm.
Ví dụ 10: Ông Trần Văn H giữ ngạch 01.003, trong đợt sắp xếp này đã thôi giữ chức vụ Phó
trưởng phòng (phụ cấp chức vụ 0,3) và đã được xếp lại hệ số tiền lương mới là 3,81. Trường
hợp đến tháng thứ 15 (kể từ ngày thôi giữ chức vụ) được bổ nhiệm chức vụ Trưởng phòng (hệ
số phụ cấp chức vụ 0,4). Điều chỉnh lại hệ số lương của Ông H như sau:
Hệ số lương mới = 3,81 - 0,3 = 3,51. Theo nguyên tắc nêu ở điểm a trên, ông H sẽ được xếp
lại lương mới với hệ số là 3,56 và hưởng phụ cấp chức vụ trưởng phòng là 0,4. Thâm niên
nâng bậc lương lần sau tính từ ngày xếp lại lương theo hệ số 3,56.
IV. KI N H PH Í , T H Ủ T Ụ C C ẤP PHÁT , H Ạ CH TOÁN , QU Y Ế T T O Á N
1. Kinh phí để giải quyết chế độ theo chính sách giảm biên chế nói trên được xác định như
sau:
1.1. Các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí được giao trong dự toán ngân sách hàng năm hoặc
nguồn kinh phí được để lại sử dụng tại đơn vị từ nguồn thu theo chế độ tài chính hiện hành
(đối với đơn vị có nguồn thu) để chi trả cho các chế độ sau:
- Trợ cấp một lần bằng 3 tháng lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có) cho đối tượng là cán
bộ, công chức được cử sang làm việc ở các cơ sở bán công theo quy định tại điểm 2.1.2.2,
phần III Thông tư này.
- Đóng Bảo hiểm xã hội cho những người đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã
hội còn thiếu từ 1 năm trở xuống quy định tại điểm 2.3, phần III, Thông tư này.
- Tiếp tục trả lương trong thời gian đi học nghề nhưng không quá 6 tháng và trợ cấp khoản
kinh phí học nghề bằng 6 tháng lương hiện hưởng cho đối tượng trong độ tuổi được tạo điều
kiện cho đi học nghề quy định tại điểm 2.4.2.1, mục 2.4, phần III, Thông tư này.
1.2. Ngân sách Nhà nước sẽ cấp bổ sung kinh phí để thực hiện các chế độ còn lại theo quy
định sau:
- Đối với các cơ quan, đơn vị hoạt động hoàn toàn bằng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp sẽ
được cấp toàn bộ số tiền để thực hiện chính sách.
- Đối với các cơ quan, đơn vị có nguồn thu thì sử dụng nguồn thu để lại để chi trả, phần còn
thiếu được ngân sách nhà nước cấp để thực hiện chính sách. Trường hợp, không có nguồn
chi trả sẽ được ngân sách nhà nước cấp như đối với cơ quan, đơn vị hoạt động hoàn toàn
bằng kinh phí ngân sách nhà nước cấp.
2. Cấp phát và quản lý
Căn cứ đề án sắp xếp tổ chức, tinh giản biên chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các
Bộ, ngành, địa phương một mặt hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập danh sách đối tượng tinh
giản, tính toán số tiền giải quyết chế độ (theo các biểu 1a, 1b, 1c kèm). Mặt khác, căn cứu tổng
số đối tượng sẽ giải quyết chế độ, lập dự toán (theo biểu số 2 kèm), có công văn gửi Bộ Tài
chính và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ làm cơ sở tạm cấp nguồn kinh phí; Ban Tổ chức Cán
bộ Chính phủ đối chiếu đề án sắp xếp, kiểm tra số lượng, đánh giá khả năng thực hiện và có ý
kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài chính để có căn cứ tạm cấp kinh phí giải quyết chính sách tinh
giản biên chế cho các Bộ, ngành, địa phương.
Việc cấp kinh phí cụ thể như sau:
- Đối với các cơ quan, đơn vị do cơ quan Trung ương quản lý, Bộ Tài chính cấp bổ sung ngoài
dự toán cho các Bộ, ngành theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 140, tiểu mục 06.
- Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý, Bộ Tài chính cấp theo hình thức bổ
sung có mục tiêu về Sở Tài chính - Vật giá theo chương 160, loại 10, khoản 06, mục 125, tiểu
mục 99. Sở Tài chính - Vật giá cấp cho các đơn vị hạch toán vào mục 140, tiểu mục 06 theo
chương, loại, khoản tương ứng.
Các Bộ, ngành, Sở Tài chính - Vật giá sau khi nhận được kinh phí từ Bộ Tài chính thực hiện
ngay việc chi trả hoặc cấp kinh phí đến các cơ quan, đơn vị thuộc đề án được duyệt để chi trả
cho các đối tượng theo danh sách đối tượng cụ thể do cơ quan, đơn vị lập tại các biểu 1a, 1b,
1c trên và phải quản lý chặt chẽ khoản kinh phí được cấp, sử dụng đúng mục đích, đúng đối
tượng được duyệt và các chế độ quy định. Việc chi trả đến các đối tượng thực hiện theo chế
độ quản lý tài chính hiện hành.
3. Quyết toán
Kết thúc đợt chi trả, các cơ quan, đơn vị phải thực hiện việc báo cáo kết quả thực hiện tinh
giản biên chế và báo cáo quyết toán kinh phí đã chi trả (theo biểu số 1a, 1b, 1c, 3 kèm) gửi về
cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp, quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định về phân
cấp hiện hành. Trường hợp thiếu so với số tạm cấp, được cấp bổ sung. Kinh phí sử dụng
không đúng mục đích, chi sai chế độ, sử dụng không hết đều phải thu hồi, hoàn trả ngân sách
trung ương.
Việc thu, chi kinh phí giải quyết chế độ theo chính sách tinh giản biên chế nói trên phải được
tổng hợp chung vào báo cáo tài chính của cơ quan, đơn vị hàng năm theo đúng quy định tại
Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành
chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
V. TỔ C H Ứ C THỰ C HI Ệ N
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo cấp
uỷ Đảng và bàn bạc với tổ chức công đoàn cùng cấp về kết quả Thủ tướng Chính phủ duyệt
đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế và chương trình, kế hoạch, biện pháp tổ chức thực
hiện các bước tiếp theo của Bộ, ngành, địa phương mình; tổ chức việc học tập, tuyên truyền
vận động cán bộ, công chức quán triệt chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ theo tinh
thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII), Nghị quyết số
16/2000/NQ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan
2. Vụ hoặc Ban Tổ chức - Cán bộ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban
Tổ chức chính quyền các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm cơ quan thường trực, có
nhiệm vụ chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp (Vụ hoặc Ban Tài chính ở Trung
ương, Sở Tài chính - Vật giá ở địa phương) và các cơ quan liên quan trình Thủ trưởng Bộ,
ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề án cụ thể tinh giản biên chế và ban hành các văn bản
hướng dẫn thực hiện theo đúng chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ và hướng dẫn
tại Thông tư này; giúp Thủ trưởng Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong quá trình sắp xếp tổ
chức, tinh giản biên chế.
3. Căn cứ đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
và kế hoạch, biện pháp thực hiện của Bộ, ngành, địa phương mình, các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh thẩm định, duyệt đề án của các cơ quan đơn vị trực thuộc và ban hành theo thẩm
quyền các văn bản qui định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng biên chế đối với
từng cơ quan đơn vị cho phù hợp với đề án của Bộ, ngành, địa phương đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc xây dựng kế hoạch triển khai và tổ
chức thực hiện.
Việc tổ chức triển khai đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, địa phương được thực hiện
theo trình tự các bước sau:
Bước 1: Tiếp tục rà soát kỹ chức năng, nhiệm vụ để định rõ: những nhiệm vụ không còn phù
hợp cần lại bỏ, những nhiệm vụ trùng lắp cần chuyển giao sang cơ quan đơn vị khác thực
hiện; những nhiệm vụ cần phân cấp cho địa phương, cấp dưới và các tổ chức sự nghiệp, hoặc
tổ chức dịch vụ công đã được xã hội hoá;
Bước 2: Lập phương án sắp xếp lại tổ chức: xác định rõ những tổ chức cần sáp nhập, giải thể.
Sắp xếp tổ chức theo hướng lập Cục, Vụ, Sở, Ban, Phòng đa ngành, đa lĩnh vực, gắn với cải
tiến lề lối làm việc, cải cách hành chính;
Bước 3: Lập phương án sắp xếp cán bộ, công chức:
- Phân loại cán bộ, công chức theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ các ngạch công chức gắn với việc
đánh giá trình độ, năng lực, kết quả công tác và phẩm chất đạo đức, sức khoẻ của từng
người. Việc đánh giá, phân loại công chức thực hiện theo quy chế đánh giá công chức hàng
năm ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC ngày 5/12/1998 của Bộ
trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ;
- Xây dựng cơ cấu, số lượng công chức và tiêu chuẩn nghiệp vụ cho từng vị trí công việc trong
các Cục, Vụ, Sở, Ban, Phòng, Khoa, Tổ, Bộ phận công tác. Căn cứ để xây dựng cơ cấu và số
lượng cán bộ, công chức thực hiện theo qui định tại điểm a mục 2 phần II Nghị quyết số
16/2000/NQ-CP. Khi xây dựng vị trí công việc của từng người cần thực hiện nguyên tắc giao
việc: rõ khối lượng, đúng phạm vi chức năng, thẩm quyền giải quyết công việc, không trùng
việc của người này với người khác cho một công việc và đối tượng quản lý cụ thể; một người
có thể đảm nhiệm nhiều công việc, không để cán bộ, công chức không sử dụng hết thời gian
chế độ do thiếu việc làm. Xác định số người trong diện sắp xếp giảm biên chế và phân thành 5
nhóm theo qui định tại điểm b mục 2 phần II Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP;
Bước 4: Các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, địa phương tiến hành sắp xếp tổ chức, bố trí lại
nhiệm vụ cho cán bộ, công chức theo mô hình tổ chức, biên chế đã duyệt và giải quyết các
chính sách tinh giản biên chế đối với những người trong diện giảm biên chế theo hướng dẫn
tại Thông tư này.
Việc lựa chọn những người có năng lực, phẩm chất giữ lại làm việc lâu dài, ổn định để đảm
bảo chất lượng hoạt động của cơ quan đơn vị và sắp xếp những người trong diện giảm biên
chế cần kết hợp chặt chẽ giữa đánh giá phân loại công chức với phổ biến, tuyên truyền vận
động cán bộ, công chức. Từng Bộ, ngành, địa phương căn cứ vào tình hình cụ thể, chọn cách
thức thực hiện phù hợp.
Căn cứ khối lượng nhiệm vụ sau khi được điều chỉnh và chỉ tiêu biên chế được giao, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị nghiên cứu, phân loại, sắp xếp các nhiệm vụ gần giống nhau thành
nhóm nhiệm vụ. Từ nhóm nhiệm vụ qui định số vị trí làm việc, nêu ra yêu cầu trình độ và số
người được giao nhóm nhiệm vụ ấy.
Thủ trưởng cơ quan đơn vị báo cáo cấp uỷ Đảng và bàn bạc với tổ chức công đoàn cùng cấp
về phương án bố trí cụ thể công chức đảm nhiệm từng nhiệm vụ và công chức trong diện giảm
biên chế để thống nhất chỉ đạo thực hiện và vận động cán bộ, công chức; báo cáo cấp trên
trực tiếp và thông báo ý kiến quyết định của đơn vị cho cán bộ, công chức biết.
Tuỳ theo tiêu chuẩn, điều kiện, hoàn cảnh và nguyện vọng của từng người trong diện giảm
biên chế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị áp dụng chính sách tinh giản biên chế phù hợp với
hướng dẫn tại Thông tư này.
VI. Đ IỀ U KHOẢN TH I H À N H
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18/10/2000. Riêng chính sách qui định tại các
điểm 2.2, 2.3, 2.4 mục 2 phần III Thông tư này được thực hiện đến hết ngày 31/12/2002, hết
thời hạn này thực hiện theo qui định tại các văn bản pháp luật hiện hành.
2. Đối với một số cơ quan thuộc thành phố Hồ Chí Minh thực hiện thí điểm khoán biên chế và
kinh phí quản lý hành chính theo Quyết định số 230/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 của Thủ
tướng Chính phủ thì những người trong diện sắp xếp tinh giản biên chế trong các cơ quan này
được thực hiện các chính sách tinh giản biên chế qui định tại Thông tư này kể từ ngày
01/01/2000.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo việc sắp xếp tổ chức tinh giản biên chế thuộc thẩm quyền,
kịp thời báo cáo đề nghị Thủ trưởng Chính phủ giải quyết các vấn đề vượt quá thẩm quyền.
Định kỳ 6 tháng một lần các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp kết quả thực hiện tinh giản biên
chế bao gồm đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế, kèm theo các biểu 2, 3, 4, 5, 6
vào các thời điểm ngày 30/6 và 31/12 hàng năm gửi về Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ
Tài chính để kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền và tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ban Tổ chức- Cán bộ
Chính phủ, Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
BỘ TRƯỞNG, TRƯỞNG BAN
BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ
Đỗ Quang Trung
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Nguyễn Sinh Hùng
Cơ quan chủ quản:
Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc:
BIỂU SỐ 1A
DANH SÁCH N HỮ N G N G Ư Ờ I CHUYỂ N S A NG C Ơ SỞ BÁ N C ÔN G VÀ KINH PHÍ C H I TR Ả
THỰ C HI Ệ N T Ừ N GÀY . THÁN G. N Ă M. . . Đ Ế N HẾ T NGÀY . THÁNG. . . N Ă M. . .
TT Họ và tên Ngày
tháng
năm sinh
Trình độ
đào tạo
Chức danh
chuyên môn
đang đảm
nhiệm
Hệ số
lương
cấp bậc
hiện giữ
Hệ số
phụ cấp
chức vụ
(nếu có)
Hệ số
phụ cấp
khu vực
(nếu có)
Các hệ số
phụ cấp
còn lại
(nếu có)
Tổng tiền
lương và phụ
cấp (nếu có)
1 tháng
(1000 đồng)
Số năm
đóng
BHXH
theo sổ
BHXH
Tuổi khi
giải
quyết
tinh giản
biên chế
Thời
điểm tinh
giản biên
chế
Tổng
kinh phí
chi từ dự
toán NS
hàng
năm để
thực hiện
chế độ
A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tổng cộng:
Hướng dẫn:
- Bảng này do cơ quan trực tiếp quản lý, giải quyết chính sách cho cán bộ, công
chức lập định kỳ 6 tháng một lần.
- Cột 8 = (cột 4 + cột 5, 6, 7 (nếu có)) x tiền lương tối thiểu
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên đóng dấu)
- Cột 10: tính cả số tháng lẻ
- Cột 12 = cột 8 x 3 tháng.
Nơi nhận: - Ban Tổ chức chính quyền (Vụ TCCB) để kiểm tra, tổng hợp đối tượng tinh giản,
- Sở Tài chính - Vật giá (Vụ TCKT) - để kiểm tra; quyết toán kinh phí khi hoàn thành chi trả,
- Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị có TK.
Cơ quan chủ quản:
Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc:
BIỂU SỐ 1B
DANH SÁCH N HỮ N G N G Ư Ờ I NGHỈ HƯ U T RƯ ỚC TUỔ I VÀ KINH PHÍ C HI T R Ả
TỪ NGÀ Y. T H Á NG. . . NĂ M . . . Đ Ế N H Ế T NGÀY. . . T H Á N G . NĂ M . . .
Trợ cấp nghỉ hưu theo NQ
16
Trong đó
TT Họ và
Tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Trình
độ
đào
tạo
Chức
danh
chuyên
môn
đang
đảm
nhiệm
Hệ số
lương
cấp
bậc
hiện
giữ
Hệ số
phụ
cấp
chức
vụ
(nếu
có)
Hệ số
phụ
cấp
khu
vực
(nếu
có)
Các
hệ số
phụ
cấp
còn
lại
(nếu
có)
Tổng
tiền
lương

phụ
cấp
(nếu
có) 1
tháng
(1000
đồng)
Số
năm
đóng
BHXH
theo
sổ
BHXH
Tuổi
khi
giải
quyết
tinh
giản
biên
chế
Thời
điểm
tinh
giản
biên
chế
Trợ
cấp
tính
cho
thời
gian
nghỉ
hưu
trước
tuổi
Trợ
cấp
do có
đủ 20
năm
đóng
BHXH
Trợ
cấp
do có
trên
20
năm
đóng
BHXH
Tiền
đóng
cho

quan
BHXH
Tổng
cộng
12+13+
14+15
Kinh
phí

quan
chi
trả
từ
dự
toán
NS
hàng
năm
Kinh
phí
từ
nguồ
n thu
khác
(đối
với
đơn
vị có
nguồ
n thu)
Ngân
sách
Nhà
nước
cấp
A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
Tổng
cộng
Hướng dẫn: Bảng này do cơ quan trực tiếp quản lý, giải quyết chính sách cho cán bộ,
công chức lập định kỳ 6 tháng một lần.
- Cột 8 tính như biểu 1a
- Cột 10: tính cả số tháng lẻ
- Cột 12= cột 8 x số tháng trợ cấp (tính theo số tháng, năm về hưu trước tuổi)
- Cột 13= cột 8 x 5 tháng
- Cột 15: số tiền đóng cho cơ quan BHXH đối với đối tượng đủ tuổi về hưu nhưng
thiếu dưới 1 năm đóng BHXH
- Cột 14= (cột 9-20) x 1/2 x cột 8
- Cột 17= cột 15
Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên đóng dấu)
Nơi nhận: - Ban Tổ chức chính quyền (Vụ TCCB) để kiểm tra, tổng hợp đối tượng tinh giản,
- Sở Tài chính - Vật giá (Vụ TCKT) - để kiểm tra, cấp kinh phí và quyết toán kinh phí khi hoàn thành chi trả,
- Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị có TK.
Cơ quan chủ quản:
Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc:
BIỂU SỐ 1C
DANH SÁCH N HỮ N G N G Ư Ờ I THÔI VI Ệ C VÀ KIN H PHÍ C HI TRẢ
TỪ NGÀ Y. T H Á NG. . . NĂ M . . . Đ Ế N H Ế T NGÀY. . . T H Á N G . NĂ M . . .
Trợ cấp thôi việc Trong đó
TT Họ và
Tên
Ngày
tháng
Trình
độ
Chức
danh
Hệ số
lương
Hệ số
phụ
Hệ số
phụ
Các
hệ số
phụ
Tổng
tiền
Số
năm
Tuổi
khi
Thời
điểm
Trợ cấp thôi
việc sau khi đi
học
Tổng
cộng
Kinh
phí
Kinh
phí
Ngân
sách
năm
sinh
đào
tạo
chuyên
môn
đang
đảm
nhiệm
cấp
bậc
hiện
giữ
cấp
chức
vụ
(nếu
có)
cấp
khu
vực
(nếu
có)
cấp
còn
lại
(nếu
có)
lương

phụ
cấp
(nếu
có) 1
tháng
(1000
đồng)
đóng
BHXH
theo
sổ
BHXH
giải
quyết
tinh
giản
biên
chế
tinh
giản
biên
chế
Trợ
cấp
thôi
việc
ngay
Trợ
cấp
học
nghề
(6
tháng
)
Trợ cấp
thôi việc
theo NĐ
96

quan
chi từ
dự toán
ngân
sách
hàng
năm
từ
nguồn
thu
khác
(đối với
đơn vị

nguồn
thu)
Nhà
nước
cấp
A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15=12
+13+1
4
16=13 17 18

Tài liệu Web Client Programming with Perl-Chapter 2: Demystifying the Browser-P1 pdf

Chapter 2: Demystifying the Browser-P1
Before you start writing your own web programs, you have to become
comfortable with the fact that your web browser is just another client. Lots
of complex things are happening: user interface processing, network
communication, operating system interaction, and HTML/graphics
rendering. But all of that is gravy; without actually negotiating with web
servers and retrieving documents via HTTP, the browser would be as useless
as a TV without a tuner.
HTTP may sound intimidating, but it isn't as bad as you might think. Like
most other Internet protocols, HTTP is text-based. If you were to look at the
communication between your web browser and a web server, you would see
text and lots of it. After a few minutes of sifting through it all, you'd find
out that HTTP isn't too hard to read. By the end of this chapter, you'll be able
to read HTTP and have a fairly good idea of what's going on during typical
everyday transactions over the Web.
The best way to understand how HTTP works is to see it in action. You
actually see it in action every day, with every click of a hyperlink it's just
that the gory details are hidden from you. In this chapter, you'll see some
common web transactions: retrieving a page, submitting a form, and
publishing a web page. In each example, the HTTP for each transaction is
printed as well. From there, you'll be able to analyze and understand how
your actions with the browser are translated into HTTP. You'll learn a little
bit about how HTTP is spoken between a web client and server.
After you've seen bits and pieces of HTTP in this chapter, Chapter 3,
Learning HTTP, introduces HTTP in a more thorough manner. In Chapter 3,
you'll see all the different ways that a client can request something, and all
the ways a server can reply. In the end, you'll get a feel for what is possible
under HTTP.
Behind the Scenes of a Simple Document
Let's begin by visiting a hypothetical web server at
http://hypothetical.ora.com/. Its imaginary (and intentionally sparse) web
page appears in Figure 2-1.
Figure 2-1. A hypothetical web page


This is something you probably do every day request a URL and then view
it in your browser. But what actually happened in order for this document to
appear in your browser?
The Browser's Request
Your browser first takes in a URL and parses it. In this example, the browser
is given the following URL:
http://hypothetical.ora.com/
The browser interprets the URL as follows:
http://
In the first part of the URL, you told the browser to use HTTP, the
Hypertext Transfer Protocol.
hypothetical.ora.com
In the next part, you told the browser to contact a computer over the
network with the hostname of hypothetical.ora.com.
/
Anything after the hostname is regarded as a document path. In this
example, the document path is /.
So the browser connects to hypothetical.ora.com using the HTTP protocol.
Since no port was specified, it assumes port 80, the default port for HTTP.
The message that the browser sends to the server at port 80 is:
GET / HTTP/1.0
Connection: Keep-Alive
User-Agent: Mozilla/3.0Gold (WinNT; I)
Host: hypothetical.ora.com
Accept: image/gif, image/x-xbitmap, image/jpeg,
image/pjpeg, */*
Let's look at what these lines are saying:
1. The first line of this request (GET / HTTP/1.0) requests a
document at / from the server. HTTP/1.0 is given as the version of the
HTTP protocol that the browser uses.
2. The second line tells the server to keep the TCP connection open until
explicitly told to disconnect. If this header is not provided, the server
has no obligation to stick around under HTTP 1.0, and disconnects
after responding to the client's request. The behavior of the client and
server depend on what version of HTTP is spoken. (See the discussion
of persistent connections in Chapter 3 for the full scoop.)
3. In the third line, beginning with the string User-Agent, the client
identifies itself as Mozilla (Netscape) version 3.0, running on
Windows NT.
4. The fourth line tells the server what the client thinks the server's
hostname is. Since the server may have multiple hostnames, the client
indicates which hostname was used. In this environment, a web server
can have a different document tree for each hostname it owns. If the
client hasn't specified the server's hostname, the server may be unable
to determine which document tree to use.
5. The fifth line tells the server what kind of documents are accepted by
the browser. This is discussed more in the section "Media Types" in
Chapter 3.
Together, these 5 lines constitute a request. Lines 2 through 5 are request
headers.
The Server's Response
Given a request like the one previously shown, the server looks for the file
associated with "/" and returns it to the browser, preceding it with some
"header information":
HTTP/1.0 200 OK
Date: Fri, 04 Oct 1996 14:31:51 GMT
Server: Apache/1.1.1
Content-type: text/html
Content-length: 327
Last-modified: Fri, 04 Oct 1996 14:06:11 GMT

<title>Sample Homepage</title>
<img /images/oreilly_mast.gif">
<h1>Welcome</h2>
Hi there, this is a simple web page. Granted, it
may not be as elegant
as some other web pages you've seen on the net, but
there are
some common qualities:

<ul>
<li> An image,
<li> Text,
<li> and a <a href="/example2.html"> hyperlink
</a>
</ul>
If you look at this response, you'll see that it begins with a series of lines that
specify information about the document and about the server itself. Then
after a blank line, it returns the document. The series of lines before the first
blank line is called the response header, and the part after the first blank line
is called the body or entity, or entity-body. Let's look at the header
information:
1. The first line, HTTP/1.0 200 OK, tells the client what version of the
HTTP protocol the server uses. But more importantly, it says that the
document has been found and is going to be transmitted.
2. The second line indicates the current date on the server. The time is
expressed in Greenwich Mean Time (GMT).
3. The third line tells the client what kind of software the server is
running. In this case, the server is Apache version 1.1.1.
4. The fourth line (Content-type) tells the browser the type of the
document. In this case, it is HTML.
5. The fifth line tells the client how many bytes are in the entity body
that follows the headers. In this case, the entity body is 327 bytes
long.
6. The sixth line specifies the most recent modification time of the
document requested by the client. This modification time is often used
for caching purposes so a browser may not need to request the entire
HTML file again if its modification time doesn't change.
After all that, a blank line and the document text follow.
Figure 2-2 shows the transaction.
Figure 2-2. A simple transaction


Parsing the HTML
The document is in HTML (as promised in the Content-type line). The
browser retrieves the document and then formats it as needed for example,
each <li> item between the <ul> and </ul> is printed as a bullet and
indented, the <img> tag displays a graphic on the screen, etc.
And while we're on the topic of the <img> tag, how did that graphic get on
the screen? While parsing the HTML file, the browser sees:
<img /images/oreilly_mast.gif">
and figures out that it needs the data for the image as well. Your browser
then sends a second request, such as this one, through its connection to the
web server:
GET /images/oreilly_mast.gif HTTP/1.0
Connection: Keep-Alive
User-Agent: Mozilla/3.0Gold (WinNT; I)
Host: hypothetical.ora.com
Accept: image/gif, image/x-xbitmap, image/jpeg,
image/pjpeg, */*
The server responds with:
HTTP/1.0 200 OK
Date: Fri, 04 Oct 1996 14:32:01 GMT
Server: Apache/1.1.1
Content-type: image/gif
Content-length: 9487
Last-modified: Tue, 31 Oct 1995 00:03:15 GMT

[data of GIF file]
Figure 2-3 shows the complete transaction, with the image requested as well
as the original document.
Figure 2-3. Simple transaction with embedded image


There are a few differences between this request/response pair and the
previous one. Based on the <img> tag, the browser knows where the image
is stored on the server. From <img
/images/oreilly_mast.gif">, the browser requests a
document at a different location than "/":
GET /images/oreilly_mast.gif HTTP/1.0
The server's response is basically the same, except that the content type is
different:
Content-type: image/gif
From the declared content type, the browser knows what kind of image it
will receive and can render it as required. The browser shouldn't guess the
content type based on the document path; it is up to the server to tell the
client.
The important thing to note here is that the HTML formatting and image
rendering are done at the browser end. All the server does is return
documents; the browser is responsible for how they look to the user.
Clicking on a Hyperlink
When you click on a hyperlink, the client and server go through something
similar to what happened when we visited http://hypothetical.ora.com/. For
example, when you click on the hyperlink from the previous example, the
browser looks at its associated HTML:
<a href="/example2.html"> hyperlink </a>
From there, it knows that the next location to retrieve is /example2.html. The
browser then sends the following to hypothetical.ora.com:
GET /example2.html HTTP/1.0
Connection: Keep-Alive
User-Agent: Mozilla/3.0Gold (WinNT; I)
Host: hypothetical.ora.com
Accept: image/gif, image/x-xbitmap, image/jpeg,
image/pjpeg, */*
The server responds with:
HTTP/1.0 200 OK
Date: Fri, 04 Oct 1996 14:32:14 GMT
Server: Apache/1.1.1
Content-type: text/html
Content-length: 431
Last-modified: Thu, 03 Oct 1996 08:39:45 GMT

[HTML data]
And the browser displays the new HTML page on the user's screen.
Retrieving a Document Manually
Now that you see what a browser does, it's time for the most empowering
statement in this book: There's nothing in these transactions that you can't do
yourself. And you don't need to write a program you can just do it by hand,
using the standard telnet client and a little knowledge of HTTP.
Telnet to www.ora.com at port 80. From a UNIX shell prompt:[1]
% telnet www.ora.com 80
Trying 198.112.208.23
Connected to www.ora.com.
Escape character is '^]'.
(The second argument for telnet specifies the port number to use. By default,
telnet uses port 23. Most web servers use port 80. If you are behind a
firewall, you may have problems accessing www.ora.com directly from your
machine. Replace www.ora.com with the hostname of a web server inside
your firewall for the same effect.)
Now type in a GET command[2] for the document root:
GET / HTTP/1.0
Press ENTER twice, and you receive what a browser would receive:
HTTP/1.0 200 OK
Server: WN/1.15.1
Date: Mon, 30 Sep 1996 14:14:20 GMT
Last-modified: Fri, 20 Sep 1996 17:04:18 GMT
Content-type: text/html
Title: O'Reilly &amp; Associates
Link: <mailto:webmaster@ora.com>; rev="Made"

<HTML>
<HEAD>
<LINK REV=MADE HREF="mailto:webmaster@ora.com">
.
.
.
When the document is finished, your shell prompt should return. The server
has closed the connection.
Congratulations! What you've just done is simulate the behavior of a web
client.
Behind the Scenes of an HTML Form
You've probably seen fill-out forms on the Web, in which you enter
information into your browser and submit the form. Common uses for forms

Quyết định 30/2007/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2007/QĐ-UBND Bến Tre, ngày 07 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU
NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 60/TTr-SXD ngày 01 tháng 8 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình tham gia thực hiện cấp Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đều phải tuân thủ theo Quy định này.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên
và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ngành; các đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 904/QĐ-UB
ngày 10 tháng 6 năm 1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Cao Tấn Khổng

QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30 /2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bến Tre )
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
1. Đối tượng:
Quy định này được áp dụng đối với: tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư nước ngoài; tổ
chức, cá nhân người nước ngoài tạo lập hợp pháp về nhà ở, công trình xây dựng tại Bến Tre theo quy định
của pháp luật.
2. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này áp dụng cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại Nghị định số
90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ, về việc quy định chi tiết và hướng dẫn Luật
Nhà ở; Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực
hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ và áp
dụng cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại Nghị định số
95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
Điều 2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp cho chủ sở hữu theo
quy định sau đây:
a) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì
cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
b) Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng đồng thời là chủ sử dụng đất xây dựng thì cấp Giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;
c) Trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không đồng thời là chủ sử dụng đất ở, đất xây dựng
thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định này
là cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ
của mình theo quy định của pháp luật.
3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp cho chủ sở hữu 01
bản chính và sao 01 bản để lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận.
Điều 3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
1. Thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình
xây dựng:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng ký thừa ủy quyền và đóng dấu của Ủy ban
nhân dân tỉnh đối với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
cho tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài và sở hữu chung là tổ chức và cá nhân.
b) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) cấp Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân (gồm cá nhân trong nước,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài).
2. Thẩm quyền xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng:
a) Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, thì Sở Xây dựng xác nhận và đóng dấu của cơ quan Sở Xây dựng.
b) Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân huyện cấp, thì phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện xác nhận và đóng
dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 4. Những trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu
công trình xây dựng
1. Nhà ở, công trình xây dựng nằm trong khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ các công
trình kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng.
2. Nhà ở, công trình xây dựng đã có quyết định hoặc thông báo giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu
hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Nhà ở, công trình thuộc sở hữu Nhà nước.
4. Nhà ở, công trình xây dựng mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế có
cam kết khác.
5. Có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền
sử dụng đất ở mà chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
6. Các trường hợp không thuộc diện được sở hữu nhà ở hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Cơ quan thực hiện cấp Giấy chứng nhận khi thụ lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, quyền sở hữu công trình xây dựng mà phát hiện trường hợp thuộc diện không được cấp Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng quy định tại Điều này thì phải có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp giấy và trả lại hồ sơ cho đương sự trong thời hạn
không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình
xây dựng
1. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó.
2. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của cá nhân thì ghi tên người đó.
3. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi tên người được các chủ sở hữu thoả
thuận cho đứng tên trong Giấy chứng nhận, nếu không thoả thuận được thì ghi đủ họ tên các chủ sở hữu.
4. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì ghi đủ tên của cả vợ và chồng. Trong
trường hợp có vợ hoặc chồng không thuộc diện được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật thì chỉ ghi tên người có quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tại
Việt Nam.
5. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung có phần sở hữu riêng thì ghi tên từng chủ sở hữu đối
với phần sở hữu riêng và cấp giấy chứng nhận cho từng sở hữu.
Điều 6. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng
1. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở hoặc công trình xây dựng, đất xây dựng phải thể hiện được vị trí, hình dáng,
kích thước, diện tích thửa đất; hình dáng, kích thước, diện tích mặt bằng các tầng nhà ở, công trình xây
dựng; vị trí nhà ở, công trình xây dựng trên khuôn viên đất, tường chung, tường riêng. Riêng đối với căn
hộ trong nhà chung cư thì thể hiện vị trí ngôi nhà, hình dáng, kích thước mặt bằng tầng có căn hộ và vị trí,
hình dáng, kích thước, diện tích của căn hộ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu.
2. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tự đo vẽ thì
bản vẽ sơ đồ phải có thẩm tra xác nhận của Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nếu là tổ chức, của phòng có
chức năng quản lý nhà ở cấp huyện nếu là cá nhân tại đô thị, của Ủy ban nhân dân xã nếu là cá nhân tại
khu vực nông thôn.
3. Đối với nhà ở xây dựng mới trong các dự án nhà ở, dự án khu đô thị mới thì sử dụng bản vẽ do chủ đầu
tư cung cấp.
Điều 7. Nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc
được xác định thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, quyền sở hữu công trình xây dựng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ và
các nghĩa vụ tài chính khác (nếu pháp luật có quy định) theo quy định hiện hành.
Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và cơ quan đơn vị có liên quan đến công tác cấp Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng có trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung
kê khai và các giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, xác định ranh đất để được
cấp Giấy chứng nhận.
2. Cơ quan, cán bộ công chức và các cá nhân có liên quan đến việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận có
trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật và Quy định này; nghiêm cấm việc tự tiện đặt thêm
thủ tục ngoài quy định hoặc yêu cầu bổ túc hồ sơ nhiều lần gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân khi lập thủ
tục cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp cán bộ, công chức và các cá nhân có liên quan cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm gây hậu
quả thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, có trách nhiệm thay mặt bên mua nhà làm thủ tục để cơ
quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua. Trường hợp bên mua nhà có yêu cầu tự làm thủ
tục thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ cho bên mua theo quy định tại Chương II
của Quy định này.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CÁC LOẠI GIẤY TỜ TẠO LẬP NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG LÀM CƠ
SỞ PHÁP LÝ ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 9. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân trong nước đối với nhà ở,
công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2006).
Chủ sở hữu cần có một trong các loại giấy tờ sau:
1. Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo
quy định của pháp luật về xây dựng;
2. Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng
7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc
sở hữu Nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 và có kèm theo biên bản thanh lý hợp đồng;
3. Giấy tờ về giao, tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
4. Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện
Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm
2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện
các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991,
Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính
sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;
5. Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình xây dựng đã có chứng nhận của
công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên; giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan
hành chính Nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng đã có
hiệu lực pháp luật; trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây
dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở đã được hai bên ký kết (không cần phải có chứng nhận
của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp);
6. Các trường hợp tạo lập nhà ở, công trình xây dựng trên đất đã có một trong các loại giấy tờ hợp lệ về
quyền sử dụng đất được sử dụng vào mục đích làm đất ở, đất xây dựng công trình theo quy định của pháp
luật về đất đai;
7. Trường hợp người đề nghị cấp giấy có một trong những giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và
khoản 6 Điều này nhưng không đứng tên trong các giấy tờ đó thì phải có thêm giấy tờ về việc đã mua
bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình xây dựng được Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên
xác nhận hoặc trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
về việc có nhà ở, công trình xây dựng do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình xây
dựng theo quy định của pháp luật;
8. Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong những giấy tờ quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và khoản 7 Điều này thì phải có giấy tờ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về
hiện trạng nhà ở, công trình xây dựng; đất ở, đất xây dựng, không có tranh chấp về quyền sở hữu và được
xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch chi tiết đối với trường hợp xây
dựng sau khi có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về
xây dựng và phải có giấy tờ chứng minh đã đăng báo hoặc có thông báo niêm yết của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
Điều 10. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân trong nước đối với nhà ở,
công trình xây dựng được tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực (ngày 01 tháng 7 năm 2006)
1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng do xây dựng mới thì phải có một trong các loại giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại khoản 6 Điều 9 của Quy định này. Trường hợp phải xin phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có thêm giấy phép xây dựng;
2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua hình
thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của
Luật Nhà ở kèm theo một trong các loại giấy tờ về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng đã được quy định
tại Điều 9 Quy định này của bên chuyển nhượng;
Trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hợp đồng thuê mua nhà ở theo quy định Nghị định số
90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Nhà ở, kèm theo biên bản thanh lý hợp đồng.
Điều 11. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Nhà ở
1. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất;
2. Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác
theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở
kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có ghi nhận về nhà ở theo quy định của pháp luật về đất
đai của bên chuyển nhượng.
Điều 12. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước và nước ngoài,
cá nhân nước ngoài
1. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong những giấy tờ về dự án nhà ở cho
thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) và Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
2. Trường hợp tổ chức trong nước mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông
qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định tại Điều
93 của Luật Nhà ở kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có ghi nhận về nhà ở theo quy định
của pháp luật về đất đai của bên chuyển nhượng.
Điều 13. Các loại giấy tờ làm cơ sở để cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng không đồng thời là chủ sử dụng đất ở, đất xây dựng
Các trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không đồng thời là chủ sử dụng đất ở, đất xây
dựng khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng theo quy định tại Điều 9, 10, 11 và Điều 12 của Quy định này, phải có thêm văn bản của chủ sử
dụng đất đồng ý cho phép sử dụng đất xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã được công chứng hoặc
chứng thực của Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên.
Chương III
HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG
Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng
1. Cá nhân trong nước có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực,
hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);
b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 6 của Quy định này;
c) Bản sao giấy tờ về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.
2. Cá nhân trong nước có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực, hồ sơ
gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);
b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 6 của Quy định này;
c) Bản sao giấy tờ về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);
b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 6 của Quy định này;
c) Bản sao giấy tờ về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 11 của Quy định này.
4. Tổ chức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài, hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);
b) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 6 của Quy định này;
c) Bản sao giấy tờ về tạo lập nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 12 của Quy định này.
Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
1. Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (trường hợp mất Giấy
chứng nhận) hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo
mẫu), trong đó nêu rõ lý do mất Giấy chứng nhận và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời
khai của mình;
b) Giấy tờ xác nhận về việc mất Giấy chứng nhận của cơ quan công an cấp xã nơi mất giấy kèm theo giấy
tờ chứng minh đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng một lần trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày
đăng tin đối với khu vực đô thị (mẩu tin trên báo hoặc giấy xác nhận của cơ quan đăng tin) hoặc giấy xác
nhận của Ủy ban nhân dân xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong
thời hạn 10 ngày làm việc đối với khu vực nông thôn, trừ trường hợp có căn cứ rõ ràng là Giấy chứng
nhận bị tiêu hủy do thiên tai, hoả hoạn.
2. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (trường hợp Giấy
chứng nhận bị hư hỏng, rách nát hoặc hết trang xác nhận thay đổi) hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo
mẫu);
b) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cũ.
3. Xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (trường
hợp sau khi được cấp Giấy chứng nhận mà có sự thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính của nhà,
tách, nhập thửa đất), hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng (theo mẫu);
b) Bản kê về nội dung thay đổi kèm theo bản gốc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu
công trình xây dựng;
c) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo hiện trạng mới quy định tại Điều 6 của quy định này;
d) Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi.
Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở, chuyển nhượng công trình xây dựng
1. Trường hợp chuyển nhượng hết diện tích nhà ở, công trình xây dựng trong Giấy chứng nhận đã cấp, hồ
sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);
b) Hợp đồng (văn bản) mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở theo quy định của Điều 93 của
Luật Nhà ở kèm theo bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
của bên chuyển nhượng. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì
phải có thêm bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng
tại Việt Nam.
2. Trường hợp chuyển nhượng một phần nhà ở, công trình xây dựng trong Giấy chứng nhận đã được cấp,
hồ sơ gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu);
b) Hợp đồng (văn bản) mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở theo quy định tại Điều 93 của
Luật Nhà ở kèm theo bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
của bên chuyển nhượng. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì
phải có thêm bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng
tại Việt Nam;
c) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.
Chương IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng (lần đầu) cho cá nhân
1. Nhà ở, công trình xây dựng khu vực đô thị (gồm nhà ở, công trình xây dựng nằm trong địa giới hành
chính các phường, xã của thị xã và nằm trong địa giới hành chính các thị trấn):
a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tại phòng
có chức năng quản lý nhà cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng và nộp lệ phí cấp Giấy chứng
nhận.
b) Phòng có chức năng cấp huyện kiểm tra hồ sơ, đối chiếu bản sao với giấy tờ gốc, nếu hồ sơ đã có đủ
giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu, trong đó ghi rõ thời gian giao trả Giấy
chứng nhận không quá 30 ngày làm việc. Trường hợp bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở hoặc công trình xây dựng,
đất xây dựng do chủ sở hữu đo vẽ mà chưa có thẩm tra xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 6 của Quy định này thì trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời gian hẹn
thẩm tra không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào thời hạn
cấp Giấy chứng nhận.
c) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện
kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy
chứng nhận.
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do phòng có chức năng quản lý nhà
cấp huyện chuyển đến, Ủy ban nhân dân huyện xem xét ký Giấy chứng nhận.
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký Giấy chứng nhận, Phòng có chức năng quản lý nhà cấp
huyện có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu đến Chi cục thuế để tính các khoản thuế và nghĩa vụ tài
chính phải nộp theo quy định, vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà và giao trả Giấy chứng nhận cho người
đề nghị cấp giấy, đồng thời có trách nhiệm sao 01 bản Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý đất đai cùng
cấp để lưu theo quy định.
e) Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công
trình xây dựng tại Phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện, trường hợp người khác nhận thay thì phải
có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận giấy chứng nhận,
chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản nghĩa vụ tài chính đã được thông báo, các giấy tờ gốc về tạo
lập nhà ở, công trình xây dựng mà trong hồ sơ là bản sao cho phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện
để lưu hồ sơ (trừ quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đối với trường hợp chủ sở hữu nhà không đồng thời là chủ sử dụng đất); chủ sở hữu
hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu
công trình xây dựng.
2. Nhà ở, công trình xây dựng khu vực nông thôn:
a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tới bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã hoặc tới phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện nơi có nhà ở,
công trình xây dựng và nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã kiểm tra hồ sơ, đối chiếu bản sao với giấy tờ gốc, nếu hồ sơ đã
có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu, trong đó ghi rõ thời gian giao trả Giấy
chứng nhận không quá 30 ngày làm việc. Trường hợp bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở hoặc công trình xây dựng,
đất xây dựng do chủ sở hữu tự đo vẽ mà chưa có thẩm tra xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này thì trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời gian
hẹn thẩm tra không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào thời
hạn cấp Giấy chứng nhận.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm vịêc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bộ phận tiếp nhận và chuyển trả kết quả cấp
xã phải chuyển hồ sơ cho phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện để xem xét giải quyết theo quy
định.
d) Trong thời hạn 17 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện
kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy
chứng nhận.
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do phòng có chức năng quản lý nhà
cấp huyện chuyển đến, Ủy ban nhân dân huyện xem xét ký Giấy chứng nhận.
e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký Giấy chứng nhận, phòng có chức năng quản lý nhà cấp
huyện chuyển hồ sơ Giấy chứng nhận đã ký về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã. Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả cấp xã có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu đến Chi cục thuế để tính các khoản thuế và
nghĩa vụ tài chính phải nộp theo quy định.
f) Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công
trình xây dựng tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, trường hợp người khác nhận thay thì phải có
giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận giấy chứng nhận, chủ
sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản nghĩa vụ tài chính đã được thông báo, các giấy tờ gốc về tạo lập
nhà ở, công trình xây dựng mà trong hồ sơ là bản sao cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (trừ quyết định
phê duyệt dự án phát triển nhà ở; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
trường hợp chủ sở hữu nhà không đồng thời là chủ sử dụng đất); chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền
nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
g) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã phải chuyển hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận cho cơ quan quản lý nhà cấp huyện để đưa vào hồ sơ lưu trữ.
h) Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng tại phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện: trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng (lần đầu) cho cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng (lần đầu) cho tổ chức
1. Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng tới bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng và nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ, đối chiếu bản sao với giấy tờ gốc, nếu
hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu, trong đó ghi rõ thời gian giao
trả Giấy chứng nhận không quá 30 ngày làm việc. Trường hợp bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở hoặc công trình
xây dựng, đất xây dựng do chủ sở hữu tự đo vẽ mà chưa có thẩm tra xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy định này thì trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra;
thời gian hẹn thẩm tra không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính
vào thời hạn cấp Giấy chứng nhận.
3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý Đô thị - Sở Xây dựng kiểm
tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, trình Ban giám đốc xem xét ký Giấy chứng nhận;
chuyển hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để đóng dấu Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng chuyển đến, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đóng dấu Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Giấy chứng nhận đã được đóng dấu Ủy ban nhân dân tỉnh,
bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu đến Chi cục
thuế để tính các khoản thuế và nghĩa vụ tài chính phải nộp theo quy định. Vào sổ đăng ký quyền sở hữu
nhà và giao trả Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp giấy, đồng thời có trách nhiệm sao 01 bản Giấy
chứng nhận cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp để lưu theo quy định.
6. Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công
trình xây dựng tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng, trường hợp người khác nhận thay thì
phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận giấy chứng
nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản nghĩa vụ tài chính đã được thông báo, các giấy tờ gốc về
tạo lập nhà ở, công trình xây dựng mà trong hồ sơ là bản sao cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở
Xây dựng để lưu hồ sơ (trừ quyết định phê duyệt dự án phát triển nhà ở; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp chủ sở hữu nhà không đồng thời là chủ sử dụng đất);
chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền
sở hữu công trình xây dựng.
Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công
trình xây dựng cho cá nhân (bao gồm các trường hợp mất Giấy chứng nhận; Giấy chứng nhận bị hư
hỏng, rách nát hoặc hết trang xác nhận thay đổi và trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu công trình xây dựng):
1. Nhà ở, công trình xây dựng khu vực đô thị (gồm nhà ở, công trình xây dựng nằm trong địa giới hành
chính các phường- xã của thị xã và nằm trong địa giới hành chính các thị trấn):
a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng tới phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng và nộp lệ phí cấp
Giấy chứng nhận.
b) Phòng có chức năng cấp huyện kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận
cho chủ sở hữu.
- Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận trong giấy biên nhận ghi rõ thời
gian giao trả Giấy chứng nhận không quá 15 ngày làm việc.
- Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trong giấy biên nhận ghi rõ thời gian
giao trả Giấy chứng nhận không quá 30 ngày làm việc.
c) Trong thời hạn 10 ngày đối với hồ sơ cấp đổi và thời hạn 20 ngày làm việc đối với hồ sơ cấp lại, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện kiểm tra hồ sơ, kết quả đo vẽ sơ
đồ nhà đất, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng
nhận.
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do phòng có chức năng quản lý nhà
cấp huyện chuyển đến, Ủy ban nhân dân huyện xem xét ký Giấy chứng nhận.
đ) Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận Giấy chứng nhận tại phòng có chức năng quản lý nhà cấp
huyện, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy
ban nhân dân cấp xã. Khi nhận Giấy chứng nhận, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải
ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
2. Nhà ở, công trình xây dựng khu vực nông thôn:
a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng tới bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã hoặc tới phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện nơi
có nhà ở, công trình xây dựng và nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy
biên nhận cho chủ sở hữu.
- Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận trong giấy biên nhận ghi rõ thời
gian giao trả Giấy chứng nhận không quá 15 ngày làm việc.
- Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trong giấy biên nhận ghi rõ thời gian
giao trả Giấy chứng nhận không quá 30 ngày làm việc.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm vịêc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bộ phận tiếp nhận và chuyển trả kết quả cấp
xã phải chuyển hồ sơ cho phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện để xem xét giải quyết theo quy
định.
d) Trong thời hạn 06 ngày đối với hồ sơ cấp đổi và thời hạn 21 ngày làm việc đối với hồ sơ cấp lại, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội
dung trên Giấy chứng nhận; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận.
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do phòng có chức năng quản lý nhà
cấp huyện chuyển đến, Ủy ban nhân dân huyện xem xét ký Giấy chứng nhận.
e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký Giấy chứng nhận, phòng có chức năng quản lý nhà cấp
huyện chuyển hồ sơ Giấy chứng nhận đã ký về bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.
f) Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận Giấy chứng nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp
xã, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban
nhân dân cấp xã. Khi nhận Giấy chứng nhận, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký
nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
g) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã phải chuyển hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận cho cơ quan quản lý nhà cấp huyện để đưa vảo hồ sơ lưu trữ.
h) Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng tại phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện: trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công
trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm các trường hợp mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận bị hư
hỏng, rách nát hoặc hết trang xác nhận thay đổi và trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu công trình xây dựng):
1. Tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận tới bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng và nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận.
2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng
nhận, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu.
- Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận trong giấy biên nhận ghi rõ thời
gian giao trả Giấy chứng nhận không quá 15 ngày làm việc.
- Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trong giấy biên nhận ghi rõ thời gian
giao trả Giấy chứng nhận không quá 30 ngày làm việc.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với hồ sơ cấp đổi và thời hạn 20 ngày làm việc đối với hồ sơ cấp
lại, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý Đô thị - Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ, kết quả đo vẽ
sơ đồ nhà đất, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, trình Ban Giám đốc xem xét ký Giấy chứng
nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để đóng dấu Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Xây dựng chuyển đến, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đóng dấu Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận Giấy chứng nhận tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở
Xây dựng, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ sở hữu có chứng thực của
Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận Giấy chứng nhận, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy
phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
Điều 21. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng cho cá nhân (trường hợp sau khi được cấp Giấy chứng nhận mà có sự thay đổi về diện tích,
tầng cao, kết cấu chính của nhà; tách, nhập thửa đất)
1. Nhà ở, công trình xây dựng khu vực đô thị (gồm nhà ở, công trình xây dựng nằm trong địa giới hành
chính các phường, xã của thị xã và nằm trong địa giới hành chính các thị trấn):
a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng tới phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng và nộp lệ phí
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.
b) Phòng có chức năng cấp huyện kiểm tra hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy
biên nhận cho chủ sở hữu, trong đó ghi rõ thời gian giao trả kết quả xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận không quá 15 ngày làm việc và trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời gian hẹn
thẩm tra không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào thời hạn
xác nhận thay đổi trong Giấy chứng nhận.
c) Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện
kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên Giấy chứng nhận; ký xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện để đóng dấu Ủy ban nhân dân huyện.
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do phòng có chức năng quản lý nhà
cấp huyện chuyển đến, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện xem xét đóng dấu Ủy ban nhân dân huyện.
đ) Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận kết quả xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận tại phòng
có chức năng quản lý nhà cấp huyện, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ
sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận kết quả xác nhận thay đổi trong Giấy chứng
nhận, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu công trình xây dựng.
2. Nhà ở, công trình xây dựng khu vực nông thôn:
a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng tới bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã hoặc tới phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện
nơi có nhà ở, công trình xây dựng và nộp lệ phí xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.
b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã kiểm tra hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết
giấy biên nhận cho chủ sở hữu, trong đó ghi rõ thời gian giao trả kết quả xác nhận thay đổi trong Giấy
chứng nhận không quá 15 ngày làm việc và trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời
gian hẹn thẩm tra không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào
thời hạn xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bộ phận tiếp nhận và chuyển trả kết quả cấp
xã phải chuyển hồ sơ cho phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện để xem xét giải quyết theo quy
định.
d) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng có chức năng quản lý nhà cấp
huyện kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận; ký xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận
và chuyển hồ sơ đến Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện để đóng dấu Ủy ban nhân dân huyện.
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do phòng có chức năng quản lý nhà
cấp huyện chuyển đến, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện xem xét đóng dấu Ủy ban nhân dân huyện.
e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả đóng dấu Ủy ban nhân dân huyện, phòng có
chức năng quản lý nhà cấp huyện chuyển hồ sơ xác nhận thay đổi trong Giấy chứng nhận đã ký về bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.
f) Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận kết quả xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận tại bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền của chủ
sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận kết quả xác nhận thay đổi trong Giấy chứng
nhận, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu công trình xây dựng.
g) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã phải chuyển hồ sơ xác nhận
thay đổi trong Giấy chứng nhận cho cơ quan quản lý nhà cấp huyện để đưa vào hồ sơ lưu trữ.
h) Trường hợp chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng tại phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện: trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho cá nhân theo quy định tại khoản 1
Điều này.
Điều 22. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng cho tổ chức (trường hợp sau khi được cấp Giấy chứng nhận mà có sự thay đổi về diện tích,
tầng cao, kết cấu chính của nhà; tách, nhập thửa đất)
1. Tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
tới bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng và nộp lệ phí xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.
2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng kiểm tra hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận, nếu hồ sơ đã có đủ giấy tờ theo quy định thì viết giấy biên nhận cho chủ sở hữu, trong đó ghi
rõ thời gian giao trả kết quả xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận không quá 15 ngày làm việc và trong
giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời gian hẹn thẩm tra không quá 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào thời hạn xác nhận thay đổi trong Giấy chứng nhận.
3. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Quản lý Đô thị - Sở Xây
dựng kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên Giấy chứng nhận, trình Ban Giám đốc xem xét ký xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký xác nhận thay đổi trong Giấy chứng nhận, bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả - Sở Xây dựng có trách nhiệm đóng dấu cơ quan và giao trả kết quả cho chủ sở
hữu.
5. Chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng nhận kết quả xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận tại bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng, trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền
của chủ sở hữu có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi nhận Giấy chứng nhận, chủ sở hữu hoặc
người được ủy quyền nhận giấy phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công
trình xây dựng.
Chương V
LƯU TRỮ, QUẢN LÝ HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN
SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 23. Cơ quan lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm lưu trữ và quản lý các hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức hoặc
nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung của tổ chức và cá nhân.
2. Phòng có chức năng quản lý nhà cấp huyện có trách nhiệm lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở, công trình
xây dựng của cá nhân.
Điều 24. Hồ sơ lưu trữ nhà ở, công trình xây dựng và quản lý hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng
1. Hồ sơ lưu trữ nhà ở, công trình xây dựng:
a) Hồ sơ lưu trữ nhà ở, công trình xây dựng được lập theo từng nhà ở, từng công trình xây dựng; từng đơn
vị hành chính, trong đó phân rõ khu vực đô thị, khu vực nông thôn;
b) Hồ sơ đối với từng nhà ở, từng công trình xây dựng bao gồm giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp
đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận; hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công (nếu có); các hồ sơ khác
có liên quan trong quá trình sử dụng nhà ở, công trình xây dựng;
c) Sổ đăng ký sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; bản vẽ quy hoạch, bản vẽ công trình hạ tầng khu vực
(nếu có).
2. Nội dung lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng:
a) Lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng tại khoản này theo đúng quy định của pháp luật về
lưu trữ hồ sơ;
b) Lập cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ bằng hệ thống mạng máy tính để phục vụ cho việc thống kê, báo cáo
kết quả thực hiện và phục vụ yêu cầu quản lý nhà ở, công trình xây dựng;
c) Cơ quan lưu trữ hồ sơ nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm cung cấp số liệu về nhà ở, công trình
xây dựng cho các cơ quan có liên quan khi có yêu cầu.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Xây dựng (cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh)
1. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức của các huyện, thị xã, công chức của các sở có liên
quan về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
2. Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình
xây dựng trên địa bàn theo đúng quy định.
3. Thường xuyên đôn đốc, theo dõi công tác cấp Giấy chứng nhận, phát hiện và giải quyết các vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện.
4. Lập và đăng ký sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; lưu trữ các hồ sơ,
giấy tờ liên quan đến vấn đề sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng đối với những trường hợp do Ủy
ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận.
5. Cung cấp số liệu về nhà ở, công trình xây dựng cho các cơ quan liên quan khi có yêu cầu.
6. Thực hiện các công việc có liên quan khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho.
7. Định kỳ 12 tháng một lần báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện cấp
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
Điều 26. Trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Phối hợp với Sở Xây dựng tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
quản lý hồ sơ địa chính cho cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị.
2. Phối hợp với Sở Xây dựng đề xuất giải quyết các vướng mắc trong công tác cấp Giấy chứng nhận.
3. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức.
4. Phối hợp hướng dẫn việc thực hiện cơ chế liên thông giữa cơ quan cấp Giấy chứng nhận và cơ quan
thuế để thực hiện Điều 7 của Quy định này.
Điều 27. Trách nhiệm Cục Thuế tỉnh
Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tập huấn, quán
triệt chủ trương cho cán bộ, công chức của ngành theo hệ thống nhằm thực hiện tốt việc thu các khoản
nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Tuyên truyền phổ biến để nhân dân biết và thực hiện tốt quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.
2. Giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban trực thuộc có liên quan, sắp xếp bố trí cán bộ và trang thiết bị
cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây
dựng theo nhiệm vụ được giao phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.
3. Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình
xây dựng trên địa bàn theo đúng quy định.
4. Lập và quản lý sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; lưu trữ các hồ sơ,
giấy tờ liên quan đến sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy
chứng nhận.
5. Cung cấp số liệu về nhà ở, công trình xây dựng cho các cơ quan liên quan khi có yêu cầu.
6. Định kỳ 6 tháng một lần báo cáo Sở Xây dựng (cơ quan quản lý nhà cấp tỉnh)về kết quả thực hiện cấp
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của địa phương mình để Sở Xây
dựng có số liệu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Tuyên truyền phổ biến để nhân dân biết quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. Tiếp nhận và chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận về phòng có
chức năng quản lý nhà cấp huyện theo quy định.
Điều 30. Công khai thủ tục hành chính trong việc cấp Giấy chứng nhận
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được ủy quyền và
phân cấp có trách nhiệm thông báo, niêm yết công khai trình tự thủ tục về cấp Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, tiếp nhận và giải quyết cấp giấy theo quy định và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp giấy.