Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Xe máy –xe đạp Thống Nhất


5
lý TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết. Những tài sản này cần xử lý nhanh chóng để
thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới TSCĐ.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ TỐN TSCĐ
TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong cơng tác hạch tốn kế tốn
của doanh nghiệp vì nó là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh
nghiệp nói chung cũng như TSCĐ nói riêng. Cho nên để thuận lợi cho cơng tác
quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp, kế tốn cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
* Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị
TSCĐHH hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐHH trong phạm vi
tồn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐHH, tạo điều kiện cung
cấp thơng tin để kiểm tra, giám sát thường xun việc giữ gìn, bảo quản, bảo
dưỡng TSCĐHH và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐHH trong từng đơn vị.
* Tính tốn và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐHH vào chi phí sản
xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định. Tham gia
lập kế hoạch sửa chữa và dự tốn chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa
chữa TSCĐHH về chi phí và kết quả của cơng việc sửa chữa.
* Tính tốn phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị
thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm ngun giá TSCĐHH
cũng như tình hình quản lý, nhượng bán TSCĐHH.
* Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐHH, mở các sổ, thẻ
kế tốn cần thiết và hạch tốn TSCĐ theo chế độ quy định.
III. ĐÁNH GIÁ TSCĐ
Mục đích của đánh giá TSCĐ là nhằm đánh giá đúng năng lực SXKD của
doanh nghiệp, thực hiện tính khấu hao đúng để đảm bảo thu hồi vốn đầu tư để
tái sản xuất TSCĐ khi nó hư hỏng và nhằm phân tích đúng hiệu quả sử dụng
TSCĐ của doanh nghiệp.
Đánh giá TSCĐHH là xác định giá trị TSCĐHH bằng tiền theo những
ngun tắc nhất định. TSCĐHH được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6
trong q trình sử dụng. TSCĐ được đánh giá theo ngun giá, giá trị đã hao
mòn và giá trị còn lại.
1. Ngun giá TSCĐ ( giá trị ghi sổ ban đầu )
Ngun giá TSCĐHH là tồn bộ các chi phí bình thường và hợp lý mà
doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản đó và đưa TSCĐ đó vào địa điểm sẵn sàng
sử dụng.
TSCĐHH được hình thành từ các nguồn khác nhau, do vậy ngun giá
TSCĐHH trong từng trường hợp được tính tốn xác định như sau:
1.1. Ngun giá TSCĐHH do mua sắm
- TSCĐ mua sắm: ngun giá TSCĐHH mua sắm bao gồm giá mua ( trừ
các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế ( khơng bao gồm
các khoản thuế được hồn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài
sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận
chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ các khoản thu hồi về
sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chun gia và các chi phí liên quan trực
tiếp khác.
- Trường hợp TSCĐHH được mua sắm theo phương thức trả chậm:
Ngun giá TSCĐHH đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm
mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được
hạch tốn và chi phí theo kỳ hạn thanh tốn, trừ khi số chênh lệch đó được tính
vào ngun giá TSCĐHH theo quy định chuẩn mực chi phí đi vay.
- Trường hợp TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức
giao thầu: Đối với TSCĐHH hình thành do đầu tư xây dựng, các chi phí liên
quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).
Trường hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử
dụng phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vơ hình.
1.2. TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế
Ngun giá TSCĐ tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây hoặc
tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Trường hợp doanh nghiệp dùng sản
phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì ngun giá là giá thành
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong các trường hợp trên, mọi khoản
lãi nội bộ khơng được tính vào ngun giá của tài sản đó. Các khoản chi phí
khơng hợp lệ như ngun liệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí
khác sử dụng vượt q mức bình thường trong q trình xây dựng hoặc tự chế
khơng được tính vào ngun giá TSCĐ.
1.3. TSCĐ th tài chính
Trường hợp đi th TSCĐ theo hình thức th tài chính, ngun giá
TSCĐ được xác định theo quy định của chuẩn mực kế tốn.
1.4. TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
Ngun giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ khơng
tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về,
hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền
hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về.
Ngun giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ tương tự
hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương
tự (tài sản tương tự là tài sản có cơng dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh
doanh và có giá trị tương đương). Trong cả hai trường hợp khơng có bất kỳ
khoản lãi hay lỗ nào được ghi 4nhận trong q trình trao đổi. Ngun giá TSCĐ
nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
1.5. TSCĐ tăng từ các nguồn khác
- Ngun giá TSCĐ thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị khác
gồm:
Giá trị TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển lắp đặt
(nếu có )
- Ngun giá TSCĐ được cấp gồm: giá ghi trong “ Biên bản giao nhận
TSCĐ” của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có ).
- Ngun giá TSCĐ được tài trợ, biếu tặng: Được ghị nhận ban đầu theo
giá trị hợp lý ban đầu. Trường hợp khơng ghi nhận theo giá trị hợp đồng ban đầu
thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực
tiếp dến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

8
Đánh giá TSCĐ theo ngun giá có tác dụng trong việc đánh giá năgn
lực, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mơ vốn đầu tư ban đầu của
doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính khấu hao, theo dõi tình hình thu
hồi vốn đầu tư…
Ngun giá TSCĐ hữu hình chỉ thay đổi trong các trường hợp:
+ Đánh giá lại TSCĐ.
+ Xây lắp, trang bị thêm TSCĐ.
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu
dụng của TSCĐ.
+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ.
2.Giá trị hao mòn của TSCĐ
Trong q trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật,
phần giá trị hao mòn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình
thức trích khấu hao. Thực chất khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền
của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn. Mục đích của trích khấu hao TSCĐ là biện
pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng.
3. Xác định giá còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa ngun giá TSCĐ và số
khấu hao luỹ kế

Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo cơng thức:
Giá trị còn lại = Ngun giá - Số khấu hao luỹ kế
của TSCĐ TSCĐ của TSCĐ
Ngun giá TSCĐ được lấy theo sổ kế tốn sau khi đã tính đến các chi
phí phát sinh ghi nhận ban đầu.
Trường hợp ngun giá TSCĐ được đánh giá thì giá trị còn lại của TSCĐ
được điều chỉnh theo cơng thức:



=
x
Giá trị còn lại của TSCĐ
sau khi đánh giá lại
Giá trị còn lại của TSCĐ
trước khi đánh giá lại
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Ngun giá của TSCĐ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp doanh nghiệp xác định được số
vốn chưa thu hồi của TSCĐ biết được hiện trạng của TSCĐ là cũ hay mới để có
phương hướng đầu tư và kế hoạch bổ sung thêm TSCĐ và có biện pháp để bảo
tồn được cốn cố định.
IV. KẾ TỐN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP
1. Tổ chức kế tốn chi tiết TSCĐ
1.1 Kế tốn chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng bảo quản
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng người ta mở “ sổ
TSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận. Sổ ngày dùng để theo dõi
tình hình tăng giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các
chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ.
1.2 Kế tốn chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế tốn
Tại phòng kế tốn ( kế tốn TSCĐ) sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết
cho từng TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình thay đổi ngun giá và giá trị hao
mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ. Thẻ TSCĐ do kế tốn TSCĐ lập cho
từng đối tượng ghi TSCĐ.
Kế tốn lập thẻ TSCĐ căn cứ vào:
- Biên bản giao nhận TSCĐ.
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
Các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
* Thẻ TSCĐ được lập một bản và lưu ở phòng kế tốn trong suốt q
trình sử dụng. Tồn bộ thẻ TSCĐ được bảo quản tập trung tại phòng thẻ, trong
đó chia làm nhiều ngăn để xếp thẻ theo u cầu phân loại TSCĐ. Mỗi ngăn dùng
để xếp thẻ của một nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị và số hiệu TSCĐ. Mỗi
nhóm này được tập trung một phiếu hạch tốn tăng, giảm hàng tháng trong năm.
Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải được đăng ký vào sổ TSCĐ.
* Sổ TSCĐ : Mỗi loại TSCĐ ( nhà cửa, máy móc, thiết bị… ) được mở
riêng một số hoặc một số trang trong sổ TSCĐ để theo dõi tình hình tăng, giảm,
khấu hao của TSCĐ trong từng loại.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

10
2. Kế tốn tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
Kế tốn tổng hợp nhằm ghi chép phản ánh về giá trị các TSCĐ hiện có,
phản ánh tình hình tăng giảm, việc kiểm tra và giữ gìn, sử dụng, bảo quản,
TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới trong doanh nghiệp, tính tốn phân bổ chính
xác số khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh, qua đó cung cấp thơng
tin về vốn kinh doanh, tình hình sử dụng vốn và TSCĐ thể hiện trên bảng cân
đối kế tốn cũng như căn cứ để tính hiệu quả kinh tế khi sử dụng TSCĐ đó.
2.1 Tài khoản kế tốn sử dụng
Theo chế độ hiện hành việc hạch tốn TSCĐ được theo dõi chủ yếu trên
tài khoản 211 - TSCĐ : Tài khoản (TK) này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
biến động tăng giảm của TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo ngun giá.
Tài khoản 211 có các TK cấp 2 sau:
TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc
TK2113 - Máy móc thiết bị
TK 2114 - Phương tiện vận tải truyền dẫn
TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý
Ngồi ra, trong q trình hạch tốn, kế tốn còn sử dụng một số tài khoản
khác có liên quan như tài khoản 11, 112, 214, 331 …
2.2 Trình tự kế tốn tăng, giảm TSCĐ
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, TSCĐ tăng lên do nhiều ngun
nhân như: Mua sắm trực tiếp, do nhận bàn giao cơng trình xây dựng cơ bản hồn
thành, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn đem đi liên doanh trước đây bằng
TSCĐ, tăng TSCĐ do được cấp phát, viện trợ, biếu tặng …
Trình tự hạch tốn tăng TSCĐ được thể hiện trên sơ đồ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10, 11.
2.3 Kế tốn TSCĐ th ngồi
Do nhu cầu của sản xuất kinh doanh, trong q trình hạch tốn, doanh
nghiệp có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ. Có những TSCĐ mà doanh
nghiệp khơng có nhưng lại có nhu cầu sử dụng và buộc phải th nếu chưa có
điều kiện mua sắm, TSCĐ đi th thường có hai dạng:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

11
+ TSCĐ th tài chính.
+TSCĐ th hoạt động.
2.3.1 TSCĐ th tài chính
Để theo dõi tình hình th TSCĐ dài hạn, kế tốn sử dụng tài khoản 212-
TSCĐ th tài chính, TK 342, TK 214 …
TK 212 có kết cấu như sau:
- Bên nợ: Ngun giá TSCĐ th tài chính tăng trong kỳ.
- Bên có: Ngun giá TSCĐ th tài chính giảm do hồn trả lại khi kết
thúc hợp đồng.
- Số dư nợ: Ngun giá TSCĐ th tài chính hiện có tại doanh nghiệp.
2.3.2 Kế tốn TSCĐ th hoạt động
Khi th TSCĐ theo phương thức hoạt động, doanh nghiệp cũng phải ký
hợp đồng với bên cho th, ghi rõ TSCĐ th, thời gian sử dụng, giá cả, hình
thức thanh tốn … doanh nghiệp phải theo dõi TSCĐ th hoạt động ở tài khoản
ngồi bảng: TK001 - TSCĐ th ngồi.
Các khoản thanh tốn tiền th hoạt động ( khơng bao gồm chi phí dịch
vụ, bảo hiểm và bảo dưỡng ) phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh
theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn th tài sản, khơng phụ thuộc
vào phương thức thanh tốn, trừ khi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn.
2.4. Kế tốn tổng hợp giảm TSCĐ
TSCĐ giảm do nhiều ngun nhân như giảm do thanh lý, nhượng bán
TCĐ, đem TSCĐ đi góp vốn liên doanh…
Trong mọi trường hợp, kết tốn phải đầy đủ thủ tục, xác định đúng những
khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có). Căn cứ vào chứng từ đó, kế tốn tiến hành
phân loại từng TSCĐ giảm để ghi.
2.5. Kế tốn cho th TSCĐ
2.5.1 Kế tốn cho th TSCĐ tài chính
Bên cho th phải ghi nhận giá trị tài sản cho th tài chính là khoản thu
trên Bảng cân đối kế tốn bằng giá trị đầu tư thuần trong hợp đồng cho th tài
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12
chính, các khoản thu về cho th tài chính phải đựơc ghi nhận lại các khoản thu
vốn gốc và doanh thu tài chính từ khoản đầu tư và dịch vụ của bên cho th.
Bên cho th phân bổ doanh thu tài chính trong suốt thời gian cho th
dựa trên lãi suất th định kỳ cố định trên số dư đầu tư thuần cho th tài chính.
Các khoản thanh tốn tiền th tài chính cho từng kỳ kế tốn ( khơng bao gồm
chi phí cung cấp dịch vụ) được trừ vào đầu tư gộp để làm giảm đi số vốn gốc và
doanh thu tài chính chưa thực hiện.
Các chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu tài chính như tiền hoa
hồng và chi phí pháp lý phát sinh như đàm phán ký kết hợp đồng thường do bên
cho th chi trả và được ghi nhận ngay vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc
được phân bổ dần vào chi phí theo thời hạn cho th tài sản phù hợp với việc ghi
nhận doanh thu.
2.5.2 Kế tốn cho th TSCĐ hoạt động
Bên cho th phải ghi nhận tài sản cho th hoạt động trên Bảng cân đối
kế tốn theo cách phân loại tài sản của doanh nghiêp. Doanh thu cho th hoạt
động phải được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho
th, khơng phụ thuộc vào phương thức thanh tốn, trừ khi áp dụng phương
pháp hợp lý hơn.
Chi phí cho th hoạt động, bao gồm cả khấu hao tài sản cho th, được
ghi nhận là chi phí trong kỳ phát sinh.
Chi phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho th hoạt
động được ghi nhận vào chi phí trong kỳ khi phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi
phí trong suốt thời hạn cho th phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho th
hoạt động.
Khấu hao tài sản cho th phải dựa trên một cơ sở nhất quản với chính
sách khấu hao của bên cho th áp dụng đối với những tài sản tương tự, và chi
phí khấu hao được tính theo quy định của Chuẩn mực kế tốn “Tài sản cố định”
Bên cho th là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thương mại ghi
nhận doanh thu từ nghiệp vụ cho th hoạt động theo từng thời gian cho th.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

13
V. KẾ TỐN KHẤU HAO TSCĐ
1. Khái niệm về khấu hao TSCĐ
Hao mòn tài sản cố định là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá
trị sử dụng của TSCĐ. Để thu hồi được vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị
hư hỏng nhằm mở rộng sản xuất phục vụ kinh doanh doanh nghiệp phải tiến
hành trích khấu hao và quản lý khấu hao TSCĐ bằng cách tính và phản ánh vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Như vậy, có thể thấy khấu hao và hao mòn có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, có hao mòn mới dẫn tới khấu hao. Nếu hao mòn mang tính tất yếu khách
quan thì khấu hao mang tính chủ quan vì do con người tạo ra và cũng do con
người thực hiện. Khấu hao khơng phản ánh chính xác phần giá trị hao mòn của
TSCĐ khi đưa vào sử dụng mà xuất hiện do mục đích, u cầu quản lý và sử
dụng tài sản của con người.
Hao mòn TSCĐ có 2 loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vơ hình.
- Hao mòn hữu hình : là sự hao mòn về mặt vật chất do q trình sử
dụng, bảo quản, chất lượng lắp đặt tác động của yếu tố tự nhiên.
- Hao mòn vơ hình: là sự hao mòn về mặt giá trị do tiến bộ của
khoa học kỹ thuật, do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho những tài sản
trước đó bị mất giá một cách vơ hình.
2. Các phương pháp khấu hao
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau.
Việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà
nước và chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và u cầu quản lý của
doanh nghiệp.
Theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính “về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố
định”. Có những phương pháp trích khấu hao như sau:
2.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng (bình qn, tuyến tính, đều)
Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh
nhưng tối đa khơng q 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14
thẳng để nhanh chóng đổi mới cơng nghệ. TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh
doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc đo
lường, thí nghiệm, thiết bị và phương tiện vân tải, dụng cụ quản lý, súc vật ,
vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm
bảo kinh doanh có lãi.
Theo phương pháp này, số khấu hao hàng năm khơng thay đổi trong suốt
thời gian sử dụng hữu ích của tài sản và được tính theo cơng thức:

T
NG
M
k
=

Trong đó : M
k
: mức khấu hao cơ bản bình qn hàng năm của TSCĐ
NG: Ngun giá TSCĐ
T : Thời gian sử dụng TSCĐ.
Theo phương pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ được xác định như sau:

T
T
k
1
=

Trong đó: T
K
: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ.
T : Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ.



Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐHH, cần cân nhắc các
yếu tố sau:
- Thời gian dự tính mà daonh nghiệp sử dụng TSCĐHH.
- Sản lượng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tương tự mà daonh nghiẹp dự
tính thu được từ việc sử dụng tài sản.
- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐHH.
- Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản cùng loại.
- Hao mòn vơ hình phát sinh trong việc thay đổi, cải tiến dây chuyền cơng
nghệ.
2.2.Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Mức khấu hao trung bình
một tháng của TSCĐ
=
Mức khấu hao trung bình 1 năm của TSCĐ
12 tháng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét