ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP GVHD : Đỗ Văn Uy
Lập báo cáo giá vốn của các mặt hàng xuất bán trong tháng
Báo cáo giá hàng nhập : cho biết đơn giá cụ thể của từng mặt hàng. Nếu
một mặt hàng có nhiều đơn giá nhập khác nhau thì phải liệt kê tất cả đơn
giá nhập đó và số lượng nhập tương ứng.
In ra báo cáo thống kê :
Theo từng mặt hàng.
Theo từng nhóm hàng.
Theo từng kho hàng.
Nguồn nhập xuất : cho biết nguồn nhập xuất trong tháng
Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ kế tốn khác như : tổng hợp, chi phí, tiền
mặt…
Tra cứu :
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
c. Quản lý công nợ
Chương trình có thể
Quản lý hình thức thanh tốn công nợ giữa khách hàng với doanh nghiệp và
giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp.
Đối với nhà cung cấp :
Khi mua hàng (Phiếu nhập kho) thì sẽ làm công nợ nhà cung cấp tăng lên.
Khi doanh nghiệp trả tiền mặt cho nhà cung cấp (Phiếu chi tiền mặt) thì
làm công nợ nhà cung cấp giảm.
Đối với khách hàng :
Khi xuất hàng cho khách hàng (Hóa đơn bán hàng) thì sẽ làm công nợ
khách hàng tăng lên.
Khi doanh nghiệp thu tiền mặt của khách hàng trả nợ (Phiếu thu tiền mặt)
thì làm công nợ khách hàng giảm.
Lập báo cáo tổng hợp công nợ khách hàng và nhà cung cấp.
Lập báo cáo công nợ chi tiết cho từng khách hàng và nhà cung cấp.
Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ kế tốn khác như : tổng hợp, tiền mặt,
hàng hóa,…
3. Quá trình phân tích chương trình
Khảo sát yêu cầu của chương trình, làm rõ các thông tin đầu vào, các thông
tin đầu ra và các báo cáo phục vụ cho việc quản lý.
Dựa trên yêu cầu của chương trình, xây dựng sơ đồ chức năng, lấy sơ đồ
chức năng làm cơ sở để xây dựng hệ thống menu cho chương trình.
Dựa trên sơ đồ chức năng, xây dựng sơ đồ dòng dữ liệu thể hiện các thông
tin đưa vào hệ thống và sau khi được các chức năng xử lý sẽ được lưu trữ
hoặc tạo thành các báo cáo.
Qua phân tích sơ đồ dòng dữ liệu và các thông tin khảo sát ban đầu, xây
dựng các thực thể (lưu trữ những thông tin cơ bản) và mối quan hệ giữa
chúng. Đó chính là bước xây dựng sơ đồ quan hệ thực thể, làm cơ sở xây
dựng các Table và Relationship.
4. Dữ liệu đầu vào và đầu ra của chương trình
5
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP GVHD : Đỗ Văn Uy
a. Thông tin nhập
Danh mục chứng từ
Danh mục tài khoản
Danh mục tài khoản đối ứng
Danh mục hàng hóa
Danh mục nhóm hàng
Danh mục kho hàng
Danh mục khách hàng
Danh mục nhà cung cấp
Danh mục nhân viên
Danh mục ngoại tệ
Danh mục ngân hàng
Danh mục thuế
Danh mục hình thức nhập xuất
Danh mục hình thức thanh tốn
Các loại phiếu : Phiếu nhập và phiếu xuất
b. Thông tin xuất
Báo cáo tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt
Báo cáo tình hình việc nhập xuất và tồn kho hàng hóa
Báo cáo công nợ khách hàng và nhà cung cấp
6
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP GVHD : Đỗ Văn Uy
5. Cấu trúc chương trình
6. Sơ đồ chức năng
7
Danh mục tài khoản
Danh mục tài khoản đối ứng
Danh mục kho
Danh mục hàng hóa
Danh mục nhóm hàng
Danh mục khách hàng
Danh mục chứng từ
Danh mục nhà cung cấp
Danh mục nhân viên
Danh mục ngoại tệ
Danh mục ngân hàng
Danh mục thuế
Danh mục hình thức nhập xuất
Danh mục hình thức thanh toán
Hệ thống các danh mục
Phân hệ kế toán tiền mặt
Cập nhật phiếu thu – chi
Báo cáo tiền mặt
Tổng hợp
Chi tiết
Phân hệ kế toán hàng hóa
Cập nhật chứng từ nhập - xuất
Báo cáo hàng hóa
Tổng hợp
Chi tiết
Phân hệ kế toán công nợ
Cập nhật phiếu thu - chi
Báo cáo công nợ
Tổng hợp
Chi tiết
Quản lý
Kế Toán Doanh
Nghiệp
1. Quản lý
Tiền mặt
2. Quản lý
Hàng hóa
3. Quản lý
Công nợ
1.1 Cập nhật
phiếu thu chi
tiền mặt
1.2 Cập nhật
danh mục
khách hàng
và nhà cung
cấp
2.1 Cập nhật
phiếu nhập
xuất hàng hóa
2.2 Cập nhật
danh mục
hàng hóa
2.3 Báo cáo
hàng hóa
(Tổng hợp và
chi tiết)
3.1 Cập nhật
phiếu thu chi
3.2 Cập nhật
danh mục
khách hàng
và nhà cung
cấp
3.3 Báo cáo
công nợ
(Tổng hợp và
chi tiết)
1.3 Báo cáo
tình hình thu
chi tồn quỹ
tiền mặt
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP GVHD : Đỗ Văn Uy
7. Sơ đồ luồng dữ liệu
8
Khách hàng
Phiếu nhập
xuất
Cập nhật danh
mục hàng hóa
Danh mục hàng
hóa
Phiếu
nhập xuất
Cập nhật danh
mục khách hàng
Ban quản lý
Báo cáo danh
mục hàng hóa
Ban quản lý
Cập nhật phiếu
thu chi
Lưu phiếu thu chi
Danh mục
khách hàng
Báo cáo công
nợ
c
5
e
2
a
5
b
1
f
3
f
3
f
2
f
2
f
1
e
2
d
1
d
2
c
4
c
3
c
2
c
1
a
4
e
3
e
1
b
2
a
2
a
1
a
3
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP GVHD : Đỗ Văn Uy
Cập nhật phiếu nhập xuất hàng hóa
a
1
Khách hàng mua hàng hoặc nhà cung cấp giao hàng
a
2
Lưu phiếu nhập xuất
a
3
Yêu cầu cập nhật danh mục hàng hóa (Nếu là hàng hóa mới)
a
4
Cập nhật danh mục khách hàng (Nếu là khách hàng mới)
a
5
Lưu thông tin hàng hóa mới
Điều chỉnh phiếu nhập xuất
b
1
Ban quản lý yêu cầu điều chỉnh phiếu nhập xuất (Do nhập và xuất sai sót)
b
2
Lấy phiếu nhập xuất cần điều chỉnh từ kho lưu ra điều chỉnh theo yêu cầu và
lưu lại
Báo cáo tồn kho
e
1
Ban quản lý yêu cầu báo cáo tồn kho
e
2
Lấy số tồn từ danh mục hàng hóa và tình hình nhập xuất từ kho dữ liệu phiếu
nhập xuất để xác định số tồn kho cuối kỳ
e
3
Gửi ban quản lý báo cáo tồn kho
Cập nhật phiếu thu chi
c
1
Ban quản lý chi trả nợ cho nhà cung cấp (Yêu cầu lập phiếu chi)
c
2
Khách hàng trả nợ (Yêu cầu lập phiếu thu)
c
3
Lưu phiếu thu chi đã lập
c
4
Yêu cầu cập nhật danh mục khách hàng (Nếu là khách hàng mới)
c
5
Lưu thông tin khách hàng mới
Điều chỉnh phiếu thu chi
d
1
Ban quản lý yêu cầu điều chỉnh phiếu thu chi (Do nhập sai sót)
9
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP GVHD : Đỗ Văn Uy
d
2
Lấy phiếu thu chi cần điều chỉnh từ kho lưu ra điều chỉnh theo yêu cầu và lưu
lại
Báo cáo công nợ
f
1
Ban quản lý yêu cầu báo cáo công nợ
f
2
Lấy số nợ đầu kỳ từ danh mục khách hàng và tình hình nhập xuất từ kho dữ
liệu phiếu nhập xuất, tình hình thu chi từ kho dữ liệu phiếu thu chi để xác định
tăng giảm nợ trong kỳ và nợ cuối kỳ.
f
3
Gửi ban quản lý báo cáo công nợ.
8. Sơ đồ quan hệ giữa các thực thể
PHẦN III
CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin, có nhiều loại cơ sở dữ liệu, trong đó phổ
biến nhất hiện nay là CSDL quan hệ.
Một CSDL quan hệ
Chứa dữ liệu trong các bảng, được cấu tạo bởi các dòng (mẫu tin), cột
(trường).
Cho phép lấy về (hay truy vấn) các tập hợp dữ liệu con từ bảng.
Cho phép nối các bảng với nhau cho mục đích truy cập các mẫu tin liên quan
với nhau chứa trong các bảng khác nhau.
Bộ máy (Engine) cơ sở dữ liệu
Chức năng cơ bản của một CSDL được cung cấp bởi một bộ máy CSDL, là hệ
thống chương trình quản lý cách thức chứa và trả về dữ liệu.
Bảng và trường
10
Danh mục
khách hàng
Phiếu nhập, xuất
Chi tiết danh mục
hàng hóa
Phiếu thu, chi
Danh mục
tài khoản
Danh mục
hàng hóa
Ký hiệu quan hệ 1 -> n :
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP GVHD : Đỗ Văn Uy
Các CSDL được cấu tạo từ các bảng dùng thể hiện các phân nhóm dữ liệu.
Bảng chứa các mẫu tin là các mẫu dữ liệu riêng rẽ bên trong phân nhóm dữ liệu.
Mẫu tin chứa các trường, mỗi trường thể hiện một bộ phận dữ liệu trong một mẫu
tin.
RecordSet
Khi tạo bảng cần nắm được cách thao tác với các bảng. Thao tác với các bảng
liên quan đến việc nhập và lấy về dữ liệu từ các bảng khác cũng như việc kiểm
tra và sữa đổi cấu trúc bảng. Thao tác dữ liệu trong một bảng ta dùng Recordset.
RecordSet là một cấu trúc dữ liệu thể hiện một tập hợp con các mẫu tin lấy về
từ CSDL.
Mối quan hệ
Khóa chính : một trường được chỉ ra là khóa chính của bảng phục vụ cho việc
xác định duy nhất mẫu tin.
Khóa ngoại : là khóa trong bảng liên quan chứa bản sao của khóa chính của bản
chính.
Mối quan hệ : là một cách định nghĩa chính thức hai bảng liên hệ với nhau như
thế nào. Khi định nghĩa một mối quan hệ, tức đã thông báo với bộ máy CSDL
rằng hai trường trong hai bảng liên quan được nối với nhau.
Hai trường liên quan với nhau trong một mối quan hệ là khóa chính và khóa
ngoại.
Ngồi việc ghép các mẫu tin liên quan trong những bảng riêng biệt, mối quan hệ
còn tận dụng thế mạnh của tính tồn vẹn tham chiếu, một thuộc tính của bộ máy
CSDL duy trì các dữ liệu trong một CSDL nhiều bảng luôn luôn nhất quán. Khi
tính tồn vẹn tham chiếu tồn tại trong một CSDL, bộ máy CSDL sẽ ngăn cản khi
xóa một mẫu tin khi có các mẫu tin khác tham chiếu đến nó trong CSDL.
2 Sử dụng Microsoft Access để tạo cơ sở dữ liệu cho chương trình
Microsoft Access có giao diện tinh xảo và dễ dùng để tạo các đối tượng CSDL.
a. Bộ dữ liệu gốc của chương trình
1. Tbl_DMCT : Danh mục chứng từ
Field name Data type Size Description
MA_CT (K) Text 10 Mã chứng từ
TEN_CT Text 50 Diễn giải
2. Tbl_DMTK : Danh mục tài khoản
Field name Data type Size Description
MA_TK(K) Text 14 Mã tài khoản
DIENGIAI Text 50 Diễn giải
MA_QL Text 5 Mã quản lý
NO_DK Number Double Nợ đầu kỳ
NO_CK Number Double Nợ cuối kỳ
11
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP GVHD : Đỗ Văn Uy
3. Tbl_DMTKDU : Danh mục tài khoản đối ứng
Field name Data type Size Description
MA_CT Text 10 Mã chứng từ
NO_CO Text 1 Ghi nợ hay ghi có
MA_TKDU Text 10 Tài khoản đối ứng
4. Tbl_DMKH : Danh mục khách hàng
Field name Data type Size Description
LOAI_KH Text 1 Loại khách hàng
MA_KH(K) Text 10 Mã khách hàng
HO_KH Text 30 Họ khách hàng
TEN_KH Text 10 Tên khách hàng
DIACHI Text 255 Địa chỉ
PHONE Text 15 Điện thoại
FAX Text 15 Fax
EMAIL Text 50 Email
Loại khách hàng : Để phân biệt khách hàng có công nợ hay không có công nợ.
5. Tbl_DMNCC : Danh mục nhà cung cấp
Field name Data type Size Description
MA_NCC(K) Text 10 Mã nhà cung cấp
TEN_NCC Text 40 Họ tên nhà cung cấp
DIACHI Text 255 Địa chỉ
PHONE Text 15 Điện thoại
FAX Text 15 Fax
EMAIl Text 50 Email
6. Tbl_DMNV : Danh mục nhân viên
Field name Data type Size Description
MA_NV(K) Text 10 Mã nhân viên
HO_NV Text 30 Họ nhân viên
TEN_NV Text 10 Tên nhân viên
CHUCVU Text 3 Chức vụ
DIACHI Text 255 Địa chỉ
PHONE Text 15 Điện thoại
EMAIL Text 50 Email
7. Tbl_DMNH : Danh mục ngân hàng
Field name Data type Size Description
MA_NH(K) Text 10 Mã ngân hàng
12
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP GVHD : Đỗ Văn Uy
TEN_NH Text 255 Tên ngân hàng
8. Tbl_DMNT : Danh mục ngoại tệ
Field name Data type Size Description
MA_NT(K) Text 10 Mã ngoại tệ
DIENGIAI Text 50 Diễn giải
TYGIA Number Double(Standard) Tỷ giá
9. Tbl_DMTHUE : Danh mục thuế
Field name Data type Size Description
MA_THUE(K) Text 10 Mã thuế
DIENGIAI Text 255 Diễn giải
MUC_THUE Number Double(Standard) Mức thuế
10.Tbl_DMNHOM : Danh mục nhóm hàng
Field name Data type Size Description
MA_NHOM(K) Text 10 Mã nhóm
TEN_NHOM Text 50 Tên nhóm
11.Tbl_DMHH : Danh mục hàng hóa
Field name Data type Size Description
MA_HH(K) Text 10 Mã hàng hóa
MA_NHOM Text 10 Mã nhóm
TEN_HH Text 255 Tên hàng
DVT Text 10 Đơn vị tính
QUYCACH Text 255 Quy cách
DGN_VND Number Double(Standard) Đơn giá nhập VND
DGN_USD Number Double(Standard) Đơn giá nhập USD
DGB_VND Number Double(Standard) Đơn giá bán VND
DGB_USD Number Double(Standard) Đơn giá bán USD
12.Tbl_DMKHO : Danh mục kho
Field name Data type Size Description
MA_KHO(K) Text 10 Mã kho
TEN_KHO Text 50 Tên kho
13
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP GVHD : Đỗ Văn Uy
DIACHI Text 50 Địa chỉ
PHONE Text 15 Điện thoại
13.Tbl_DMHTNX : Danh mục hình thức nhập xuất
Field name Data type Size Description
MA_NX(K) Text 10 Mã nhập xuất
LYDO Text 255 Lý do nhập xuất
14.Tbl_DMHTTT : Danh mục hình thức thanh tốn
Field name Data type Size Description
MA_HTTT(K) Text 5 Mã hình thức thanh tốn
TEN_HTTT Text 50 Tên HTTT
15.Tbl_TNDAUKY : Bảng xác định tháng năm đầu kỳ kế tốn
Field name Data type Size Description
THANG Number Byte Tháng đầu kỳ kế tốn
NAM Number Integer Năm đầu kỳ kế tốn
16.Tbl_THTCTQ : Bảng xác định tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt
Field name Data type Size Description
MA_QL(K) Text 10 Mã quản lý
TON_DK Number Double(Standard) Tồn đầu kỳ
SOTHU Number Double(Standard) Số thu
SOCHI Number Double(Standard) Số chi
TON_CK Number Double(Standard) Tồn cuối kỳ
17.Tbl_SOQUYTM : Sổ quỹ tiền mặt
Field name Data type Size Description
SO_CT(K) Text 12 Số chứng từ
NGAY_GS Date/Time Short Date Ngày ghi sổ
NGAY_CT Date/Time Short Date Ngày chứng từ
NOIDUNG Text 255 Nội dung
TIEN_TV Number Double(Standard) Tiền thu vào
TIEN_CR Number Double(Standard) Tiền chi ra
TON Number Double(Standard) Tồn
18.Tbl_SODUTH
Field name Data type Size Description
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét