5
10
10
2.1. Đầu tư quốc tế
(tt)
Đầu tư cho các dự án ở nước ngoài (tt)
– Việc hoạch đònh ngân sách vốn quốc tế
phức tạp do:
·Cần xác đònh dòng tiền dự án và dòng tiền
công ty mẹ
·Giá trò của dự án có thể thay đổi vì các rủi
ro kinh tế và chính trò
·Cần nhận biết mối liên hệ giữa dòng tiền
về công ty mẹ và nguồn tài trợ cho dự án
11
10
2.2. Lập ngân sách vốn quốc tế
2.2.1. Thành phần của ngân sách vốn quốc tế
2.2.2. Quan điểm đánh giá dòng tiền dự án
2.2.3. Điều chỉnh với rủi ro kinh tế và rủi ro
chính trò
6
12
10
2.2.1. Thành phần của ngân sách vốn
quốc tế
Chi phí ban đầu – thường là dòng tiền chi lớn nhất
trong suốt quá trình thực hiện dự án, tác động thiết
thực đến hiện giá thuần của dự án.
Dòng tiền điều hành
– là dòng tiền thuần mà dự án
dự kiến sẽ thu được khi sản xuất thực sự tiến hành.
Dòng tiền hoạt động ròng của dự án sẽ quyết đònh
sự thành công hay thất bại của việc đầu tư dự kiến.
Dòng tiền kết thúc
– bao gồm giá trò còn lại của dự
án tại thời điểm cuối, là bất kể sự vật gì có thể thu
hồi được một khi dự án không còn hoạt động nữa
14
10
2.2.2. Quan điểm đánh giá dòng tiền
dự án
Dòng tiền dự án và dòng tiền của công ty mẹ
là khác nhau
Dòng tiền dự án có thể không tương đương
dòng tiền về công ty mẹ:
·Các qui đònh hạn chế việc chuyển lợi nhuận
về nước
·Đánh thuế trên các dòng tiền
·Qui đònh tỉ lệ tái đầu tư
7
15
10
2.2.2. Quan điểm đánh giá dòng tiền
dự án
(tt)
Nên đánh giá dự án trên dòng tiền về công
ty mẹ:
– Tạo giá trò cho toàn công ty
– Tăng khả năng tài trợ cho các dự án quốc
tế khác
– Tăng khả năng trả nợ
– Cổ đông và ngân hàng không ghi nhận các
khoản lợi nhuận quốc tế bò “giam” ở nước
ngoài
16
10
2.2.3. Điều chỉnh với rủi ro kinh tế và
rủi ro chính trò
Rủi ro chính trò: khả năng các áp lực chính trò
làm thay đổi môi trường kinh doanh một nước
và theo đó ảnh hưởng mạnh lên lợi nhuận của
công ty
– Trưng dụng, tòch thu, quốc hữu hóa tài sản
– Chiến tranh, khủng bố, bạo loạn
– Luật bảo vệ việc thực thi hợp đồng hoặc bảo
vệ sở hữu trí tuệ kém hiệu lực
Rủi ro kinh tế
– Lạm phát, thay đổi tỉ giá
8
17
10
2.2.3. Điều chỉnh với rủi ro kinh tế và
rủi ro chính trò
(tt)
Phương pháp điều chỉnh với rủi ro kinh tế –
chính trò
– Tăng lãi suất chiết khấu của dự án
·Giải quyết rủi ro chính trò và rủi ro kinh tế cùng
lúc
·Dòng tiền thuần của dự án phải cao để thỏa mãn
NPV dương
·Được dùng phổ biến trong các công ty đa quốc
gia
18
10
2.2.3. Điều chỉnh với rủi ro kinh tế và
rủi ro chính trò
(tt)
Phương pháp điều chỉnh với rủi ro kinh tế –
chính trò (tt)
– Giảm dòng tiền hoạt động dự kiến trong
những năm cuối của quá trình hoạt động dự
án
·Rủi ro ít có khả năng phát sinh trong tương lai
gần
9
19
10
III. TÀI TR TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
3.1. Các nguồn tài trợ
3.2. Cơ cấu vốn quốc tế
20
10
3.1. Các nguồn tài trợ
Thò trường vốn quốc tế: chi phí sử dụng vốn
thấp
Thò trường vốn đòa phương:
– Chính phủ hạn chế việc đi vay trên thò
trường vốn quốc tế và khuyến khích các
doanh nghiệp nước ngoài sử dụng thò trường
vốn đòa phương
– Đồng tiền đòa phương được dự đoán giảm giá
trò trong tương lai
10
21
10
3.2. Cơ cấu vốn quốc tế
Chi nhánh có thể tăng vốn:
– Từ công ty mẹ
– Từ phía đối tác liên doanh ở
chính quốc, đối tác liên
doanh ở nước sở tại, hoặc
phát hành cổ phiếu ở nước sở
tại.
– Từ thò trường thứ ba
Chi nhánh có thể vay nợ:
– Từ công ty me.
– Từ ngân hàng phát
hành trái phiếu ở nước
sở tại hoặc chính quốc.
– Từ ngân hàng nước thứ
ba
Cơ cấu vốn là tỉ lệ nợ – vốn chủ sở hữu trong tổng
vốn của công ty
22
10
3.2. Cơ cấu vốn quốc tế
(tt)
Cơ cấu vốn trung bình là khác nhau giữa các
nước
– D/E Singapore 0,34 USA 0,55
Italy 0,76 Đức 0,62
Nên theo cơ cấu vốn trung bình ở đòa phương
hay cơ cấu vốn của công ty mẹ?
Theo cơ cấu trung bình ở đòa phương
– Dễ dàng so sánh khả năng sinh lợi với đối thủ
– Tạo hình ảnh tốt cho chi nhánh
11
23
10
IV. QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
4.1. Khái niệm rủi ro tài chính
4.2. Các loại rủi ro tài chính quốc tế
4.3. Quản trò rủi ro tỷ giá hối đoái
24
10
4.1. Khái niệm rủi ro tài chính
Rủi ro – là khả năng chòu thiệt hại, mất mát,
nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc
chắn.
Rủi ro tài chính – là giá trò hoặc kết quả mà
hiện tại chưa biết đến, có thể thay đổi
– rủi ro có tác động tích cực hoặc tiêu cực.
12
25
10
4.2. Các loại rủi ro tài chính quốc tế
Rủi ro lãi suất – lãi suất tăng, chi phí lãi
suất vay vốn tăng, lợi nhuận công ty giảm.
Rủi ro tỷ giá hối đoái – tỷ giá hối đoái thay
đổi ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả sản phẩm,
đến lợi nhuận công ty.
Rủi ro giá cả hàng hóa
– giá cả đầu vào,
năng lượng tăng làm giảm lợi nhuận công ty.
26
10
4.3. Quản trò rủi ro tỷ giá hối đoái
4.3.1. Các loại nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá
hối đoái
4.3.2. Quản trò rủi ro tỷ giá hối đoái
13
27
10
4.3.1. Các loại nhạy cảm đối với rủi ro
tỷ giá hối đoái
Độ nhạy cảm giao dòch (Transaction
Exposure)
Những gì thu được hoặc lỗ lã phát sinh từ
việc thanh toán những hoạt động tài chính
mà những khoản này được biểu thò bằng
ngoại tệ.
28
10
4.3.1. Các loại nhạy cảm đối với rủi ro
tỷ giá hối đoái
(tt)
Độ nhạy cảm giao dòch (Transaction
Exposure) (tt)
Độ nhạy cảm giao dòch nảy sinh từ:
– Việc mua/bán hàng hóa, dòch vụ mà giá
của những thứ này được tính bằng ngoại tệ
– Quỹ đi mượn hoặc cho vay khi thanh toán
lại bằng ngoại tệ
– Công ty có khoản phải thu hoặc khoản phải
trả tính bằng ngoại tệ
14
29
10
4.3.1. Các loại nhạy cảm đối với rủi ro
tỷ giá hối đoái
(tt)
Độ nhạy cảm kinh tế (Economic / Operating /
Competitive / Strategic Exposure)
Độ nhạy cảm kinh tế là sự thay đổi trong giá
trò của công ty do những biến động không
lường trước được của tỷ giá hối đoái.
Độ nhạy cảm kinh tế nhấn mạnh khả năng
hạn chế của công ty trong việc dự đoán sự
thay đổi dòng tiền hoặc tỷ giá ngoại tệ từ
trung đến dài hạn
30
10
4.3.1. Các loại nhạy cảm đối với rủi ro
tỷ giá hối đoái
(tt)
Độ nhạy cảm chuyển đổi (Translation /
Accounting Exposure)
– Chuyển đổi là quá trình trình bày lại bảng kê
tài chính nước ngoài theo đồng tiền chính
quốc.
– Độ nhạy cảm chuyển đổi xuất hiện khi công
ty chuẩn bò các bảng báo cáo tài chính hợp
nhất (Consolidated Financial Statements) với
việc chuyển đổi các đồng ngoại tệ thành
đồng chính quốc
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét