Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
c. Phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua sau, sản xuất
sau thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kì là hàng đợc mua hoặc
sản xuất trớc đó. Giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá lô hàng nhập sau
hoặc gần sau cùng. Về cơ bàn u nhợc điểm của phơng pháp này cũng giống
nh phơng pháp nhập trớc xuất trớc nhng nó giúp cho chi phí của doanh
nghiệp phản ứng kịp thời hơn trớc sự biến động của giá cả thị trờng.
d. Phơng pháp bình quân gia quyền:
Giá trị của hàng xuất kho đợc tính theo giá trị trung bình của hàng tồn
kho tơng tự đầu kì và giá trị hàng nhập trong kì. Giá trung bình có thể đợc
tính theo thời kì hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình
hình doanh nghiệp.
Gía đơn vị bình Giá thực tế hàng tồn kho ĐK và nhập trong kì
=
quân cả kì dự trữ Số lợng hàng tồn kho ĐK và nhập trong kì
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ giúp giảm nhẹ việc hạch
toán chi tiết hàng tồn kho so với phơng pháp nhập trớc xuất trớc và nhập sau
xuất trớc, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất. Tuy vậy việc dồn công việc
tính giá xuất kho vào cuối kì hạch toán làm ảnh hởng đến tiến độ của các
khâu kế toán khác. Đồng thời sử dụng phơng pháp này vẫn phải tính giá theo
từng danh điểm hàng tồn kho.
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
=
sau mỗi lần nhập Số lợng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Sử dụng giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập cho phép kế toán tính
giá hàng xuất kho kịp thời nhng khối lợng công việc nhiều và phải tiến hành
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tính giá theo từng danh điểm vật t, hàng hóa. Phơng pháp này chỉ sử dụng với
doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hóa, vật t và số lần xuất nhập không
nhiều.
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng tồn kho CK trớc hoặc ĐK này
quân cuối kì trớc =
hoặc đầu kì này Số lợng hàng tồn kho CK trớc hoặc ĐK này
Với phơng pháp tính giá trên, để tính giá thực tế hàng xuất kho đòi hỏi
kế toán phải xác định đợc lợng đợc lợng hàng xuất kho căn cứ vào các chứng
từ xuất. Tuy nhiên trong thực tế có nhiều doanh nghiệp có nhiều chủng loại
hàng hóa, mẫu mã lại khác nhau,giá trị thấp và đợc xuất dùng thờng xuống sẽ
không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho, do đó không sử
dụng đợc phơng pháp này.
Giá thực tế Giá đơn vị
= * Số lợng hàng xuất kho
hàng xuất kho bình quân
e. Phơng pháp giá hạch toán:
Đối với doanh nghiệp có nhiêù loại vật t, hàng hóa tồn kho giá cả thờng
xuyên biến động, nghiệp vụ xuất nhập diễn ra thờng xuyên thì việc hoạch
toán theo giá thực tế trở nên phức tạp và tốn nhiều công sức, nhiều khi không
thực hiện đợc. Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hach toán là giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài
để hạch toán nhập xuất tồn trong khi cha tính đợc giá thực tế.
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua vật liệu, hàng
hóa ở một thời điểm nào đó hoặc giá bình quân tháng trớc lam giá hạch toán.
Sử dụng giá hạch toán làm giảm khối lợng công việc cho cho kế toán xuất
nhập hàng tồn kho hàng ngày nhng cuối tháng phải tính chuyển giá hàng tồn
kho đợc xuất sang giá thực tế. Việc tính giá này dựa vào hệ số giá:
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hệ số giá Giá thực tế hàng tồn kho đầu kì và nhập trong kỳ
=
hàng tồn kho Giá hạch toán hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Sử dụng phơng pháp này giúp cho việc tính giá tiến hành nhanh và
không bị phụ thuộc vào số lợng chủng loại hàng tồn kho cũng nh số lần xuất
nhập hàng hóa.
3. So sánh các phơng pháp tính giá hàng tồn kho
Trong các phơng pháp vừa nêu trên ta không thể nhận định phơng pháp
nào là tốt nhất vì mỗi phơng pháp tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể của
từng doanh nghiệp.
Các phơng pháp tính hàng tồn kho khác nhau sẽ có tác động khác nhau
đến dòng chi phí qua bảng kết toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh. Trong một thị trờng ổn định khi giá cả không đổi việc lựa chọn phơng
pháp tính giá hàng tồn kho nào không quan trọng lắm vì nó cho một kết quả
nh nhau. Nhng trong một thị trờng không ổn định khi giá cả lên xuống thất
thờng mỗi phơng pháp lại cho một kết quả khác nhau.
Nếu giá mua vào tăng lên qua các thời kỳ thì phơng pháp nhập trớc xuất
trớc cho kết quả trị giá vốn hàng bán thấp nhất và lợi nhuận cao nhất. Còn
phơng pháp nhập sau xuất trớc cho kết quả giá vốn hàng bán cao nhất và lợi
nhuận thấp nhất. Nếu sử dụng phơng pháp giá bình quân gia quyền thì kết
quả sẽ nằm giữa kết quả của hai phơng pháp nhập trớc và nhập sau xuất trớc
còn kết quả của phơng pháp giá thực tế đích danh hoàn toàn phụ thuộc vào
sản phẩm nào đợc thực tế tiêu thụ .
Mỗi phơng pháp trên đều đã đợc thừa nhận và có những lý lẽ riêng để
ủng hộ cho việc sử dụng chúng . Phơng pháp giá thực tế đích danh đợc ủng
hộ vì nó hoàn toàn phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Tuy nhiên phơng pháp
này chỉ đợc sử dụng khi các loại hàng hóa có giá trị cao do vậy chỉ có ít sản
phẩm tồn kho và xuất kho. Phơng pháp giá bình quân gia quyền có xu hớng
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
che đậy sự biến động giá cả. Phơng pháp nhập trớc xuất trớc đánh giá hàng
tồn kho trên bảng cân đối kế toán sát với giá hiện hành của hàng hóa thay thế
nhất. Phơng pháp nhập sau xuất trớc chọn chi phí phát sinh sau cùng để xác
định trị giá vốn hàng xuất kho, do đó kết quả là sự tơng xứng tốt nhất giữa
chi phí hiện hành và doanh thu trên báo cáo .
Dựa vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp và điều kiện thị trờng
giá cả, nhà quản trị doanh nghiệp cần dự đoán xu hớng biến động giá cả, kết
hợp với mục tiêu của doanh nghiệp ( thu hút vốn đầu t, giảm tuế thu nhâp,
.) mà lựa chọn ph ơng pháp tính giá trị hàng tồn kho cho phù hợp. Khi lựa
chọn phơng pháp nào cần công khai trong phần ghi chú của báo cáo. Đây
cũng là một thông tin quan trọng để ngời đọc có thể hiểu đợc các bác cáo.
III. Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là một trong các yếu tố cơ bản cuả quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Hạch toán hàng tôn kho không chỉ phục vụ cho
công tác quản lí mà còn là tiền đề để hạch toán doanh thu và chi phí. Vì vậy
kế toán cần phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình nhập
xuất hàng tồn kho để tránh tình trạng nhầm lẫn và gian lận. Công việc kế
toán xuất nhập hàng tồn kho liên quan đến nhiều loại chứng từ khác nhau,
bao gồm các chứng từ có tính chất bắt buộc lẫn chứng từ có tính chất hớng
dẫn hoặc tự lập. Tuy nhiên dù là loại chứng từ gì cũng phải đảm bảo có đầy
đủ các yếu tố cơ bản, tuân thủ chặt chẽ trình tự lập, phê duyệt và luân chuyển
chứng từ để phục vụ yêu cầu quản lí ở các bộ phận có liên quan và yêu cầu
ghi sổ, kiểm tra kế toán.
Một số chứng từ liên quan đến xuất nhập và sử dụng hàng tồn kho thờng
gặp:
1 Phiếu nhập kho.
2 Phiếu xuất kho.
3 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
4 Phiếu xuất vật t theo hạng mức.
5 Biên bản kiểm nghiệm.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
6 Thẻ kho.
7 Phiếu báo vật t còn lại cuối kì.
8 Biên bản kiểm kê, vật t,sản phẩm, hàng hóa.
.
1. Các tài khoản thờng sử dụng hạch toán hàng tồn kho:
* TK 152 Nguyênliệu, vật liệu
TK chi tiét: TK 1521: nguyên vật liệu chính.
TK1522: vật liệu phụ
TK 1523: nhiên liệu
* TK153 Công cụ dụng cụ
TK chi tiết: TK 1531 : công cụ dụng cụ
TK 1532 : bao bì luân chuyển
TK 1533 : đồ dùng cho thuê
T i khoản 152 và 153 có kết cấu gần giống nhau :
TK 152, TK 153
D đầu kì : Giá trị thực tế của NVL,
CCDC tồn kho đầu kì
Giá trị thực tế của NVL, CCDC Giá trị thực tế của NVL,CCDC
tăng trong kì (do mua ngoài ,góp giảm trong kì (do xuất bán, đem đi
vốn liên doanh, thừa khi kiểm kê ) góp vốn liên doanh, thiếu trong
kiểm
với PP kê khai thờng xuyên kê, )với PP kê khai thờng
xuyên
Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kì Kết chuyển giá trị NVL, CCDC
( với PP kiểm kê định kì) kho đầu kì ( với PP kiểm kê định kì)
D nợ: giá trị thực tế NVL,CCDC tồn
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
TK 151 hàng đi đờng
TK151
Giá trị thực tế của hàng đi đờng Giá trị thực tế của hàng đi đờng
tăng trong kì( với PP kê khai thờng giảm trong kì ( PP kê khai thờng
xuyên) . xuyên) .
Giá trị thực tế hàng đi đờng cuối Kết chuyển giá trị thực tế hàng đi
kì ( với PP kiểm kê định kì ) . đờng đầu kì ( với PP kiểm kê định kì)
D nợ: giá trị thực tế hàng đi đờng
cuối kì
*TK 154 chi phí sản xuất kinh doanhdở dang
TK154
10
- Số đ đầu kỳ: phản ánh giá trị sản
phẩm dỡ dang đầu kỳ
+ Kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp nhâ công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung cuối kỳ
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm dỡ
dang cuối kỳ (phơng pháp kiểm
kê định kỳ)
- D cuối kỳ phản ánh giá trị sản
phẩm dỡ dang cuối kỳ
+ Giá trị phế liệu thu hồi từ sản
xuất và sản phẩm hỏng không sữa
chữa đợc
+ Giá trị hàng hoá vật t gia công
xong nhập lại kho
+ Tổng giá thành sản xuất thực tế
của sản phẩm dịch vụ hoàn thành
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
*TK 155 : thành phẩm
*TK:156 : hàng hóa
TK 155,TK156
D đầu kì: trị giá thành phẩm hàng
hóa tồn kho đầu kì.
Giá trị thực tế của thành phẩm, Giá trị thực tế của hàng hóa,
hàng hóa nhập kho. thành phẩm xuất kho
Kết chuyển giá trị thành phẩm hàng Giá trị thực tế của hàng hóa,
hóa tồn kho cuối kì (với PPKKĐK ) thành phẩm hao hụt
Kết chuyển giá trị thực tế hàng hóa
thành phẩm tồn kho đầu kì
D cuối kì : trị giá thành phẩm hàng (PPKKĐK)
hóa tồn kho
* TK 157 : Hàng gửi bán (TK này mở chi tiết cho từng loại hàng )
TK 157
D đầu kì : giá trị hàng hóa gửi
bán cha đợc chấp nhận đầu kì .
Giá trị hàng hóa lao vụ dịch vụ Giá trị hàng hóa, sản phẩm, lao
gửi bán vụ dịch vụ đã đợc khách hàng
nhận thanh toán.
Giá trị hàng hóa gửi bán bị trả lại
D nợ: giá trị hàng hóa gửi bán
cha đợc chấp nhận cuối kì.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê định kì để
hoạch toán hàng tồn kho, kế tóan sử dụng TK 611
TK611
Giá trị thực tế NVL, CCDC, hàng Trị giá NVL, CCDC, hàng hóa ,
hóa hàng gửi bán, xuất trong kì.
hàng đi đờng đầu kì Trị giá thực tế hàng gửi bán đã
Trị giá thực tế NVL, CCDC, hàng đợc coi là tiêu thụ trong kì.
hóa mua vào trong kì, hàng bán bị Trị giá vật t, hàng hóa đã bán bị
trả lại, trả lại.
Trị giá NVL, CCDC, hàng hóa
tồn kho cuối kì
TK này không có số d cuối kì
TK611 không có số d cuối kì và đợc chi tiết thành hai tài khoản cấp 2:
TK 6111 : mua nguyên vật liệu
TK 6112 : mua hàng hóa.
2. Các phơng pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là tài sản lu động của doanh nghiệp và đợc nhập xuất th-
ờng xuyên. Tuy tùy vào đặc điểm của tong loại hàng tồn kho và của từng
doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có các phơng pháp kiểm kê khác nhau.
Có doanh nghiệp kiểm kê từng nghiệp vụ nhập kho, xuất kho, nhng cũng có
doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào cuối kì bằng cách cân đo đong đếm,
ứơc lợng số lợnghàng tồn kho cuối kì. Tơng ứng với hai phơng pháp kiểm kê
trên kế toán có hai phơng pháp hạch toán tổng hợp là phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên và kiểm kê định kì.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
a. Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Đây là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng xuyên , liên tục có hệ
thống tình hình nhập, xuất, tồn của vật t, hàng hóa trên sổ kế toán. Các tài
khoản hàng tồn kho đợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động
tăng giảm của vật t hàng hóa, vì vậy giá trị của chúng trên sổ kế toán có thể
đợc xác định ở bất kì thời điểm nào trong kì hạch toán.
Cuối kì căn cứ vào số kiệu kiểm kê thực tế vật t hàng hóa tồn kho so
sánh với số liệu tồn trên sổ kế toán, nếu có sai lệch phải tìm nguyên nhân để
điều chỉnh, xử lí kịp thời.
Phơng pháp này sử dụng trong những doanh nghiệp có mặt hàng giá trị
lớn.
Ta có các sơ đồ hạch toán tổng hợp hàng tồn kho nh sau :
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán vật TƯ
TK111,112,331,141, TK 151 TK 111,112,331
mua vật t về nhập kho trị giá vật t trả lại ngời
P không thuế bán, đợcgiá,chiết khấu tm
TK133 TK133
thuế GTGT thuế GTGT
đợc khấu trừ đợc khấu trừ
(nếu có) (nếu có) TK111,334,1388
TK 151 giá trị vật liệu mất mát,h
trị giá vật t đi đòng về hỏng,hao hụt do cá nhân,tổ
nhập kho chức phải bồi thờng
TK632
TK 338 phầngiá trị hao hụt, h hỏng
trị giá vật t thừa khi kiểm kê tính vào giá vốn hàng bán
TK335,241,621,627
641,642,
TK154,142,128,222, giá trị NVL,CCDC loại phân
nhập vật t từ các nguồn khác bổ 1 lần xuất dùng cho
nh tự chế,nhận vốn góp LD SXKD,XDCB
nhận lại vốn góp LD
TK142 TK153 TK142,242 TK621,627,641,642
phân bổ dầngiá trị CCDC đã xuất
nhận lạiCC trị giá CCDC xuất sử dụng vào SXKD
TK 627
DC cho thuê dùng loại phân bổ phân bổ giá trị CC vớiDN chuyên
1 lần hoặc cho thuê cho thuê TK635
DCcho thuê vào Với DN k0 chuyên
cho thuê
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét