NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT Chữ viết tắt Cụm từ viết tắt
1. CBQL Cán bộ quản lý
2. CMHS Cha mẹ học sinh
3. CNH-HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
4. CSVC Cơ sở vật chất
5. GD Giáo dục
6. GD-ĐT Giáo dục-Đào tạo
7. DL&TT Du lịch và thể thao
8. GV Giáo viên
9. GVCN Giáo viên chủ nhiệm
10. HĐND Hội đồng nhân dân
11. HS Học sinh
12. KH Khoa học
13. KT-XH Kinh tế-xã hội
14. LLGD Lực lượng giáo dục
15. NCKH Nghiên cứu khoa học
16. PHHS Phụ huynh học sinh
17. THPT Trung học phổ thông
18. QL Quản lý
19. QLGD Quản lý giáo dục
20. QLPH Quản lý phối hợp
21. QLXH Quản lý xã hội
22. UBND Uỷ ban nhân dân
23. VH-KT-XH Văn hóa-kinh tế-xã hội
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài. 1
2. Mục đích nghiên cứu. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu. 3
5. Giả thuyết khoa học. 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. 3
7. Phương pháp nghiên cứu. 4
5
8. Giới hạn và phạm vi đề tài. 4
9. Cấu trúc của luận văn. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ
TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu. 6
1.2. Một số khái niệm công cụ. 10
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường. 10
1.2.2. Khái niệm về các lực lượng giáo dục. 22
1.2.3. Khái niệm về phối hợp giáo dục. 24
1.2.4. Khái niệm về quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục. 25
1.2.5. Khái niệm về lãnh đạo. 26
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý phối hợp giữa nhà
trường, gia đình và xã hội trong giáo dục.
28
1.3.1. Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá có ảnh hưởng đến việc phối
hợp và QLPH giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục.
28
1.3.2. Vị trí vai trò của trường THPT đối với phát triển giáo dục thời
kỳ CNH - HĐH.
30
1.3.3. Trình độ nhận thức của thầy cô giáo, gia đình, học sinh và các tổ
chức xã hội về quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
31
1.4. Ý nghĩa của việc quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong
giai đoạn hiện nay.
33
1.4.1. Quản lý phối hợp tạo ra sự thống nhất xây dựng môi trường sư
phạm lành mạnh, hạn chế được những tác động tiêu cực trực tiếp tới
quá trình hình thành nhân cách học sinh.
33
1.4.2. Việc quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội tạo
nên sức mạnh tổng hợp phát huy được những tiềm năng của toàn xã
hội tham gia vào quá trình GD hình thành và phát triển nhân cách HS.
35
Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ
TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI CỦA LÃNH ĐẠO TRƯỜNG THPT
39
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội, GD-ĐT thành phố Thái Bình. 39
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên. 39
2.1.2. Tình hình KT-XH. 39
2.1.3 Tình hình GD-ĐT ở tỉnh Thái Bình. 40
2.2. Thực trạng việc phối hợp và quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội ở các trường THPT tại thành phố Thái Bình.
42
2.2.1. Khái quát về điều tra thực trạng. 42
6
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng của nhà trường gia đình và xã hội đến kết
quả giáo dục học sinh
43
2.2.3. Nhận thức vai trò của việc phối hợp và quản lý việc phối hợp
giáo dục giữa nhà trường với gia đình và xã hội.
48
2.2.4. Thực trạng việc phối hợp và quản lý phối hợp giáo dục học sinh
THPT giữa nhà trường với gia đình và xã hội ở thành phố Thái Bình.
54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
69
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG
VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
70
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp. 70
3.1.1. Xuất phát từ những quy luật của giáo dục. 70
3.1.2. Phải xuất phát từ mục tiêu quản lý giáo dục THPT. 71
3.1.3. Các biện pháp phải phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao. 71
3.1.4. Các giải pháp phải đồng bộ. 72
3.1.5. Phải phát huy được tiềm năng của xã hội, phát huy được tính
tích cực tự giác của các lực lượng xã hội.
73
3.2. Một số biện pháp quản lý phối hợp. 74
3.2.1. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường về sự cần thiết phối hợp các lực lượng
xã hội để giáo dục học sinh.
74
3.2.2. Kế hoạch hóa việc quản lý hoạt động phối hợp nhằm thực hiện
mục tiêu, nội dung, biện pháp hoạt động giáo dục.
80
3.2.3. Xây dựng cơ chế tổ chức phối hợp nhà trường, gia đình và xã
hội nhằm giáo dục cho học sinh THPT thành phố Thái Bình.
85
3.2.4. Kế hoạch việc quản lý huy động cơ sở vật chất, trang thiết bị của
toàn xã hội.
93
3.2.5. Xây dựng mạng lưới cộng tác viên, quản lý huy động lực lượng
cộng tác viên một cách khoa học, hợp lý.
94
3.2.6. Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra đánh giá việc tổ chức
phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội nhằm giáo dục cho học sinh
THPT.
95
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 97
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp. 99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
105
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Về mặt lý luận, các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác-Lênin đã từng khẳng
định “Bản chất của con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội”. Lý luận
của tâm lý học, giáo dục học cũng khẳng định trong quá trình phát triển nhân
cách, con người luôn bị tác động của 4 yếu tố: Bẩm sinh di truyền; hoàn cảnh
tự nhiên, đặc biệt là quan hệ xã hội; tác động của giáo dục và hoạt động của
cá nhân. Vì vậy, muốn nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục đòi hỏi các nhà
quản lý giáo dục phải tuân theo các quy luật phát triển và phải có những giải
pháp phát huy được sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục trong toàn
xã hội tham gia vào quá trình giáo dục.
Thế kỷ XXI thế kỷ của hội nhập, bùng nổ tri thức, sự phát triển của
khoa học - công nghệ. Con người, nhất là học sinh phổ thông thường xuyên bị
tác động đan xen của các tác động đa phương, đa chiều rất phức tạp, đôi khi
trái ngược nhau, vì vậy giáo dục nhà trường cần phải phối hợp chặt chẽ với
gia đình và xã hội để hạn chế tối đa những tác động đó, đào tạo ra những con
người phát triển toàn diện nhân cách.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã
hội. Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển
giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát
triển nhanh và bền vững. Điều này được thể hiện rõ trong Nghị quyết Hội
nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII “Thực sự coi giáo
dục là quốc sách hàng đầu… Giáo dục đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng,
8
của Nhà nước và của toàn dân… Mọi người chăm lo cho giáo dục, các cấp ủy
và tổ chức Đảng, các cấp Chính quyền và các đoàn thể nhân dân, các tổ chức
kinh tế, xã hội, các gia đình và cá nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần
phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, đóng góp trí tuệ, nhân lực, vật lực, tài
lực cho giáo dục đào tạo” [1, tr36].
Như vậy muốn phát triển tài nguyên con người, nâng cao chất lượng
giáo dục nhà trường thì phải kết hợp giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội,
tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, huy động sức mạnh tổng hợp, tạo ra
sự thống nhất tác động tới sự phát triển toàn diện nhân cách thế hệ trẻ.
Trường THPT có vai trò rất lớn trong việc thực hiện “Mục tiêu giáo dục
đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức
khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng phẩm chất và năng lực của công dân
đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” [3, tr8]. Song, thực tiễn nhiều
năm gần đây một bộ phận không nhỏ học sinh nói chung, học sinh THPT nói
riêng có những biểu hiện không lành mạnh về đạo đức, lối sống và sự sút kém
về kết quả học tập. Phải chăng nguyên nhân do nhà trường chưa quan tâm
đúng mức, chưa có những biện pháp quản lý khoa học tạo ra sự thống nhất để
kịp thời ngăn ngừa những biểu hiện không lành mạnh ở học sinh, nhà trường
chưa chủ động thực hiện Điều 93, Luật giáo dục 2005 “Nhà trường có trách
nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên
lý giáo dục”.
Từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề "Biện pháp quản lý của
lãnh đạo trường THPT về việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
trong giáo dục ở thành phố Thái Bình hiện nay" là đề tài cho luận văn tốt
nghiệp cao học quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu.
9
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, đề xuất các biện pháp
quản lý của lãnh đạo trường THPT về việc phối hợp giữa nhà trường với gia
đình và xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở thành phố Thái Bình.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu: Mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội trong
quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường
với gia đình và xã hội của lãnh đạo trường THPT nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục cho học sinh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
4.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý phối hợp giáo dục giữa nhà trường,
gia đình và xã hội.
4.2. Tìm hiểu thực trạng việc phối hợp và quản lý phối hợp giáo dục giữa nhà
trường với gia đình và xã hội của lãnh đạo trường THPT ở thành phố Thái
Bình.
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia
đình và xã hội của lãnh đạo trường THPT ở thành phố Thái Bình.
5. Giả thuyết khoa học.
Hiệu quả, chất lượng giáo dục học sinh nói chung, học sinh THPT
thành phố Thái Bình nói riêng chưa cao, mặc dù đội ngũ thầy cô giáo đã có
nhiều cố gắng, nỗ lực không nhỏ. Phải chăng có nhiều nguyên nhân, trong đó
có sự chưa thống nhất tác động giữa nhà trường, gia đình và xã hội, chưa phát
huy được sức mạnh tổng hợp, sự đồng thuận trong quá trình thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ giáo dục.
Nếu xác định đúng những yếu tố ảnh hưởng đến việc phối hợp các lực
lượng giáo dục, đề xuất được các biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường
với gia đình và xã hội phù hợp với quy luật giáo dục và quản lý giáo dục, phát
10
huy được sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục thì sẽ nâng cao hiệu
quả, chất lượng giáo dục học sinh trong giai đoạn hiện nay.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
- Lý luận: Làm sáng tỏ cơ sở của việc quản lý phối hợp. Đề ra một số
biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà với gia đình và xã hội trong hoạt động
giáo dục.
- Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng việc phối hợp và quản lý phối hợp
của lãnh đạo trường THPT. Kết quả nghiên cứu giúp các trường THPT biết
quản lý, huy động sức mạnh tổng hợp của xã hội nhằm thực hiện mục tiêu
nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục của nhà trường.
7. Phương pháp nghiên cứu.
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu văn kiện.
- Nghiên cứu tài liệu kinh điển.
- Nghiên cứu sách báo tạp chí, các công trình sản phẩm liên quan.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Điều tra cơ bản bằng phiếu hỏi.
- Nghiên cứu sản phẩm (kế hoạch hoạt động quản lý của các trường
THPT)
- Quan sát khảo sát thực tế.
- Thống kê số liệu phân tích thực trạng.
- Tổng kết kinh nghiệm.
- Lấy ý kiến chuyên gia qua trao đổi toạ đàm.
7.3. Phương pháp toán thống kê để xử lý các dữ liệu nghiên cứu.
8. Giới hạn và phạm vi đề tài.
- Địa bàn nghiên cứu: Trường THPT Lê Quý Đôn, THPT Nguyễn Đức
Cảnh, Trường THPT Nguyễn Công Trứ.
11
- Đối tượng khảo sát: Giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh, cán bộ
QLGD, cán bộ QL xã hội.
Chỉ nghiên cứu cách thức quản lý việc phối hợp giữa nhà trường với gia
đình và xã hội tạo ra môi trường giáo dục thống nhất và phát huy tiềm năng
xã hội vào các hoạt động giáo dục.
9. Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo. Luận
văn sẽ được trình bày qua 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý phối hợp giữa nhà trường với
gia đình và xã hội trong giáo dục.
Chương 2: Thực trạng việc quản lý phối hợp giáo dục giữa nhà trường
với gia đình và xã hội của lãnh đạo trường THPT ở thành phố Thái Bình
Chương 3: Một số biện pháp quản lý phối hợp giáo dục giữa nhà trường
với gia đình và xã hội của trường THPT ở thành phố Thái Bình.
12
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ
TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC
Để giải quyết vấn đề trong nội dung luận văn ở chương I, chúng tôi sẽ
trình bày lịch sử nghiên cứu và một số khái niệm công cụ cho việc nghiên cứu
đề tài về quản lý phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục
học sinh THPN nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tỉnh nhà.
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu.
1.1.1 Trên thế giới.
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động. Hoạt
động quản lý có vai trò hết sức to lớn, đảm bảo cho việc thực hiện thành công
mục đích lao động, tăng hiệu quả lao động. Sự phân công, hợp tác lao động là
nhằm đạt hiệu quả, nâng cao năng suất. nhưng hiệu quả chỉ có thể thực sự có
khi có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý. Mác đã từng khẳng
định: Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một
quy mô khá lớn đều phải có sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá
nhân Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc
thì phải có nhạc trưởng.
Loài người đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau. Đánh dấu
sự khác biệt giữa giai đoạn này với giai đoạn khác có rất nhiều yếu tố, một
trong những yếu tố không thể thiếu được là sự khác biệt về hình thức quản lý.
Một hình thức quản lý mới tiên tiến hơn hình thức quản lý cũ đem đến cho xã
hội một diện mạo mới trên tất cả các mặt của đời sống. Nghiên cứu về hoạt
13
động quản lý là một lĩnh vực quan trọng, là cơ sở để hình thành những
phương thức quản lý mới.
Ở phương Đông cổ đại, nhất là ở Trung Hoa và ấn Độ đã xuất hiện
tư tưởng quản lý từ rất sớm. Những tư tưởng về phép trị nước của Khổng Tử
(551 - 479 TrCN), Mạnh Tử (372 - 289 TrCN), Hàn Phi Tử (280 - 233
TrCN) theo đánh giá của các nhà nghiên cứu hiện đại vẫn còn ảnh hưởng
sâu sắc và đậm nét trong phong cách quản lý và văn hóa của nhiều quốc gia
Châu Á, nhất là các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Triều Tiên
Trong các học thuyết về quản lý phương Đông cổ đại Khổng Tử, Mạnh Tử và
một số người khác chủ trương dùng “Đức trị” để cai trị dân, Hàn Phi Tử,
Thương Ưởng và một số người khác lại chủ trương dùng “Pháp trị” để cai trị
dân.
Ở phương Tây cổ đại (vào thế kỷ IV - III TrCN) nhà triết học nổi tiếng
Xôcơrat trong tập nghị luận của mình viết rằng: những người nào biết cách sử
dụng con người sẽ điều khiển được công việc, hoặc cá nhân hay tập thể một
cách sáng suốt. Những người không biết làm như vậy sẽ mắc sai lầm trong
công việc.
Tư tưởng về quản lý con người và những yêu cầu về người đứng đầu
cai trị dân còn tìm thấy trong quan điểm của nhà triết học cổ đại Hy Lạp
Platôn (427- 347 TrCN). Theo ông, muốn trị nước thì phải biết đoàn kết dân
lại, phải vì dân. Người đứng đầu phải ham chuộng hiểu biết, thành thật, tự
chủ, biết điều độ, ít tham vọng về vật chất, đặc biệt là phải được đào tạo kỹ
lưỡng.
Vào thế kỷ thứ XVII, có những nhà nghiên cứu về quản lý tiêu biểu
như: Rober Owen (1771 - 1858), Charles Babbage (1792 - 1871), F. Taylo
(1856 - 1915) người được coi là “cha đẻ” của “Thuyết quản lý theo khoa học”
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét