Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

u1101

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 2: Báo cáo tài chính trong 3 năm
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
1. Tổng tài sản 87.915 94.114 69.292
- Tài sản lu động 85.514 91.734 65.761
- Tài sản cố định 2.401 2.380 3.531
2. Tổng nguồn vốn 87.915 94.114 69.292
- Nợ phải trả 84.140 90.452 63.622
- Nguồn vốn chủ sở hữu 3.775 3.662 5.670
3. Tổng doanh thu 55.548 32.005 25.749
4. Doanh thu thuần 51.574 30.798 24.461
5. Giá vốn hàng bán 50.663 30.163 22.319
6. Lãi gộp 911 635 1.485
7. Lãi thuần 744 445 1.081
8. Phải nộp ngân sách 3.535 401 2.188
9. Thu nhập bình quân 0,78 0,801
Theo nh bảng 1 ta thấy trong 3 năm vừa qua, mặc dù có sự biến động, nhng
một cách tổng quát thì tình hình kinh doanh của xí nghiệp là khá tốt, lãi sau thuế
luôn là một số dơng, chỉ có năm 2002, công tác xây dựng cơ bản chịu sự tác động
trực tiếp về việc áp dụng luật thuế VAT, nhất là các công trình trúng thầu năm
2001 nhng chuyển tiếp sang năm 2002, phần thuế VAT đầu ra của sản phẩm xây
lắp Nhà nớc đã thu nhng cha đợc chủ đầu t thanh toán bù cho đơn vị thi công về
phần giá trị này dẫn đến lợi nhuận của xí nghiệp đợc trích từ những công trình
trúng thầu đó bị cắt giảm và thua thiệt.
Là xí nghiệp xây lắp, tuy nhiên, xí nghiệp còn có thêm xởng cơ khí và đội
xây dựng, do vậy, hoạt động của xí nghiệp sẽ gần công tác thi công xây lắp điện
đóng vai trò chủ đạo, và hoạt động xây dựng của đội xây dựng và hoạt động gia
công chế tạo của phân xởng cơ khí.
Lơng Quốc ái - 5 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 3: Báo cáo thực hiện thi công xây lắp điện
Đơn vị: triệu đồng
Đội điện 2002 2003
Đội I 1.847 250
Đội II 2.080 1.959
Đội III 2.758 1.302
Đội IV 2.040 4.523
Đội V 3.871 3.694
Đội VI 5.315 490
Đội VII 1.184 1.991
Đội VIII 4.585 4.819
Đội IX 263 2.222
Đội X 2.394 4.692
Đội XI 1.002 1.831
Đội XII 2.936 2.536
Năm 2002, xí nghiệp đợc giao tổng doanh thu xây lắp về điện là 37.500 triệu
đồng. Xí nghiệp đã thực hiện đạt 32.220 triệu đồng đạt 85,92%. Mức này đã tăng
hơn năm 2001, nhng vẫn không đạt đợc nh kế hoạch đã đề ra. Điều này cũng có
nhiều nguyên nhân, nh yếu tố cạnh tranh trong XDCB về uy tín chất lợng, về yêu
cầu tiến độ và quan hệ hiểu biết giữa A và B để giữ vững và phát triển địa bàn sản
xuất vẫn là một tồn tại và thách thức với xí nghiệp, hoặc là vấn đề về bộ máy quản
lý, chỉ huy sản xuất từ phòng ban và các đội sản xuất còn có những hạn chế, yếu
kém cha đạt ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Nhng có lẽ quan trọng hơn
cả, đó là việc tồn đọng vốn xây lắp cha đợc thanh toán từ 1994 trở lại đây, mặc dù
xí nghiệp cũng luôn đôn đốc công tác quyết toán của các A, và đề nghị công ty
trực tiếp tháo gỡ cho xí nghiệp nhng tình hình vẫn chuyển biến chậm, và cha giải
quyết triệt để, nên dẫn tới thiếu hụt, căng thẳng về huy động vốn để tổ chức thi
công, nhận thầu và đấu thầu. Nh vậy, dù đã cố gắng, dù đã áp dụng một số biện
pháp, nhng hiệu quả hoạt động của xí nghiệp vẫn cha đạt đợc nh mong đợi, vấn đề
đặt ra là xí nghiệp cần xem lại công tác huy động vốn.
Lơng Quốc ái - 6 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Huy động vốn ở đây không chỉ về mặt lợng, mà còn là vấn đề hiệu quả của
nó, thể hiện trong việc lựa chọn nguồn tài trợ một cách hợp lý sau khi đã phân tích
đợc thực trạng công tác huy động vốn hiện nay thông qua việc nghiên cứu cụ thể
tình trạng tài chính của xí nghiệp, trớc tiên ta nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn.
Bảng 4: Hiệu quả sử dụng vốn
Đơn vị: triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2001 2002 2003
1 Tổng doanh thu 55.548 32.005 25.749
Mức tăng -23.543 -6.256
Tỉ lệ (%) -42,38 -19,55
2 Lợi nhuận trớc thuế 911 635 1.485
Mức tăng -276 850
Tỉ lệ (%) -30,03 133,86
3 Tổng vốn 87.915 94.114 69.292
Mức tăng 6.199 -24.822
Tỉ lệ (%) 7,05 -26,37
4 Hệ số đảm nhiệm vốn 0,632 0,34 0,372
Mức tăng 0,292 0,032
Tỉ lệ (%) -46,2 9,41
5 Lợi nhuận trên vốn 0,0104 0,0062 0,0214
Mức tăng -0,0036 0,0146
Tỉ lệ (%) -34,62 214,71
Có thể nói, năm 2002 là một năm mà xí nghiệp hoạt động không hiệu quả,
doanh thu giảm gần 45% so với 2001, đồng thời lợi nhuận trớc thuế cũng giảm đi
30,03% trong khi đó tổng nguồn vốn lại tăng lên 7,05%, chính vì vậy làm cho hệ
số đảm nhiệm vốn giảm từ 0,632 xuống còn 0,34 hay nói cách khác là 1 đồng vốn
chỉ tạo ra không đợc nửa đồng doanh thu. Mặt khác lợi nhuận giảm, trong khi tổng
vốn tăng làm cho tỉ lệ lợi nhuận trên vốn cũng giảm đi 35% tơng ứng với giá trị từ
0,0104 xuống 0,0068.
Thực tế tỉ lệ 0,0103 đã là thấp nhng tỉ lệ 0,0068 là điều không thể chấp nhận
đợc, nó quá thấp và hầu nh không có nghĩa trớc một số lợng vốn khổng lồ nh vậy.
Lơng Quốc ái - 7 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Từ sự bất hợp lý trong hiệu quả sử dụng vốn ta đi nghiên cứu khái quát tình hình
tài chính của xí nghiệp qua bảng cân đối kế toán sơ lợc của xí nghiệp, ta có nhận
định chung nh sau:
Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của xí nghiệp không rõ nét lắm,
tổng tài sản của xí nghiệp thấp nhất là năm 2003 (69.292 triệu đồng) và cao nhất
là năm 2002 (94.114 triệu đồng). Mức độ chênh lệch đến 24.822 triệu đồng, sự
biến động này là khá lớn, mà ta cần phải đi sâu vào nghiên cứu để tìm ra nguyên
nhân, trên cơ sở đó tiến hành điều chỉnh, đảm bảo sự phù hợp và điều kiện sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp, và để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Lơng Quốc ái - 8 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 5: Bảng cân đối kế toán sơ lợc của xí nghiệp
Đơn vị: triệu đồng
2001 2002 2003 2002/2001 2003/2002
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Phần I. Tài sản
A. TSLĐ và đầu t ngắn hạn 85.514 97,27 91.734 97,47 65.762 94,91 6.220 107,27 -25.972 71,69
I. Tiền 2.450 2,79 1.308 1,39 2.161 3,12 -1.142 53,39 853 165,21
II. Các khoản phải thu 37.843 43,05 22.119 23,50 15.835 22,85 -15.729 58,84 -6.284 71,59
III. Hàng tồn kho 5.327 6,06 17.504 18,60 28.134 40,60 12.177 328,59 10.630 160,73
IV. TSLĐ khác 39.890 45,37 50.803 53,98 19.631 28,34 10.913 127,36 -31.172 38,64
B. TSCĐ và đầu t dài hạn 2.401 2,73 2.380 2,53 3.531 5,09 -21 -99,125 1.151 148,36
I. TSCĐ 2.401 2,73 2.380 2,53 3.531 5,09 -21 -99,125 1.151 148,36
II. Đầu t dài hạn
III. CPXDCB dở dang
Phần II: Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 84.140 95,71 90.452 96,12 63.622 91,82 6.312 107,5 -26.830 70,34
I. Nợ ngắn hạn 84.140 95,71 90.452 96,12 63.622 91,82 6.312 107,5 -26.830 70,34
II. Nợ dài hạn
III. Nợ khác
B. Vốn CSH 3.775 4,29 3.662 3,88 5.670 8,18 -113 97,01 2008 154,83
Tổng NV-TS 87.915 100 94.114 100 69.292 100 6.199 107,05 -24.822 73,13
Lơng Quốc ái - 9 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Về tài sản:
Năm 2001 tổng tài sản là 87.915 triệu đồng, trong đó, tài sản lu động và đầu
t ngắn hạn chiếm phần lớn còn tỉ lệ 97,27% tơng đơng với số tiền là 85.517 triệu
đồng. Còn tài sản cố định và đầu t dài hạn chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ là 2,73% tơng
ứng với 2.401 triệu đồng. Trong tài sản lu động và đầu t ngắn hạn năm 2002 có
tăng một chút ít về tỉ trọng còn về mặt lợng, cũng là một số không nhỏ 6.220 triệu
đồng, phần tăng này tập trung chủ yếu vào tăng tài sản lu động khác. Trong đó thì
tạm ứng chiếm chủ yếu, thứ hai là tăng hàng tồn kho, có thể nói tài sản năm 2002
tuy tăng hơn năm 2001 nhng tính hiệu quả của việc tăng này thì đi ngợc lại vì tăng
tạm ứng hay tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (trong hàng tồn kho) đều là
xí nghiệp đang bị chiếm dụng vốn điều này sẽ gây ảnh hởng đến khả năng thanh
toán, đến giá thành, đến lợi nhuận.
Đến 2003 có một sự thay đổi khá lớn trong tài sản, lợng tài sản đã giảm còn
71,69% so với năm 2002 và về lợng là giảm đi 25.972 triệu đồng. Nhìn một cách
khái quát, việc sụt giảm nh vậy là báo hiệu sự kém hiệu quả, tuy nhiên nh đã phân
tích hiệu quả sử dụng vốn, thì tình hình tài chính năm 2003 rõ ràng khả quan hơn
rất nhiều so với năm 2002, nó đánh dấu sự ổn định và phát triển.
* Về nguồn vốn
Năm 2001 tổng nguồn vốn của xí nghiệp là 87.915 triệu đồng. Trong đó, vốn
chủ sở hữu chỉ chiếm 4,29% tơng ứng với 3.775 triệu đồng còn các khoản nợ phải
trả là 84.140 triệu đồng tức là 95,71%. Năm 2002 tổng nguồn vốn là 94.114 triệu
đồng nhng vốn chủ sở hữu thì giảm xuống kể cả về mặt số lợng (3.663 triệu đồng)
hay mặt tỉ lệ (3,88%). Nh vậy, so với 2001 vốn chủ sở hữu bị giảm đi 113 triệu
đồng tức là giảm còn 97,01% so với 2001, còn nợ phải trả lại tăng lên đến 6.312
triệu đồng tơng ứng với 75%. Điều này là không tốt, vì vốn chủ sở hữu thể hiện
khả năng độc lập về mặt tài chính của xí nghiệp, nếu quá thấp thì khả năng tự đảm
bảo về tài chính thấp do đó ảnh hởng đến lòng tin của bạn hàng. Nguồn vốn chủ sở
hữu giảm chủ yếu do giảm nguồn vốn kinh doanh (về cả vốn lu động và vốn cố
định). Nhng nguyên nhân quan trọng nhất chính là lợi nhuận năm 2002 quá thấp,
đã không thể làm tăng nguồn vốn kinh doanh cũng nh không góp vào quỹ đầu t
phát triển đến năm 2003, vốn chủ sở hữu có tăng lên, về tỉ trọng thì tăng gấp đôi
Lơng Quốc ái - 10 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
so với năm 2002 về mặt lợng là 2.008 triệu đồng, việc tăng này có sự góp phần
quan trọng của nguồn vốn kinh doanh đợc bổ sung vì công việc kinh doanh có
hiệu quả cao hơn so với năm 2002 nên lợi nhuận để lại tăng lên đến 1.051 triệu
đồng tức là tăng 935 triệu đồng tơng đơng gấp 9 lần năm 2002. Đây là một con số
đáng ghi nhận, mặc dù tỉ trọng vốn chủ sở hữu năm 2003 cũng chỉ chiếm 8,18%
tổng nguồn vốn nhng nó cho thấy khả năng tự chủ của xí nghiệp về tài chính bắt
đầu đợc tăng lên.
Lơng Quốc ái - 11 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 6: Bảng kết cấu tài sản của Xí nghiệp Xây lắp điện
Đơn vị: triệu đồng
Các chỉ tiêu
2001 2002 2003 2002/2001 2003/2002
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
A. TSLĐ và ĐTNH 85.514 97,27 91.734 97,47 65.762 94,91 6.220 107,27 -25.972 71,69
I. Tiền 2.150 2,79 1.308 1,39 2.161 3,12 -1.142 53,39 853 165,21
1. Tiền mặt 2 0,0023 75 0,0797 52 0,075 73 3.750 -23 69,33
2. Tiền gửi ngân hàng 2.448 2,785 1.233 1,31 2.108 3,042 -1.215 50,36 875 170,97
3. Tiền đang chuyển
II. Các khoản phải thu 37.848 43,05 22.119 23,50 15.835 22,85 -15.729 38,84 -6.284 71,59
1. Phải thu của khách hàng 36.223 41,202 19.708 20,941 13.200 19,05 -16.515 54,41 -6.508 66,98
2. Trả tiền ngời bán 1.597 1,8165 1.094 1,162 1.189 1,716 -503 68,5 95 108,68
3. Phải thu nội bộ (15) -0,016 (8) -0,0085 821 1,185 6 142,86 829 10362,5
4. Phải thu khác 41 0,0467 775 0,883 40 0,0577 734 1890 -735 5,16
III. Hàng tồn kho 5.327 6,06 17.504 18,60 28.134 40,60 12.177 328,59 10.630 160,73
1. NVL - tồn kho 2.886 3,283 2.195 2,33 2.275 1,84 -691 76,06 -920 58,01
2. CC - DC trong kho 51 0,058 51 0,10542 60 0,086 0 0 9 117,65
3. CPSXKD DD 2.391 2,72 15.229 16,18 26.800 38,677 12.838 636,9 11.571 175,98
IV. TSLĐ khác 39.890 45,37 50.803 53,98 19.631 28,34 10.913 127,36 -31.172 38,64
1. Tạm ứng 37.551 42,713 46.887 49,82 17.365 25,061 9.162 124,4 -29.522 37,04
2. Chi phí chờ kết chuyển 2.003 2,2783 2.993 3,181 1.975 2,85 990 149,4 -1.018 65,99
3. Thế chấp ký quỹ ký cợc 336 0,382 923 0,981 291 0,42 587 274,7 -632 31,53
B. TSCĐ và ĐTDH 2.401 2,73 2.380 2,53 3.531 5,09 -21 +99,123 1.151 148,36
1. TSCĐ 2.401 2,73 2.380 2,53 3.531 5,09 -21 +99,125 1.151 148,36
Tổng nguồn vốn 87.915 100 94.114 100 69.292 100
Lơng Quốc ái - 12 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II. Tình hình huy động vốn
Để đánh giá đợc tình hình huy động vốn, trớc tiên ta đi nghiên cứu về cơ cấu
vốn của xí nghiệp.
Bảng 7: Tổng hợp nguồn vốn theo thời gian (2001 - 2003)
Năm
Vốn vay Vốn chủ sở hữu Tổng vốn
Số tiền
(triệu đ)
Tỉ trọng
(%)
Số tiền
(triệu đ)
Tỉ trọng
(%)
Số tiền
(triệu đ)
Tỉ trọng
(%)
2001 84.140 95,706 3.775 4,294 87.915 100
2002 90.452 96,108 3.662 3,892 94.114 100
2003 63.622 91,817 5.670 8,183 69.292 100
Tuy là 1 xí nghiệp thành viên, quy mô cấp nhỏ, và thời gian thành lập hoạt
động còn là rất ngắn, nhng xí nghiệp đã có một lợng tiền vốn tơng đối lớn về mặt
lợng dù cho có những biến động đáng kể giữa các năm. Bảng trên cho chúng ta
thấy tuy lợng vốn lớn nhng trong đó vốn vay chiếm một tỉ trọng rất cao đều từ
90% trở lên và năm 2002, còn lên tới 96,108% một xí nghiệp mà hoạt động hầu
nh hoàn toàn bằng nguồn vốn vay bên ngoài cho thấy có những bất cập về công
tác huy động vốn và bố trí cơ cấu vốn của xí nghiệp. Để đánh giá đợc chính xác
hơn, ta đi nghiên cứu cụ thể về cấu trúc từng nguồn.
1. Nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng 8: Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu
Năm Lợng
Tỉ
trọng
Lợng
Tỉ
trọng
Lợng
Tỉ
trọng
Lợng
Tỉ
trọng
2001 1.065 28,212 2.100 55,63 610 16,159 3.775 100
2002 1.012 27,635 2.299 62,78 351 9,585 3.662 100
2003 1.900 17,8 3.438 60,635 1.223 21,57 5.670 100
Lơng Quốc ái - 13 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng trên cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu của xí nghiệp luôn đợc bảo toàn và
phát triển, số liệu trong 3 năm gần đây đã chứng thực điều đó. Năm 2002 lợng vốn
này có giảm đi một chút bằng 90,006%. So với năm 2001, nhng đến năm 2003 đã
tăng lên bằng 150,199%. So với năm 2001 và bằng 154,833% so với năm 2002,
đây có thể nói là một nỗ lực thành công của xí nghiệp. Vì trong cơ cấu vốn chủ sở
hữu, vốn do NSNN cấp đã giảm dần nhng vốn tự bổ sung đã tăng lên không
ngừng. Mặt khác, tổng các quỹ của xí nghiệp cũng có xu hớng tăng. Năm 2003, đã
tăng lên hơn 2 lần so với năm 2001, điều này cho thấy doanh nghiệp đã làm ăn có
hiệu quả và do đó, lợi nhuận tăng, góp phần làm tăng nguồn vốn kinh doanh của xí
nghiệp.
2. Nguồn vốn vay
Bảng 9: Cơ cấu nguồn vốn vay
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
1. Vay ngắn hạn 0 0 924
2. Phải trả cho ngời cung cấp 27.838 23.557 24.336
3. Ngời mua trả tiền trớc 49.802 61.387 32.383
4. Thuế và các khoản phải nộp NSNN 3.290 2.229 1.737
5. Phải trả CNV 675 409 431
6. Phải trả đơn vị nội bộ 1.420 1.837 2.669
7. Phải trả, phải nộp khác 1.133 1.033 1.142
Tổng 84.140 90.452 63.622
a. Vay ngắn hạn
Bảng trên cho biết lợng vốn huy động từ vay ngắn hạn ngân hàng chỉ chiếm
một tỉ lệ nhỏ bé trong nguồn vốn vay. Nếu chỉ nhìn vào nguồn này thì sẽ dẫn đến
một trong hai nhận định hoặc xí nghiệp thừa vốn lu động nên không cần vay hoặc
là xí nghiệp không vay đợc của ngân hàng.
b. Tín dụng thơng mại
Tín dụng thơng mại bao gồm hai mục là phải trả cho ngời cung cấp và ngời
mua trả trớc.
Lơng Quốc ái - 14 -

Xem chi tiết: u1101


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét