Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
VT: ng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
KH TH KH TH
1.Tổng doanh
thu 27,540,000,000 29,573,768,410 40,630,000,000 28,854,444,000
2.Tổng chi
phí,giá thành 26,235,000,000 28,488,105,440 38,916,643,726 27,950,483,150
3.Nộp ngân sách
NN
Thuế GTGT 480,000,000 501,000,000 2,350,000,000 1,650,000,000
Thuế TTĐB 0 0 0 0
Thuế XNK 0 0 0 0
Thuế TNDN 8,751,960 9,939,778 0 0
4.Tổng lợi nhuận
sau thuế 816,248,040 1,075,723,194 1,713,356,274 903,960,850
5.thu nhập
BQ/tháng/1ngời 987,000 1,075,000 1,140,000 996,000
II) Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty.
- Công ty Cổ phần Hữu Hng Viglacera tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu
tham mu trực tuyến chức năng, các phòng ban tham mu trực tuyến cho giám đốc theo
chức năng, nhiệm vụ của mình giúp giám đốc đề ra các quyết định quản lý đúng đắn
và phù hợp với hoạt động của công ty.
Hoàng Anh Cờng Lớp 718
5
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Đại hội đồng cổ đông : Bao gồm tất cả các cổ đông có quyển biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đổng thông qua các quyết định
thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn
bản. Quyết định của đại hội đồng cổ đông đợc thông qua tại cuộc họp khi đợc số cổ
đông đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp
chấp thuận.
- Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty: Hội
đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lợc phát triển của công ty, quyết định
giải pháp phát triển thị trờng, quyết định nội dung tài liệu phục vụ họp đại hội đồng
cổ đông, triệu tập họp đại hội đồng cổ đông, cơ cấu tổ chức lập quy chế quản lý nội
Hoàng Anh Cờng Lớp 718
p. kinh
doanh
ban ki ểm so át
c ác ph ó gi ám đ ốc
đ ại h ội đ ồng c ổ đ ông
h ội đ ồng qu ản tr ị
gi ám đ ốc
p.t ổ ch ức
h ành ch ính
p. k ỹ thu ật
k ế to án tr ư ởng
ph òng k ế to án t
ài ch ính
px g ạch
hữu h ưng
px g ạch
cao c ấp
px g ạch
ng i c ầuã
6
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
bộ của công ty. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc
họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác. mỗi thành viên hội đồng quản trị
có một phiếu biểu quyết.
- Ban giám đốc : bao gồm giám đốc và các phó giám đốc do hội đồng quản trị
bổ nhiệm. Giám đốc điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty, chiu trách
nhiệm trớc hội đồng quản trị về thực hiện quyền và nhiệm vụ đợc giao. Giám đốc là
ngời đại diện trớc pháp luật của công ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các quyết
định của hội đồng quản trị, các kế hoạch kinh doanh và các phơng án của công ty.
- Ban kiểm soát : Do hội đồng bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính
chung thực hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của công
ty. Thờng xuyên thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động, tham khảo ý
kiến của hội đồng quản trị trớc khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên đại hội
đồng cổ đông.
*Các phòng ban chức năng:
-Phòng tài chính kế toán : Giám sát về mặt tài chính trong quá trình sản xuất
kinh doanh, quản lý vật t, tài sản tiền vốn theo quy định, thực hiện chế độ thu nộp với
ngân sách nhà nớc, lập báo cáo quyết toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
quý, năm, nộp các cơ quan.
-Phòng kỹ thuật - KCS : Quản lý về vấn đề kỹ thuật sản xuất, giám sát các
định mu kỹ thuật, sản xuất, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.
-Phòng kinh doanh : Ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các hoạt động maketing, tìm hiểu thị trờng tiêu
thụ sản phẩm.
-Phòng tổ chức - hành chính: Giúp giám đốc thực hiện đúng chính sách của
Nhà nớc đối với ngời lao động, bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động. Ngoài ra chịu sự
quản lý của phòng tổ chức hành chính còn có 3 bộ phận nhỏ: Bộ phận y tế, bộ
phận tạp vụ, bộ phận bảo vệ.
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Hoàng Anh Cờng Lớp 718
7
NHN VIấN THNG
Kấ NH MY
K TON
TIấU TH
SP, THEO
DếI CễNG
N PHI
THU
TH
QU
K TON
THANH
TON,
THNG Kấ
TNG HP
K TON
VT T
THEODếI
CễNG N
PHI TR
K TON TNG HP
CPSX, TNH GI THNH
SP V K TON TSC,
K TON NGN
K TON TRNG
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Quan h ch o
Quan h cung cp s liu
Mỗi một nhân viên trong bộ máy kế toán phụ trách một phần hành kế toán
nhất định. Mỗi một ngời đều có chức năng và nhiệm vụ riêng. Cụ thể là:
-Kế toán trởng: Phụ trách phòng kế toán, chịu trách nhiệm , hớng dẫn chỉ đạo,
kiểm tra công việc của kế toán viên trong phòng. Có nhiệm vụ lập các kế hoạch sản
xuất kinh doanh, kế hoạch tín dụng ngân hàng hàng năm. Kế toán trởng chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của giám đốc.
-Kế toán thanh toán - Thống kê tổng hợp và theo dõi các khoản phải thu phải
trả: Theo dõi tình hình tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, trả nợ ngân hàng, lên báo cáo
thông kê tháng, quý, năm.
-Kế toán vật t : Hạch toán chi tiết và tổng hợp Nhập Xuất Tồn nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ và theo dõi công nợ thanh toán các khoản phải trả .
-Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh: Hạch toán chi tiết
thành phẩm nhập kho, tiêu thụ, theo dõi tình hình công nợ của khách hàng, xác định
doanh thu, tình hình bán hàng.
-Kế toán tổng hợp - Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và theo
dõi kế toán TSCĐ , Theo dõi các khoản thanh toán tín dụng : Căn cứ vào các chi phí
phát sinh trong tháng để tập chi phí và tính giá thành sản phẩm, tính phân bổ chi phí
khấu hao TSCĐ trong tháng.
Hoàng Anh Cờng Lớp 718
8
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
-Thủ quỹ : Là ngời chuyên thu tiền, chi tiền khi có các nghiệp vụ liên quan tới
tiền mặt phát sinh, hàng ngày ghi sổ quỹ tiền mặt.
-Nhân viên thống kê nhà máy: Có nhiệm vụ chấm công hàng ngày cuối tháng
tổng hợp lại. Ngoài ra còn lập bảng nghiệm thu sản phẩm hàng ngày theo từng loại
gạch, từng thứ hạng phẩm cấp. Cuối tháng kiểm kê khối lợng sản phẩm dở dang dới
phân xởng, tính lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất, tập hợp số liệu về vật liệu,
công cụ dụng cụ xuất dùng.
Hoàng Anh Cờng Lớp 718
9
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
PHầN II: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty.
i - Nội dung kế toán tiền l ơng tại công ty.
1. Các căn cứ về việc trả lơng ở công ty.
Căn cứ vào nghị định 28/CP ngày 28/3/1997 của chính phủ đối với công tác
quản lý tiền lơng và thu nhập của ngời lao động.
Căn cứ vào thông t số 13/ LĐTBXH về phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng
và quản lý tiền lơng.
Căn cứ vào chỉ thị của Bộ trởng Bộ Xây dựng đối với công tác quản lý tiền l-
ơng, thu nhập trong các doanh nghiệp của nghành xây dựng.
Là một doanh nghiệp sản xuất, chuyên sản xuất các loại gạch cung cấp cho thị
trờng xây dựng. Hiện nay, công ty sử dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm dựa trên
định mức và đơn giá sản phẩm.
2) Cách trả lơng.
2.1) Đối với công nhân trực tiếp sản xuất thì tiền lơng đợc trả trực tiếp theo sản
phẩm và đơn giá sản phẩm.
Hàng tháng căn cứ vào số lợng và chất lợng sản phẩm mà công nhân sản xuất
ra làm cơ sở để trả lơng cho công nhân sản xuất.
2.2) Đối với cán bộ quản lý và công nhân phục vụ của công ty.
Đối với cán bộ quản lý:- Cơ sở để tính lơng cho họ là hàng tháng lấy lơng
bình quân của công nhân sản xuất nhân ba(3) bằng lơng của Giám đốc.
- Hệ số tiền lơng của cán bộ quản lý đợc xây dựng nh sau: Giám đốc= hệ số1;
Phó giám đốc; Kế toán trởng= hệ số 0.8; Tiền lơng của các cán bộ ở các bộ phận đợc
xác định trên cơ sở hoàn thành công việc đợc giao có hệ số từ 0.22 đến 0.7.
* Đối với công nhân phục vụ: Trả lơng theo cấp bậc công việc và hệ số hoàn
thành quý lơng của công nhân sản xuất.
Hoàng Anh Cờng Lớp 718
Tiền lơng của công nhân sản xuất = Sản lợng x Đơn giá
10
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
3) Chứng từ kế toán sử dụng.
- Bao gồm: * Bảng chấm công( ban hành theo QĐ1141/TC/CĐKT)
Bảng thanh toán tiền lơng (tháng)
Bảng giao việc và thanh toán lơng.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.
4) Tài khoản kế toán sử dụng và phơng pháp hạch toán:
- Kế toán sử dụng tài khoản sau:
*TK 334: PhảI trả CNV ; Kết cấu của tài khoản này:
- Bên Nợ: Các khoản tiền lơng,thởng, BHXH,các khoản khác đã ứng trớc cho
ngời lao động, các khoản kháu trừ vào thu nhập của ngời LĐ.
- Bên Có: Các khoản tiền lơng, thởng, BHXH, các khoản khác thực tế phải
trả cho ngời LĐ.
- Số d bên Có: Các khoản tiền lơng, thởng còn phải trả ngời LĐ.
TK 622: Phải trả cho lao động trực tiếp
TK 627: Phải trả nhân viên phân xởng.
TK641: Phải trả nhân viên bán hàng.
TK 642: Phải trả cho nhân viên QLDN
TK 111, TK112 và một vài tài khoản có liên quan
- Phơng pháp hạch toán: Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, tiền thởng kế
toán phân loại tiền lơng và lập chứng từ phân bổ tiền lơng, tiền thởng vào chi phí sản
xuất kinh doanh và hạch toán:
* Nợ TK622: PhảI trả cho lao động trực tiếp
Nợ TK627: PhảI trả nhân viên phân xởng
Nợ TK641: PhảI trả cho nhân viên bán hàng
NợTK642: PhảI trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK334: Tiền lơng, thởng, các khoản phụ cấp.
* Khi phản ánh các khoản khấu trừ vào thu nhập của ngời lao động:
Hoàng Anh Cờng Lớp 718
11
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
+ Nợ TK334- phảI trả CNV
Có TK338 (3382,3383,3384)
* Khi thanh toán tiên lơng cho ngời lao động kế toán hạch toán :
Nợ TK334
Có TK111,TK112, TK khác có liên quan
+ Ví dụ: Trong tháng 04/2006 ,dựa vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng kế
toán xác định số tiền lơng phảI trả nh sau: Trả cho công nhân trực tiếp là
83.996.626VNĐ; Cho nhân viên quản lý doanh nghiệp là 23.455.323VNĐ; Cho bộ
phận bán hàng là 26.438.160VNĐ, kế toán hạch toán nh sau:
+ Nợ TK622 : 83.996.626
+ Nợ TK641 : 26.438.160
+ Nợ TK642 : 23.455.323
Có TK334 : 112.780.109
* Khi phản ánh các khoản khấu trừ vào thu nhập của ngời lao động kế toán
ghi:
+ Nợ TK334 : 6.766.806
Có TK3383: 5.639.005
Có TK3384: 1.127.801
* Khi trả lơng cho ngời lao đông kế toán ghi:
+ Nợ TK334 : 106.013.303
Có TK111 : 106.013.303
Hoàng Anh Cờng Lớp 718
12
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
Sơ đồ hạch toán tiền lơng :
Hoàng Anh Cờng Lớp 718
13
TK 111, 112
TK 334
TK 622
TK 627
TK 641
TK 642
TK 138, 141
Thanh toán cho
người lao động
Các khoản khấu trừ
(nếu có)
Phải trả cho nhân
viên bán hàng
Phải trả cho
nhân viên phân xưởng
Phải trả cho nhân
công trực tiếp
Phải trả cho quản lý
doanh nghiệp
Trờng Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
II- NộI DUNG Kế TOáN CáC KHOảN TRíCH THEO LƯƠNG TạI
CÔNG TY.
1) Các khoản trích theo lơng của công ty.
- BHXH: tỷ lệ trích là 20% trên tổng quỹ lơng cơ bản, trong đó 15% đợc
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 5% trừ vào thu nhập của cán bộ công nhân
viên( CBCNV)
- BHYT: Tỷ lệ trích là 3% trên tổng quỹ lơng cơ bản, trong đó 2% đợc tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh, con 1% trừ vào thu nhập của CBCNV.
- KPCĐ: Công ty trích 2% trên lơng thực tế của ngời lao động và tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh.
- Hàng tháng ngời lao động trích từ lơng cơ bản 5% nộp BHXH và 1% nộp
BHYT.
2) Chứng từ kế toán sử dụng.
- Bảng thanh toán tiền lơng và BHXH.
- Phiếu nghỉ BHXH.
- Phiếu nghỉ BHYT.
-
3) Tài khoản kế toán sử dụng.
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác, chi tiết nh sau :
- TK3382: KPCĐ
- TK3383: BHXH
- TK3384: BHYT
- TK111, TK112, các TK khác có liên quan.
- Sổ cáI TK338.
4) Phơng pháp hạch toán.
- Dựa vào bảng thanh toán tiền lơng, cuối tháng kế toán lập chứng từ ghi sổ
và định khoản nh sau:
* Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán ghi:
+ Nợ TK622, 627, 641,642 : Phần tính vào chi phí của doanh nghiệp.
+ Nợ TK334: Phần trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Hoàng Anh Cờng Lớp 718
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét