Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

KHẢO SÁT SỰTHAY ĐỔI TÍNH CHẤT HÓA LÝ THEO ĐỘTUỔI VÀ TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN LẠNH CỦA HẠT SEN

Luận văn Tốt nghiệp khóa 27 – 2006 Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm – khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng iv
TÓM TẮT

Nhu cầu bảo quản hạt sen tươi đang được phổ biến ở đồng bằng sông Cửu Long để phục vụ
cho nhu cầu tiêu dùng trong thời gian dài cũng như xuất khẩu sang các nước khác. Các nhân
tố khảo sát trong đề tài này gồm hạt sen có những độ tuổi khác nhau được bảo quản lạnh
trong thời gian 4 tuần có sử dụng bao bì PA để ngăn thoát ẩm, nhiệt độ bảo quản lạnh (4-
6
0
C). Hạt sen phân tích được chia làm 4 độ tuổi để khảo sát:
- Kể từ 15 ngày sau khi hoa sen rụng cánh hoa
- Kể từ 18 ngày sau khi hoa sen rụng cánh hoa
- Kể từ 21 ngày sau khi hoa sen rụng cánh hoa
- Kể từ 24 ngày sau khi hoa sen rụng cánh hoa
Ngoài ra trước khi đem bảo quản lạnh hạt sen được bóc vỏ, đục lõi, bỏ nhụy và dùng bao bì
PA hút chân không. Bên cạnh đó, ta tiến hành theo dõi thêm mẫu đối chứng là mẫu hạt sen
không hút chân không.
Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm dựa trên sự thay đổi về cấu trúc, màu sắc, hàm lượng
vitamin C, hàm ẩm, đường tổng số, đường hòa tan.
Kết quả quan sát nguyên liệu hạt sen theo độ tuổi cho thấy:
- Khối lượng gương sen, hạt sen, đường kính gương sen, tỷ trọng, màu sắc vỏ hạt, cấu trúc
đều tăng. Trong khi đó, màu sắc hạt đã bóc vỏ, hàm ẩm, hàm lượng vitamin C lại giảm theo
độ tuổi.
- Hàm lượng đường tổng số cũng như hàm lượng tinh bột tăng theo các giai đoạn sinh
trưởng của hạt sen.
Trong quá trình bảo quản lạnh:
- Các tính chất vật lý như cấu trúc, màu sắc giảm
- Hàm ẩm, hàm lượng vitamin C giảm. Ngược lại, hàm lượng đường tổng số, hàm lượng tinh
bột tăng.
Tóm lại, trong quá trình sinh trưởng và bảo quản có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
của sen. Ngoài độ tuổi sinh trưởng và điều kiện tự nhiên như thời tiết, thời vụ, là quan trọng
thì nhiệt độ, thời gian bảo quản cũng ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu cảm quan và thành
phần hóa học của hạt sen. Kết quả thu nhận cho thấy ưu điểm của việc bao gói hút chân
không trước khi đem bảo quản lạnh, nó không những hạn chế việc bay hơi ẩm và tiêu hao
chất dinh dưỡng của hạt mà còn làm tăng tính hấp dẫn, bảo vệ được màu sắc và cấu trúc của
hạt.
Luận văn Tốt nghiệp khóa 27 – 2006 Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm – khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng v
MỤC LỤC
Trang
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Nội dung nghiên cứu 2
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1. Tổng quan về sen 3
2.1.1. Nguồn gốc và phân loại 3
2.1.2. Sự sinh trưởng và phát triển cây sen 4
2.1.3. Thành phần hoá học của hạt sen 6
2.1.4. Sự biến đổi thành phần hóa học theo độ tuổi của sen 12
2.1.5. Công dụng của hạt sen 13
2.2. Các phương pháp bảo quản rau quả tươi 13
2.3. Quá trình bảo quản lạnh rau quả 14
2.4. Các biến đổi chính xảy ra khi tồn trữ lạnh rau quả 16
2.4.1. Biến đổi vật lý 16
2.4.2. Các quá trình sinh lý, sinh hóa 16
2.5. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về hạt sen 17
2.5.1. Những nghiên cứu trong nước 17
2.5.2. Các nghiên cứu ngoài nước 18
Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1. Phương tiện thí nghiệm 19
3.1.1. Địa điểm và thời gian thực hiện 19
3.1.2. Nguyên liệu 19
3.1.3. Dụng cụ và thiết bị 19
3.1.4. Hoá chất sử dụng 19
3.2. Phương pháp thí nghiệm 20
3.3. Các chỉ tiêu phân tích 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1. Tính chất vật lý của sen nguyên liệu theo các độ tuổi khác nhau 26
4.1.1. Sự thay đổi khối lượng gương sen 26
4.1.2. Sự thay đổi đường kính gương sen 26
4.1.3. Sự thay đổi khối lượng hạt sen nguyên và hạt sen sau khi bóc vỏ, bỏ nhụy 27
4.1.4. Sự thay đổi cấu trúc của hạt sen bóc vỏ 28
4.1.5. Sự thay đổi màu sắc của hạt sen 29
4.1.6. Sự thay đổi khối lượng riêng của hạt sen 30
4.2. Sự thay đổi thành phần hóa học theo độ tuổi của hạt sen 31
4.2.1. Hàm ẩm 31
4.2.2. Hàm lượng Vitamin C 31
4.2.3. Hàm lượng đường tổng số 32
4.2.4. Hàm lượng tinh bột 33
4.3. Sự thay đổi tính chất lý-hóa trong quá trình bảo quản lạnh của hạt sen ở các độ tuổi
khác nhau 34
4.3.1. Sự thay đổi cấu trúc hạt sen 34
4.3.2. Sự thay đổi màu sắc của hạt sen 36
4.3.3. Sự thay đổi hàm lượng vitamin C 37
4.3.4. Sự thay đổi hàm ẩm của hạt sen 38
4.3.5. Sự thay đổi hàm lượng đường tổng số 39
Luận văn Tốt nghiệp khóa 27 – 2006 Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm – khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng vi
4.3.6. Sự thay đổi hàm lượng tinh bột 40
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
5.1. Kết luận 42
5.2. Đề nghị 43
PHỤ LỤC 44
1. Các phương pháp phân tích 44
1.1. Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp sấy 44
1.2. Xác định lượng đường tổng số bằng phương pháp Bertrand 44
1.3. Xác định lượng tinh bột bằng phương pháp thuỷ phân acid 46
1.4. Định lượng vitamin C theo phương pháp MURI 47
2. Xử lý số liệu 48
2.1. Tính chất vật lý của sen ở các độ tuổi khác nhau 48
2.2. Sự thay đổi thành phần hóa học của hạt sen ở các độ tuổi 51
2.3. Sự thay đổi tính chất lý – hóa của hạt sen trong quá trình bảo quản lạnh ở các độ
tuổi khác nhau 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59


Luận văn Tốt nghiệp khóa 27 – 2006 Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm – khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng vii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Thành phần hoá học của hạt sen tươi 10
Bảng 2: Các chỉ tiêu theo dõi và phân tích của hạt sen theo các độ tuổi và trong quá trình bảo
quản lạnh 25
Bảng 3: Sự thay đổi khối lượng gương sen theo các độ tuổi khác nhau 26
Bảng 4: Sự thay đổi đường kính gương sen theo các độ tuổi khác nhau của hạt sen 26
Bảng 5: Sự thay đổi khối lượng hạt sen nguyên theo các độ tuổi khác nhau 27
Bảng 6: Sự thay đổi khối lượng hạt sen bóc vỏ. bỏ nhụy theo các độ tuổi khác nhau 27
Bảng 7: Sự thay đổi cấu trúc của hạt sen bóc vỏ theo các độ tuổi khác nhau 28
Bảng 8: Sự thay đổi màu sắc của vỏ hạt sen theo các độ tuổi khác nhau 29
Bảng 9: Sự thay đổi màu sắc của hạt sen bóc vỏ theo các độ tuổi khác nhau 29
Bảng 10: Khối lượng riêng của hạt sen theo các độ tuổi 30
Bảng 11: Sự thay đổi hàm ẩm của hạt sen theo các độ tuổi khác nhau 31
Bảng 12: Sự thay đổi hàm lượng Vitamin C theo các độ tuổi khác nhau 32
Bảng 13: Sự thay đổi hàm lượng đường tổng số theo các độ tuổi khác nhau trong hạt sen 32
Bảng 14: Sự thay đổi hàm lượng tinh bột theo các độ tuổi trong hạt sen 33
Bảng 15: Sự thay đổi cấu trúc hạt sen theo các độ tuổi trong quá trình bảo quản lạnh 35
Bảng 16: Sự thay đổi giá trị màu L của hạt sen theo thời gian trong quá trình bảo quản lạnh ở
các độ tuổi 36
Bảng 17: Sự thay đổi hàm lượng vitamin C của hạt sen trong quá trình bảo quản lạnh 38
Bảng 18: Sự thay đổi hàm ẩm của hạt sen trong quá trình bảo quản lạnh 38
Bảng 19: Sự thay đổi hàm lượng đường tổng số trong quá trình bảo quản lạnh 39
Bảng 20: Sự thay đổi hàm lượng tinh bột trong quá trình bảo quản lạnh 40

Luận văn Tốt nghiệp khóa 27 – 2006 Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm – khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng viii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Cây và lá sen 3
Hình 2 .Gương sen 13
Hình 3. Hạt sen 6
Hình 4: Mẫu sen được đánh dấu 20
Hình 5: Hạt sen được xử lý 20
Hình 6: Sơ đồ bố trí thí nghiệm của gương và hạt sen nguyên theo các độ tuổi khác nhau 21
Hình 7: Sơ đồ bố trí thí nghiệm của hạt sen bóc vỏ theo các độ tuổi khác nhau 22
Hình 8: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 23
Hinh 9: Sơ đồ bố trí mẫu đối chứng 24
Hình 10: Đồ thị biểu diễn khối lượng gương sen theo các độ tuổi khác nhau 26
Hình 11: Đồ thị biểu diễn đường kính gương sen theo các độ tuổi khác nhau 27
Hình 12: Đồ thị biểu diễn khối lượng hạt sen nguyên và hạt sen bóc vỏ, bỏ nhụy theo các độ
tuổi khác nhau 28
Hình 13: Đồ thị biểu diễn cấu trúc sen bóc vỏ, bỏ nhụy theo các độ tuổi khác nhau 28
Hình 14: Đồ thị biểu diễn màu L của hạt sen nguyên và hạt sen bóc vỏ theo các độ tuổi 29
Hình 15: Đồ thị biểu diễn khối lượng riêng của hạt sen theo các độ tuổi khác nhau 30
Hình 16: Đồ thị biểu diễn hàm ẩm của hạt sen theo các độ tuổi 31
Hình 17: Đồ thị biểu diễn hàm lượng vitamin C của hạt sen theo các độ tuổi khác nhau 32
Hình 18: Đồ thị biểu diễn hàm lượng đường tổng số của hạt sen theo các độ tuổi 33
Hình 19: Đồ thị biểu diễn hàm lượng tinh bột của hạt sen theo các độ tuổi 34
Hình 20: Đồ thị biểu diễn cấu trúc trong bảo quản lạnh của hạt sen ở các độ tuổi 35
Hình 21: Đồ thị biểu diễn sự thay đổi giá trị màu L trong quá trình bảo quản lạnh ở các độ
tuổi hạt sen 37

Luận văn Tốt nghiệp khóa 27 – 2006 Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm – khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng 1
Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Sen là loại cây được trồng khá phổ biến ở Việt Nam đặc biệt vùng Đồng Bằng Sông
Cửu Long như các tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ,… Vì sen là loại
thực vật thuỷ sinh lâu năm dễ trồng có thể phát triển trên vùng đất nhiễm phèn, tận
dụng được phần diện tích ao hồ có thể trồng sen với nuôi cá, thu nhập từ trồng sen có
thể cao gấp 2 lần trồng lúa. Không những thế các phần của sen đều dùng để nấu các
món ăn hay dùng như một loại dược phẩm để chữa bệnh. Đặc biệt là hạt sen dùng như
một loại thức ăn bằng cách rang hoặc làm kẹo để ăn trực tiếp, cho vào pate để làm
sauce và làm bánh trung thu cùng với quả hồ đào. Ngoài ra, hạt sen dùng làm thuốc để
cắt nôn, làm dịu phản ứng co giật, điều trị bệnh mất ngủ và đau tim.
Chính vì thế vấn đề đặt ra là làm thế nào nâng cao hơn nữa giá trị kinh tế cũng như
chất lượng các phần của sen đặt biệt là hạt sen được đặt ra hàng đầu. Muốn như thế thì
các nhà nông không chỉ chú trọng đến công tác chọn giống có chất lượng cao, chăm
sóc đúng kỹ thuật mà còn phải chú trọng hơn nhiều đến công tác bảo quản hạt sau thu
hoạch, bởi vì đây là khâu quan trọng nhất để đưa sản phẩm đến người tiêu dùng. Tâm
lý người Việt Nam không thích ăn các loại rau quả đã qua chế biến, đã nói đến rau quả
thì phải tươi. Do đó làm thế nào để giữ tươi được rau quả cũng như hạn chế đến mức
thấp nhất mọi tổn thất sau thu hoạch là một việc làm cần thiết để nâng cao thu nhập
cho người trồng cũng như đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng và điều hoà lượng
sản phẩm trên thị trường trong suốt thời gian dài.
Vì các công dụng tích cực này nên việc bảo quản hạt sen hiện được quan tâm rất nhiều
nhưng đa số các phương pháp bảo quản truyền thống sấy, muối hay đóng hộp. Ngày
nay với sự phát triển mạnh của kỹ thuật lạnh thực phẩm nên việc bảo quản hạt tươi
bằng làm lạnh đang được nhiều nước ưa chuộng. Hạt sen làm lạnh và bảo quản lạnh ở
nhiệt độ gần 0
0
C không những kìm hãm được sự biến đổi lý, hoá, sinh học, mà còn
kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật, không những thế nó còn giữ tươi được hạt, một
số loại rau quả khác mà các phương thức khác như muối, sấy, chế biến đồ hộp không
thể có được.
Bảo quản lạnh hạt sen tuy kéo dài thời gian bảo quản và giữ được chất lượng của
nguyên liệu nhưng cũng xảy ra một số biến đổi về thành phần hoá học, cảm quan. Đề
tài “Khảo sát sự thay đổi tính chất lý hóa theo các độ tuổi sen khác nhau và trong
quá trình bảo quản lạnh” thực hiện việc khảo sát các biến đổi tính chất vật lý và các
giá trị dinh dưỡng theo các độ tuổi cũng như trong quá trình bảo quản lạnh hạt sen
tươi, qua đó ta có thể cung cấp những thông tin cần thiết để phục vụ cho việc bảo
quản, ăn tươi cũng như chế biến, tìm cách chủ động ngăn ngừa các biến đổi gây ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản.
Luận văn Tốt nghiệp khóa 27 – 2006 Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm – khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu sự thay đổi về tính chất vật lý cũng như thành phần hóa học của hạt sen ở
các độ tuổi khác nhau và trong quá trình bảo quản lạnh để lựa chọn thời gian thu
hoạch thích hợp nhằm có được sản phẩm đạt dinh dưỡng tốt.
1.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài thực hiện với các bước phân tích thành phần dinh dưỡng của hạt sen ở các độ
tuổi khác nhau từ 15 ngày sau khi rụng cánh hoa được trữ lạnh ở nhiệt độ 4 - 6
0
C kết
hợp với dùng bao bì PA hút chân không.
Nội dung nghiên cứu chủ yếu của đề tài là:
- Khảo sát sự thay đổi thành phần hóa-lý ở các độ tuổi khác nhau của sen từ 15
ngày đến 24 ngày sau khi rụng cánh hoa trong điều kiện bảo quản lạnh.
- Lựa chọn độ tuổi thích hợp cho sen để bảo quản lạnh nhưng ít thay đổi về thành
phần hóa- lý nhất.

Luận văn Tốt nghiệp khóa 27 – 2006 Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm – khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng 3
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về sen
2.1.1. Nguồn gốc và phân loại
Phân loại theo khoa học:
Giới: Plantae
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Proteales
Họ: Nelumbonaceae
Chi: Nelumbo
Loài: N. Nucifera Gaertn.
Hình 1: Cây và lá sen
Cây Sen tên tiếng Anh là Lotus, thuộc loài Nelumbo nucifera Gaert, dạng sinh trưởng
là Nê thực vật. Sen là thực vật thuỷ sinh lâu năm phát triển chủ yếu trong vùng nước
ngọt ở vùng khí hậu bán nhiệt đới.
Nó có nguồn gốc từ vùng Persia, Ấn Độ (Makino,1979) và được mang sang các nước
khác từ Ai Cập đến Trung Quốc và Bắc Úc (Hoshikawwa,1970 và Herklot,1972) cách
đây khoảng 2000 năm. Sen thuộc họ cây hai lá mầm nhưng nó mang nhiều đặc tính
của họ cây một lá mầm.
Ngày nay trên thế giới chỉ có 2 loài sen tồn tại. Một loại sen có hoa màu hồng hoặc
trắng (Sen Trung Quốc), tên khoa học là Nelumbo nucifera Gaertn. Nó phân bố chủ
yếu ở vùng Châu Á, Châu Đại Dương từ vùng biển Caspi ở phía Tây đến Nhật Bản ở
phía Đông và từ Liên Xô ở phía Bắc đến phần Đông Bắc Australia. Tuy nhiên hầu hết
sen trên thế giới thì phát triển ở Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Philippine, Indonesia
và Việt Nam.
Một loài sen khác có hoa màu vàng (Sen Mỹ), tên khoa học là N.pentapatala (Walter)
phân bố chủ yếu ở Bắc và Nam Mỹ, được trồng tập trung chủ yếu ở Mỹ.
Nhật bản tiêu thụ khoảng 100.000 tấn củ sen hàng năm. Trung Quốc xuất khẩu khoảng
14.877 tấn củ sen muối năm 1996. Hột sen được tiêu thụ mạnh ở Đài Loan với giá gấp
đôi củ sen.
( Nguồn : www.rirdc.gov.au/reports)
Luận văn Tốt nghiệp khóa 27 – 2006 Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm – khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng 4
Trong nước:
Ở Việt Nam cây sen được trồng và khai thác trên ba phương diện chính là trồng để lấy
củ, lấy hột và lấy hoa. Hiện nay ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, sen được trồng nhiều ở
tỉnh Đồng Tháp để lấy hột, vùng trồng sen ở tỉnh Sóc Trăng để lấy củ.
Tỉnh Đồng Tháp là nơi có diện tích trồng sen lấy hột đứng đầu Việt Nam. Riêng
huyện Cao Lãnh thuộc tỉnh Đồng Tháp có khoảng 400 ha đất trồng sen để lấy hột. Giá
trị kinh tế đem lại từ việc trồng sen cao hơn hẳn so với trồng lúa, hơn nữa cây sen có
thể phát triển được trên đất xấu có phèn, đây là điểm rất có lợi trong việc tận dụng đất
đai.
Tại huyện Cao Lãnh của tỉnh Đồng Tháp, sâu bệnh trên cây sen cũng đã xảy ra trên
diện rộng vào vụ Đông Xuân năm 2001-2002. Tỉ lệ gương sen đạt tiêu chuẩn loại I
chưa cao, ước đạt 60-70%.
Người ta chia sen làm 3 loại theo mục đích sử dụng:
+ Sen cho củ: thường cho hoa màu trắng (chỉ có một số ít màu đỏ), nhóm này cho ít
bông và gương, được trồng phổ biến ở Vĩnh Long và Hậu Giang.
+ Sen cho gương: Nhóm sen ta (gương lõm), sen Đài Loan (gương to và phù lên),
được trồng phổ biến ở huyện Tháp Mười,Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp.
+ Sen cho bông để trang trí: bông nhiều màu, ít trồng ở Việt Nam.
2.1.2. Sự sinh trưởng và phát triển cây sen
Sen là loài cây thuỷ sinh sống dưới ao trong khi lá nổi trên mặt nước. Hoa thường nhô
lên khỏi mặt nước vài cm.
Cây sen có chiều dài khoảng 1,5 - 3 cm, chiều rộng lá khoảng 60cm.Trong khi hoa nở
có thể đạt bán kính 20 cm. Màu sắc có thể thay đổi từ trắng đến vàng đến hồng nhạt.
Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây sen dao động từ 4-5 tháng. Có nhiều cách
để trồng sen:
Nhân giống bằng củ sen.
Trồng bằng hạt.
Ở Đồng Tháp sen được trồng hai vụ: vụ Đông Xuân và Hè Thu .
Thời gian từ trồng đến trổ hoa: 70 ngày
Thời gian từ trổ bông đến tạo gương: 15 ngày
Thời gian từ tạo gương sen đến khi thu hoạch: 25 ngày
Luận văn Tốt nghiệp khóa 27 – 2006 Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm – khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng 5
Thời kỳ phát triển của sen trải qua 5 giai đoạn riêng biệt:
- Thời kỳ cây con còn nhỏ
- Thời kỳ cây con trưởng thành
- Thời kỳ trổ hoa và tạo hạt
- Thời kỳ trưởng thành của hệ thống rể
- Thời kỳ tàn vào mùa Đông.
* Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của cây sen:
Nước: sen phát triển tốt nhất ở nước ngọt, nhưng mực nước không thấp hơn 30- 50
cm.
pH: phạm vi pH cho sen phát triển rất rộng từ pH = 5,6 - 7 nhưng tốt nhất ở pH= 6,5
Ánh sáng: Cây sen là loài cây ưa sáng, trong suốt thời gian sinh trưởng cần trung bình
khoảng 4- 9 giờ chiếu sáng mỗi ngày.
Nhiệt độ: khoảng 20 - 30
0
C, với nhiệt độ nước khoảng 21- 25
0
C. Nếu nhiệt độ tăng
quá 40
0
C thì quá trình phát triển của sen chậm lại.
Tuy cây sen rất dễ trồng, nhưng vẫn có nhiễm một số loại sâu bệnh đã được báo cáo
trên thế giới:
Các loại sâu tấn công trên sen như Heliothis sp và aphid.
Cây sen cũng nhiễm các loại bệnh như đốm lá do nấm Cercospora sp, Ovularia sp,
Cylindroclarium hawkesworthii sp. Bệnh gây nguy hiểm đối với sen là thối nhũn do
Phytophthora.
Củ sen cũng dễ bị thối do Fusarium oxysporum, Pythium elongatum. Sau thu hoạch củ
sen cũng dễ bị nhiễm bệnh thối nhũn do Pseudomonas sp, bệnh mốc xám do Botrytis
cinerea hoặc thối đen (anthracnose) do Collectotricum. Những yếu tố này đã ảnh
hưởng đến việc phát triển diện tích trồng sen và lợi nhuận của người sản xuất.
(Nguồn: www.rirdc.gov.au/reports/AFO/01-032sum.html)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét