Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.1.2.1.2. Chức năng là công cụ quản lý của Nhà nớc:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngời sử dụng đứng trớc hai sức ép, đó là:
chi phí hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh. Họ thờng tìm cách để giảm thiểu chi
phí, trong đó có chi phí tiền lơng trả cho ngời lao động. Chế độ tiền lơng là những đảm
bảo cho tính pháp lý của Nhà nớc về quyền lợi tối thiểu mà ngời lao động đợc hởng từ
ngời sử dụng lao động cho việc hoàn thành công việc của họ. Nhà nớc dựa vào chức
năng trên của chế độ tiền lơng, kế hợp với tình hình kinh tế xã hội cụ thể để xây dựng
nên một cơ chế tiền lơng phù hợp, ban hành nó nh một văn bản pháp luật, buộc ngời sử
dụng lao động phải tuân theo. Đối với ngời sử dụng lao động, phải tự giác tiết kiệm lao
động cũng nh các chi phí khác.
1.1.2.1.3. Chức năng điều tiết lao động:
Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng
và trên toàn quốc, Nhà nớc thờng thông qua chế độ chính sách về tiền lơng nh hệ thống
thang lơng, bảng lơng, các chế độ phụ cấp cho từng ngành, từng vùng để làm công cụ
điều tiết lao động. Nhờ đó tiền lơng góp phần tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý, tạo
điều kiện cho sự phát triển của đất nớc.
1.1.2.1.4. Chức năng thớc đo hao phí lao động xã hội:
Khi tiền lơng đợc trả cho ngời lao động ngang với giá trị sức lao động mà họ bỏ
ra trong quá trình thực hiện công việc, thì xã hội có thể thực hiện chính xác hao phí lao
động của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹ lơng cho toàn thể ngời lao động. Điều
này có ý nghĩa trong công tác thống kê, giúp Nhà nớc hoạch định chính sách và vạch ra
các chiến lợc.
1.1.3. Quỹ tiền lơng, các hình thức trả lơng.
1.1.3.1. Quỹ tiền lơng và phơng pháp xác định quỹ tiền lơng.
* Nội dung của quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền lơng phải trả cho tất cả các loại lao động do
doanh nghiệp quản lý, sử dụng, bao gồm các khoản sau:
- Tiền lơng tính theo thời gian.
- Tiền lơng tính theo sản phẩm.
- Tiền lơng khoán.
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm.
- Phụ cấp đào tạo.
- Phụ cấp trách nhiệm
Ngoài ra, trong quỹ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản chi trợ cấp
BHXH cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
Về phơng diện hạch toán, tiền lơng trả cho ngời lao động đợc chia làm hai loại:
Tiền lơng chính và tiền lơng phụ
+ Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm nghĩa
vụ chính đã quy định của họ, bao gồm: Lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp thờng xuyên
và tiền thởng trong sản xuất.
+ Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian không làm
việc chính nhng vẫn đợc hởng lơng theo chế độ quy định nh: Tiền lơng trong thời gian
nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, học tập, thời gian ngừng sản
xuất
*. Phơng pháp xác định quỹ tiền lơng.
Có nhiều cách xác định quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp, tuỳ vào đặc điểm của
từng doanh nghiệp mà lựa chọn phơng pháp cho phù hợp.
Quỹ tiền lơng Đơn giá Tổng sản phẩm Quỹ tiền
thực hiện theo = tiền lơng x phẩm hàng + lơng bổ
đơn vị sản phẩm hoá thực hiện sung
Quỹ tiền lơng bổ sung là quỹ tiền lơng trả cho thời gian không tham gia sản
xuất theo chế độ vẫn đợc hởng lơng gồm: nghỉ phép năm, nghỉ phép theo chế độ lao
động, hội họp, làm công tác xã hội
Quỹ tiền lơng Đơn giá Tổng doanh Tổng chi phí
thực hiện theo = tiền lơng x doanh thu - thực hiện
doanh thu thực hiện
Tổng doanh thu thực hiện và tổng chi phí thực hiện đã loại trừ các yếu tố tăng
giảm do các nguyên nhân khách quan đợc các cơ quan có thẩm quyền quyết định
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Quỹ tiền lơng Đơn giá Lợi nhuận
thực hiện theo = tiền lơng x thực hiện
lợi nhuận
Lợi nhuận thực hiện để xác định quỹ tiền lơng theo lợi nhuận đợc tính theo công
thức sau:
Lợi nhuận Tổng DT Tổng CP Đơn giá
thực hiện = thực hiện - thực hiện + tiền lơng
1.1.3.2. Các hình thức trả lơng.
a. Hình thức trả lơng thời gian.
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và trình độ thành
thạo của cán bộ công nhân viên để trả lơng cho ngời lao động. Hình thức này chủ yếu
áp dụng cho công nhân viên chức làm công tác quản lý, y tế, giáo dục, sản xuất trên
dây chuyền tự động. Hình thức trả lơng theo thời gian có hai loại:
* Hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn: Tiền lơng theo thời gian bao gồm:
+ Lơng tháng: Là tiền lơng trả cho công nhân viên theo tháng và bậc lơng đã
sắp xếp theo quy định của Nhà nớc.
Lơng tháng = Lơng cấp bậc công việc + Phụ cấp (nếu có)
+ Lơng ngày: Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo ngày làm việc thực tế
Mức lơng Số ngày làm Lơng cấp bậc công việc
ngày = việc thực tế x số ngày làm việc theo chế độ
+ Lơng giờ: áp dụng cho những ngời làm việc tạm thời theo từng công việc
Mức lơng Mức lơng ngày
giờ = Số giờ làm việc (không quá 8 tiếng)
Trả lơng theo thời gian có u điểm là: Đơn giản, dễ tính, phản ánh đợc trình độ
kỹ thuật và điều kiện làm việc của công nhân. Tuy nhiên, hình thức này còn có nhiều
hạn chế, cụ thể là:
- Hình thức trả lơng theo thời gian mang tính bình quân, cha thực sự gắn với kết
quả sản xuất nên hiệu quả lao động cha cao.
- Tiền lơng tính trả cho ngời lao động cha đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối
theo lao động vì cha tính đến một cách đầy đủ chất lợng lao động.
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng: Thực chất hình thức này là sự kết hợp
giữa việc trả lơng theo thời gian với tiền thởng khi ngời lao động hoàn thành vợt mức
chỉ tiêu về khối lợng và chất lợng.
Mức lơng = Mức lơng theo thời gian giản đơn + Tiền thởng
Hình thức trả lơng này có nhiều u điểm hơn hình thức trả lơng theo thời gian
giản đơn, vừa phản ánh đợc trình độ tay nghề, vừa khuyến khích đợc ngời lao động có
trách nhiệm hơn với công việc.
b. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Đây là hình thức trả lơng cơ bản áp dụng cho khối lao động trực tiếp sản xuất.
Căn cứ trả lơng là số lợng sản phẩm hay khối lợng công việc đã hoàn thành trong kỳ đã
qua kiểm tra chất lợng sản phẩm, đơn giá sản phẩm, tỷ lệ thởng luỹ tiến do doanh
nghiệp tự xây dựng. Các doanh nghiệp có thể áp dụng trả lơng sản phẩm theo các hình
thức sau:
* Trả lơng theo sản phẩm cá nhân trực tiếp:
L
ĐG =
Qđm
Trong đó:
ĐG: Đơn giá tiền lơng
L: Lơng cấp bậc công nhân
Qđm: Mức sản lợng định mức
Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức:
L = ĐG x Q
Trong đó:
Q: Mức sản lợng thực tế.
Hình thức trả lơng này có u điểm là: Mối quan hệ giữa tiền lơng mà công nhân
nhận đợc và kết quả lao động thể hiện rõ ràng, khuyến khích ngời lao động tăng năng
suất, tăng chất lợng sản phẩm. Nhợc điểm: Ngời lao động chỉ quan tâm đến số lợng sản
phẩm chứ ít quan tâm đến máy móc thiết bị, đến việc tiết kiệm vật t.
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức trả lơng này chỉ áp dụng cho công
nhân phụ mà công việc của họ có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả lao động của công
nhân chính nh công nhân sửa chữa thiết bị trong nhà máy Thu nhập của công nhân
phụ này tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính.
LP = MP x TC
Trong đó:
LP: Lơng của công nhân phụ.
MP: Mức lơng cấp bậc của công nhân phụ.
TC: Tỷ lệ hoàn thành định mức sản lợng bình quân của công nhân chính.
Ưu điểm: Cách trả lơng này khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt cho công
nhân chính.
Nhợc điểm: Do phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính nên việc trả lơng ch-
a đợc chính xác, cha thực sự đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân phụ bỏ ra.
* Trả lơng theo sản phẩm tập thể: Hình thức này áp dụng đối với những công
việc cần một tập thể công nhân thực hiện nh lắp đặt thiết bị, sản xuất theo dây
chuyền
ĐG = l
i
x Q
Trong đó:
ĐG: Đơn giá tính theo sản phẩm cả tổ.
Q: Mức sản lợng.
Tiền lơng cả tổ nhận đợc là:
L
l
: Tiền lơng thực tế của cả tổ.
Q
l
: Sản lợng thực tế của cả tổ.
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân trong tổ, trong nhóm nâng cao trách nhiệm
trớc tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tập thể.
Nhợc điểm: Sản lợng của công nhân không trực tiếp quyết định tiền lơng của
họ, do vậy ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân, tiền lơng vẫn
mang tính bình quân.
* Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: Hình thức này áp dụng trả lơng cho công
nhân viên làm việc ở khâu trọng yếu mà việc tăng năng suất lao động sẽ thúc đẩy tăng
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
năng suất lao động ở những khâu khác hoặc trong trờng hợp cần giải quyết kịp thời
một công việc nào đó theo đúng thời hạn quy định.
Ưu điểm: Thúc đẩy ngời lao động tăng nhanh năng suất lao động.
Nhợc điểm: Nếu áp dụng tuỳ tiện hình thức này sẽ dẫn tới bội chi lơng.
*.Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng
Thực chất của hình thức tiền lơng này là sự kết hợp giữa chế độ tiền lơng theo
sản phẩm với chế độ thởng ở các doanh nghiệp.
Tiền lơng theo sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức:
Lx (M + H)
L
th
=
100
Trong đó:
L
th
: Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng.
L: Tiền lơng trả theo đơn giá cố định.
M: % tiền thởng trả cho 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu.
H: % hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng.
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân tích cực làm việc và hoàn thành vợt mức sản
phẩm.
Nhợc điểm: Việc phân tích, tính toán, xác định các chỉ tiêu thơngf không chính
xác có thể làm tăng chi phí tiền lơng.
1.1.3.2.3. Hình thức lơng khoán.
* Hình thức trả lơng khoán theo khối lợng công việc.
Hình thức trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động giản đơn, có tính
chất đột xuất nh bốc dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm, sửa chữa nhà cửa Trong trờng
hợp này doanh nghiệp xác định mức tiền lơng trả cho từng công việc mà ngời lao động
phải hoàn thành.
Tiền lơng = Mức lơng quy định x Khối lợng công việc
khoán công việc cho từng công việc đã hoàn thành
* Hình thức trả lơng khoán theo quỹ lơng.
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hình thức trả lơng này là một dạng đặc biệt của tiền lơng trả theo sản phẩm đợc
sử dụng để trả cho những ngời làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp. Theo hình
thức này, căn cứ vào khối lợng công việc của từng phòng ban doanh nghiệp tiến hành
khoán quỹ lơng. Quỹ lơng thực tế phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc đợc giao
cho từng phòng ban. Tiền lơng thực tế của từng nhân viên ngoài việc phụ thuộc vào
tiền lơng thực tế của phòng ban mình còn phụ thuộc vào số lợng nhân viên của phòng
ban đó.
1.1.3.3. Các chế độ trả lơng phụ, thởng, phụ cấp
1.1.3.3.1. Một số chế độ trả lơng phụ.
Tiền lơng phụ là các khoản tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian họ
thực hiện các nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính nh: tiền lơng làm thêm giờ, tiền l-
ơng đợc hởng khi nghỉ phép, nghỉ lễ tết, học, họp, ngừng nghỉ sản xuất Các khoản l-
ơng phụ này cũng đợc trả dựa trên những quy định của Nhà nớc.
* Chế độ trả lơng làm thêm giờ: Theo nghị đinh 26/CP ngày 23/5/1993, những
ngời làm việc trong thời gian ngoài giờ làm việc quy định trong hợp đồng lao động đợc
hởng tiền lơng làm thêm giờ. Số giờ làm thêm đợc trả bằng 150% tiền lơng giờ tiêu
chuẩn (nếu vào ngày bình thờng) và đợc trả bằng 200% tiền lơng giờ tiêu chuẩn (nếu
làm vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ).
Tiền lơng cấp bậc (chức
Tiền lơng làm vụ) kể cả phụ cấp lơng x 150% x Số giờ
thêm giờ Số ngày quy định trong tháng làm thêm
* Tiền lơng nghỉ phép: Theo quy định hiện hành, khi công nhân viên nghỉ phép,
họ sẽ đợc hởng 100% lơng cấp bậc. Hiện nay, mỗi năm công nhân viên đợc nghỉ phép
12 ngày, nếu làm việc liên tục từ 5 năm trở lên thì đợc hởng thêm một ngày, nếu làm
việc liên tục từ 30 năm trở lên thì đợc thêm 6 ngày nghỉ phép
* Các trờng hợp khác nh: đi học, đi họp căn cứ vào các chính sách, chế độ về
lao động tiền lơng của Nhà nớc mà doanh nghiệp áp dụng trả lơng cho thích hợp.
* Khi ngừng việc ngời lao động vẫn đợc hởng một khoản lơng nhỏ hơn mức l-
ơng chính thức khi đi làm. Các trờng hợp ngừng nghỉ việc do nguyên nhân khách quan,
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
do ngời khác gây ra hoặc do khi chế thử, sản xuất thử sản phẩm mới. Với mỗi tr ờng
hợp mức lơng quy định nh sau:
+ 70% lơng khi không làm việc do nguyên nhân khách quan.
+ ít nhất 80% lơng nếu phải làm việc khác có mức lơng thấp.
+ 100% lơng khi ngừng việc do chế thử, sản xuất thử.
Cách tính này thống nhất với mọi lao động theo % lơng cấp bậc kể cả phụ cấp.
1.1.3.3.2. Chế độ thởng.
Theo quy định của Nhà nớc, hiện nay có hai hình thức thởng:
* Thởng thờng xuyên: Là hình thức thởng gắn liền với việc nâng cao năng xuất
lao động. Xét về thực chất hình thức thởng thờng xuyên này nhằm quán triệt hơn nữa
hình thức phân phối lơng theo lao động. Thởng thờng xuyên bao gồm:
* Thởng định kỳ: Là hình thức thởng nhằm bổ sung thêm thu nhập cho ngời lao
động. Hình thức thởng này căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ nên gắn
ngời lao động với tập thể và doanh nghiệp mình. Thởng định kỳ đợc lấy từ quỹ khen th-
ởng của doanh nghiệp. Thông thờng có các hình thức sau: Thởng thi đua vào dịp cuôi
năm, thởng sáng tạo, chế tạo sản phẩm mới
1.1.3.3.3. Chế độ phụ cấp.
Theo điều 4 thông t liên bộ số 20/LB-TT ngày 2/6/1993 của liên Bộ Lao động-
Thơng binh xã hội có các loại phụ cấp sau:
* Phụ cấp làm đêm: áp dụng với ngời lao động làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22
giờ đến 6 giờ sáng) thì ngoài số tiền trả cho ngời làm thêm giờ, ngời lao động còn đợc
hởng phụ cấp làm đêm với mức phụ cấp là: 30% với những công việc không thờng
xuyên làm về ban đêm; 40% với những công việc không thờng xuyên làm việc theo ca
(chế độ làm việc 3 ca).
* Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng với những ngời vừa làm công tác sản xuất hoặc
làm công tác chuyên môn nghiệp vụ vừa kiêm công tác quản lý, không có chức vụ lãnh
đạo hoặc những ngời làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao. Có ba mức hệ số phụ cấp:
0,1; 0,2; 0,3 so với mức lơng tối thiểu.
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
*Phụ cấp độc hại-nguy hiểm: áp dụng với nghể hoặc công việc có điều kiện lao
động độc hại, nguy hiểm cha xác định trong mức lơng. Có bốn mức phụ cấp: 0,1; 0,2;
0,3; và 0,4 so với mức lơng tối thiểu.
Ngoài ra còn có phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ.
1.2. Lý luận chung về các khoản trích theo lơng trong các doanh
nghiệp
Ngoài tiền lơng trả cho ngời lao động theo tỷ lệ quy định, công nhân viên chức
còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH,
BHYT, KPCĐ mà theo chế độ hiện hành, các khoản này doanh nghiệp phải tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh.
1.2.1. Bảo hiểm xã hội.
Quỹ bảo hiểm xã hội dùng để trợ cấp cho ngời lao động có thời gian đóng góp
quỹ trong các trờng hợp họ mất khả năng lao động.
Qũy BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
qũy tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của
công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích
BHXH là 20% trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc vào lơng
tháng.Qũy BHXH đợc chi tiêu cho các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất. Qũy này do cơ quan bảo hiểm xã hội
quản lý
1.2.2. Bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm y tế dùng để đài thọ cho những ngời lao động có thời gian đóng
góp quỹ trong các trờng hợp khám chữa bệnh.
Qũy BHYT đợc sử dụng đẻ thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện
phí, thuốc thang cho ng ời lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Qũy này đợc
hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của công nhân
viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3%, trong đo
2% tính vào chi phí kinh doanh, 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động.
1.2.3. Kinh phí công đoàn.
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kinh phí công đoàn chi tiêu cho hoạt động tổ chức của ngời lao động nhằm
chăm lo và bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động.
Kinh phí công đoàn đợc hình thành do việc trích lập một tỷ lệ nhất định trên
tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong kỳ và tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh. Tỷ lệ trích KPCĐ hiện nay là 2%.
Số KPCĐ doanh nghiệp trích đợc một phần nộp lên cơ quan quản lý công đoàn,
một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động cùng với các khoản trích theo lơng
(BHXH, BHYT, KPCĐ) hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh
doanh. Quản lý tốt việc tính toán, trích lập, chi tiêu và sử dụng quỹ tiền lơng, quỹ
BHXH, BHYT, KPCĐ không chỉ có ý nghĩa với việc tính toán chi phí SXKD mà còn
góp phần đảm bảo đời sống cho ngời lao động tại doanh nghiệp.
1.3. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiền lơng, và các khoản trích theo
lơng.
1.3.1. Yêu cầu của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Trong các doanh nghiệp sản xuất ngày nay, tổ chức hạch toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng phải đảm bảo yêu cầu tính đúng, tính đủ và phải đảm bảo trả l-
ơng cho ngời lao động một cách công bằng mà cụ thể là việc tính trả lơng cho ngời lao
động phải đảm bảo thực hiện theo các nguyên tắc sau:
* Nguyên tắc trả lơng ngang bằng: Nguyên tắc này dùng thớc đo giá trị sức lao
động để tính trả lơng cho ngời lao động. Đây là một nguyên tắc quan trọng vì nó đảm
bảo đợc sự công bằng bình đẳng trong việc trả lơng. Nguyên tắc này đợc thể hiện trong
hệ thống thang lơng, bảng lơng, và các hình thức trả lơng trong cơ chế chính sách trả l-
ơng.
* Nguyên tắc đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình
quân: Đây là một nguyên tắc quan trọng trong việc tính trả lơng vì có nh vậy mới tạo
điều kiện cho việc giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Điều đó khẳng định rằng việc trả lơng theo nguyên tắc này không phải là chiếm dụng
giá trị thặng d của ngời lao động.
đàm thị hiền CĐkt4 k4 chuyên đề thực tập
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét