Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng I: Tổng quan về công ty chứng khoán
0.1 Khái niệm
0.1.1 Mô hình tổ chức kinh doanh chứng khoán
Hoạt động của công ty chứng khoán rất đa dạng và phức tạp, khác hẳn với
các doanh nghiệp sản xuất và thơng mại thông thờng vì công ty chứng khoán
là một định chế tài chính đặc biệt. Vì vậy, vấn đề xác định mô hình tổ chức
kinh doanh của công ty chứng khoán cũng có nhiều đặc điểm khác và vận
dụng cho các khối thị trờng có mức độ phát triển khác (thị trờng cổ điển, thị
trờng mới nổi, thị trờng các nớc chuyển đổi). Tuy nhiên có thể khái quát mô
hình tổ chức kinh doanh của công ty chứng khoán theo hai nhóm sau:
0.1.1.1 Mô hình ngân hàng đa năng
Theo mô hình này, các ngân hàng thơng mại hoạt động với t cách là chủ thể
kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ. Mô hình này đợc
biểu hiện dới hai hình thức:
Loại đa năng một phần: các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán
phải thành lập công ty con hoạt động độc lập. Mô hình này còn gọi là mô
hình kiểu Anh.
Các công ty con sẽ có đợc sự hỗ trợ rất lớn từ ngân hàng mẹ đặc biệt là về
vốn và nhân sự. Bên cạnh đó, công ty con còn tận dụng đợc uy tín, khách
hàng, mạng lới kinh doanh, trang thiết bị kỹ thuật của ngân hàng mẹ. Điều
này rất quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của công ty chứng
khoán.
Loại đa năng hoàn toàn: các ngân hàng đợc phép trực tiếp kinh doanh
chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ cũng nh các dịch vụ
tài chính khác (mô hình này còn gọi là mô hình kiểu Đức).
Ưu điểm của mô hình này là các ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực
kinh doanh, nhờ đó giảm bớt rủi ro trong hoạt động kinh doanh bằng việc đa
dạng hóa đầu t. Ngoài ra, mô hình này còn có u điểm là tăng khả năng chịu
đựng của ngân hàng trớc những biến động của thị trờng tài chính. Mặt khác,
các ngân hàng sẽ tận dụng đợc lợi thế của mình là tổ chức kinh doanh tiền tệ
có vốn lớn, cơ sở vật chất hiện đại và hiểu biết rõ về khách hàng cũng nh các
doanh nghiệp khi họ thực hiện hoạt động cấp tín dụng và tài trợ dự án.
Tuy nhiên, mô hình này cũng có những hạn chế đó là do vừa là tổ chức tín
dụng vừa là tổ chức kinh doanh chứng khoán nên khả năng chuyên môn
không sâu nh các công ty chứng khoán chuyên doanh khác. Điều này sẽ làm
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cho thị trờng chứng khoán kém phát triển vì các ngân hàng thờng có xu hớng
bảo thủ và vì lợi ích của các ngân hàng là dùng vốn huy động đợc để cho vay
lấy lãi nên họ thích hoạt động cho vay hơn là thực hiện các hoạt động của thị
trờng chứng khoán nh bảo lãnh phát hành chứng khoán, t vấn đầu t chứng
khoán, quản lý danh mục đầu t. Đồng thời, do khó tách bạch đợc hoạt động
ngân hàng và hoạt động kinh doanh chứng khoán, trong điều kiện môi trờng
pháp lý không lành mạnh, các ngân hàng dễ gây nên tình trạng lũng đoạn thị
trờng và khi đó các biến động trên thị trờng chứng khoán sẽ tác động mạnh
tới kinh doanh tiền tệ, gây tác động dây chuyền và dẫn đến khủng hoảng thị
trờng tài chính. Bên cạnh đó, do không có sự tách biệt rõ ràng giữa các nguồn
vốn, chứng khoán, và khi thị trờng chứng khoán biến động theo chiều hớng
xấu sẽ tác động tới công chúng thông qua việc ồ ạt rút tiền gửi, làm cho ngân
hàng mất khả năng chi trả. Do những hạn chế nh vậy, nên sau khi khủng
hoảng thị trờng tài chính 1929-1933, các nớc đã chuyển sang mô hình
chuyên doanh, chỉ có một số thị trờng (nh Đức) vẫn còn áp dụng mô hình
này.
0.1.1.2 Mô hình công ty chứng khoán chuyên doanh
Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc
lập và chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm trách; các ngân hàng
không đợc tham gia kinh doanh chứng khoán.
Ưu điểm của mô hình này là hạn chế đợc rủi ro cho hệ thống ngân hàng, tạo
điều kiện cho các công ty chứng khoán đi vào chuyên môn hóa sâu trong lĩnh
vực chứng khoán để thúc đẩy thị trờng phát triển. Mô hình này đợc áp dụng
khá phổ biến ở các thị trờng Mỹ, Nhật, và các thị trờng mới nổi nh Hàn
Quốc, Thái Lan
Tuy nhiên, do xu thế hình thành nên các tập đoàn tài chính khổng lồ nên
ngày nay một số thị trờng cũng cho phép kinh doanh trên nhiều lĩnh vực tiền
tệ, chứng khoán, bảo hiểm, nhng đợc tổ chức thành các công ty mẹ, công ty
con và có sự quản lý, giám sát chặt chẽ và hoạt động tơng đối độc lập với
nhau.
0.1.2 Khái niệm và phân loại công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanh chứng khoán, có t cách pháp
nhân, có vốn riêng hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, hoạt động theo
giấy phép của ủy ban chứng khoán Nhà nớc cấp.
ở Việt Nam, theo quyết định 04/1998/QĐ-UBCK ngày 13 tháng 10 năm
1998 của UBCKNN, công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty trách
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhiệm hữu hạn thành lập hợp pháp tại Việt Nam, đợc ủy ban chứng khoán
nhà nớc cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng
khoán.
Các công ty chứng khoán thờng đợc phân loại theo hình thức kinh doanh mà
công ty tiến hành:
Công ty môi giới chứng khoán: Loại công ty này còn đợc gọi là công
ty thành viên vì nó là một thành viên của sở giao dịch chứng khoán. Công
việc kinh doanh chủ yếu của công ty môi giới là mua và bán chứng khoán
cho khách hàng của họ trên sở giao dịch chứng khoán mà công ty đó là thành
viên.
Công ty đầu t ngân hàng: Loại công ty này phân phối những chứng
khoán mới đợc phát hành cho công chúng qua việc mua chứng khoán do
công ty cổ phần phát hành và bán lại cho công chúng theo giá tính gộp cả lợi
nhuận của công ty. Vì vậy, công ty này còn gọi là nhà bảo lãnh phát hành.
Công ty chứng khoán không tập trung là các công ty chứng khoán
hoạt động chủ yếu trên thị trờng OTC.
Hiện nay nhiều công ty chứng khoán có vốn lớn đợc luật pháp cho phép hoạt
động trên cả ba lĩnh vực trên.
Công ty dịch vụ đa năng: Những công ty này không bị giới hạn hoạt
động ở một lĩnh vực nào của ngành công nghiệp chứng khoán. Ngoài ba dịch
vụ trên, họ còn cung cấp cho khách hàng dịch vụ t vấn đầu t chứng khoán,
niêm yết chứng khoán trên sở giao dịch chứng khoán, ủy nhiệm các giao dịch
buôn bán cho khách hàng trên thị trờng OTC. Sự kết hợp giữa sản phẩm và
kinh nghiệm của công ty sẽ quyết định cơ sở những dịch vụ mà họ có thể
cung cấp cho khách hàng.
Công ty buôn bán chứng khoán: Là công ty đứng ra mua bán chứng
khoán với chi phí do công ty tự chịu. Công ty phải cố gắng bán chứng khoán
với giá cao hơn giá mua vào. Vì vậy, loại công ty này hoạt động với t cách là
ngời uỷ thác chứ không phải là đại lý nhận ủy thác.
Công ty buôn bán chứng khoán không nhận hoa hồng: Loại công ty
này nhận chênh lệch giá qua việc buôn bán chứng khoán, do đó họ còn đợc
gọi là nhà tạo thị trờng, nhất là trên thị trờng giao dịch OTC.
0.1.3 Hình thức pháp lý của công ty chứng khoán
Hiện nay có ba loại hình tổ chức cơ bản của công ty chứng khoán, đó là công
ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
0.1.3.1 Công ty hợp danh:
Là loại hình kinh doanh từ hai chủ sở hữu trở lên. Thành viên tham gia vào
quá trình đa ra quyết định quản lý và có quyền nhân danh công ty để tiến
hành các hoạt động kinh doanh đợc gọi là thành viên hợp danh. Các thành
viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công
ty, nghĩa là phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Ngợc lại,
thành viên góp vốn không tham gia điều hành công ty, họ chỉ phải chịu trách
nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình đối với những khoản nợ của
công ty.
Thông thờng khả năng huy động vốn của công ty không lớn, nó chỉ giới hạn
trong số vốn mà các hội viên có thể đóng góp.
Công ty hợp danh không đợc phép phát hành bất cứ một loại chứng khoán
nào.
0.1.3.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn
Thành viên của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài
sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh
nghiệp.
Về phơng diện huy động vốn, nó đơn giản và linh hoạt hơn so với công ty
hợp danh vì nó đợc phép phát hành trái phiếu. Đồng thời vấn đề tuyển đội
ngũ quản lý cũng năng động hơn, không bị bó hẹp trong một số đối tác nh
công ty hợp danh.
0.1.3.3 Công ty cổ phần
Là một pháp nhân độc lập với các chủ sở hữu công ty (là các cổ đông).
Đại hội cổ đông có quyền bầu hội đồng quản trị. Hội đồng này sẽ định ra các
chính sách của công ty và chỉ định giám đốc cùng các chức vụ quản lý khác
để điều hành công ty theo các sách lợc kinh doanh đã đề ra.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán (cổ phiếu và trái phiếu) ra
công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán hiện hành.
Giấy chứng nhận cổ phiếu không thể hiện món nợ của công ty mà thể hiện
quyền lợi của chủ sở hữu đối với các tài sản của công ty.
Công ty vẫn tồn tại khi quyền sở hữu của công ty bị thay đổi.
So với hai loại hình trên, công ty cổ phần có các u điểm cơ bản:
Nó tồn tại liên tục không phụ thuộc vào việc thay đổi cổ đông.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Rủi ro mà chủ sở hữu của công ty phải chịu đợc giới hạn ở mức độ nhất
định. Nếu công ty thua lỗ, phá sản, cổ đông chỉ chịu thiệt hại ở mức vốn đã
đóng góp.
Quyền sở hữu đợc chuyển đổi dễ dàng thông qua việc mua bán cổ
phiếu.
Ngoài ra, đối với công ty chứng khoán, nếu tổ chức theo hình thức công
ty cổ phần và đợc niêm yết tại sở giao dịch thì danh tiếng của họ đợc công
chúng biết đến nhiều hơn, và nh vậy, hoạt động kinh doanh sẽ thuận lợi hơn
rất nhiều.
Hình thức tổ chức quản lý, chế độ báo cáo và thông tin cũng tốt hơn hai
loại hình trên.
0.1.4 Vai trò
Hoạt động của thị trờng chứng khoán trớc hết cần những ngời môi giới trung
gian, đó là các công ty chứng khoán một định chế tài chính trên thị trờng
chứng khoán, có hoạt động chuyên môn, đội ngũ nhân viên lành nghề và bộ
máy tổ chức phù hợp để thực hiện vai trò trung gian môi giới mua - bán
chứng khoán, t vấn đầu t và thực hiện một số dịch vụ khác cho cả ngời đầu t
lẫn tổ chức phát hành.
Công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế nói chung và của thị trờng chứng khoán nói riêng. Nhờ các công ty
chứng khoán mà chứng khoán đợc lu thông từ nhà phát hành tới ngời đầu t,
qua đó vốn đợc huy động từ nơi nhàn rỗi để phân bổ vào những nơi sử dụng
có hiệu quả.
Công ty chứng khoán có vai trò quan trọng đối với những chủ thể khác nhau
trên thị trờng chứng khoán.
0.1.4.1 Đối với tổ chức phát hành:
Mục tiêu khi tham gia thị trờng chứng khoán của các tổ chức phát hành là
huy động vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán. Vì vậy, thông qua
hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành, các công ty chứng khoán có
vai trò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ các nhà phát hành.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của thị trờng chứng khoán là nguyên
tắc trung gian. Nguyên tắc này yêu cầu những nhà phát hành không đợc mua
bán trực tiếp mà phải thông qua các trung gian mua bán. Các công ty chứng
khoán sẽ thực hiện vai trò trung gian cho cả ngời đầu t và nhà phát hành. Và
khi thực hiện công việc này, công ty chứng khoán đã tạo ra cơ chế huy động
vốn cho nền kinh tế thông qua thị trờng chứng khoán.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
0.1.4.2 Đối với các nhà đầu t:
Thông qua các hoạt động nh môi giới, t vấn đầu t, quản lý danh mục đầu t,
công ty chứng khoán có vai trò làm giảm chi phí và thời gian giao dịch, do đó
nâng cao hiệu quả các khoản đầu t. Đối với hàng hoá thông thờng, mua bán
qua trung gian sẽ làm tăng chi phí cho ngời mua và ngời bán. Tuy nhiên, đối
với thị trờng chứng khoán, sự biến đổi thờng xuyên của giá cả chứng khoán
cũng nh mức độ rủi ro cao sẽ làm cho những nhà đầu t tốn kém chi phí, công
sức và thời gian tìm hiểu thông tin trớc khi quyết định đầu t. Nhng thông qua
các công ty chứng khoán, với trình độ chuyên môn cao và uy tín nghề nghiệp
sẽ giúp các nhà đầu t thực hiện các khoản đầu t một cách có hiệu quả.
0.1.4.3 Đối với thị trờng chứng khoán:
Đối với thị trờng chứng khoán, công ty chứng khoán thể hiện hai vai trò chính:
- Góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trờng. Giá cả chứng khoán
là do thị trờng quyết định. Tuy nhiên, để đa ra mức giá cuối cùng, ngời mua
và ngời bán phải thông qua các công ty chứng khoán vì họ không đợc tham
gia trực tiếp vào quá trình mua bán. Các công ty chứng khoán là những thành
viên của thị trờng, do vậy họ cũng góp phần tạo lập giá cả thị trờng thông qua
đấu giá. Trên thị trờng sơ cấp, các công ty chứng khoán cùng với nhà phát
hành đa ra mức giá đầu tiên. Chính vì vậy, giá cả của mỗi loại chứng khoán
giao dịch đều có sự tham gia định giá của các công ty chứng khoán.
Các công ty chứng khoán còn thể hiện vai trò lớn hơn khi tham gia điều tiết
thị trờng. Để bảo vệ những khoản đầu t của khách hàng và bảo vệ lợi ích của
chính mình, nhiều công ty chứng khoán đã dành một tỷ lệ nhất định các giao
dịch để thực hiện vai trò bình ổn thị trờng.
- Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính.
Trên thị trờng cấp 1, do thực hiện các hoạt động nh bảo lãnh phát hành,
chứng khoán hóa, các công ty chứng khoán đã huy động một lợng vốn lớn đa
vào sản xuất kinh doanh cho nhà phát hành. Trên thị trờng cấp 2, do thực
hiện các giao dịch mua và bán các công ty chứng khoán giúp ngời đầu t
chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt một cách ít thiệt hại nhất và ngợc lại.
Những hoạt động đó có thể làm tăng tính thanh khoản của những tài sản tài
chính.
0.1.4.4 Đối với cơ quan quản lý thị trờng:
Công ty chứng khoán có vai trò cung cấp thông tin về thị trờng chứng khoán
cho các cơ quan quản lý thị trờng. Các công ty chứng khoán thực hiện đợc
vai trò này bởi vì họ vừa là ngời bảo lãnh phát hành cho các chứng khoán
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
mới, vừa là trung gian mua bán chứng khoán và thực hiện các giao dịch trên
thị trờng. Một trong những yêu cầu của thị trờng chứng khoán là các thông
tin cần phải đợc công khai hóa dới sự giám sát của cơ quan quản lý thị trờng.
Việc cung cấp thông tin vừa là quy định của hệ thống luật pháp, vừa là
nguyên tắc nghề nghiệp của các công ty chứng khoán vì công ty chứng khoán
cần phải minh bạch và công khai trong hoạt động. Các thông tin công ty
chứng khoán có thể cung cấp bao gồm thông tin về các giao dịch mua, bán
trên thị trờng, thông tin về các cổ phiếu, trái phiếu và tổ chức phát hành,
thông tin về các nhà đầu t Nhờ các thông tin này, các cơ quan quản lý thị
trờng có thể kiểm soát và chống các hiện tợng thao túng, lũng đoạn, bóp méo
thị trờng.
Tóm lại, công ty chứng khoán là một tổ chức chuyên nghiệp trên thị trờng
chứng khoán, có vai trò cần thiết và quan trọng đối với thị trờng chứng khoán
nói chung. Những vai trò này đợc thể hiện thông qua các hoạt động của công
ty chứng khoán.
0.1.5 Nguyên tắc hoạt động
Công ty chứng khoán hoạt động theo hai nguyên tắc cơ bản đó là nhóm
nguyên tắc đạo đức và nhóm nguyên tắc tài chính
0.1.5.1 Nhóm nguyên tắc đạo đức:
- Công ty chứng khoán phải đảm bảo giao dịch trung thực và công bằng vì lợi
ích của khách hàng
- Kinh doanh có kỹ năng, tận tụy, có tinh thần trách nhiệm
- Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trớc khi thực hiện lệnh của công ty
- Có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng, không đợc tiết lộ các thông tin về tài
khoản khách hàng khi cha đợc khách hàng đồng ý bằng văn bản trừ khi có
yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nớc
- Công ty chứng khoán khi thực hiện hoạt động t vấn phải cung cấp thông tin
đầy đủ cho khách hàng và giải thích rõ ràng về các rủi ro mà khách hàng có
thể phải gánh chịu, đồng thời họ không đợc khẳng định về lợi nhuận các
khoản đầu t mà họ t vấn
- Công ty chứng khoán không đợc phép nhận bất cứ khoản thù lao nào ngoài
các khoản thù lao thông thờng cho dịch vụ t vấn của mình
- ở nhiều nớc, các công ty chứng khoán phải đóng góp tiền vào quỹ bảo vệ
nhà đầu t chứng khoán để bảo vệ lợi ích khách hàng trong trờng hợp công ty
chứng khoán mất khả năng thanh toán
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Nghiêm cấm thực hiện các giao dịch nội gián, các công ty chứng khoán
không đợc phép sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán cho
chính mình, gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng
- Các công ty chứng khoán không đợc tiến hành các hoạt động có thể làm
cho khách hàng và công chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của
chứng khoán hoặc các hoạt động khác gây thiệt hại cho khách hàng
0.1.5.2 Nhóm nguyên tắc tài chính
- Đảm bảo các yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán, báo cáo
theo quy định của UBCK Nhà nớc. Đảm bảo nguồn tài chính trong cam kết
kinh doanh chứng khoán với khách hàng
- Công ty chứng khoán không đợc dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài
chính để kinh doanh, ngoại trừ trờng hợp số tiền đó dùng phục vụ cho giao
dịch của khách hàng
- Công ty chứng khoán phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng
với tài sản của mình. Công ty chứng khoán không đợc dùng chứng khoán của
khách hàng làm vật thế chấp để vay vốn trừ trờng hợp đợc khách hàng đồng ý
bằng văn bản
0.1.6 Điều kiện thành lập công ty chứng khoán
0.1.6.1 Điều kiện về vốn:
Công ty chứng khoán phải có mức vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp định.
Vốn pháp định đợc quy định cụ thể cho từng loại hoạt động. Một công ty
càng tham gia vào nhiều loại hoạt động thì yêu cầu về vốn càng nhiều. Mức
vốn quy định cho hoạt động môi giới, t vấn thờng không nhiều, trong khi đó
hoạt động tự doanh hay bảo lãnh phát hành đòi hỏi mức vốn pháp định tơng
đối cao.
ở Việt Nam, điều 30 Nghị định 48/1998 quy định mức vốn pháp định cho
từng loại hình kinh doanh nh sau:
- Môi giới: 3 tỷ đồng
- Tự doanh: 12 tỷ đồng
- Quản lý danh mục đầu t: 3 tỷ đồng
- T vấn đầu t chứng khoán : 3 tỷ đồng
- Bảo lãnh phát hành: 22 tỷ đồng
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trờng hợp công ty chứng khoán xin cấp phép cho nhiều loại hình kinh doanh
thì vốn pháp định là tổng số vốn pháp định của từng loại hình riêng lẻ.
ở Nhật Bản, đối với các công ty tham gia 3 loại hình kinh doanh là môi giới,
tự doanh, bảo lãnh phát hành phải có vốn điều lệ là: 10 tỷ yên.
ở Trung Quốc, đối với các công ty chứng khoán đa năng vốn điều lệ là 500
triệu NDT, các công ty môi giới chứng khoán là 50 triệu NDT.
0.1.6.2 Điều kiện về nhân sự:
Những ngời quản lý hay nhân viên của công ty chứng khoán phải có đầy đủ
kiến thức, kinh nghiệm và độ tín nhiệm. Thông thờng, các nhân viên của
công ty chứng khoán phải có giấy phép hành nghề, ngoài việc đáp ứng một
số quy định nh tuổi tác, trình độ học vấn, lý lịch tốt phải trải qua những kỳ
thi kiến thức chuyên môn chứng khoán.
Trong điều kiện thành lập công ty chứng khoán có tính điều kiện và tính đ-
ơng nhiên. Tính điều kiện có nghĩa là giấy phép thực hiện hoạt động này có
thể lại chính là điều kiện xin cấp giấy phép cho hoạt động kia. Chẳng hạn
muốn thực hiện hoạt động bảo lãnh thì bắt buộc phải có giấy phép hoạt động
tự doanh. Tính đơng nhiên nghĩa là đợc thực hiện hoạt động này thì đơng
nhiên đợc thực hiện hoạt động kia. Ví dụ nếu đã có giấy phép quản lý quỹ
đầu t thì đơng nhiên đợc thực hiện hoạt động t vấn đầu t.
Riêng đối với hoạt động quản lý quỹ đầu t ở một số nớc trên thế giới có
những điểm khác biệt. Chẳng hạn một số nớc nh Thái Lan, Hàn Quốc cho
phép công ty chứng khoán thành lập và quản lý quỹ đầu t trong khi điều này
không đợc chấp nhận ở Indonêxia.
0.1.6.3 Điều kiện về sơ sở vật chất:
Các tổ chức và cá nhân sáng lập công ty chứng khoán phải đảm bảo yêu cầu
cơ sở vật chất tối thiểu cho công ty chứng khoán.
ở Việt Nam, theo điều 30, NĐ 48/1998 của chính phủ quy định bên cạnh
nhu cầu về vốn pháp định nh trên, các công ty chứng khoán muốn đợc cấp
giấy phép phải đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
- Có phơng án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội và phát triển ngành chứng khoán.
- Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho việc kinh doanh chứng
khoán.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Giám đốc, các nhân viên kinh doanh (không kể nhân viên kế toán,
văn th hành chính, thủ quỹ) của công ty chứng khoán phải có giấy phép
hành nghề chứng khoán do UBCK Nhà nớc cấp.
Sau khi đã đáp ứng đợc các điều kiện, các nhà sáng lập công ty chứng khoán
phải lập hồ sơ xin cấp phép lên UBCK Nhà nớc. Hồ sơ thông thờng bao gồm
các loại tài liệu sau:
1. Đơn xin cấp phép
2. Giấy phép thành lập doanh nghiệp
3. Phơng án nhân sự
4. Phơng án hoạt động
5. Điều lệ công ty chứng khoán
6. Các tài liệu minh chứng về vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, cơ
sở vật chất và trình độ chuyên môn của đội ngũ
0.2 Hoạt động của công ty chứng khoán
0.2.1 Hoạt động môi giới và t vấn
0.2.1.1 Hoạt động môi giới
Khái niệm: môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua
bán chứng khoán cho khách hàng để hởng hoa hồng
Đặc điểm:
- Quyết định mua bán là do khách hàng đa ra và công ty chứng
khoán phải thực hiện theo lệnh đó
- Công ty chứng khoán đứng tên mình thực hiện các giao dịch theo
lệnh của khách hàng
- Độ rủi ro của hoạt động này thấp do khách hàng phải chịu mọi
trách nhiệm đối với kết quả mà giao dịch đem lại. Rủi ro mà nhà môi giới th-
ờng gặp chỉ là khách hàng hoặc nhà môi giới khác không thực hiện nghĩa vụ
thanh toán đúng thời hạn. Tuy nhiên, các qui định về ký quỹ cũng giới hạn
phần nào rủi ro này.
- Thu nhập từ hoạt động môi giới khá ổn định. Với t cách đại lý,
công ty chứng khoán hởng một tỷ lệ phần trăm hoa hồng tính trên tổng giá
trị giao dịch. Thông thờng giá trị giao dịch càng thấp thì tỷ lệ này càng cao.
Hoa hồng sau khi trừ đi các chi phí sẽ trở thành thu nhập của công ty. Nhìn
chung, thu nhập này ít biến động mạnh và chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng thu
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét