Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Sở giao dịch chứng khoán và những tiền đề hình thành sở giao dịch ở nước ta

Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
Hình thức sở hữu thành viên : SGDCK do các thành viên là các công ty chứng
khoán sở hữu ,đợc tổ chức dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn ,có hội
đồng quản trị do các công ty chứng khoán thành viên bầu ra theo từng nhiệm kỳ
.Hội đồng quản trị sẽ bầu ra ban điều hành .Nhà nớc sẽ không can thiệp vào
hoạt động của SGDCK .
Theo mô hình này thì u điểm là : Các thành viên vừa là ngời tham gia giao dịch
vừa là ngời quản lý sở nên chi phí thấp và dễ ứng phó với tình hình thay đổi trên
thị trờng .SGDCK Hàn Quốc ,NewYork ,Thái Lan và nhiều nớc khác đợc tổ
chức theo mô hình sở hữu thành viên.
Cũng dựa trên cách thức tổ chức mô hình và hoạt động của hình thức sở hữu này
là : Các thành viên vừa là ngời tham gia giao dịch vừa là ngời quản lý đôi khi nó
sẽ thiếu đi sự công bằng trong các giao dịch mua bán chứng khoán ,đây chính là
mặt trái của mô hình sở hữu này.
Hình thức công ty cổ phần : SGDCK đợc tổ chức dới hình thức một công ty cổ
phần đặc biệt ,cổ đông là các công ty chứng khoán thành viên ,ngân hàng ,công
ty tài chính,bảo hiểm .Tổ chức ,hoạt động của SGDCK theo luật công ty (hoạt
động hớng tới mục tiêu lợi nhuận ,chịu nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nớc chịu sự
giám sát của cơ quan chuyên môn do chính phủ lập ra ).Loại hình tổ chức
SGDCK này là một tổ chức kinh doanh .Do tồn tại nh một công ty cổ phần
nguồn thu chi của SGDCK phải đợc xác định rõ ràng .Nguồn thu gồm các loại
phí khác nhau nh : Phí thành viên thu hàng năm ,phí mua chỗ ngồi tại sàn giao
dịch ,phí giao dịch thu theo giá trị quốc gia mua ,bán ,của cả ngời mua và ngời
bán ,phí thuê trang thiết bị ,chi nộp thuế nhà nớc và các khoản chi khác.
Bộ máy quản lý và điều hành SGDCK bao gồm hội đồng quản trị do các thành
viên bầu ra và ban điều hành do hội đồng quản trị cử.Hội đồng quản trị có thẩm
quyền ban hành qui chế tổ chức và hoạt động của SGDCK quyết định chứng
khoán nào đợc yết giá để giao dịch tại SGDCK và công ty chứng khoán nào đợc
làm thành viên của SGD .Mô hình này đợc áp dụng ở Đức ,Anh và Hồng Kông .
Hình thức công ty cổ phần có thể tồn tại dới hai dạng sau:
5
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
SGDCK đợc tổ chức dới dạng nh một công ty cổ phần có sự tham gia điều hành
quản trị của nhà nớc .Tức là trong thành phần của hội đồng quản trị có một số
thành viên do uỷ ban chứng khoán nhà nớc ,bộ tài chính đa vào .
SGDCK đợc tổ chức dới một công ty cổ phần đại chúng mà cổ phần của nó đợc
niêm yết giao dịch ngay chính tại SGDCK .
Hình thức sở hữu nhà nớc: Thực chất trong mô hình này ,chính phủ hoặc một
số cơ quan của chính phủ đứng ra thành lập ,quản lý và sở hữu một phần hay
toàn bộ vốn của SGDCK .
Hình thức sở hữu này có u điểm là không chạy theo mục tiêu lợi nhuận ,nên bảo
vệ đợc quyền lợi của nhà đầu t .Ngoài ra ,trong những trờng hợp cần thiết nhà n-
ớc có thể can thiệp kịp thời để giữ cho thị trờng hoạt động ổn định,lành mạnh
.Tuy nhiên,mô hình này cũng có những hạn chế nhất định ,đó là thiếu tính độc
lập ,cứng nhắc ,chi phí lớn và kém hiệu quả .
Trong các hình thức trên thì hình thức sở hữu thành viên là phổ biến nhất .Hình
thức này cho phép SGDCK có quyền tự quản ở mức độ nhất định ,nâng cao đợc
tính hiệu quả và sự nhanh nhạy trong vấn đề quản lý so với hình thức sở hữu của
chính phủ .Tuy nhiên ,trong những hoàn cảnh lịch sử nhất định ,việc chính phủ
nắm quyền sở hữu và quản lý SGDCK sẽ cho phép ngăn ngừa sự lộn xộn ,không
công bằng khi hình thức sở hữu thành viên cha đợc bảo vệ bằng hệ thống pháp
lý đầy đủ và rõ ràng .
1.2.2Cơ cấu tổ chức và hoạt động của SGDCK.
Mặc dù thị trờng chứng khoán các quốc gia trên thế giới có thời điểm ra đời
khác nhau theo mô hình cổ điển hay mô hình mới nổi và hình thức sở hữu khác
nhau nhng các SGDCK đều có cấu trúc tổ chức nh sau:
Quyền lực tối cao thuộc về đại hội đồng cổ đông (hội đồng thành viên)
Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra hội đồng quản trị .Hội đồng quản trị bầu ra ban
giám đốc .
Hội đồng quản trị .
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất ,HĐQT có các thành viên đại
diện là những ngời có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến thị trờng chứng
6
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
khoán .Thành viên hội đồng quản trị gồm : đại diện của công ty chứng khoán
thành viên ; một số đại diện không phải là thành viên nh tổ chức niêm yết ; giới
chuyên môn ; nhà kinh doanh ;chuyên gia luật và thành viên đại diện chính
phủ .
Các đại diện của công ty chứng khoán thành viên đợc xem là thành phần quan
trọng nhất của HĐQT .Các công ty chứng khoán thành viên có nhiều kinh
nghiệm và kiến thức trong việc điều hành thị trờng chứng khoán .
Quyết định của HĐQT có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của các
thành viên .Vì vậy ,các đại diện củat các thành viên nên đợc bày tỏ ý kiến của
mình tại HĐQT.
Bên cạnh thành viên HĐQT là các công ty chứng khoán ,cũng cần phải có
những ngời bên ngoài để tạo tính khách quan ,giảm sự hoài nghi đối với các
quyết định của hội đồng quản trị ,khuyến khích quan hệ giữa SGDCK và các
bên có liên quan nh công ty niêm yết ,các tổ chức dịch vụ chuyên môn Trên
cơ sở đó ,HĐQT sẽ đa ra những quyết sách phù hợp cho chính những thành viên
bên trong và thành viên bên ngoài cũng nh tính thực tiễn của thị trờng.Đối với
các trờng hợp SGDCK do chính phủ thành lập phải có ít nhất một đại diện cho
chính phủ trong HĐQT để thi hành các chính sách của chính phủ đối với hoạt
động của SGDCK và duy trì các mối quan hệ hài hoà và liên kết giữa các cơ
quan quản lý hoạt động của thị trờng chứng khoán.
Số lợng thành viên của HĐQT của từng SGDCK khác nhau .Tuy nhiên ,các
SGDCK đã phát triển thờng có thành viên HĐQT nhiều hơn số thành viên của
SGDCK tại các thị trờng mới nổi .Bởi vì HĐQT của các SGDCK đã phát triển
thờng có nhiều thành viên là đại diện của các công ty chứng khoán thành viên
(số lợng công ty chứng khoán này thờng rất lớn) và cũng có số lợng thành viên
tơng ứng với mức đó đại diện cho công chúng và các tổ chức đầu t khác .
Cách thức bầu chọn thành viên HĐQT .
Bên cạnh thành phần HĐQT ,phơng pháp bầu chọn hoặc bổ nhiệm cũng biểu thị
vị trí của các thành viên .ở nhiều nớc ,hàng năm tại đại hội thành viên HĐQT đ-
7
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
ợc bầu ra trong số các công ty thành viên của SGDCK .Một số thành viên đợc
chính phủ ,bộ tài chính ,uỷ ban chứng khoán bổ nhiệm hoặc chỉ định .
Thông thờng nhiệm kỳ của chủ tịch và các uỷ viên là giám đốc điều hành có
thời hạn 3-4 năm ,còn các đại diện cho công chúng có thời hạn ít hơn .Lý do
chính là vì chủ tịch và các giám đốc điều hành là những ngời có chuyên môn
cao và cần đến sự ổn định và liên tục trong công việc điều hành dài hơn,còn các
thành viên khác cần có sự đổi mới .Các thành viên HĐQT có thể đợc tái bổ
nhiệm ,nhng thờng không quá hai nhiệm kỳ liên tục .
Quyền hạn của hội đồng quản trị :
Hội đồng quản trị SGDCK ra các quyết nghị về các lĩnh vực chính sau :
Đình chỉ và rút giấy phép thành viên .
Chấp thuận, đình chỉ và huỷ bỏ niêm yết chứng khoán .
Chấp thuận kế hoạch và ngân sách hàng năm của SGD .
Ban hành và sửa đổi các quy chế hoạt động của SGDCK .
Giám sát hoạt động của thành viên .
Xử phạt các hành vi, vi phạm quy chế của SGDCK .
Ngoài ra HĐQT có thể trao một số quyền cho tổng giám đốc SGDCK trong
điều hành.
Ban giám đốc điều hành .
Ban giám đốc điều hành chịu trách nhiệm về hoạt động của SGDCK ,giám sát
các hành vi giao dịch của các thành viên ,dự thảo các quy định và quy chế của
SGDCK .Ban giám đốc hoạt động một cách độc lập nhng chịu sự chỉ đạo trực
tiếp từ HĐQT .
Ban giám đốc điều hành ,bao gồm ngời đứng đầu là tổng giám đốc và các phó
tổng giám đốc điều hành phụ trách các lĩnh vực khác nhau .Tại nhiều nớc,chức
danh chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc điều hành quy định không
kiêm nhiệm và đợc hởng lơng của SGDCK (nh SGDCK NewYork ).Trong khi
đó ,một số SGDCK khác hai chức vụ nói trên do hai ngời đảm trách (nh
SGDCK Thợng Hải).
Các phòng ban của SGDCK .
8
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
Các phòng ban của SGDCK gồm các phòng chuyên môn và các phòng phụ
trợ .Các phòng ban có chức năng t vấn hỗ trợ cho HĐQT và ban giám đốc điều
hành trên cơ sở đa ra các ý kiến đề xuất thuộc lĩnh vực của ban .Ngoài ra ,ở một
số SGDCK còn thành lập một số ban đặc biệt để giải quyết các vấn đề đặc biệt
về quản lý ,t vấn hoặc xử phạt .Tất cả hoặc một số thành viên của ban là thành
viên HĐQT và nằm trong số các thành viên bên trong hoặc thành viên bên
ngoài SGDCK .
Các phòng chuyên môn: Phòng giao dịch ,phòng niêm yết ,phòng điều hành thị
trờng.
Các phòng phụ trợ : Phòng kế hoạch và nghiên cứu ,phòng hệ thống điện
toán ,phòng tổng hợp -đối ngoại ,các phòng về kiểm toán và th ký .
Bên cạnh đó còn có hội đồng trọng tài ,hội đồng môi giới.
Chức năng của một số phòng ban chính :
Phòng kế hoạch và nghiên cứu : hoạt động trên 3lĩnh vực : lập kế hoạch
,nghiên cứu thị trờng ,quan hệ đối ngoại.
Lĩnh vực lập kế hoạch : bao gồm các vấn đề liên quan đến việc thiết lập mục
tiêu quản lý ,kế hoạch dài hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm ,phân tích việc
thực hiện kế hoạch ,cơ cấu tổ chức nội bộ và kế hoạch tổ chức dài hạn ,thu chi
và phân bổ ngân sách tài chính ,phát triển các dịch vụ sản phẩm mới ,xem xét
các quy định và quy chế
Lĩnh vực nghiên cứu bao gồm : Nghiên cứu và phân tích xu hớng của nền kinh
tế ,các ngành kinh tế và các thị trờng vốn trong nớc và quốc tế ,xuất bản các tài
liệu báo cáo nghiên cứu định kỳ ,nghiên cứu và thống kê hoạt động hệ thống thị
trờng vốn nội địa.
Lĩnh vực quan hệ quốc tế bao gồm : Trao đổi thông tin với nớc ngoài ,thu thập
các tin về các thị trờng chứng khoán quốc tế qua các nguồn thông tin nhằm theo
dõi xu hớng thị trờng ,hợp tác với các SGDCK , uỷ ban chứng khoán ,các tổ
chức quốc tế khác về thị trờng chứng khoán ,xuất bản các ấn phẩm bằng tiếng
anh.
Phòng giao dịch :
9
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
Chức năng chính của phòng giao dịch đó là : Phân tích báo cáo về biến động thị
trờng ,đảm bảo duy trì sàn giao dịch và các hệ thống khác tại sàn ,thay đổi thời
gian giao dịch ,biên độ giá ,giá tham chiếu Quản lý giao dịch các chứng
khoán (cảnh báo ,kiểm soát ,đình chỉ )
Phòng niêm yết :
Phòng niêm yết chịu trách nhiệm trong việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn niêm
yết (lần đầu ,bổ sung ,tái niêm yết ,tách ,gộp ) .Kiểm tra ,chấp thuận hoặc huỷ
bỏ niêm yết chứng khoán .Nhận và phân tích các báo cáo tài chính của tổ chức
niêm yết .Phân loại niêm yết theo nhóm ngành ,xây dựng mã số chứng khoán
niêm yết .Đề nghị chứng khoán đa vào diện cảnh báo ,kiểm soát ,đình chỉ hoặc
huỷ bỏ niêm yết .Thu phí niêm yết lần đầu và phí quản lý niêm yết hàng năm .
Phòng thành viên :
Phòng thành viên là nơi chấp thuận thành viên ,đình chỉ bãi miễn t cách thành
viên .Phân loại thành viên .Quản lý thu phí thành viên và các quỹ khác .Phân
tích đánh giá hoạt động của thành viên.
Phòng công nghệ tin học :
Thực hiện các vấn đề liên quan đến nghiên cứu ,lập kế hoạch và phát triển hệ
thống điện toán .Các vấn đề liên quan đến quản lý và vận hành hệ thống điện
toán .Các vấn đề liên quan đến việc quản lý thông tin thị trờng qua hệ thống
bảng điện tử ,thiết bị đầu cuối ,mạng Internet
Văn phòng :
Giải quyết các vấn đề liên quan đến các hợp đồng ký với bên ngoài .Tài liệu ,lu
trữ ,in ấn ,huỷ ,công văn ,giấy tờ Các vấn đề liên quan đến ngời lao động ,lơng
và quyền lợi ngời lao động .Lập kế hoạch ,đào tạo bồi dỡng cán bộ .Các vấn đề
liên quan đến kế toán ,quản lý vốn và thuế .Mua sắm trang thiết bị ,tài sản.Xây
dựng công trình trụ sở ,quản lý thuê và cho thuê khác.
1.2.3Thành viên sở giao dịch chứng khoán .
Khái niệm :Thành viên là tổ chức hay cá nhân hoạt động kinh doanh chứng
khoán đợc phép giao dịch chứng khoán thông qua hệ thống giao dịch của
SGDCK và tuân thủ theo những nguyên tắc ,luật lệ sở đề ra .
10
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
SGDCK có các thành viên giao dịch chính là các nhà môi giới hởng hoa hồng
hoặc kinh doanh chứng khoán cho chính mình tham gia giao dịch trên sàn hoặc
thông qua hệ thống giao dịch đã đợc điện toán hoá .Công ty chứng khoán là
thành viên của SGDK phải đáp ứng các yêu cầu trở thành thành viên của
SGDCK và đợc hởng các quyền ,cũng nh nghĩa vụ do SGDCK quy định .Chuẩn
mực kinh doanh của các thành viên theo quy định do SGDCK đặt ra ,nhằm đảm
bảo quyền lợi cho khách hàng và duy trì một thị trờng hoạt động công bằng và
hiệu quả .Thành viên của SGDCK là các công ty chứng khoán đợc uỷ ban
chứng khoán cấp giấy phép hoạt động và đợc SGDCK chấp thuận làm thành
viên của SGDCK .
Phân loại thành viên :
Thành viên của SGDCK ,đặc biệt là ở các nớc phát triển đợc chia làm nhiều loại
thành viên khác nhau .
Các chuyên gia giá (Specialist): tham gia vào hệ thống đấu lệnh với chức năng
góp phần định giá chứng khoán trên SGDCK nhằm tạo tính liên tục ,nâng cao
tính thanh khoản của thị trờng và giảm thiểu các tác động tạm thời đến cung-
cầu chứng khoán .
Các nhà môi giới của công ty thành viên (hay nhà môi giới của dịch vụ hởng
hoa hồng Commission House Brokers) thực hiện các giao dịch cho khách
hàng và hởng các khoản hoa hồng mà khách hàng đã trả cho họ.
Nhà môi giới độc lâp :hay còn gọi là nhà môi giới hai đôla thờng nhận lại
các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới hởng hoa hồng để thực hiện ,đặc biệt ở
các thị trờng lớn khi khối lợng của các nhà môi giới hởng hoa hồng chính thức
quá nhiều do đó họ không thể thực hiện đợc các công việc của mình .Nhà môi
giới này có tên là nhà môi giới hai đôla bởi vì trớc đây khi thực hiện các lệnh
giao dịch cho 100 cổ phiếu họ nhận đợc 2$
Nhà tạo lập thị trờng cạnh tranh (registered competitive market marker ): khi
một chứng khoán giao dịch trên sàn trở nên khan hiếm hay rơi vào tình trạng
khó giao dịch ,SGDCK yêu cầu các nhà tạo lập thị trờng tiến hành giao dịch các
11
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
chứng khoán loại này từ tài khoản cá nhân hoặc chính công ty của họ với các
chào bán ,chào mua theo giá trên thị trờng .
Các nhà giao dịch cạnh tranh (competitive trader ): là ngời có thể giao dịch
cho chính tài khoản của mình theo quy định chặt chẽ của SGDCK nhằm tạo tính
thanh khoản cho thị trờng .
Các nhà môi giới trái phiếu (Bond Brokers): là các nhà môi giới chuyên môn
mua và bán các trái phiếu .
Bên cạnh sự phân loại trên thì ở một số thị trờng còn có những cách phân loại
khác nhau :
Tại SGDCK Tokyo thành viên đợc phân loại thành thành viên thờng và thành
viên Saitori ,Trong đó thành viên thờng đợc giao dịch với t cách là môi giới đại
lý tự doanh ,còn thành viên Saitori hoạt động với t cách là ngời tạo thị trờng
thông qua hệ thống khớp lệnh .
Một cách phân loại khác là thành viên trong nớc và thành viên nớc ngoài .Đối
với các thị trờng phát triển ,tham gia sở hữu và hoạt động của SGDCK không
giới hạn chỉ là công ty chứng khoán trong nớc ,mà còn bao gồm các công ty
chứng khoán nớc ngoài đang hoạt động trên thị trờng chứng khoán nớc đó
.Ngoài ra ,một số thị trờng mở rộng giới hạn thành viên SGDCK còn bao gồm
các công ty đầu t tín thác ,chứ không chỉ giới hạn bởi công ty chứng khoán.
Điều kiện để trở thành thành viên :
Các SGDCK đều đề ra quy định về tiêu chuẩn thành viên của mình dựa trên đặc
điểm lịch phát triển, đặc thù của công ty chứng khoán, thực trạng nền kinh tế
cũng nh mức độ tự do hoá và phát triển của thị trờng tài chính.Tuy nhiên, tiêu
chuẩn mang tính xuyên suốt là thành viên SGDCK phải có một thực trạng tài
chính lành mạnh, trạng thiết bị tốt và đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao, đủ
khả năng thực hiện việc kinh doanh chứng khoán trên thị trờng càng phát triển
thì tiêu chuẩn làm thành viên càng
Đối với SGDCK của các thị trờng chứng khoán mới nổi do Chính phủ đứng ra
thành
12
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
lập, thông thờng số lợng công ty chứng khoán do UBCK cấp phép hoạt động đ-
ợc quản lý rất chặt chẽ, vì vậy, số lợng công ty chứng khoán đợc cấp phép hoạt
động nghiễm nhiên là thành viên của SGDCK . Tuy nhiên, trọng quá trình phát
triển, số lợng công ty chứng khoán thành lập rất lớn, số chỗ ngối hoặc khả năng
kết nối vào hệ thống giao dịch tại SGDCK hạn chế, nên các SGDCK đều đề ra
tiêu chuẩn làm thành viên, nhằm hạn chế các công ty nhỏ không đáp ứng đợc
điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và chuyên môn cho hoạt động.
Nhìn chung tiêu chuẩn làm thành viên của SGDCK đợc xem xét trên các khía
cạnh sau:
-Yêu cầu về tài chính : đáp ứng vốn góp cổ đông, vốn điều lệ và tổng tài sản có
thể đợc quy định nh là các yêu cầu tài chính bắt buộc đối với các thành viên
SGDCK .Tiêu chí này sẽ đảm bảo cho thành viên có tình hình tài chính lành
mạnh, có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật để tiến thành hoạt động một cách bình th-
ờng. Ngoài ra, khi cấp phép thành lập công ty chứng khoán, UBCK thờng căn
cứ vào quy mô thị trờng và các nghiệp vụ để quy định vốn tối thiểu cho các
nghiệp vụ.Ví dụ, SGDCK Hàn Quốc quy định nghiệp vụ môi giới phải có vốn
tối thiểu 10 tỷ Won, nếu hoạt động gồm môi giới,tự doanh và bảo lãnh phát
hành là 50 tỷ Won; tạo Nhật Bản công ty thành viên có vốn từ 100-300 triệu
Yên, nếu tham gia bảo lãnh phát hành thì phải có 500 triệu Yên, và nếu muốn
trở thành nhà bảo lãnh phát hành chính thì phải có vốn 10 tỷ Yên; tại Hoa Kỳ,
vốn tối thiểu cho nhà tạo lập lập thị trờng phải là 1 triệu USD, 250.000 USD đối
với hoạt động môi giới và tự doanh, và 100.000 USD cho các hoạt động tự
doanh. ở Việt Nam, theo điều 66 Nghị định 144/2003/NĐ-CP, mức vốn pháp
định quy định đối với Công ty chứng khoán theo từng loại hình kinh doanh nh
sau: Môi giới (3 tỷ đồng ) ;Tự doanh (12tỷ ) ; Bảo lãnh phát hành (22 tỷ) ; T vấn
đầu t chứng khoán ( 3 tỷ ) ;
quản lý danh mục đầu t (3 tỷ)
Ngoài ra, tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần và tỷ lệ thu nhập trên vốn cổ phần cũng nh
các chỉ báo kinh doanh của công ty phải bình thờng. Các tỷ lệ này phải đợc
thẩm tra để đảm bảo thực trạng tài chính tốt và khả năng sinh lời của công ty .
13
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
-Quy định về nhân sự : số lợng và chất lợng của ban điều hành, các nhà phân
tích chứng khoán và các chuyên gia khác phải đợc quy định trong quy chế về
nhân sự . Do chứng khoán là một công cụ tài chính phức tạp, đòi hỏi ngời quản
lý phải có hiểu biết chuyên môn về hoạt động kinh doanh chứng khoán, phân
tích đợc sự biến động của giá cả, vì vậy, các công ty chứng khoán phải có một
đội ngũ cán bộ có đủ trình độ để đảm đơng các trách nhiệm của mình. Sự kết
hợp hài hoà giữa lợi ích của công ty và lợi ích công cộng (giao dịch công bằng,
bảo vệ ngời đầu t, huy động vốn cho công ty một cách có hiệu quả) phải đợc
tuân thủ nhằm ổn định và phát triển thị trờng chứng khoán. Ngời làm công tác
quản lý phải là ngời vừa có trình độ hiểu biết trong kinh doanh chứng khoán vừa
có t cách đạo đức tốt. Các nhân viên tối thiểu phải có trình độ
học vấn hay kinh nghiệm nhất định.
Ngoài ra, vấn đề đạo đức trong kinh doanh chứng khoán cũng đợc xem xét kỹ
trong khi tuyển chọn nhân sự cho công ty thành viên, ví dụ nh phải là ngời có
năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có tiền án, tiền sự,
không là chủ của
các doanh nghiệp đã phá sản trớc đó.
- Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật : Công ty xin làm thành viên phải có trụ
sở chính, các chi nhánh, văn phòng giao dịch cũng nh cơ sở vật chất, trang thiết
bị phải đáp ứng đợc yêu cầu của kinh doanh nh các trạm đầu cuối để nhận lệnh,
xác nhận lệnh, các bảng hiển thị điện tử.
Thủ tục kết nạp thành viên.
Quy trình và thủ tục kết nạp thành viên bao gồm các bớc sau:
14
Thảo luận sơ bộ
Nộp hồ sơ xin kết nạp
Thẩm định
HĐQT ra quyết định

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét