Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Hoàn thiện hoạt động tính thuế tại Cục Hải Quan TP .Hồ Chí Minh Sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Theo Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch GATT (tiền thân của WTO),
tất cả hàng hóa của các nước thành viên khi xuất nhập khẩu đến nhau đều áp
dụng cách tính thuế chung, dựa trên cơ sở trị giá giao dịch. Bên cạnh việc áp
thuế căn cứ theo giá trị hợp đồng nhập khẩu, DN còn được tính thêm những
chi phí phát sinh khác như chi phí hoa hồng, môi giới, đóng gói, vận chuyển,
tiền bản quyền, bảo hiểm vốn không được tính theo phương pháp trước đây.
Trước kia, ngành hải quan áp dụng cách tính thuế hàng hóa nhập khẩu theo 4
cách: giá tối thiểu, kiểm tra, hợp đồng và khai báo của DN. Cách tính này gây
thiệt thòi cho nhiều DN.
Việc áp dụng cách tính thuế nhập khẩu theo GATT sẽ giúp Doanh
Nghiệp chủ động hơn trong đàm phán thương mại để tìm những nguồn hàng
giá rẻ, tăng lợi nhuận và sức cạnh tranh hơn. Doanh Nghiệp cũng sẽ có nhiều
thuận lợi hơn trong làm thủ tục như quyền yêu cầu giữ bí mật về thông tin
thương mại, tự xác định được giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu
a. Phương pháp xác định trị giá tính thuế
Hiệp định xác lập một hệ thống phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với
hàng Nhập khẩu.
Có 6 phương pháp sau đây:
- Xác định trị giá tính thuế theo tỷ giá giao dịch cho hàng hóa Nhập
khẩu. Điều kiện để áp dụng phương pháp này là quyền định đoạt hàng của
người mua sau khi Nhập khẩu; sau khi bán lại hàng, người mua không phải
trả thêm bất kỳ khoản nào từ số tiền bán lại
- Xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch của cùng loại Nhập
khẩu.
- Xác định trị giá thuế theo trị giá giao dịch của hàng hóa Nhập khẩu tương
tự.
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp: TMQT 46
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Xác định trị giá tính thuế theo trị giá khấu trừ, tức khấu trừ các chi phí
tiền hoa hồng, phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế, thuế nội địa.
- Xác định trị giá tính thuế theo trị giá tính toán, nghĩa là nếu không xác
định được trị giá tính thuế theo các cách trên thì áp dụng phương pháp này.
Trị giá này gồm: chi phí để sản xuất hàng hóa; lợi nhuận của việc sản xuất
hàng hóa; các chi phí có liên quan tới việc NK quan như vận chuyển, xếp dỡ
hàng, phí bảo hiểm.
- Xác định trị giá tính thuế theo suy đoán hợp lý, đây là phương pháp
cuối cùng nếu không xác định được theo các phương pháp đã nêu.
b. Cách tính thuế:
Năm 1991, Việt Nam đã ban hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thay
thế cho Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch năm 1987. Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng đã được sửa đổi, bổ sung năm 1993,
1998 và ngày 14/6/2005.
* Phạm vi áp dụng:
Mọi hàng hoá được phép xuất nhập khẩu (XNK) qua cửa khẩu, biên giới Việt
Nam đều phải chịu thuế XNK.
Các trường hợp không thuộc diện nộp thuế XNK (sau khi làm đầy đủ thủ tục
thuế quan):
- Hàng vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu, hoặc mượn đường qua biên
giới Việt Nam. Hàng đưa vào kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác
không làm thủ tục nhập khẩu (NK) vào Việt Nam (không tiêu thụ tại Việt
Nam).
- Hàng từ nước ngoài nhập vào khu chế xuất( KCX) và hàng từ KCX
xuất ra nước ngoài; hoặc hàng từ KCX này sang KCX khác trong lãnh thổ
Việt Nam.
- Hàng viện trợ nhân đạo.
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp: TMQT 46
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Các đối tượng hàng hoá có xuất xứ từ các khu vực EU, Mỹ, Trung
Quốc, ASEAN sẽ thực hiện theo các biểu thuế sau:
(1) Biểu thuế ưu đãi theo hiệp định thương mại Việt - Mỹ
(2) Biểu thuế ưu đãi đối với hàng hoá có xuất xứ từ EU
(3) Biểu thuế thu hoạch sớm ASEAN – Trung Quốc
(4) Biểu thuế CEPT – AFTA
Từ năm 2007, Việt Nam là thành viên của WTO, và sẽ phải thực hiện
đúng lộ trình cắt giảm thuế theo như cam kết giữa Việt Nam và EU. Các hiệp
định cơ bản của WTO gồm hiệp định về thương mại hàng hoá gồm cả hiệp
định chung về thuế quan và thương mại (GATT, 1994) và các hiệp định liên
quan khác; hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS); hiệp định về
quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPs). WTO thực hiện chức
năng của mình trong việc giám sát việc thực hiện các Hiệp định này, đàm
phán thúc đẩy tự do hoá thương mại, tạo cơ chế giải quyết tranh chấp thương
mại, tiến hành rà soát định kỳ chính sách thương mại của các nước thành viên.
* Cách tính thuế:
Thuế Xúât Nhập khẩu được tính dựa trên:
- Số lượng từng mặt hàng Xuất - Nhập khẩu
- Giá trị tính thuế
- Thuế suất
Thuế Xuất - Nhập khẩu được tính theo công thức:
Thuế X/N= số lượng từng mặt hàng * Trị giá tính thuế* Thuế suất
Trong đó:
Số lượng từng mặt hàng là số lượng hàng ghi trong tờ khai hải quan
• Trị giá tính thuế:
Trị giá tính thuế được xác định theo hợp đồng ngoại thương, cụ thể:
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp: TMQT 46
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Đối với hàng xuất khẩu: là giá bán tại cửa khẩu xuất, không bao gồm phí
vận tải (F), phí bảo hiểm(I), từ cửa khẩu đi đến cửa khẩu tới, tức giá tính thuế
là giá FOB.
- Đối với hàng nhập khẩu là giá mua thực tế của khách hàng tại cửa khẩu
nhập, bao gồm cả phí vận tải( F), phí bảo hiểm (I) từ của khẩu đi tới cửa khẩu
đến; tức giá tính thuế là CIF. Nếu hàng nhập khẩu chưa có phí bảo hiểm và
phí vận tải, chủ hàng phải xuất các chứng từ có liên quan, hợp lý để hải quan
xác định trị giá tính thuế.
- Tỷ giá dùng để xác định giá tính thuế bằng tiền Việt Nam là tỷ giá giữa
tiền Việt Nam với tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời
điểm đăng ký tờ khai hàng xuất nhập khẩu với hải quan trên báo Nhân dân.
- Thuế phải nộp bằng tiền Việt Nam; nếu muốn nộp bằng ngoại tệ , phải nộp
bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
- Thuế suất hay mức thuế: do Vụ chính sách thuế thuộc Bộ Tài chính quản
lý và ban hành gồm 3 loại: Thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế
suất thông thường.
c. Các loại thuế suất hay mức thuế
* Thuế suất ưu đãi
- Phạm vi áp dụng
Thuế suất ưu đãi chỉ áp dụng cho hàng nhập có xuất xứ từ nước, hoặc khối
nước có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt
Nam. Danh mục các nước ký thoả thuận về đối xử tối huệ quốc và ưu đãi về
thuế với Việt Nam- Phụ lục 7.
- Mức thuế:
Mức thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng trong Biểu thuế
xuất nhập khẩu ưu đãi theo quyết định số 110/2003/QĐ/BTC ngày 25 tháng 7
năm 2003 của Bộ Tài chính
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp: TMQT 46
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
( http://www.vinanet.com.vn/Law_content.aspx?Id=11081 ) .
- Các điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi:
+ Hàng NK có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ nước hoặc khối nước đã
có thoả thuận về đối xử tối hụê quốc trong quan hệ thương mại với VN. Nước
hoặc khối nước đó phải nằm trong danh sách các nước hoặc khối nước do Bộ
thương mại thông báo đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ
thương mại với Việt Nam.
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng phải phù hợp với quy định của Bộ Thương
mại.
* Thuế suất ưu đãi đặc biệt
- Phạm vi áp dụng:
Thuế suất ưu đãi đặc biệt: là thuế suất được áp dụng cho hàng NK có xuất xứ
từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam và nước, hoặc khối nước đó đã thoả
thuận ưu đãi đặc biệt về thuế NK theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên
minh quan thuế, hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và
trường hợp ưu đãi đặc biệt khác.
- Mức thuế
Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng cụ thể cho từng mặt hàng theo quy
định trong thoả thuận.
- Điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
+ Hàng Nhập khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ (C/0) từ nước hoặc khối
nước đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế Nhập khẩu đối với Việt
Nam.Giấy C/0 phải phù hợp với quy định của Bộ Thương Mại.
+ Hàng Nhập khẩu phải là mặt hàng được quy định cụ thể trong thoả thuận
và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thoả thuận.
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp: TMQT 46
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Các điều kiện khác (nếu có) để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt
được thực hiện theo quy định cụ thể tại các văn bản hướng dẫn riêng cho từng
nước hoặc khối nước mà Việt Nam có cam kết về thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Đối với các trường hợp chưa xuất trình được (C/O) theo đúng quy định
khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan vẫn tính thuế theo mức thuế suất
ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo cam kết và kê khai của đối tượng
nộp thuế. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập
khẩu, đối tượng nộp thuế phải xuất trình C/O theo đúng quy định được cho cơ
quan hải quan. Trường hợp không xuất trình được C/O theo đúng quy định thì
cơ quan hải quan tính lại thuế và xử phạt vi phạm theo quy định hiện hành.
Các mức thuế suất đặc biệt được ban hành các biểu riêng cho từng
nước, nhóm nước, áp dụng cho từng mặt hàng, nhóm mặt hàng cụ thể. Những
mặt hàng không quy định trong các biểu thuế suất ưu đãi đặc biệt thì áp dụng
mức thuế suất ưu đãi.
Danh mục các nước được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt:
+ Các nước trong hiệp hội ASEAN
+ Các nước trong Liên minh châu Âu EU
- Các biểu thuế ưu đãi đặc biệt:
+ Đối với hàng hoá của các nước thuộc ASEAN: Biểu thuế suất của Việt
Nam để thực hiện Hiệp định ưu đã thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của
các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 ban hành kèm theo Nghị định
78/2003/NĐ/CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ
(http://www.nciec.gov.vn/index.nciec?1358).
+ Đối với hàng hoá nhập khẩu từ Lào, mức thuế suất được hưởng bằng
50% mức thuế suất ưu đãi hiện hành.
(Thông tư liên tịch Bộ Tài chính- Bộ Thương mại số 54/2003/TTTL-BTC-Bộ
Thương Mại ngày 03 tháng 6 năm 2003)
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp: TMQT 46
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
(http://vbqppl.moj.gov.vn/law/vi/2001_to_2010/2003/200306/200306030002/
lawdocument_view)
- Thoả thuận về các mức thuế khi Việt Nam gia nhập WTO
* Thuế suất thông thường
- Phạm vi áp dụng:
Thuế suất thông thường: được áp dụng cho hàng NK có xuất xứ từ nước
không có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với
Việt Nam. Cần lưu ý rằng, thuế suất thông thường hiếm khi được áp dụng vì
Việt Nam đã ký hiệp định thương mại song phương với hầu hết các đối tác
thương mại.
- Mức thuế:
Thuế suất thông thường cao hơn 50% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt
hàng quy định tại Biểu thuế ưu đãi và được tính như sau:
Thuế suất thông thường = thuế suất ưu đãi + ( thuế suất ưu đãi *50%)
* Một số trường hợp đặc biệt
Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau, ngoài việc chịu thuế nhập
khẩu theo quy định còn bị đánh thuế suất bổ sung :
- Hàng được Nhập khẩu vào Việt Nam với giá bán quá thấp so với giá
thông thường do được bán phá giá, hoặc do có sự trợ cấp của nước xuất khẩu,
gây khó khăn cho sự phát triển ngành sản xuất hàng tương tự ở Việt Nam
- Hàng được Nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ nước mà nước đó
có phân biệt đối xử về thuế Nhập khẩu; hoặc có biện pháp phân biệt đối xử
khác với hàng Việt Nam.
Thuế bổ sung, thuế suất theo hạn ngạch thuế quan, thuế tuyết đối được thực
hiện theo văn bản hướng dẫn riêng.
* Trường hợp miễn thuế và giảm thuế
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp: TMQT 46
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 tháng 6/2005, hàng
hoá thuộc diện miễn thuế nhập khẩu bao gồm:
- Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu biên giới
Việt Nam
- Hàng hoá chuyển khẩu
- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại
- Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc xuất tái nhập để tham dự hội chợ,
triển lãm, giới thiệu sản phẩm
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm
xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định
- Hàng hoá là tài sản di chuyển
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được
hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam theo định mức do
Chính phủ quy định phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên
- Hàng hoá nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu hoặc
hàng hoá xuất khẩu cho nước ngoài để gia công cho Việt Nam rồi tái nhập
khẩu theo hợp đồng gia công
- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của
người xuất cảnh, nhập cảnh do Chính phủ quy định
- Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của Dự án đầu tư bằng
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
- Hàng hoá nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của dự án thuộc
lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp: TMQT 46
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đặc biệt khó khăn (miễn thuế trong thời hạn năm năm, kể từ khi bắt đầu sản
xuất)
- Hàng hoá nhập khẩu chuyển dùng phục vụ quốc phòng và an ninh,
giáo dục và đào tạo
- Hàng hoá là quà biếu quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước
ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại
Theo Luật mới, nhà nhập khẩu làm đơn xin miễn khoản thuế nhập khẩu mà
họ được hưởng khi nhập khẩu hàng. Cơ quan hải quan sẽ xử lý đơn xin miễn
thuế đó.
Việt Nam sẽ áp dụng việc miễn và giảm thuế nhập khẩu này không dựa trên
thành tích xuất khẩu, tỷ lệ xuất khẩu hay yêu cầu tỷ lệ nội địa hoá mà chỉ đảm
bảo nguyên tắc đối xử tối huệ quốc MFN đối với hàng nhập khẩu.
1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tính thuế tại Cục Hải quan
TP Hồ Chí Minh sau khi Việt nam gia nhập WTO
1.2.1 Những vấn đề hội nhập WTO đặt ra cho hoạt động tính thuế tại Cục
Hải quan TP Hồ Chí Minh
a. Yêu cầu thực hiện cam kết quốc tế
Sự phát triển của thương mại quốc tế ngày một tăng lên cả về nội dung
và hình thức. Toàn cầu hoá và các hiệp định tự do thương mại làm cho kim
ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của mỗi quốc gia tăng lên nhanh chóng. Bên
cạnh đó là việc xuất hiện các hình thức bảo hộ mới như hàng rào kỹ thuật, vệ
sinh, an toàn, môi trường, chống bán phá giá, độc quyền…trong khi hàng rào
thuế quan được giảm dần theo lộ trình cụ thể. Yêu cầu về vận chuyển, trao đổi
hàng hoá trong thương mại quốc tế phải nhanh chóng và đa dạng các loại hình
vận chuyển đa phương thức. Trong khi đó thương mại điện tử và các hình
thức kinh doanh qua mạng đã phát triển nhanh chóng và trở nên phổ biến.
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp: TMQT 46
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sự xuất hiện các nguy cơ khủng bố quốc tế, buôn lậu, vận chuyển trái
phép các chất ma tuý, vũ khí, rửa tiền dưới nhiều hình thức khác dẫn đến
những nguy cơ bất ổn cho nền kinh tế và lợi ích của cộng đồng.
Trước bối cảnh đó các cơ quan hải quan trên thế giới, đều phải thay đổi
để thích ứng với tình hình nhằm mục đích tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động
thương mại quốc tế sôi động qua việc áp dụng áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro,
đầu tư trang thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hải
quan hiện đại, và đảm bảo việc chấp hành và tuân thủ các quy định của luật
pháp nhằm đảm bảo an ninh, lợi ích kinh tế quốc gia, đảm bảo an toàn cho
dây chuyền cung ứng thương mại quốc tế.
Hải quan trong thế kỷ 21, mang đặc điểm như sau:
- Thực hiện giám sát quản lý dây chuyền cung ứng thương mại quốc tế
và các luồng di chuyển của hàng hóa và hành khách quốc tế;
- Thực hiện quản lý hải quan trên cơ sở kỹ thuật QLRR và tri thức;
- Tập trung vào tuân thủ tự nguyện;
- Thông tin được nhận và xử lý hiệu quả trước khi hàng hóa, phương tiện
đến cửa khẩu;
- Phương pháp tiếp cận mang tính hệ thống;
- Kiểm tra kiểm soát dựa trên xác định trọng điểm và phân tích mức độ
rủi ro;
- Minh bạch hóa và tự động hóa quy trình thủ tục ở mức độ cao;
- Thiết lập được mức độ cao về liêm chính hải quan và mức độ tham
nhũng ở mức độ rủi ro thấp nhất. Tăng cường đào tạo đạo đức nghề nghiệp
cho cán bộ hải quan;
- Hợp tác với các cơ quan quản lý biên giới xây dựng và phát triển hệ
thống xử lý thông tin một cửa;
Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp: TMQT 46

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét