Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hiệu quả kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh
nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị của mình. Khi tiến hành bất kỳ một hoạt
động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sử dụng
tối đa các nguồn lực sẵn có, nhằm đạt đợc mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận.
Hiệu quả kinh doanh là một ổtong những công cụ, phơng pháp để doanh
nghiệp đạt đợc muc tiêu đó.
Thông qua việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh khôngnhững
cho phép các nhà quản trị đánh giá đợc tính hiệu quả của các hoạt động sản
xuất kinh doanh ( có đạt hiệu quả không và đạt ở mức độ nào) mà còn cho
phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hởng đến các hoạt động
sản xuất kinh doanh, để từ đó tìm ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp với thực
tế của thị trờng, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp. Ngoài việc đánh giá,
phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh chung toàn doanh nghiệp,
việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh còn dùng để đánh giá trình độ
sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng nh ở từng
bộ phận của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trờng, mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
trên thị trờng đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành
cũng nh ngoài ngành. Do vậy chỉ có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
mới có thể tiết kiệm đợc chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất l-
ợng sản phẩm mới có thể nâng cao đợc sức cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trờng và tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp là một tất yếu khách quan.
4. ý nghĩa của việc phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là việc đi sâu nghiên cứu theo
yêu cầu của hoạt động quản lý kinh doanh. Căn cứ vào tài liệu hạch toán thống
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kê và các thông tin kinh tế, bằng các phơng pháp phân tích đánh giá thích hợp
so sánh số liệu và phân giải các mối liên hệ nhằm lam rõ chất lợng hiệu quả
của hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh có nhiều ý nghĩa:
+ Là công cụ để kiểm soát đợc toàn bộ quá trình kinh doanh, biết đợc công
việc đề ra đang tiến hành đến đâu, đã làm đợc những gì. Đồng thời đó cũng là
công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, là công cụ để cải tiến những cách thức cơ chế quản lý trong sản xuất
kinh doanh.
+ Phân tích kinh doanh còn là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro
trong kinh doanh. Một quyết định đầu t đi kèm với lợi ích thu đợc luôn chứa
đựng những rủi ro nhất định. Mặt khác trong quá trình tiến hành sản xuất kinh
doanh, môi trờng kinh doanh có những biến đổi dẫn tới những rủi ro cũng thay
đổi theo chiều hớng tăng lên hay giảm đi. Việc tiến hành phân tích hoạt động
sản xuất kinh doanh kịp thời giúp các nhà quản lý nhìn nhận đợc mức độ rủi ro
này, từ đó có những biện pháp phòng ngừa hoặc đối phó để hạn chế tổn thất,
giảm thiểu chi phí không đáng có nhằm thu đợc lợi nhuận cao nhất.
+ Việc phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để ra các
quyết định, các phơng án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đây là ý nghĩa rất quan trọng. Chúng ta đều biết rằng mục đích của bất kỳ một
doanh nghiệp nào cũng đều là tối đa hoá lợi nhuận, để đạt đợc kết quả này thì
doanh nghiệp phải sản xuất kinh doanh có hiệu quả và không ngừng nâng cao
hiệu quả thì mới có thể đạt đợc mục đích này. Mặt khác trong môi trờng cạnh
tranh khắc nghiệt của cơ chế kinh tế thị trờng thì việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc đạt
đợc hiệu quả kinh tế cao sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng tài chính, tạo
điều kiên tích luỹ cho việc đầu t tái sản xuất mở rộng, khẳng định đợc vị trí
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
của mình trên thị trờng. Ngoài ra nó còn góp phần ổn định thu nhập cho ngời
lao động nâng cao mức sống thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Nói tóm lại, với các ý nghĩa trên tài liệu phân tích hiệu quả sản xuất
kinh doanh là rất quan trọng và cần thiết. Nó không chỉ cần thiết với các nhà
quản lý lãnh đạo doanh nghiệp đối với các đối tợng không trực tiếp tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh nhng có mối quan hệ lợi ích đối với doanh
nghiệp nh: các cấp lãnh đạo Nhà nớc, cơ quan thuế, các nhà đầu t, các nhà tín
dụng tài chính
III. những nội dung cơ bản phân tích hiệu quả kinh
doanh
1. Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế
Nghiên cứu các hiện tợng và kết quả kinh tế trong phạm vi kinh tế hẹp
với t cách là một trong những môn khoa học của hệ thống kế hoạch quản lý
kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế đợc sử dụng nh một công cụ quan trọng và
có hiệu quả để đánh giá, kiểm tra kết quả hoạt động kinh tế của doanh nghiệp,
vạch rõ các nguyên nhân đã ảnh hởng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình sản
xuất kinh doanh. Từ đó đề xuất các biện pháp cần thiết để khai thác khả năng
tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp.
2. Phơng pháp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nếu chỉ dựa vào các con số trên các báo cáo kinh tài chính thì không
thể nói lên đợc hiệu quả cũng nh khả năng của doanh nghiệp. Vì vây, chúng ta
phải sử dụng các phơng pháp phân tích kinh tế để làm rõ hơn nội dung ý nghĩa
của các con số. Có nhiều phơng pháp khác nhau để đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Thông thơng sử dụng các phơng pháp sau:
2.1. Phơng pháp so sánh
Đây là phơng pháp thông dụng nhất đợc tiến hành bằng cách đối chiếu
các chỉ tiêu kinh tế của các thời kỳ khác nhau hoặc giữa kỳ thực hiện và kỳ kế
hoạch, rút ra các kết luận đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ đó có thể
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đánh giá xu hớng phát triển và sự biến động của quá trình kinh doanh tuỳ theo
mục đích, yêu cầu của phân tích, xác định tiêu chuẩn so sánh ở đây là chỉ tiêu
đợc chọn làm chỉ tiêu căn cứ so sánh ( gốc so sánh ) có thể chon là gốc thời
gian ( kỳ kế hoạch, kỳ trớc hoặc cùng kỳ năm trớc) hoặc gốc không gian
( so với tổng thể, so tổng thể này với tổng thể khác giữa các bộ phận của cùng
tổng thể). Kỳ ( hoặc điểm ) đợc chọn làm gốc so sánh gọi là kì gốc hoặc
điểm gốc. Kì hoặc điểm đợc chọn để phân tích các trị số của chỉ tiêu tính ra
từng kì tơng ứng đợc gọi là trị số chỉ tiêu kì gốc, kì phân tích.
Để áp dụng phơng pháp này cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so
sánh đợc của các chỉ tiêu:
+ Các chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo thống nhất về nội dung phản ánh
+ Đảm bảo tính thống nhất về phơng pháp đo lờng các chỉ tiêu. Các chỉ tiêu
có thể tính theo các phơng pháp khác nhau tuỳ theo yêu cầu và điều kiện cụ
thể nhng khi so sánh thì các chỉ tiêu phải thống nhất về phơng pháp xác định
+ các số liệu so sánh phải đợc thu thập ở cùng một thời gian và cùng một
phạm vi tổ chức
Nội dung phơng pháp so sánh bao gồm 3 cách sau đây:
2.1.1. So sánh bằng số tuyệt đối
Việc so sánh này cho biết khối lợng, quy mô mà doanh nghiệp đã đạt đ-
ợc,vợt hoặc hụt của các trị số chỉ tiêu kinh tế giữa kì gốc và kì phân tích biểu
hiện bằng các loại thứơc đo hiện vật, giá trị.
2.1.2. So sánh bằng cố tơng đối
Số tơng đối là các số liệu biểu hiện số lần, số % đợc dùng để phản ánh
kết cấu, mức độ tăng trởng, biến động hoặc mối quan hệ của các chỉ tiêu. Có
năm loại số tơng đối:
+ Số tơng đối phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch
+ Số tơng đối động thái phản ánh tình hình biến động hoặc tốc độ tăng
trởng của chỉ tiêu
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Số tơng đối hiệu suất ( số tơng đối cờng độ ) là việc so sánh giữa các
chỉ tiêu phản ánh mặt chất với các chỉ tiêu phản ánh mặt lợng để đánh giá khái
quát chất lợng của hoạt động kinh doanh
+ Số tơng đối kết cấu: phản ánh tỷ trọng từng bộ phận chiếm trong tổng
thể
2.1.3 So sánh bằng số bình quân
Để phản ánh đặc điểm điển hình của một tổ, một bộ phận, một đơn vị
ngời ta tính số bình quân bằng cách san bằng mọi chênh lệch vvè trị số của chỉ
tiêu. Khi so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy mức độ mà đơn vị đạt đợc so
với bình quân chung của tổng thể, của nghành ( VD: lơng bình quân 1 CNV,
NSLĐ bình quân, số ngày làm việc bình quân)
2.2. Phơng pháp chi tiết
Mọi số liệu trong kinh tế phải chi tiết theo nhiều hớng khác nhau. Để
đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt đợc có thể chi tiết số liệu
theo hớng sau: chi tiết các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu ( VD: chi tiết VCĐ
theo từng loại TSCĐ ), chỉ tiêu theo thời gian ( VD: doanh thu của doanh
nghiệp đợc chi tiết theo từng quý ), chi tiết theo địa điểm ( VD: chi phí bán
hàng cho từng cửa hàng ).
2.3. Phơng pháp loại trừ
Có nhiều yếu tố ảnh hởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do đố để đánh giá chính xác ngời ta sử dụng phơng pháp loại trừ. Mục đích
của phơng pháp này là để xác định đợc mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến
kết quả kinh doanh. Phơng pháp này đợc thực hiện trên cơ sở loại trừ dần ảnh
hởng của các nhân tố . Gồm 2 phơng pháp:
2.3.1. Phơng pháp thay thế liên hoàn
Là phơng pháp cho phép xác định ảnh hởng của từng nhân tố đến đối t-
ợng đang nghiên cứu với điều kiện các nhân tố ảnh hởng co mối liên hệ tích số
với nhau, với đối tợng đang nghiên cứu. Khi sắp xếp các nhân tố trong tích số
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhân tố số lợng đứng trớc, nhân tố chất lợng đứng sau. Khi xem xét ảnh hởng
của nhân tố nào thì ta cố định các nhân tố khác tức là xem chúng không thay
đổi ( loại trừ chúng )
2.3.2. Phơng pháp số chênh lệch
Theo phơng pháp này ngời ta dùng số chênh lệch thay thế vào biểu thức
để tính ra mức độ ảnh hởng của nhân tố đó đến đối tợng phân tích.
IV. các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp
1. Nhân tố khách quan
1.1. Nhân tố môi trờng kinh doanh
Các nhân tố thuộc môi trờng kinh doanh có tác động trực tiếp đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trờng kinh doanh nói một
cách rộng nhất đó là môi trờng kinh tế thế giới với tình hình phát triển kinh tế,
hiệp định thơng mại, chính sách thuế quan, hạn ngạchở mức độ nhỏ hơn thì
môi trơng kinh doanh chính là nền kinh tế quốc dân với trạng thái phát triển
của nền kinh tế, tỉ lệlạm phát, tỉ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, các chính
sách kinh tế của nhà nớc. Nhng tác động một cách trực tiếp , mạnh mẽ nhất
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải nói đến môi trờng
cạnh tranh nội bộ nghành với các nhân tố chủ yếu sau:
- Đối thủ cạnh tranh: Là những đối thủ trực tiếp tranh giành thị trờng
của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có tiềm lực mạnh hơn hẳn so với các đối
thủ cạnh tranh thì rất có lợi thế trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, nhờ
việc thực hiện giảm giá thành do tận dụng lợi thế về quy mô, thực hiện các
biện pháp marketing mạnh mẽ, mở rộng thị trờng do có u thế về vốnNhng
doanh nghiệp có thể gặp bất lợi trong trờng hợp ngợc lại. Ngoài ra số lợng các
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đối thủ cạnh tranh tạo ra cờng độ cạnh tranh cũng làm giảm hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp, khi số lợng đối thủ cạnh tranh nhiều sẽ dẫn đến tỷ
suất lợi nhuận trong nghành và hiệu quả kinh doanh giảm.
- Khách hàng: là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hoạt động đầu ra của
doanh nghiệp. Bởi vì quy mô, đặc điểm tính chất của khách hàng sẽ quyết định
công tác tiêu thụ của doanh nghiệp, do đó ảnh hởng đến doanh thu và lợi
nhuận của doanh nghiệp. Trong giai đoạn kinh doanh hiện nay, khi thu nhập
của dân c có xu hớng tăng lên thì có nghĩa là thị trờng của doanh nghiệp lại
càng mở rộng. Nhng để giữ đợc khách hàng, ngoài uy tín và chất lợng sản
phẩm thì doanh nghiệp phải rất chú trọng đến khâu chăm sóc khách hàng.
- Các nhà cung cấp: là các đối tác cung ứng các yếu tố đầu vào cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc cung ứng các yếu tố đầu
vào có tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì: nếu
số lợng các nhà cung cấp nguyên liệu chủ yếu để sản xuất ra sản phẩm của
doanh nghiệp ít, thì khi các nhà cung cấp tăng giá các yếu tố đầu vào sẽ dẫn
đến chi phí sản xuất kinh doanh tăng lên và làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp. Ngoài ra, tiến độ cung ứng cũng ảnh hởng trực tiếp đến tiến độ sản
xuất, nếu các nhà cung cấp giao hàng đúng tiến độ thì hoạt động sản xuất diễn
ra thuận lợi, doanh nghiệp sẽ giao hàng đúng thời điểm cho khách hàng hoặc
ngợc lại.
- Sản phẩm thay thế: Trong thời đại phát triển mạnh mẽ của khoa học-
kỹ thuật, sản phẩm thay thế là một nguy cơ làm giảm hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghịêp. Các sản phẩm thay thế với chất lợng tốt , mẫu mã
hình thức đẹp đã cạnh tranh gay gắt với sản phẩm hiện có. Do vậy, các doanh
nghiệp mà không tích cực cải tiến mẫu mã, chất lợng, không thực thi một cách
hữu hiệu các biện pháp giảm giá thành thì sản phẩm thay thế sẽ dần dần chiếm
lĩnh toàn bộ thị trờng của doanh nghiệp. Và sẽ trở thành điều bất lợi cho việc
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Thậm chí có thể dẫn đến việc phá sản
của doanh nghiệp.
1.2. Nhân tố môi trờng tự nhiên
Đây là nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp.
Đặc biệt nó ảnh hởng mạnh mẽ đến các doanh nghiệp sản xuất có tính chất
mùa vụ và các doanh nghiệp khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tính chất mùa vụ có tác động mạnh mẽ đến việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh, nó sẽ tác động tích cực khi doanh nghiệp sản xuất theo đúng mùa vụ và
sẽ gây cản trở khi trái mùa. Tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố đầu vào quan
trọng của các doanh nghiệp khai thác, vì vậy trữ lợng, quy mô, cách phân bố
tài nguyên sẽ ảnh hởng tích cực hay tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.3. Môi trờng thể chế
Môi trờng chính trị có ổn định hay không ổn định đều ảnh hởng đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định của môi trờng chính trị
tạo ra điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp mở rộng phát triển hoạt động kinh
doanh, tạo điều kiện cho các chủ doanh nghiệp chủ động tiến hành đầu t. Nếu
môi trờng chính trị bất ổn thì khả năng xảy ra rủi ro cao, dẫn đến việc các chủ
doanh nghiệp thoái lui đầu t, thu hẹp phạm vi kinh doanh.
Môi trờng luật pháp tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp thông qua việc chính phủ ban hành một hệ thống luật pháp chặt chẽ,
đồng bộ, các chính sách kinh tế thuận lợi ( thuế, lãi suất, hạn nghạch xuất
nhập khẩu) sẽ tạo ra một hành lang pháp lý an toàn và nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Nhân tố chủ quan
2.1. Cơ cấu vốn và trình độ sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là điều kiện thiết yếu cho hoạt động kinh doanh. Lợng vốn hiện có
và có thể huy động chi phối trực tiếp khả năng mở rộng kinh doanh và nâng
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Lợng vốn càng lớn, khả năng nâng
cao kết quả kinh doanh càng lớn và ngợc lại. Trong thực tế, đã có những nhà
kinh doanh phải bỏ lỡ cơ hội kinh doanh do không đủ vốn hoặc không có khả
năng huy động vốn kinh doanh.
Tuy nhiên, huy động vốn để tăng vốn kinh doanh mới chỉ là điều kiện
cần để nâng cao kết quả kinh doanh. Điều kiện đẻ và sử dụng đồng vốn huy
động đợc sao cho có hiệu quả, đạt đợc tối u các mục tiêu kinh doanh đã xác
định. Việc sử dụng vốn kinh doanh bao hàm nội dung rộng, từ việc hình thành
cơ cấu hợp lý của vốn kinh doanh ( quan hệ hợp lý giữa vốn cố định và vốn lu
động, giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu ), phân phối vốn hợp lý cho các mục tiêu
kinh doanh, đến theo dõi, quản lý quá trình vận động của vốn trong các giai
đoạn khác nhau của quá trình kinh doanh.
Quản lý sử dụng vốn vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. Yêu
cầu hàng đầu của việc quản lý sử dụng vốn là bảo đảm hiệu quả đồng vốn, sao
cho với lợng vốn nhất định nhng có thể tạo ra đợc lợng kết quả ngày càng lớn.
Xét theo quan hệ tơng quan giữa vốn kinh doanh và kết quả, điều đó có nghĩa
là tốc độ tăng kết quả kinh doanh phải luôn lớn hơn tốc độ tăng vốn kinh
doanh.
2.2. Trình độ kỹ thuật và công nghệ
Ngày nay, mọi ngời, mọi ngành, mọi cấp đều thấy ảnh hởng của khoa
học kỹ thuật đối với tất cả các lĩnh vực( nhất là lĩnh vực kinh tế). Trớc thực
trạng đó để tránh tụt hậu, một trong sự quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là
nhanh chóng nắm bắt đợc và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
nhằm đạt hiệu quả chính trị-xã hội cao. Trong cơ chế thị trờng, Doanh nghiệp
muốn thắng thế trong cạnh tranh thì một trong yếu tố cơ bản là phải có tính
trình độ khoa học công nghệ cao, thoả mãn nhu cầu của thị trờng cả về số l-
ợng, chất lợng, thời gian. Để đạt đợc mục tiêu này yêu cầu cần đăt ra là ngoài
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
việc khai thác triệt để cơ sở vật chất đã có (toàn bộ nhà xởng, kho tàng, phơng
tiện vật chất kỹ thuật máy móc thiết bị) còn phải không ngừng tiến hành nâng
cấp, tu xỏng, sửa chữa và tiến tới hiện đại hoá công nghệ máy móc, thiết bị từ
đó nâng cao sản lợng, năng suất lao động và đảm bảo hiệu quả ngày càng cao.
2.3 Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức lao động:
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng cho quá trình sản
xuất kinh doanh. Nó là tổng hợp các kỹ năng, mức độ đào tạo, trình độ giáo
dục có sẵn tạo cho một cá nhân có khả năng làm việc và đảm bảo năng suất
lao động. Nh vậy, nguồn vốn nhân lực của Doanh nghiệp là lợng lao động hiện
có, cùng với nó là kỹ năng, tay nghề, trình độ đào tạo, tính sáng tạo và khả
năng khai thác của ngời lao động. Nguồn nhân lực không phải là cái sẽ có mà
là đã có sẵn tại doanh nghiệp, thuộc sự quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.
Do đó, để đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh thì doanh
nghiệp phải hết sức lu tâm tới nhân tố này. Vì nó làm chất xám, là yếu tố trực
tiếp tác động nên đối tợng lao động và tạo ra sản phẩm và kết quả sản xuất
kinh doanh, có ảnh hởng mang tính quyết định đối với sự tồn tại và hng thịnh
của Doanh nghiệp.
Trong đó, trình độ tay nghề của ngời lao động trực tiếp ảnh hởng tới
chất lợng sản phẩm, do đó với trình độ tay nghề của ngời lao động và ý thức
trách nhiệm trong công việc sẽ nâng cao năng suất lao động. Đồng thời tiết
kiệm và giảm đợc định mức tiêu hao nguyên vật liệu, từ đó góp phần nâng cao
hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.
Trình độ tổ chức quản lý của cán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ, tại đây yêu
cầu mỗi cán bộ lãnh đạo, nghiệp vụ phải có kiến thức, có năng lực và năng
động trong cơ chế thị trờng. Cần tổ chức phân công lao động hợp lý giữa các
bộ phận, cá nhân trong Doanh nghiệp; sử dụng đúng ngời, đúng việc sao cho
tận dụng đợc năng lực, sở trờng, tính sáng tạo của đội ngũ cán bộ, nhân viên.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét