Đồ án tốt nghiệp Mục lục
1.2 Giới thiệu các công nghệ xDSL
xDSL là một họ công nghệ đờng dây thuê bao số gồm nhiều công nghệ có tốc độ,
khoảng cách truyền dẫn khác nhau nên đợc ứng dụng vào các dịch vụ khác nhau.
Bảng 1.1 sẽ liệt kê các loại công nghệ và tính chất của từng loại.
Theo hớng ứng dụng của các công nghệ thì có thể phân thành 3 nhóm chính nh sau
:
+ Công nghệ HDSL truyền dẫn hai chiều đối xứng gồm HDSL/HDSL2 đã đợc
chuẩn hoá và những phiên bản khác nh : SDSL, MDSL, IDSL.
+ Công nghệ ADSL truyền dẫn hai chiều không đối xứng gồm ADSL/ADSL. Lite
(G.Lite) đã đợc chuẩn hoá và các công nghệ khác nh CDSL, Etherloop,
+ Công nghệ VDSL cung cấp cả dịch vụ truyền dẫn đối xứng và không đối xứng.
Bảng 1.1: Các công nghệ DSL
Công
nghệ
Tốc độ
Khoảng cách
Truyền dẫn
Số đôi dây
đồng sử dụng
IDSL
144 Kb/s đối xứng
5km
1 đôi
HDSL
1,544Mb/s đối xứng
2,048Mb/s đối xứng
3,6 km 4,5 km
2 đôi
3 đôi
HDSL2
1,544Mb/s đối xứng
2,048 Mb/s đối xứng
3,6 km 4,5 km 1 đôi
SDSL
768kb/s đối xứng
1,544Mb/s hoặc
2,048 Mb/s một chiều
7 km
3 km
1 đôi
ADSL
1,5- 8 Mb/s luồng
xuống
1,544 Mb/s luồng lên
5km (tốc độ càng cao
thì khoảng cách càng
ngắn )
1 đôi
VDSL 26 Mb/s đối xứng
1352 Mb/s luồng
xuống
300 m 1,5 km
(tuỳ tốc độ)
1 đôi
Nguyễn Trung Hiếu - ĐT2/K43
Đồ án tốt nghiệp Mục lục
1,5-2,3 Mb/s luồng lên
IDSL: (ISDN DSL) : Ngay từ đầu những năm 1980, ý tởng về một đờng dây thuê
bao số cho phép truy nhập mạng số đa dịch vụ tích hợp (ISDN) đã hình thành. DSL
làm việc với tuyến truyền dẫn tốc độ 160 Kb/s tơng ứng với lợng tải tin là 144 Kb/s
(2B+D). Trong IDSL, một đầu đấu nối tới tổng đài trung tâm bằng một kết cuối đờng
dây LT (Line Termination), đầu kia nối tới thuê bao bằng thiết bị kết cuối mạng NT
(Network Termination). Để cho phép truyền dẫn song công ngời ta sử dụng kỹ thuật
khử tiếng vọng. IDSL cung cấp các dịch vụ nh : Hội nghị truyền hình, đờng dây thuê
riêng (leased line), các hoạt động thơng mại, truy cập Internet/Intranet.
HDSL/HDSL 2: Cuối những năm 80, nhờ tiến bộ trong xử lý tín hiệu số đã thúc
đẩy sự phát triển của công nghệ đờng dây thuê bao số truyền tốc độ dữ liệu cao
HDSL (High data rate DSL). Công nghệ này sử dụng 2 đôi dây đồng để cung cấp dịch
vụ T1 (1,544 Mb/s), 3 đôi dây để cung cấp dịch vụ E1 (2,048 Mb/s) không cần bộ
lặp. Sử dụng mã đờng truyền 2B1Q tăng tỷ số bit/baud thu phát đối xứng; mỗi đôi
dây truyền một nửa dung lợng tốc độ 784 Kb/s nên khoảng cách truyền xa hơn và sử
dụng kỹ thuật khử tiếng vọng để phân biệt tín hiệu thu phát. Khi nhu cầu truy nhập
các dịch vụ đối xứng tốc độ cao tăng lên, kỹ thuật HDSL thế hệ thứ 2 đã ra đời để đáp
ứng nhu cầu truyền T1, E1 chỉ trên một đôi dây đồng với một bộ thu phát nên có
nhiều u điểm : hoạt động ở nhiều tốc độ khác nhau, sử dụng mã đờng truyền hiệu quả
hơn mã 2B1Q, khoảng cách truyền dẫn xa hơn, chống nhiễu tốt hơn, có khả năng t-
ơng thích phổ với các dịch vụ DSL khác. Do sử dụng cả tần số thoại nên không cung
cấp đồng thời cả dịch vụ thoại nhng công nghệ này đợc sử dụng rộng rãi cho các dịch
vụ đối xứng trong mạng nội hạt thay thế các đờng trung kế T1, E1 mà không cần sử
dụng bộ lặp, kết nối các mạng LAN.
SDSL : Công nghệ DSL một đôi dây (Single pair DSL) truyền đối xứng tốc độ 784
Kb/s trên một đôi dây, ghép kênh thoại và số liệu trên cùng một đờng dây, sử dụng
mã 2B1Q. Công nghệ này cha có các tiêu chuẩn thống nhất nên không đợc phổ biến
cho các dịch vụ tốc độ cao. SDSL chỉ đợc ứng dụng trong việc truy cập trang Web, tải
những tệp dữ liệu và thoại đồng thời với tốc độ 128 Kb/s với khoảng cách nhỏ hơn
6,7 Km và tốc độ tối đa là 1024 Kb/s trong khoảng 3,5 Km.
Nguyễn Trung Hiếu - ĐT2/K43
Đồ án tốt nghiệp Mục lục
ADSL: Công nghệ DSL không đối xứng (Asymmetric DSL)đợc phát triển từ đầu
những năm 90 khi xuất hiện các nhu cầu truy nhập Internet tốc độ cao, các dịch vụ
trực tuyến, video theo yêu cầu ADSL cung cấp tốc độ truyền dẫn không đối xứng
lên tới 8 Mb/s luồng xuống (từ tổng đài trung tâm tới khách hàng) và 16- 640 Kb/s
luồng lên (từ phía khách hàng tới tổng đài) nhng khoảng cách truyền dẫn giảm đi.
Một u điểm nổi bật của ADSL là cho phép khách hàng sử dụng đồng thời một đờng
dây thoại cho cả 2 dịch vụ : thoại và số liệu vì ADSL truyền ở miền tần số cao (4400
Hzữ1MHz) nên không ảnh hởng tới tín hiệu thoại. Các bộ lọc đợc đặt ở hai đầu mạch
vòng để tách tín hiệu thoại và số liệu theo mỗi hớng. Một dạng ADSL mới gọi là
ADSL lite hay ADSL không sử dụng bộ lọc đã xuất hiện từ đầu năm 1998 chủ yếu
cho ứng dụng truy cập Internet tốc độ cao. Kỹ thuật này không đòi hỏi bộ lọc phía
thuê bao nên giá thành thiết bị và chi phí lắp đặt giảm đi tuy nhiên tốc độ luồng
xuống chỉ còn 1,5 Mb/s. Công nghệ này đợc xem xét kỹ trong chơng 3.
VDSL: Công nghệ DSL tốc độ dữ liệu rất cao (Very high data rate DSL) là công
nghệ phù hợp cho kiến trúc mạng truy nhập sử dụng cáp quang tới cụm dân c. VDSL
truyền tốc độ dữ liệu cao qua các đờng dây đồng xoắn đôi ở khoảng cách ngắn. Tốc
độ luồng xuống tối đa đạt tới 52 Mb/s trong chiều dài 300 m. Với tốc độ luồng xuống
thấp 1,5 Mb/s thì chiều dài cáp đạt tới 3,6 Km. Tốc độ luồng lên trong chế độ không
đối xứng là 1,6- 2,3 Mb/s. Trong VDSL, cả hai kênh số liệu đều hoạt động ở tần số
cao hơn tần số sử dụng cho thoại và ISDN nên cho phép cung cấp các dịch vụ VDSL
bên cạnh các dịch vụ đang tồn tại. Khi cần tăng tốc độ luồng xuống hoặc ở chế độ đối
xứng thì hệ thống VDSL sử dụng kỹ thuật xoá tiếng vọng. ứng dụng công nghệ
VDSL trong truy cập dịch vụ băng rộng nh dịch vụ Internet tốc độ cao, các chơng
trình Video theo yêu cầu.
1.3 Tình hình triển khai xDSL trên thế giới
Trên thế giới hiện nay có khoảng 725 triệu đờng truy nhập là đôi dây đồng kết nối
tới các hộ gia đình cũng nh các khách hàng thơng mại. Cơ sở hạ tầng này là điều kiện
để các công ty viễn thông triển khai công nghệ xDSL và mở ra một kỷ nguyên mới
cho truy nhập băng rộng trên toàn thế giới.
Hiện nay kỹ thuật xDSL đã đợc phát triển mạnh mẽ do các thiết bị trên thị trờng
hoạt động tơng thích với nhau do có những tiêu chuẩn chung, giá thành thiết bị giảm
nhanh chóng đồng thời những tiến bộ kỹ thuật mới cho phép ngời sử dụng tự lắp đặt
thiết bị tại nhà, giảm chi phí dịch vụ.
Nguyễn Trung Hiếu - ĐT2/K43
Đồ án tốt nghiệp Mục lục
Trong cuộc họp của DSL Forum tại Rome vào tháng 3/2002 cho thấy DSL đã đợc
chấp nhận nh một kỹ thuật truy nhập băng rộng dẫn đầu trên thế giới với tổng số thuê
bao lên tới 18,7 triệu khách hàng (bảng 1.2). Ngời ta dự đoán số thuê bao này còn
tăng nhanh và đạt tới 200 triệu thuê bao vào năm 2005.
Bảng 1.2 Số lợng thuê bao DSL trên thế giới năm 2002
Khu vực
Tổng số
thuê bao
DSL
Số lợng
thuê bao nhà
riêng
% thuê bao
nhà riêng so
với tổng số
ngời dùng
Số lợng
thuê bao là
doanh nghiệp
% doanh
nghiệp so với
tổng ngời
dùng
Châu á-
Thái bình d-
ơng
7,949,000 6,970,000 87.7 979,000 12.3
Bắc mỹ 5,510,000 4,267,000 77.4 1,242,000 22.6
Tây âu 4,232,000 3,523,000 83.2 709,000 16.8
Đông
Nam á
499,000 374,000 75 125,000 25
Châu Mỹ
latinh
380,000 271,000 71.3 110,000 28.7
Đông Âu 53,000 32,000 60.4 21,000 39.6
Khu vực
Trung Đông
và châu Phi
48,000 37,000 77 11,000 23
Toàn thế
giới
18,671,000 15,473,000 82.9 3,196,000
17.1
Nguyễn Trung Hiếu - ĐT2/K43
Đồ án tốt nghiệp Mục lục
Hình 1.2 Số thuê bao DSL trên thế giới
Tại Việt nam, các dịch vụ DSL cũng đã từng bớc đợc triển khai. Chủ yếu là dịch vụ
HDSL đợc sử dụng trong các đờng E1 của mạng truyền số liệu. Tuy nhiên các nhu
cầu truy nhập Internet tốc độ cao và các dịch vụ video theo yêu cầu đang tăng nhanh
đã góp phần thúc đẩy các dịch vụ ADSL mau chóng đợc triển khai.
Hiện nay VDC đang có kế hoạch triển khai mạng DSL tại năm tỉnh thành là Hà
nội, TP HCM, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dơng. Theo dự kiến, trong giai đoạn đầu
mới triển khai mạng thì các khách hàng chủ yếu sẽ là các thuê bao kênh thuê riêng
(leased) hoặc có nhu cầu tơng tự . Tuy nhiên, do mạng DSL chỉ có thể đáp ứng đợc
các thuê bao dới 2M nên ớc tính số thuê bao leased đến năm 2003 có thể nh bảng 1.3.
Khi triển khai trên thực tế có thể số lợng thuê bao còn cao hơn nhiều do mức giá thuê
bao và cài đặt DSL có thể thấp hơn mức giá leased line truyền thống. Chi phí đầu t
cho dự án này khoảng 700.000 USD.
Bảng 1.3 Dự kiến số lợng thuê bao xDSL theo số lợng thuê bao leased line
2001 2002 2003
Lease
d (64-
2M)
D
SL
Lease
d (64-
2M)
D
SL
Leased
(64-2M)
D
SL
Hà Nội 88 14 250 38 1203 181
TP HCM 135 21 355 5
4
1198 180
Đà Nẵng 9 2 36 6 81 13
Đồng
Nai
7 2 22 4 51 8
Bình D-
ơng
5 1 14 3 36 6
Tổng số 244 40 678 105 2569 388
Tại Hà Nội phơng án triển khai dịch vụ truyền hình cáp sử dụng công nghệ
ADSL/VDSL cũng đã đợc xây dựng với số thuê bao dự kiến là :
Nguyễn Trung Hiếu - ĐT2/K43
Đồ án tốt nghiệp Mục lục
Bảng 1.4 Dự kiến số lợng thuê bao truyền hình cáp
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm 2005 Năm 2010
Nhu cầu 71.000 142.000 213.000 50% số hộ dân HN 90%số hộ dân HN
Dự
kiến triển
khai thực
tế
20.000 50.000 100.000 50% số hộ dân HN
90% số hộ dân
HN và một số hộ
tỉnh lân cận
Bởi vậy, việc nắm bắt kiến thức cơ bản, khả năng ứng dụng của công nghệ xDSL là
điều rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
1.4 So sánh đánh giá về mạng truy nhập có sử dụng công nghệ xDSL khác
nhau
Qua xem xét ở trên ta nhận thấy rằng mỗi loại kỹ thuật DSL có những tính năng,
đặc thù và điểm mạnh, điểm yếu riêng. Tuy nhiên việc áp dụng chúng sao cho phù
hợp là một vấn đề cần xem xét.
Trong phần này ta chỉ xem xét 3 loại chủ yếu là HDSL, ADSL và VSDL. Còn
SDSL có thể coi là một loại HDSL đợc đơn giản hoá. Về nguyên tắc SDSL hoàn toàn
giống HDSL nhng chỉ chạy trên một đôi dây và tốc độ cũng chỉ bằng một nửa HDSL
Trong các loại kỹ thuật DSL thì HDSL là có cấu trúc đơn giản hơn cả. HDSL chỉ là
đờng truyền điểm nối điểm đơn thuần, không ghép thêm kênh thuê bao thoại nh
ADSL và VDSL. Nh vậy băng tần mà HDSL sử dụng cũng nhỏ hơn và đơn giản hơn
so với các loại khác. Thông thờng khi sử dụng trên 2 đôi sợi với tốc độ T1 hoặc 3 đôi
sợi với tốc độ E1, mã đờng truyền là 2B1Q thì băng tần HDSL trong khoảng 0 đến
392kHz. Trờng hợp sử dụng mã CAP băng tần này rút gọn xuống chỉ còn 230kHz.
+ ở ADSL băng tần sử dụng phải chia thành 2 hoặc 3 phần.
ADSL không sử dụng phơng pháp khử tiếng vọng thì sẽ phải chia thành các
băng tần
0-4kHz cho kênh thoại
25-200kHz cho đờng truyền về phía tổng đài
>200kHz cho đờng truyền phía thuê bao
Nguyễn Trung Hiếu - ĐT2/K43
Đồ án tốt nghiệp Mục lục
ADSL sử dụng phơng pháp khử tiếng vọng thì băng tần đờng truyền tới tổng đài
và tới thuê bao sẽ có phần chung nhau.
+ ở VDSL băng tần đợc chia thành các dải:
0-4 kHz dùng cho kênh thoại
4-80 kHz dùng cho ISDN
300-700 kHz cho đờng truyền về phía tổng đài
>1000 kHz cho đờng truyền tới thuê bao
Cũng chính nhờ có sự phân bố về băng tần nh vậy mà các kỹ thuật ADSL và VDSL
có thể cung cấp một kênh thoại độc lập cho khách hàng do vậy việc tận dụng các đ-
ờng thuê bao điện thoại từ trớc có ý nghĩa rất lớn.
Nh chúng ta đã biết ở cáp đồng tín hiệu có tần số càng cao thì suy hao càng lớn.
Để khắc phục nhợc điểm này chỉ có cách giảm điện trở của cáp tuy nhiên việc này
cũng có thể đồng nghĩa với tăng tiết diện cáp. Nhng bán kính cáp không thể tăng quá
cao đợc do hiệu quả về mặt giá thành do đó chúng ta phải chấp nhận việc sử dụng các
kỹ thuật xDSL sẽ phải có giới hạn về mặt khoảng cách. Chính khả năng về khoảng
cách truyền dẫn cũng đánh giá phần nào cho việc lựa chọn kỹ thuật nào sao cho thích
hợp với điều kiện thực tế. Đồng thời các kỹ thuật xDSL đều truyền các tín hiệu số
nhiều mức, nh vậy sẽ giảm một lợng đáng kể các tần số cao phải sử dụng cho việc
điều chế tín hiệu.
Trong các cấu trúc mạng truy nhập sử dụng kỹ thuật xDSL chỉ có HDSL phải sử
dụng hơn 1 đôi cáp đồng, việc này gây nhiều khó khăn trong việc lắp đặt và sử dụng
hơn so với các loại kỹ thuật xDSL khác. Đây cũng chính là nhợc điểm lớn nhất của
HDSL so với các kỹ thuật DSL khác. Tuy nhiên HDSL có khả năng truyền dẫn hoàn
toàn đối xứng, tính chất này chỉ có ở SDSL và một phần trong VDSL. Chính vì tính
chất này nên HDSL có thể sử dụng trong các dịch vụ yêu cầu cả hai hớng truyền có
dung lợng nh các đờng truyền giữa máy tính chủ và mạng điện thoại, giữa các mạng
LAN, WAN với nhau hoặc làm trung kế cho 2 tổng đài. Ngợc lại các nh ADSL và
VDSL chỉ sử dụng trên một đôi dây nhng lại truyền không đối xứng giữa 2 chiều nên
sử dụng nhiều trong các dịch vụ thiên về truy nhập một chiều chính nh Internet,
Video theo yêu cầu, Hội nghị truyền hình
Kết luận: Nh vậy việc sử dụng các kỹ thuật xDSL sẽ là một giải pháp cho mạng
truy nhập trong thời gian tới. Với lợi thế tận dụng mạng lới cáp đồng đang tồn tại
Nguyễn Trung Hiếu - ĐT2/K43
Đồ án tốt nghiệp Mục lục
rộng khắp trên thế giới không đòi hỏi vốn đầu t ban đầu quá lớn với các kỹ thuật ngày
càng hoàn thiện nhằm cung cấp cho khách hàng mọi dịch vụ băng rộng theo yêu cầu
với giá cả hợp lý nên công nghệ xDSL đang thực sự trở thành sự lựa chọn số 1 cho
các nhà cung cấp dịch vụ hiện nay. ADSL và SDSL chỉ sử dụng một đôi cáp đồng do
đó rất tiện lợi khi áp dụng vào mạng truy nhập mà không phải lắp đặt thêm các đôi
dây khác. Sử dụng modem ADSL mạng có thể cung cấp trong phạm vi rộng cả băng
tần đối xứng và không đối xứng, đồng thời cung cấp một đờng dẫn có thể phát triển
trong tơng lai với dịch vụ băng tần cao. Vậy với việc áp dụng kỹ thuật ADSL vào
mạng truy nhập chúng ta sẽ có giải pháp trung gian khi cung cấp hoặc giảm bớt chi
phí mà vẫn có thể truy nhập tốc độ cao. Trong chơng 2 ta sẽ nghiên cứu cơ sở kỹ
thuật của công nghệ ADSL.
Chơng 2: Cơ sở của Công nghệ aDSL
2.1 Giới thiệu chung về cáp xoắn đôi
Cáp xoắn đôi là phơng tiện truyền dẫn của tín hiệu xDSL, vì vậy trớc khi đi sâu vào
nghiên cứu công nghệ ADSL ta sẽ xem xét các trở ngại khi truyền dẫn tín hiệu trên
cáp và các phơng thức truyền dẫn song công để có thể tận dụng tối đa các đôi cáp.
Cáp xoắn đôi đợc tạo bởi hai dây dẫn đợc xoắn quanh nhau. Do các dây là gần
nhau về mặt vật lý và giống nhau về mặt hình học nên sự ảnh hởng từ bên ngoài đến
hai dây là hoàn toàn giống nhau. Nếu một bộ thu chỉ quan tâm đến sự chênh lệch điện
áp giữa hai dây thì ảnh hởng từ bên ngoài sẽ bị loại bỏ.
Các đôi dây xoắn đôi thờng đợc bó trong một bó cáp (nhiều đôi dây xoắn đôi trong
một vỏ cáp), các cáp phổ biến trong mạch vòng thuê bao chứa từ 25 đến 100 đôi
chúng đợc phân biệt với nhau bởi mã màu, gần ngoài vỏ có thể có lớp bọc kim loại đ-
ợc nối đất để giảm nhiễu từ bên ngoài. Các đôi dây thờng đợc sử dụng dựa theo thiết
kế của AWG (American Wire Gauge), phổ biến nhất trong các ứng dụng DSL là 24
và 26 AWG.
Nguyễn Trung Hiếu - ĐT2/K43
Đồ án tốt nghiệp Mục lục
2.1.1 Các trở ngại khi truyền tín hiệu trên cáp xoắn đôi
Cáp xoắn đôi là một phơng tiện truyền tín hiệu POST rất có hiệu quả. Tín hiệu có
tần số thấp có khả năng chống nhiễu tốt với các nhân tố bên ngoài (nhờ đặc tính xoắn
đôi của cáp) nhng khi truyền tín hiệu số với tốc độ cao thì gặp phải rất nhiều khó
khăn là bởi vì khi đó có nhiều yếu tố tác động đến tín hiệu điển hình là nhiễu, xuyên
âm, v v, không còn tuyến tính làm ảnh hởng đến tốc độ đờng truyền.
Với một phơng tiện truyền dẫn thì điều quan tâm đầu tiên đó là nó có thể truyền
với tốc cao nhất là bao nhiêu. Về mặt định tính thì có thể nhận thấy rằng băng thông
của phơng tiện truyền dẫn có ảnh hởng lớn đến tốc độ truyền tín hiệu và với băng
thông của cáp xoắn đôi thì có khả năng đáp ứng đợc tốc độ tín hiệu đến Mb/s đó
chính là yếu tố tạo ra thành công của xDSL. Do xuyên âm và suy hao tín hiệu tăng
theo tần số, tần số càng cao thì xuyên âm càng lớn vì thế không thể tăng tốc độ chỉ
đơn giản là tăng tốc độ tín hiệu mà phải có sự thoả hiệp giữa tốc độ tín hiệu và số
mức tín hiệu. Để đánh giá hiệu quả của sự thiết kế, ngời ta đa ra khái niệm hiệu suất
phổ nó chính là tỷ số giữa tốc độ số liệu R(b/s) và độ rộng băng tần cần thiết để phân
phát nó B (Hz). Hiệu suất phổ đợc ký hiệu là =R/B (b/s/Hz), đối với tần số Nyquist
thì =2B/B=2b/s/Hz nhng thực tế thì hiệu suất này giảm xuống còn 1,5 do cách thực
hiện bộ lọc có đáp ứng tần số Nyquit là khác so với lý thuyết. Có nhiều phơng pháp
để nâng cao hiệu suất phổ, một phơng pháp phổ biến và có hiệu quả là nâng số mức
tín hiệu trong một ký tự đợc mã hoá và đó là nội dung của các phơng pháp mã hoá
tiến bộ.
Theo Shannon thì dung lợng của kênh đợc thể hiện theo công thức sau:
C=B log
2
(1+S/N) b/s
Từ công thức ta thấy khả năng thông qua của kênh phụ thuộc vào độ rộng băng tần
của kênh B và tỷ số tín hiệu trên tạp âm S/N, của tín nếu băng thông của kênh càng
lớn thì tốc độ cho qua của kênh càng lớn và truyền tín hiệu với tốc độ càng cao nhng
khi tốc độ tín hiệu cao sẽ xuất hiện suy hao và xuyên âm đủ lớn cộng với nhiễu nền
lớn làm cho S/N giảm gây nhiều lỗi bit làm giảm tốc độ tín hiệu vì vậy cũng phải có
sự thoả thuận giữa độ rộng băng hiệu và tốc độ. Để tăng độ rộng băng cần phải giảm
khoảng cách hoặc chất lợng đờng dây phải tốt để giảm suy hao và xuyên âm cũng có
thể áp dụng các phơng pháp mã hoá chống lỗi tiên tiến để cải thiện S/N.
Nguyễn Trung Hiếu - ĐT2/K43
Đồ án tốt nghiệp Mục lục
a. ảnh hởng về điện
Trong môi trờng tốc độ cao các đặc tính về điện có ảnh hởng rất lớn đến đờng
truyền, đây là đặc tính vốn có của tín hiệu điện nhng nó chỉ biểu hiện rõ khi năng l-
ợng và tần số tín hiệu cao. Các ảnh hởng có thể kể đến nh xuyên âm, nhiễu điện từ,
nhiễu xung, nhiễu nhiệt , và nó là các tác nhân từ bên ngoài.
Nh ta đã biết một hiện tợng rất quan trọng của tín hiệu điện đó là hiện tợng cảm
ứng điện từ (gây ra tín hiệu giống nh nó ở vật dẫn điện đặt gần nó), hiện tợng này
biểu hiện rất rõ khi tần số của tín hiệu điện càng cao và khoảng cách giữa các dây dẫn
càng nhỏ. Trong truyền dẫn thoại các đôi dây phía tổng đài đợc đặt sát nhau trong
một bó cáp còn phía thuê bao thì chúng đợc tách ra để đi đến từng nhà thuê bao,
chính điều này đã tạo ra xuyên âm trong các đôi dây.
*Xuyên âm : là hiện tợng cảm ứng điện từ xảy ra giữa các đôi dây truyền tín hiệu
điện khi chúng đợc đặt gần nhau. Dòng điện cảm ứng có thể cùng chiều hoặc ngợc
chiều với dòng điện sinh ra nó. Xuyên âm đợc chia ra làm hai loại đó là xuyên âm
đầu gần (NEXT) và xuyên âm đầu xa (FEXT), trong mỗi loại lại đợc phân biệt bởi
xuyên âm trong cùng một kỹ thuật (nh giữa các đờng ADSL với nhau) và đợc gọi là
tự xuyên âm, xuyên âm từ các kiểu kỹ thuật khác nhau nh xuyên âm giữa ADSL và
ISDN. Biểu diễn của NEXT và FEXT nh hình vẽ 2.1
Nguyễn Trung Hiếu - ĐT2/K43
Tín hiệu
xuyên âm
đầu xa
Tín hiệu
xuyên âm
đầu gần
Bộ thu phát phía
tổng đài
Bộ thu phát
từ xa
Bộ thu phát
từ xa
TX
RX
TX
RX
Tín hiệu được
phát
Cáp xoắn
đôi
Hình 2.1 Tín hiệu NEXT và FEXT
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét